1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khổ mẫu MARC 21 Việt Nam cho dữ liệu thư mục pptx

123 514 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khổ mẫu MARC 21 Việt Nam cho dữ liệu thư mục pptx
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò của công tác chuẩn hoá khổ mẫu thư mục nhằm tạo điều kiện cho việc trao đổi dữ liệu thư mục giữa các tổ chức thông tin thư viện, từ một vài năm nay Trung tâm Thông

Trang 1

A _ BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

- TRUNG TAM THONG TIN TU’ LIEU KHOA HỌC VÀ

CONG NGHE QUOC GIA

-`-.“ ĐỀ ÁN CẤP CƠ SỞ: "HOÀN THIỆN KHỔ MẪU VNMARC"

-KHO MAU MARC 21 VIET NAM

CHO DU LIEU THU MUC

(TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SU DUNG)

Chu nhidm dé an: CAO MINH KIEM Cán bộ phối hợp: VŨ VĂN SƠN

Hà nội, 12/2001

20 #~ 6u - J†0/£

AI%4- “l4,

441102

Trang 2

BO KHOA HOC, CONG NGHE VA MOI TRUONG TRUNG TAM THONG TIN TU LIEU KHOA HỌC VÀ

CONG NGHE QUOC GIA

~ KHO MAU MARC 21 VIET NAM RUT

GON CHO DU LIEU THU MUC

TAI LIEU HUGNG DAN SU DUNG

(Du thao)

Hà nội, 12/2001

Trang 3

LOI NOL DAU

Việc ứng dụng máy tính điện tử vào hoạt déng théng tin- thu vién đã dẫn đến sự:†a đời của các khổ mẫu mô tả tài liệu thư viện máy tính tính đọc được

(machine-readable) Rất nhiều nước trên thế giới đã phát triển các khổ mẫu

-MARG @iết tắt từ MAchine Readable Cataloguing) cho hệ thống thư viện của

- mình từ nhiều năm nay Cộng đồng thông tin-thư viện ở Việt Nam đã bắt đầu hoạt

động tín học hoá công tác thông tin thư viện từ giữa những năm 1980 với việc xây

; - 'đựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục, trong đó có những CSDL về sách, tạp chí,

ˆ báo cáo kết quả nghiên cứu, luận án/luận văn, Do nhiều nguyên nhân khác nhau như chưa có kinh nghiệm, sự phát triển mang tính tự phát, thiếu sự phối hợp, v.v

- nến các CSDL thư mục ở Việt Nam có cấu trúc mang tính cục bộ, không thống

- nhất, không tuân thủ những khổ mẫu quốc tế Vì thế ảnh hưởng không nhỏ đến

việc trao đổi đữ liệu, đến sự phát triển hoạt động tiêu chuẩn hoá của ngành thông

tin-thư viện Nhận thức được vai trò của công tác chuẩn hoá khổ mẫu thư mục nhằm tạo điều kiện cho việc trao đổi dữ liệu thư mục giữa các tổ chức thông tin thư viện, từ một vài năm nay Trung tâm Thông tin Thông tin Tư liệu KHCN Quốc gia đã đầu tư nghiên cứu phát triển khổ mẫu MARC làm cơ sở cho việc tiến tới

xây dựng.một khổ mẫu thư mục thống nhất cho các tổ chức thông tin và thư viện ở

Khổ mẫu MARC 2I là chuẩn để trình bày và trao đối thông tin thư mục và

những thông tin Hén quan dudi dang may tinh dec dude (machine-readable) N6 1a

khổ mẫu trao đổi, được thiết kế để cung cấp các đặc tả kỹ thuật cho việc trao đổi

thông tin thư mục và thông tin liên quan khác giữa các hệ thống Với thư cách một

_khổ mẫu trao đối, MARC 2I không áp đặt những chuẩn lưu trữ dữ liệu bên trong

hệ thống và chuẩn trình bày dữ liệu (display format) Việc trình bày dữ liệu là quy định riêng của từng hệ thống riêng biệt sử dụng khổ mẫu MARC 21

Từ thực tế là số trường trong MARC 21 được thường xuyên sử dụng chi chiếm phần nhỏ, còn lại là những trường rất ít được sử dụng Vì vậy việc lựa chọn ban MARC 21 day đủ là không cần thiết Xuất phát từ nguyên tắc đề ra là trước

mã chỉ quy định những yếu tố thực sự cần thiết cho công tác mô tả thư mục và căn

cứ kết quả tìm hiểu MARC 21 Lite, chúng tôi cho rằng hợp lý hơn cả là lựa chọn

bản MARC 21 Lite làm cơ sở để nghiên cứu đề xuất khổ mẫu MARC cho Viét

Trang 4

x

ii

› ` - Chúng tôi lựa chọn những trường có mức độ sử dụng thường xuyên cao, đưa

“them một số trường không có trong MARC 21 Lite vào để đâm bảo bao quát ở mức hợp lý, không quá giản lược, nhưng cũng không quá rườm Tà

Chúng tôi đề xuất đặt tên cho khổ mẫu là "KHỔ MẪU MARC 21 VIỆT NAM

RÚT GỢN" vì một số lý do sau:

:.+ Khổ mẫu được xây đựng dựa trên nền tảng khổ mẫu MARC 21, đo đó để

thể hiện đây là một dạng MARC 21, nên có phần trong trên có chữ "MARC 21"

, ;- Khổ mẫu được phát triển phù hợp cho Việt Nam, do đó nên chứa cụm từ

= "Việt Nam”

: - Đây không phải là một khổ mẫu đây đủ các trường ma MARC 21 nguyên

ˆ bản: đề xuất, mà chỉ bao gồm những trường quan trọng, dựa trên nền tảng MARC

ˆ¬21:Lite, do đó có cụm từ "Rút gọn”

Tài liệu hướng dẫn trình bày thành hai phần:

- Phần I Khổ mẫu MARC Việt Nam

_ - Phần H Hướng dẫn nhập các trường

Trong từng trường của khổ mẫu, chúng tôi trình bày theo một phương thức chung và gồm các mục như sau:

- Định nghĩa và mục đích của trường;

- Đặc tính trường (mức độ quan trọng, tính bắt buộc phải có, tính lặp );

biên soạn hướng dẫn cho khổ mẫu MARC nên tài liệu này chắc chấn còn nhiều

thiếu sót Ban biên soạn mong nhận được sự góp ý của người đọc, các bạn đồng nghiệp để chúng tôi tiếp tục hoàn thiện trước khi phổ biến rộng rãi cho cộng đồng thông tin thứ viện Việt Nam

Cao Minh Kiểm Chủ nhiệm đề án

Trang 5

MUC LUC

MUC LUG wescesssssssnssnehstntattstiatatusiiseeieeee I

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 2212 1E VII

‹, ' PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG 12 1

+ ¬~ —

¬ I

SỐ 1 Phạm vi áp dụng của khổ mẫu thư mục -2- 1S 1

`2, Những loại biểu ghi thư mục

II Thành phần của biểu ghi thư mục MARC 21 Việt Nam ò 2

HH Một số quy ước dùng trong tài liệu 50 2S 3

1V Nguyên tắc phát triển 55c 2121EEEEeEEerece 3

PHẦN II CẤU TRÚC BIỂU GHI 2 SE 4

1 Cấu trúc biểu ghi 22052221 122 2 EEEEEEEeeece 4 H Đầu biểu ghi: H0 HH 5

Vị trí 00-04 - Độ dài biểu ghi

Trang 6

iv 'Vị trí O7-11 - Vi tri ky tự bắt đầu : St neo, 11 Trình tự của trường vùng danh mục: - s2 ScS 1212 1Stv 1E nercray 11

3: Dữ liệu của các trường -s- se Ss sec 13

› 5 IV Mã kết thúc biểu ghi 500 nh 13

PHẦN II CÁC TRƯỜNG DỮ LIỆU -.5ccccc c-eeee 14 00X KHỐI TRƯỜNG KIỂM SOAT woeecccssssssssssssssessesesessssssesesereee 15

Nhém trudng kiém sot 001-005 C22111 10 sec 15

001 Mã số biểu ghi

003 Mã cơ quan tạo biểu ghi L1 2H nen ren 15

005 Ngày hiệu đính lần cuối - 2 c1 1S SH S112 He rcxe 16

TRUONG KIỂM SOÁT 008 2 sreeee 16

008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - Thông tin chung 16

008 - Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - áp dụng cho tất cả các loại

008.- Các yếu tố đữ liệu có độ dài cố định - sách -s c.co 19

008 Các yếu tố dữ liệu có độ đài cố định - tệp tỉn TØ 008.- Các yếu tố đữ liệu có độ dài cố định - bản đồ o- 20 008.- Các yếu tố đữ liệu có độ đài cố định - bản nhạc 21 '008.- Các yếu tố dữ liệu có độ đài cố định- xuất bản phẩm nhiều kỳ 22 008.- Các yếu tố đữ liệu có độ dài cố định - tư liệu nhìn 22 008.- Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - tư liệu hỗn hợp 23

NHÓM TRƯỜNG SỐ VÀ CÁC MÃ c2 eccc 34

013 Số sáng chế (PatenP) - c nL TH ng HH re 24

014 mã Số báo cáo (NR) .Q.QQ Tá HH TH HT HH

O15 S6 thy muc quéc gia (NR)

020 chỉ Số sách theo chuẩn quốc tế ISBN (R) ƒ

022 chỉ Số xuất bản phẩm nhiều kỳ theo chuẩn quốc tế ISSN (R) 27

024 Những mã/ số chuẩn khác (R) L1 s S3 TE Hy kceecey 27

Trang 7

041 Mã ngôn ngữ (NR) LH HH HH ng V1 kh ng 29

044 Mã của nước xuất bản (NR) - St 2221612121 121 re, 30 .` NHÓM TRƯỜNG KÝ HIỆU PHÂN LOẠI KẾT HỢP VỚI SỐ

'THỨ TỰ TRONG KHO MỔ 5c 222 vvt 2202111 E1 rke 32

eo 072 Chỉ số dé muc phan loai chi dé (R) ceccccccccececscscssreeeceeessvaes 32

“ 080 Chỉ số Phân loại thập phân bách khoa (UDC) (R) 33

082 Chỉ số Phân loại thập phân Dewey (DDC) (R) co 33 _ 084 Chỉ số Phân loại BBK/Chỉ số phân loại khác (R) 34

1XX KHỐI TRƯỜNG VỀ TIÊU ĐỀ MÔ TẢ CHÍNH 36

100 Tiêu đề mô tả chính - Tác giả cá nhân (NR) scccccscv¿ 36

I10 Tiêu để mô tả chính - Tác giả tập thể (NR) - TS sexy 38

111 Tiêu đề mô tả chính - Tên hội nghị (NR) c ccccccce 40

2XX KHOI TRUGNG NHAN DE VA THONG TIN LIEN QUAN DEN NHAN DE ssssessessssssesssssesseeveseeessseessesssscssssessssssnsnsnnasanensnsesee 42

210 Nhan đề viết tắt (R) - 20c 22222 n21221121 teen 42

222 Nhan đề khoá (R) Q22 20 1 n1 HH ro, 43

240 Nhan đề đồng nhất (IR)) - s SH HH HH1 151 H tang 44

242 Nhan đề dịch (do cơ quan biên mục địch) (R) -c sec ccsrsce¿ 46

245 Nhan đề và thông tin trách nhiệm (NR) 2G TS 22s say 47

246 các đạng khác của Nhan đề (R) Ặ ST ST n HH TH nhe 50

NHÓM TRƯỜNG LẦN XUẤT BẢN VÀ ĐỊA CHỈ XUẤT BẢN 53

250 Lần xuất bản (NR) - TT HH H2 11T KH n HH TT kg xe 53

255 Dữ liệu toán học của bản đỒ - QQ ST nn HH TS V121 1x2 2x re, 54

260 Địa chỉ xuất bản (nơi XB, Nhà XB, năm XB) (NR) - 55

3XX KHỐI TRƯỜNG MÔ TẢ ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ 57

300 Mô tả vật lý (R) 5s 2 S222 2211222222 rereee 57

310 Định kỳ xuất bản hiện tại (NR) - 2Q Q Q2 Q Q2 ngư 58

355 Phân loại bảo mật (RÑ) .- - LH HH HH SH HH ng ng 59

362 Thời gian xuất bản và thứ tự của xuất bản phẩm nhiều kỳ (R) 60

4XX KHOI TRUONG VỀ TÙNG THƯ 2T na 62

Trang 8

- 440 - Tiêu đề bổ sung cho nhan đề Tùng thư (R) 7- 5c ss: 62

490 - Thông tin về Tùng thư (R) - 2-2222 2 2n sen cư, 63

5XX KHỐI TRƯỜNG PHỤ CHÚ -css22 2222222 EE21xcc2 S00 Phụ chú chung (Ñ)) - - S21 H9 111113122411 16 11H He na

504 Phụ chú Thư mục, (R) -s-

505 Phụ chú nội dung/phần tập được định dạng(R)

5Ơ?7 Phụ chú về tỷ lệ cho tài liệu đồ hoạ (NR) - S SSS sec

„520 Tóm tắt/ chú giải (Ñ) - 5c ek v cà ThS 22 HT gà trai

- 534 Phụ chú nguyên bản (R) c H221 1213 1211121 HH ng rưới _ 546 Phụ chú ngôn ngữ (R)

6XX KHOI TRUONG DIEM TRUY CAP CHỦ ĐỀ 73

600 Tên người là chủ đề (R) - c-<«

610 Tên cơ quan là chủ đề (R)

611 Tên hội nghị là chủ đề (R)

650 Đề mục chủ đề/Từ khoá chủ đề có kiểm soát(R) 2.2 77

- 651 Địa danh là chủ để () LH ng HT g2 ke 78

653 Đề Mục / Từ khoá tự do (chỉ số chưa kiểm soát) (R) 79

655 Từ khoá chỉ thể Loại /hình thức trình bày(R) -c.¿ 80

NHÓM TRƯỜNG TIÊU ĐỀ BỔ SUNG t2 81

700 Tác giả cá nhân khác (đồng tác giả) (Ñ) à c2 c2 22a 81

710 Tác gia tập thể khác (déng téc gia) (R).ceccccccccceesesesesseeeeeseereeeees 82

711 Tiéu dé b6 sung - Tén hi nghi (R) ccc cecceceeeeeeeeseeceeeseeeeeees 84

720 Tiêu đề bổ sung - Tên chưa kiểm soát (R) nen 85

730 Tiêu để bổ sung - Nhan đề đồng nhất (NR) c-~

740 Tiêu đề bổ sung - nhan đề liên quan/phân tích (R)

752 Tên khu vực có phân cấp (R) QL HH H TH HH ng nu

754 Tên phân loại sinh vật (Ñ) QQn HT HH n HH ng ng v11 xxx NHÓM TRƯỜNG LIÊN KẾT 222222221 2021 ke 90

767 - Ban dich (R) ccccsccccscesssccessecesscecssscnssessssepessevsasevtnacerenesettsereaad 92

770 - Phu trương/số đặc biệt (R)

772 - Biểu ghi mẹ của phụ trương (R)

Trang 9

785 - Nhan dé mi (R) oo cccccliccscccccseececcesssaecsucessscsessssesvecsececcseeecees 100

8XX KHOI TRUONG LIEN QUAN DEN THONG TIN VE VON

TU LIEU, NOI VA VI TRE LUU GIO nec cececccccccsessecssecssessessesveeseeses 103

850 Tổ chức lưu giữ (R) . S- HH HH rsài 103

852 Nơi lưu giữ/Ký hiệu kho (R) n S n SH nh nha 103 : 856 Dia chỉ điện tử và truy cập (R) S22 nen He 104

— 866- Thông tin vốn tư liệu văn bản Đơn vị thư mục cơ bản (R) 106

867 - Thông tin-về vốn tư liệu văn bản phụ trương, Phụ bản (R) 106

_ 868 - Thông tin về vốn tư liệu văn bản Các bảng tra, Chỉ mục (R) 107

Trang 10

viii

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Ánh xạ mục (Entry map): Xem : Sơ đồ mục

- Biên mục đọc máy (MARC): La hé thống do Thư viện Quốc Hội Mỹ phát

of tr lến năm 1996 từ đó các thư viện có thể chia sẻ các dữ liệu thư mục đọc máy

! Chuyên khảo (Monograph): Một tài liệu hoặc đã hoàn tất trong một phần

hose sẽ được hoàn tất trong một số phần

z ‘Cap thu muc (Bibliographic level): Mttc d6 phitc hop ciia mé ta tai liệu khi biên mục

VỊ trí 7 của đầu biểu Giá trị thông thường nhất là "m” cho tài liệu

° chuyên khảo và "s" cho xuất bản phẩm nhiều kỳ ˆ

Cấu trúc biểu ghi (Record structure): Tổ chức một biểu ghi MARC theo đầu biểu, thư mục và các trường có độ dài cố định và thay đổi

Chi thị (Indicator) là một ký tự cung cấp thông tin bổ sung về một trường,

í dụ như chỉ thị thứ nhất bể sung vào nhãn trường 245 chỉ ra rằng phải lập điểm truy cập theo nhan đề

Chỉ thị sắp xếp (Filing mdicator): chỉ thị này thông báo với máy tính có bao nhiêu ký tự cần bỏ qua trong khi sắp xếp

Danh muc (Directory): Một chuỗi mục có độ dài cố định theo sau đầu biểu, xác định nội dung của biểu ghi Xem thêm : Sơ đồ mục

Dữ liệu trường cố định (Fixed field data): Dữ liệu trong một biểu ghi MARC mà ở đó độ lớn của trường đã được xác định trước

Dan to (entry element): một từ hay cụm từ, mở đầu (ghi ở đầu) một tiêu dé

lập theo tên tác giả, nhân vật, tác giả tập thể

Dan tir (introductory phrase): là một từ, hay cụm từ (ngữ) ghi ở đầu một phụ chú để giới thiệu nội dung của phụ chú đó

Dấu phân định (Delimiter): Mot ky hiệu sử dụng để giới thiệu một trường

cọn mới hoặc để chỉ sự kết thúc của một trường; có thể thay đối theo từng hệ

thống

Đầu biểu ghi (Leader): 24 ký tự đầu tiên trong một biểu ghi MARC cung cấp thông tin về biểu ghi cho chương trình máy tính xử lý thông tin đó

Địa chỉ gốc của dữ liệu (Address of data): một số có năm ký tự xác định rõ

vị trí của ký tự đầu tiên của trường điều khiển có độ dài biến đổi trên một biểu ghi

Nó được tính toán bằng máy vi tính :

Định danh nội dung (Content designation) là tất cả các nhãn, chỉ thị và mã trường con nhận dạng nội dung biểu ghi

Trang 11

PO dai logic cia biéu ghi (Logical record length): Độ dài trọn vẹn biểu ghi

-; „ - Hình thức biên mục mô tả (Descriptive cataloguing form): mã một ký tự

` s chỉ hình thức biên mục mô tả (AACR2, ISBD, etc.) được phản ánh trong biểu ghi

„ “Ky hiệu nhận dạng yếu tố (phần tử) dữ liệu (Data element identifier): : Mot chit cái thường, nhận dạng phần tử dữ liệu trong trường con

Mã (Code): một ký hiệu sử dụng để định danh một yếu tố dữ liệu cụ thể

„ diễn đạt dưới dạng mà máy tính có thể sử dụng tìm thông tin

Mã trường con (Subfield code) : Mã có hai ký tự được đặt trước các yếu tố

dữ liệu trong biểu ghỉ MARC Mã trường con bao gềm một dấu phân cách và ký

tự trường con (thí dụ $a)

Mẫu hiển thị cố định (Display constant): Một từ hoặc nhiều từ đứng trước

một số đữ liệu khi hiển thị mà những từ này không cần nhập vào biểu ghi MARC, thí dụ: "Nội dung:" "Tóm tẮt:” Xem thêm: Dẫn từ

Mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế (International Standard Bibliographic Description) ISBD: tập hợp chuẩn các yếu tố thư mục theo trật tự

chuẩn và với các dấu ngắt câu chuẩn, đo Liên hiệp hội Thư viện (IELA) biên soạn

Mức mã hoá (Encoding level): Mã một ký tự chỉ sự đầy đủ của thông tin thư mục và / hoặc định danh nội dung của biểu ghi MARC

Nguồn biên mục (Cataloguing source): Tổ chức tạo lập và sửa đổi biểu ghi

MARC

Nhan dé chay (Running title): la nhan để hoặc nhan để rút gọn xuất hiện đầu hoặc cuối trang của một tác phẩm

Nhan đề khác (Variant titlte): Là một dạng khác của nhan đề

Nhan đề phân tích: Nhan đề của chuyên khảo (sách) là một phần của tùng

thư; hoặc của sách nhiều tập; Nhan đề của một bài tạp chí, bài báo

Nhan đề song song (Parallel title): Nhan dé bằng các ngôn ngữ và hoặc chữ viết khác

Nhãn trường (Tag): Là nhãn nhận dạng các trường của biểu ghi MARC, ví

dụ 245 nhận dạng nhan đề và thông tin trách nhiệm

Noi dung (Content): Théng tin thu muc trong biéu ghi MARC

Phần cấu thành (component part): Một đơn vị thư mục được gắn kết vật lý hoặc chứa đựng trong một đơn vị chuyên khảo Thí dụ: một chương, phần, bài

Trang 12

x

trong tuyển tập (Phần cấu thành chuyên khảo); Một bài báo hay tap chí (Phần cấu

thành xuất bản phẩm nhiều kỳ)

, Số chỉ thi (Indicator count): S6 lugng các chỉ thị trong mỗi trường có độ

- đài thay đổi, trọng một biểu ghi MARC số lượng này luôn là 2

Số mã trường con (Subfield code counÐ: số lượng ký tự luôn luôn là 2

- trong một mã trường con (bao gồm một dấu phân định và một dấu nhận đạng

„ trường con)

_§ơ đồ mục/ánh xạ mục (Entry map) (dành cho thư mục): Một mã có bốn

¬ chữ số (4500) xác định cấu trúc các mục trong thư mục

ˆ Sưu tập (Collection) là một tập hợp tài liệu mà xét về nguồn gốc không -›.- được xuất bản, phát hành hoặc sản xuất cùng với nhau

Tham chiếu (Reference) đường dẫn từ một tiêu đề/để mục hoặc bản mô tả tới một tiêu đề/ đề mục hay bản mô tả khác

Thuật ngữ chỉ trách nhiệm liên quan (Relator term) Là thuật ngữ mô tả

quan hệ giữa một tên người và một tác phẩm, ví dụ như người minh hoa và dich

` giả

Trang thái của biểu ghi (Record status) Vị trí 05 của đầu biểu MARC: Giá trị chung nhất là ”n" cho một biểu ghi mới và "c" cho một biểu ghi sửa đổi Trường (Field): Một đơn vị thông tin trong một biểu ghỉ MARC_ tương đương với một vùng mô tả hoặc một đơn vị tin khác, ví dụ như điểm truy cập Trường con ( Subfield) Một phần của biểu ghi MARC chứa một yếu tố mô

tả hoặc các đơn vị thông tin nhỏ khác

Trường đữ liệu (Data field): Một trường trong biểu ghi đọc máy sử dụng

Truong điều khiển (Control fielđ): một trường biểu ghi MARC với nhãn từ

001-009 và không có chỉ thị hoặc mã trường con Các trường điểu khiển chứa dữ

liệu mã hoá được sử dụng trong quá trình xử lý dữ liệu một biểu ghi

Trường điều khiển có độ dài thay đổi (Variable control field) là một trường trong biểu ghi MARC' với nhãn 001-009 và không có chỉ thị và mã trường con Trường điều khiển chứa dữ liệu mã hoá được sử dụng trong quá trình xử lý một biểu ghi

Trường có độ dài thay đổi (Variable field): Là trường chứa đựng đữ liệu

điều khiển hoặc đữ liệu thư mục

Trang 13

_Yếu tố đữ liệu (Data elenen0): Một thông tin đơn lẻ, ví dụ như năm xuất bản.

Trang 14

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút gọn cho đữ liệu thư mục được thiết kế để _ „ nhập các thông tin thư mục về các dạng tư liệu ¡n hoặc bản thảo, tài liệu điện tử, :tỆp tin máy tính, bản đồ, bản nhạc, tư liệu nghe nhìn, tài liệu đa phương tiện và tư “ liệu hỗn hợp Khổ mẫu bao gồm những chuẩn để trình bày và trao đối thông tin thư mục và những thông tin liên quan dưới dạng máy tính đọc được giữa các tổ chức thông tin và thư viện của Việt Nam

1 Phạm vi áp dụng của khổ mẫu thư mục

Dữ liệu thư mục thông thường chứa các thông tin về nhan đề, tên người _ hoặc tổ chức, chủ đề, phụ chú, thời gian xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản,

- thông tin về đặc trưng vật lý của đối tượng mô tả,v.v Khổ mẫu này được thiết kế

để chứa các thông tin thư mục cho các loại hình tư liệu sau:

- Sách;

- ấn phẩm kế tiếp;

- Tài liệu điện tử;

- Bản đồ;

- Bản nhạc: bản nhạc in, bản nhạc viết tay, các dạng ghi âm của âm

nhạc hoặc không phải âm nhạc;

- Vật liệu nhìn: như phim, tranh, ảnh, hình ảnh động,

- Tư liệu hỗn hợp

Dựa trên thực tế biên mục ở Việt Nam, xem xét nhu cầu va kha nang ứng dụng để xây dựng các cơ sở dữ liệu thư mục ở các cơ quan thông tin thư viện, Khổ mẫu này không có mục tiêu bao quát đầy đủ nhất các yếu tố có thể mà chỉ đưa ra những yếu tố cơ bản cần có, có tính đến sự tương hợp quốc tế Trong quá trính ứng dụng “thực tế, sẽ xem xét việc tiếp tục bổ sung những yếu tố cần thiết do đòi hỏi của thực tế hoạt động biên mục yêu cầu

2 Những loại biểu ghi thư mục

Biểu ghi thư mục MARC 21 Việt Nam rút gọn được phân biệt với những loại biểu ghi đặc biệt khác ở mã ghi trong vị trí số 06 của vùng đầu biểu, trong đó xác định các loại hình biểu ghi sau:

- Tư liệu ngôn ngữ

- Bản thảo ngôn ngữ

Trang 15

- Ghi âm âm nhạc

- Tư liệu chiếu

- vat phẩm hai chiều không chiếu được

- Vật phẩm nhân tạo 3 chiều hoặc đối tượng tự nhiên

~ B6 tu liéu (Kit)

- Tư liệu hỗn hop

Tài liệu vị hình (Vị phim, vi phiếu), đù là nguyên bản hay là được tạo

ra từ nguyên bản, không được xác định như một loại biểu ghi Dạng Biểu

ghi câu vi hình xác định dựa vào nguyên bản mà nó chứa thông tin (thi du

là tài liệu ngốn ngữ nếu là vi phiếu của một quyển sách)

I THANH PHAN CUA BIEU GHI THU MUC MARC 21 VIET NAM

Biéu ghi cla MARC 2! Viét Nam bao gồm 3 thành phần quan trọng:

- Cấu trúc biểu ghi

~ Định danh nội dung

- Nội dung d liệu Cấu trúc biểu ghi MARC 21 Viét Nam (Record Structure) 14 m6t phat

triển ứng dụng dựa trên cơ sé tiéu chudn quéc té ISO 2709 vé Khé miu trao déi

théng tin (Format for information exchange ISO 2709)

Dinh danh noi dung (Content Designators) là các mã và những quy định

được thiết lập để xác định một cách rõ ràng các yếu tố dữ liệu có trong biểu ghi và

hỗ trợ việc xử lý những dữ liệu này Mã xác định nội dung là nhãn trường, dấu

phân cách trường con, v.v

Nội dung Dữ liệu (Content data) được xác định bởi các chuẩn bên ngoài

khổ mẫu như chuẩn mô tả ISBD, chuẩn mã ngôn ngữ, chuẩn mã nước, từ điển từ

chuẩn Một số mã được xác định bởi chính khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút

gon

Khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút gọn là một tập hợp các mã thông tin và

các mã xác định nội dung được quy định để mã hoá biểu ghi thư mục máy tính

đọc được phục vụ trao đổi thông tin

Trang 16

trang 3

Mì" MỘT SỐ QUY ƯỚC DÙNG TRONG TÀI LIỆU

Những quy ước đánh máy sau sử dụng trong tài liệu này:

Ở - Ký tự này thể hiện số không (zero) trong nhãn trường, vị trí cố định của Ký tự, vị trí của chỉ thị

# - Ký tự đồ hoạ # thể hiện khoảng trống (hex 20) trong những trường mã

hoá, vị trí không xác định của chỉ thị hoặc trong những tình huống đặc biệt mà ký tự khoảng trống có thể gây nhầm lẫn

$ - Ký tự $ (hex 1F) được sử dụng để thể hiện dấu phân cách trường con đi

_ , trước ký hiệu trường con Thí dụ $a thể hiện dẫu phân cách trường

con a ‘

IV NGUYEN TAC PHAT TRIEN

Số lượng trường trong khổ mẫu sẽ không cố định mà có thể bổ sung để đáp

- ứng nhu cầu phát triển Những nhãn trường và trường con quy định trong khổ mẫu

này là tập hợp cơ bản cho các biểu ghi thư mục để các tổ chức có liên quan nghiên

-_ cứú áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể của tổ chức mình

Các tổ chức, cá nhân chấp nhận sử dụng khổ mẫu này có thể đưa thêm vào

những trường và trường con khác nhưng phải tuân thủ nguyên tắc sau:

Nếu trường dữ liệu cần bố sung thêm đã có trong ban MARC21 day đủ do Thư viện Quốc hội Mỹ ban hành thì sử dụng những nhãn trường và trườn g con da được quy dinh trong MARC21

- Nếu trường dữ liệu cần bổ sung có tính đặc thù và cục bộ của riêng tổ chức, không mang tính chất chung cho tất cả tố chức khác thì lựa chọn nhãn trường thuộc nhóm số X9X và 9XX: nhãn trường cục bộ

Trang 17

PHAN II CẤU TRÚC BIEU GHI

dL CẤU TRÚC BIỂU GHI

¬ “MARC 21 Việt Nam được thiết kế dựa trên Tiêu chuẩn Quốc tế Khổ mẫu trao đối Thông tin ISO 2709 Tiêu chuẩn này mô tả những yêu cầu về khổ mẫu tống quát trao đổi đữ liệu có thể phù hợp với việc mô tả dữ liệu của mọi loại hình _hr liệu có thể cần mô tả thư mục cũng như những thông tin liên quan như các tệp

- kiểm soát nhập tín, phân loại, thông tin công cộng, thông tin về lưu kho

Cấu trúc biểu ghi MARC 21 Việt Nam bao gồm các phần như sau:

- Đầu biểu ghi (tiéng Anh gọi là LEADER): là một trường dữ liệu

đặc biệt có độ đài cố định 24 ký tự chứa các thông tin về quá trùnh xử lệ biểu ghi

- Danh mục (tiếng Anh gói là DIRECTORY): là phần tiê) sau ngay phân Đầu biểu, là một loạt nhóm dit liệu chỉ dẫn về các trường đữ liệu có trong biểu ghi

- Các tường dữ liệu: là những trường dữ liệu có trong biểu ghi và cua các dữ liệu mô tá, Các trường dữ liệu là trường có thể là loạt có độ dat bién déng (Variable Fields) hoặc có độ dài cố định (Fixed-Length Field)

Bên trong vùng các trường đữ liệu, mỗi trường dữ liệu có hai loại mã xác định nội dung là: Chỉ thị (gồm hai ký tự, nếu có) và Dấu phân cách trường con (gồm 2 ký tự) Giữa các trường sẽ có mã kết thúc trường Cuối mỗi biểu ghi có

Truong n KT T

Trang 18

Dữ liệu trong biểu ghi MARC được trình bày nối tiếp nhau, theo dòng dữ liệu Sau đây là mô tả chỉ tiết từng phần của biểu ghỉ MARC 21 Việt Nam:

La ĐẦU BIỂU GHI:

trang 5Š

2”) ”Đâu biểu ghi (tiếng Anh là LEADER) là trường đầu tiên của biểu ghi Và có

` độ đài cố định là 24 ký tự và có vị trí từ vị trí 0 đến 23 trong biểu ghi Trường có cấu trúc phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2709

Cấu trúc tổng quát của trường đầu biểu ghi như sau (trình bày theo chiều từ

trên xuống, phía trái là dữ liệu lưu vào, các số in nghiêng phía bên phải là vị trí

- của mã trong trường đầu biểu ghì) :

Thông tin ghỉ vào

Độ dài biểu ghi

Trạng thái biểu ghi Loại biểu ghi

Cấp thư mục Thông tin tự xác định |

Bộ Mã ký tự

Số lượng chỉ thị

Độ dài mã trường con

Địa chỉ dữ liệu Thông tin áp dụng

Bản đồ thông tin về trường

Vị trí 00-04 - Độ dài biểu ghi

Vị trí

Chứa 5 ký tự ASCHI là số thập phân, chỉ thị độ dài của biểu ghi, kể cả

trường này, ký hiệu kết thúc trường, kết thúc biểu ghi Độ dài của biểu ghi

là số lượng ký tự của toàn bộ biểu ghi, kể cả những ký hiệu kết thúc trường

và ký hiệu biểu ghi Độ dài tối đa của biểu ghi sẽ là 99999,

Trang 19

_ Nếu độ dài biểu ghi không đủ 5 chữ số, sử dụng số O để thay vào chỗ

ký tự số thiếu

Dữ liệu này thường được chương trình tính toán tự động khi chuẩn bị

dữ liệu để trao đổi

- Vị trí 05- Trang thai biéu ghi:

chita mét (01) ma ASCII chi thi tinh trang biéu ghi (biéu ghi mdi,

biểu ghi cập nhật, .)

Sử dụng các mã sau để chỉ thị tình trạng biểu ghi như sau:

€ = Biểu ghỉ đã sửa đổi (corrected or revised record)

Chỉ thị rằng biểu ghi hiện tại đã có những thay đổi cập

nhật

d = Biéu ghi bi xod (deleted record)

Mã chỉ thị rằng biểu ghi có Số kiểm soát biểu ghi này không còn hợp thức nữa Biểu ghi có thể chỉ có Chỉ dẫn

đầu biểu ghi, danh mục và trường 001 (Số kiểm soát biểu ghi) hoặc có chứa đây đủ các trường dữ liệu khác

như vốn có Trong trường hợp khác, có thể có chỉ dẫn

trong trường 300 (Chú giải chung) để giải ghích về lý do

xoá biểu ghi

n = Biểu ghỉ mới (New record)

Mã chỉ thị đây là biểu ghi mới Đó là biểu ghi chưa từng

có trước đây trong dữ liệu trao đối

Vi tri 06 - Loại Biểu ghi

Chứa một (01) ký tự ASCH cho biết loại tư liệu mà biểu ghi chứa

thông tin về nớ (thí dụ là biểu ghi về chuyên khảo, về ấn phẩm định kỳ, )

MARC 21 Việt Nam rút gọn sử dụng những mã sau để thể hiện Loại biểu ghi:

a = Văn bản (bao gồm cả tài liệu in, vì phữm, vì phiếu,

điện tử đọc được ở dạng chữ chữ viết)

c = Ban nhac in

d = Ban nhac viét tay, ban thdo dm nhac

e =Tu liéu ban dé in

f = Tu liéu bản đồ về tay

Trang 20

ne liệu: Sau đây là mô tả chỉ tiết từng phần của biểu ghỉ MARC 21 Việt Nam:

IŸ ĐẦU BIỂU GHI:

-Đầu biểu ghi (tiếng Anh là LEADER) là trường đầu tiên của biểu ghi và có

”, độ đài cố định là 24 ký tự và có vị trí từ vị trí 0 đến 23 trong biểu ghi Trường có

*cấu trúc phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2709

Cấu trúc tổng quát của trường đầu biểu ghi như sau (trình bày theo chiều từ trên xuống, phía trái là đữ liệu lưu vào, các số in nghiêng phía bên phải là vị trí

_ của mã trong trường đầu biểu ghi) :

Thong tin ghi vao Vị trí

Độ dài biểu ghi |: 00-04 Trạng thái biểu ghi 05 Loại biểu ghi | 0ó

Bản đồ thông tin về trường | - 7023

Vị trí 00-04 - Độ dài biểu ghi

Chứa 5 ký tự ASCIT là số thập phân, chỉ thị độ dài của biểu ghi, kể cả ong này, ký hiệu kết thúc trường, kết thúc biểu ghi Độ dài của biểu ghi

là số lượng ký tự của toàn bộ biểu ghi, kể cả những ký hiệu kết thúc trường

và ký hiệu biểu ghi Độ dài tối đa của biểu ghi sẽ là 99999

Trang 21

Dữ liệu này thường được chương trình tính toán tự động khi chuẩn bị

dữ liệu để trao đổi

ˆ Vị trí 05 - Trạng thái biểu ghi:

chứa một (01) mã ASCTI chỉ thị tình trạng biểu ghi (biểu ghi mới,

biểu ghi cập nhật, .)

Sử dụng các mã sau để chỉ thị tình trạng biểu ghi như sau:

c = Biéu ghi dd stta d6i (corrected or revised record)

— Chỉ thị rằng biểu ghi hién tại đã có những thay đổi cập

nhật

d = Biéu ghi bi xod (deleted record)

Mã chỉ thị rằng biểu ghi có Số kiểm soát biểu ghi này không còn hợp thức nữa Biểu ghi có thể chỉ có Chỉ dẫn đầu biểu ghi, đanh mục và trường 001 (Số kiểm soát

biểu ghi) hoặc có chứa đầy đủ các trường dữ liệu khác như vốn có Trong trường hợp khác, có thể có chỉ dẫn _ trong trường 300 (Chú giải chung) để giải ghích về lý đo

xoá biểu ghi

n = Biéu ghi mdi (New record)

Mã chỉ thị đây là biểu ghi mới Đó là biểu ghi chưa từng

có trước đây trong dữ liệu trao đổi

Vị trí 06 - Loại Biểu ghi

Chita mét (01) ky tr ASCII cho biết loại tư liệu mà biểu ghi chứa

thông tin về nó (thí dụ là biểu ghi về chuyên khảo, về ấn phẩm định kỳ, ) _— MARC2I Việt Nam rút gọn sử dụng những mã sau để thể hiện Loại

biểu ghi:

a = Văn bản (bao gồm cả tài liệu im, vì phim, vi phiéu,

điện tứ đọc được ở dạng chữ chữ viết)

c = Ban nhac in

d = Bản nhạc viết tay, bản thảo âm nhạc

e =Tư liệu ban dé in

f = Tư liệu bản đồ vẽ tay

Trang 22

trang 7

8 = Tư liệu chiếu hình hay video (phim, hình ảnh động,

phim cuộn, phim máy chiếu (slide), giấy chiếu trong, , bang hode dia ghi hinh,

i + = Bang hodc dia ghi am không phải nhạc (như ghỉ âm

bài phát biểu, tiếng nói, )

j- = Bang hodc dia ghỉ âm là nhạc

- ok = Tư liệu đồ hoa hai chiêu (ảnh, bản về thiết kế )

ae = Từ liệu điện tứ, tư liệu trên nguồn điện tử

- - = Tư liệu đa phương tiện ( nuiltimedia)

oO = Bộ tư liệu (kit), chứa tập hợp chứa nhiều thành phần

trên các dạng khác nhau

p = Tư liệu hỗn hop

= Vật thể nhân tạo 3 chiều, vật chế tác hoặc đồ vật ba Chiêu tư nhiên

t = Ban thdo văn bản (dạng chữ viết)

Mã được lựa chọn để đưa vào vị trí này phải phù hợp với dạng thức thực tế của tư liệu đang được biên mục chứ không phải dựa trên đạng thức vật lý cấp hai (vật mang tin) của nó Vì vậy không có mã cho vi phiếu vi vi phiếu chứa dữ liệu dạng văn bản và sẽ được gán mã "a" (văn bản in)

Với tài liệu trên vật mang điện tử có thể lựa chọn một trong hai phương thức Thí dụ, bản đồ số hoá có thể được áp mã "]"' (Tư liệu trên nguồn điện tử), nhưng cũng có thể lựa chọn giải pháp như với vi phiếu: dùng mã "e" (cho bản đồ in)

a = Cap phan tich (Analytic)

Biểu ghi về tư liệu được mô tả nằm trong một tư liệu khác

mà theo đó việc định vị (xác định nguồn) của tài liệu đang

mô tả phụ thuộc vào việc xác định về vật lý tài liệu chứa tài liệu được mô tả thư mục

Trang 23

định

S = Cấp xưất bẩn phẩm nhiều kỳ (Serial)

Xuất bản phẩm là những tư liệu được xuất bản thành các phần kế tiếp nhau và có ý định được kéo dài không xác

định thời hạn, số tập,

c = Cấp sưu tập ( Collection)

Tư liệu tạo thành một sưu tập tự tạo

Vị trí 08 - Dạng thông tin kiểm soát:

Do máy tính tạo ra VỊ trí nầy chứa một (1) mã ASCII là số để chỉ ra

số lượng chỉ thị Sắp trong trường có độ dài biến dong MARC 21 Việt Nam

sử dụng 2 chỉ thị Do đó với MARC 21 Viét Nam, giá trị của vị trí này luôn luôn là 2

Vị trí 11 - Độ dài mã trường con:

Do máy tính tạo ra, VỊ trí này chứa một (1) mã ASCII là số để chỉ ra tổng độ dài của một dấu phân cách trường con (thí dụ $a, $b, ) Độ đài mã trường con với MARC 2I Việt Nam luôn luôn là 2 ký tự Do đó với MARC

21 Việt Nam, giá trị này luôn luôn là 2

Vị trí 12-16 - Địa chỉ gốc phần dữ liệu:

Do máy tính tạo ra, Địa chỉ gốc phần đữ liệu là vị trí đầu tiên của trường đầu tiên có đữ liệu trong biểu ghi

Trang 24

ghi Giá trị của nó chính là tổng độ dài phần đầu biểu và danh mục, kể cả

mã kết thúc trường ở cuối phần đanh mục Những vị trí không có số thì gán

` số 0

Mã mày thường được tạo ra tự động bởi chương trình máy tính khi

chương trình tạo ra biểu ghi MARC 21 Việt Namđể trao đổi

— Vị trí 17: Cấp mã hoá

1 Cấp mã hoá chỉ thị tình hình sử dụng tư liệu khi tạo lập biểu ghi

_ Biểu ghỉ có thể được tạo ra khi tài liệu gốc có trong tay, hoặc chỉ dựa vào

một nguồn tin cấp 2 khách (như sử dụng phiếu thư viện), hoặc từ thông báo

về việc sẽ xuất bản ấn phẩm (tư liệu chưa tồn tại) MARC 21 Việt Nam sử dụng một (01) mã ASCH để xác định cấp mã hoá của biểu ghi như sau:

# = (khodng trong) Cdp day đủ

Tư liệu được mô tả trong biểu ghi là có thực trong tay khi xử lý đưa vào cơ sở dữ liệu

Tư liệu được mô tả trong biểu ghi không được nghiên cứu thực khi xử lý đưa vào biểu ghi mà chỉ dựa vào nguồn thông tin cấp 2 khác Thí dụ dựa vào phiếu thư mục trong Hộp phiếu thư viện

2 = Cấp 2

Tư liệu mô tả traong biểu ghi là chưa có thực Mã áp dụng cho việc mô tả biên mục tài liệu sắp xuất bản (Pre-publication) Dữ liệu thường thiếu, không đầy đủ

5 = Mot phan

Biểu ghi chứa thông tin chưa được coi là hoàn thành vì không chứa đẩy đủ về tư liệu được xử lý Biểu ghi không đáp ứng yêu cầu

ư =Không có thong tin

Vị trí 18: Quy tắc biên mục áp dụng

MARC 21 Viét Nam sti dung mét (01) m& ASCII dé xác định quy

tắc biên mục mô tả được áp dụng cho mô tả trong biểu ghỉ (thí dụ dùng quy tác ISBD hay AACR2) Mã này thể hiện các trường 200 và 255 tuân thủ quy tắc hoặc khuyến nghị của ISBD hay của AACR2 Trường con $e của

trương 040 (Nguồn biên mục) có thể có thông tin bổ sung về quy tắc biên mục áp dụng cho biểu ghi.

Trang 25

MARC 21 Viét Nam sit dung một (01) mã ASCH để xác định hình thức biên mục mô tả như sau:

i = Biểu ghỉ tuân thả quy tắc ISBD -a_ = Biểu ghỉ tuân thủ quy tắc AACR2

u = Không rõ quy tắc mô tả

- - Vị trí 19: Yêu cầu về biểu ghi liên kết

Mã cho biết có cần biểu ghi liên kết hay không

# - không cần biểu ghi liên kết

Vị trí 20-23: Sơ đổ mục

Sơ đồ mục (có thể gọi là ánh xạ mục ) là mã 4 ky tu ASCII a sé dé chi

ra cấu trúc của từng mục nội dung vùng đanh mục

- Vi tri 20 - D6 dai cua độ dài trường: chi ra độ dài của phần này trong

l vùng danh mục Với MARC 21 Việt Nam, giá trị này luôn luôn là 4 (dam bảo thông báo độ dài của trường đến 9999 ký tự)

- - VỊ trí 21.- Độ dài của vị trí ký tự bất đầu: chỉ ra độ dài của phần này trong vùng danh mục Với MARC 21 Việt Nam rút gon, giá trị này luôn luôn là 5

- — Vị trí 22 - Độ dài của thông tin ứng dụng tự xác định: chỉ ra độ dài của phần này trong vùng danh mục MARC 21 Việt Nam rút gọn vùng danh mục không chứa một phần nào dành cho thông tin ứng dụng tự xác định

Vì vậy giá trị này luôn luôn là 0

- _ Dự tr (không xác định) vị trí 23: luôn luôn ja 0

Cấu trức của Sơ đồ mục như sau:

Độ dài của độ dài trường 20

Độ dài của vị trí kệ tự bắt đầu al

Trang 26

trang 11

II DANH MỤC

Danh mục bao gồm nhiều mục (entries) về các trường trong biểu ghi

MARC 21 Việt Nam rút gọn Cấu trúc mỗi mục này trong vùng danh mục của

, biểu.ghi bao gồm một tập hợp 3 thành phần như sau:

ae - Nhãn trường

- Độ dài của trường

‘ - Vị trí bat đầu của trường

.~ “Vting danh muc bat đầu ở vị trí 24 của mỗi biểu ghi và kết thúc bằng một

Vị trí 00-02 - Nhãn trường:

Vùng này chứa 3 mã ASCII để chỉ ra Nhãn trường Khổ mẫu MARC

21 Việt Nam rút gọn sử dụng con số để thể hiện nhãn trường Nếu nhãn trường chưa đủ 3 chữ số thì gần thêm số O ở trước cho đủ 3 chữ số

Thf du: 001, 010,

Vị trí 03-06 - Độ dài trường:

“Vùng này chứa 4 ký tự ASCHI là số để chỉ ra độ dài (số lượng ký tự) của trường đữ liệu Nếu độ dài của dữ liệu ngắn hơn 4 chữ số thì dùng số 0 đặt phiá trước để thể hiện đầy đủ thành 4 chữ số Thí dụ: 0450

Độ dài tối đa sẽ là 9999,

Vị trí 07-11 - Vị trí ký tự bắt đầu :

Vùng này chứa S ky tu ASCII 1a số để chỉ ra vị trí của ký tự đầu tiên bat đầu dữ liệu của trường so với vị trí của Địa chỉ nền phần dữ liệu Nếu số của vị trí này chưa đạt tới 5 chữ số thì đùng số O để bổ sung đủ 5 ký tự

Trình tự của trường vùng danh mục:

Trang 27

Trường vùng đanh mục được sắp xếp theo thứ tự của nhãn trường và theo thứ tự tăng dần

.IV CÁC TRƯỜNG DỮ LIỆU

Các trường dữ liệu được đưa ra ngay sau phần Danh mục Các trường này chia'thành 2 nhóm:

- - Trường không có chỉ thị;

~ Trường dữ liệu có chỉ thị (có độ đài biến động)

ot Tr ường trong vùng dữ liệu của biểu ghi chỉ bao gồm Dữ liệu và mã kết thức

tr ường mà không có nhãn trường

Trường đữ liệu có chỉ thị bao gồm 4 phần:

Cấu trúc tổng quát của một trường đữ liệu như sau:

Chỉ thị 1 Chỉ thị 2 Dấu phân cách Ký tự trường con I1

Dữ liệu trường con I Dấu phân cách Ký tự trường con _n

dữ _liện trường con n KTT

Trang 28

trang 13

Khi đó Ký hiệu phân cách trường con là $a

Dữ liệu của trường con nào thì sẽ được gán ngay sau mã trường con đó

.3 Dữ liệu của các trường

Dữ liệu của các trường không thuộc quy định của khổ mẫu mà tuân thủ các

- chuẩn mô tả bên ngoài khổ mẫu (thí dụ chuẩn mô tả ISBD hay AACR2) Đây là

7 đữ liệu thực tế của của biểu ghi để trao đổi theo khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút

eS gon:

_ 4, Ma két thtic trudng

¬ - Mã kết thúc trường là kỹ tự cuối cùng của trường thông báo trường đã kết

- thúc Mã kết thúc trường không nên là ký tự có trong dữ liệu

Thí dụ mã kết thúc trường có thể là §

IV MÃ KẾT THÚC BIEU GHI

Khi hết một biểu ghi theo khổ mẫu MARC 21 Việt Nam rút gọn có một mã thông báo kết thúc biểu ghỉ Mã này phải không trùng với dữ liệu thực tế của biểu ghi

Thí dụ mã kết thúc biểu ghi có thể là đấu gạch chéo ngược (\)

Trang 29

PHAN III CÁC TRƯỜNG DU LIEU

Dt liệu trong một biểu ghi MARC 21 Việt Nam rút gọn được tổ chức theo 'trườn! g Mỗi trường được gán một nhãn 3 ký tự Mặc dù Tiêu chuẩn ISO 2709 cho : phép nhãn trường có thể là số hoặc chữ cái, nhưng MARC 21 Việt Nam rút gon „ chỉ sử dụng nhãn là số

ˆ “Trong biểu ghi MARC 21 Việt Nam rút gọn trao đổi, nhãn trường ‹ được lưu :_- đrong xùng danh mục

_- Các trường đữ liệu của MARC 21 Việt Nam rút gọn có thể được chia thành

- khối ý righĩa của từng khối có thể phụ thuộc vào từng loại hình tư liệu xử lý + Các trường mà MARC 21 Việt Nam rút gọn quy định sử dụng chia thành các khối:

X00 Khối trường kiểm soát, số và mã

1X% Khối trường về tiêu đề chính

2XX Khối trường Nhan đề và thông tin liên quan đến nhan đề 3XX Khối trường mô tả đặc trưng vật lý

4XX Khối trường về tùng thư 5XX Khối trường phụ chú 6XX Khối trường điểm truy cập chủ để

7XX Khối trường Tiêu để bổ sung 8XX KH6i trường tiêu để tùng thư bổ sung

9XX Khối trường thông tin cục bộ

Trang 30

trang 15

HƯỚNG DAN NHAP CAC TRUONG CHO

00X KHỐI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

+

' -NHÓM TRƯỜNG KIỂM SOÁT 001-005

001 MÃ SỐ BIỂU GHI

Mã số biểu ghi do cơ quan tạo lập biểu ghi, sử dụng hoặc phân phối biểu

ghi qui định Mã của cơ quan này ghi ở trường 003 (Mã phân định mã số biểu

003 MÃ CƠ QUAN TẠO BIỂU GHI

Ghi mã (Tên viết tắt theo qui định) của cơ quan tạo lập và gán mã số biểu ghi

Trang 31

TRUONG KIEM SOÁT 008

008.- CÁC YẾU TỐ DỮ LIỆU CÓ ĐỘ DÀI CỐ DINH - THONG TIN CHUNG

¢ Dac tinh trường

MARC Việt Nam không sử dụng tất cả các yếu tố đữ liệu được xác định trong trường 008 trong MARC 2]

Cac yéu tố dữ liệu được xác định bằng vị trí Các vị trí ký tự không xác định

có một dấu trống (#) Các vị trí khác phải nhập một mã xác định; Đối với một số

vị trí trong trường 008 có thể sử dụng ký tự lap day (| ) trong trường hợp cơ quan

Trang 32

„ Các vị trí ký tự 00-17 và 35-39 được xác định như nhau cho tất cả các loại

tư liệu, có chú ý đến đặc điểm của trường O6 Các vị trí 18-34 được xử lý riêng

„ biệt tuỳ theo loại tư liệu, mặc dâu có một số yếu tố dữ liệu được xác định như nhau trong các phần đặc tả của một số loại tư liệu Khi những yếu tố đữ liệu tương

"¿ "tư như nhau được xác định để đưa vào trường 008 dành cho những loại tư liệu

"khác nhau thì các yếu tố này chiếm cùng một vị trí ký tự của trường 008

* °, Trong tài liệu hướng dẫn này, các vị trí ký tự 00-17 và 35-39 cho tất cả các loại tư liệu, được mô tả trước; sau đó mới đến các vị trí 18-34 dành cho 7 loại hình _ tư liệu: sách, tệp tin học, bản đồ, bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, tài liệu nhìn

¬và tài liệu hồn hợp ,

008 - Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định - áp dụng cho tất cả

các loại tư liệu

Vi tri ky tu 00-05 Ngày nhập vao CSDL

là một chuỗi số 6 ký tự do máy tính tạo ra, chỉ ngày

tạo lập biểu ghi Ngày tháng được ghi theo mẫu YYMMDPD

06 Loai ndm xudt ban

Mã một ký tự chỉ loại năm xuất bản ở vị trí Ơ7-I0 (năm 1) va 11-14 (năm 2) của trường 008 Ma nay thường

ap dụng cho sách bộ và xuất bản phẩm nhiều kỳ đã kết thúc hoặc đình bản, là hai loại hình có hai loại năm xuất bản (năm bắt đầu và năm kết thúc hoặc đình bản) Việc lựa chọn

mã cho vị trí 06 căn cứ vào các năm xuất bản ghi ở vi trí 07-

14 Đối với phần lớn biểu ghi, dữ liệu được lấy từ những thông tin ở trường 260 (địa chỉ xuất bản), trường 362 (các năm xuất bản và /hoặc định danh thứ tự) và từ trường phụ chú

MARC Việt nam sử dụng cho vị trí này các mã sau đây:

c - cho xuất bản phẩm nhiều kỳ còn đang xuất bản

Vị trí 7-10 ghi năm bắt đầu xuất bản; còn vị trí 1]-

d - cho xuất bản phẩm nhiều kỳ đã đình bản

Trang 33

Vị trí 07-10 ghi năm bắt đầu xuất bản; còn vị trí 11-

14 ghi năm đình bản ‘

m - tư liệu có nhiều năm (xuất bản, sản xuất )

Vi tri 07-10 ghi năm bắt đầu; còn vị trí 11-14 ghi năm

kết thúc

r - Năm in lại và năm nguyên bản

VỊ trí 07-10 ghỉ năm in lại hay phiên bản; còn vị trí 11-14 ghi năm của nguyên bản, nếu biết

s - Chỉ biết một năm

Vị trí 07-10 ghi năm biết được; cồn vị trí 11-14 ghi các dấu trống (###)

t - năm xuất bản và năm bản quyền -

Vị trí 07-10 ghỉ năm xuất bản; còn vị trí 11-14 ghi năm bản quyền

| - Không có ý định mã hoá 07-10 — (năm 1) và 11-14 (năm 2)

Việc xác định năm xuất bản để nhập vào các vị trí

này được thực hiện đồng thời với việc nhập vào vị trí 06

Sử dụng 4 chữ số để nhập vào các vị trí này

Sử dụng đấu # trong trường hợp không có năm

Sử dụng mã trong trường hợp hoàn toàn không biết hoặc chỉ biết một phần

sử dụng ký tự lấp đầy (|) ở cả 4 vị trí khi không có ý định mã hoá

15-17 (mã nơi xuất bản, sản xuất)

Sử dụng một mã 2 hoặc 3 ký tự chỉ nơi xuất bản, sản xuất tư liệu Mã này được lựa chọn từ Danh sách mã nước theo qui định Việc lựa chọn mã nước căn cứ vào các thông tin trong trường 260 (địa chỉ xuất bản)

35-37 (mãngôn ngữ)

Sử dụng một mã 3 ký tự chỉ ngôn ngữ của tư liệu Mã này được lựa chọn từ Danh sách mã ngôn ngữ theo qui định Việc lựa chọn mã ngôn ngữ dựa vào ngôn ngữ sử dụng nhiều nhất trong tư liệu

38 (mã biểu ghỉ được biến đổi)

Trang 34

# - Cơ quan thư mục quốc gia

Sử dụng một mã ] ký tự chỉ loại tệp tin học được mô

tả trong biểu ghi:

a - Dữ liệu số

Trang 35

i - Đa phương tiện tương tác

j - hệ thống hoặc dich vụ trực tuyến

Sử dụng một mã l ký tự chỉ loại bản đề được mô tả

trong biểu ghi:

Trang 37

21 - Loại xuất bản phẩm nhiều kỳ

Sử dụng một mã 1 ký tự chỉ loại xuất bản phẩm nhiều

kỳ được mô tả trong biểu ghi:

Trang 38

18-22 Sư dựng ký tự lập đây (/) ở các vi ti nay

23 - Hình thúc vật lý của nel lên hấn hợp

Sử dụng một mã I ký tự chỉ hình thức vat ly của tư

liệu được mô tả trong biểu ghi:

Trang 39

NHOM TRUONG SO VA MA (01X-04X) _ 013 SO SANG CHE (PATENT)

" Dùng để nhập số sáng chế nếu tài liệu là sáng chế

Số sáng chế được ghi như đã đăng ký và m trên tư liệu Mã nước công s.nhận(cấp bằng sáng chế được nhập vào biểu ghi căn cứ theo Danh mục mã nước

Trường này ghi mã số của tư liệu là báo cáo kết qủa nghiên cứu Ghi đầy

đủ chữ số và ký hiệu như trên tài liệu

¢ Dac tinh trudng

- Không bắt buộc

Trang 40

015 SO THU MUC QUOC GIA (NR)

Trung nay ding để nhập số thư mục quốc gia do cơ quan quan lý thư mục quốc gia gán cho ẩn phẩm được xử lý

Ngày đăng: 08/03/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm