SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA ĐỀ TÀI : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ TÁC HẠI ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI TIẾP XÚC Ở NHA TRANG VÀ DIÊN KHÁNH.. Chúng tô
Trang 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ KHOÁ HỌC, CÔNG NGHỆ YÄ KIÔI TRƯỜNG
BAO CAO Dé TAI
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ TÁC HẠI ĐẾN
SỨC KHỎE NGƯỜI TIẾP XÚC Ở _NHA TRANG VÀ DIÊN KHÁNH
Chii nhiém dé tai: PTS Pang Thy Thanh Si
Trang 2SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA
ĐỀ TÀI : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ
THỰC VẬT VÀ TÁC HẠI ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI TIẾP
XÚC Ở NHA TRANG VÀ DIÊN KHÁNH
Chủ nhiệm đề tài : PTS Phòng Thị Thanh Tú
Cơ quan chủ tri : Vién Pasteur Nha Trang
Cơ quan quản lý : Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh
Khánh Hòa
KHÁNH HÒA, 1994
Trang 3ỦY BAN NHÂN DẦN TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
BAO CAO KET QuA THUC HIEN DE TÀI : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VE THUC VAT VA TAC HAI DEN SUC KHOE NGƯỜI TIẾP XÚC Ở NHA
TRANG VÀ DIÊN KHÁNH
G.Đốc Sở khoa học công nghệ môi trường
Cơ quan quản lý đề tài
Viện Pasteur Nha Trang
Giám đốc
Trang 4Chúng tôi xin bày tổ sự biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Khoa
Diệu Hương - Giám đốc Sở khoa học công nghệ & môi trường tỉnh Khánh
Hòa đã tận tình giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Chúng tôi cũng xin bày tổ sự biết ơn sâu sắc tới Giám đốc công ty vật tư
nông nghiệp, Chi cục trưởng Chỉ cục bảo vệ thực vật tỉnh Khánh Hòa, Chủ nhiệm cắc hợp tác xã nông nghiệp thuộc thành phố Nha Trang và
huyện Diên Khánh, các cửa hàng trưởng của các đại lý hóa chất bảo vệ
thực vật Nha Trang và Diên Khánh, Phòng cấp cứu trung tâm bệnh viện
Đa khoa tỉnh Khánh Hòa đã giúp đỡ chúng tôi trong thời gian thực hiện
dé tai
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng
thí nghiệm VH1-Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trung tâm kiểm định
thực vật quốc gia Hà Nội, phòng thí nghiệm độc học - Trường Đại học Bremen - Cộng hòa liên bang Đức Nhờ sự giúp của ba phòng thí nghiệm
lớn này mà sự đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo
vệ thực vật gây ra ở Khánh Hòa được nhanh chóng và chính xác
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm của 443 hộ gia đình, 32 đại lý hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) thuộc Nha Trang
và Diên Khánh và các bạn đồng nghiệp của Viện Pasteur Nha Trang
cũng như Sở khoa học công nghệ & môi trường
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Trang
4.1 Giới thiệu một số nét về HCBVTV có hên quan đến
4.2 Giới thiệu một số HCBVTV bị cấm sử dụng đang được
5.1 Tình hình sử dụng HCBVTV ở Nha Trang & Diên Khánh
14
5.2 Điều tra sự hiểu biết về HCBVTV và tình trạng sức khỏe của
5.3 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do HCBVTV
VI Đề xuất các biện pháp góp phần khắc phục tình trạng
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6bông, day, đỗ tương, cam, chè tăng từ 17,6 - 7,0 % Năm mươi năm qua, việc dùng
HGBVTV một cách thận trọng và có kiểm soát là điều cần thiết để phát triển nền nông nghiệp hiện đại và sử đụng trong việc khống chế các bệnh do côn trùng
truyền và vì vậy lợi ích của HCBVTV đã vượt xa so với giá thành của nó Tuy nhiên nếu HCBVTV được dùng không đúng cách hoặc không thận trọng sẽ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người, đến nông nghiệp và hệ sinh thái nói chưng
Hang nam tỷ lệ nhiễm độc và tử vong do hóa chất trừ sâu khá lớn Nhiễu loại HCBVTV có khả năng tên lưu lâu đài ở môi trường, gây ô nhiễm đất, nước, không khí, tác hại lâu đài đến sức khỏe và lan truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Hiện nay sự quản lý HCBVTV ở nước ta chưa chặt chẽ Ở miễn Trung, dat dai cin cỗi, sâu bệnh luôn đe đọa mùa màng Đặc trưng của khí hậu miễn Trung là : nhiệt
độ cao lượng mưa lớn và gió bão nhiều Điều đó dễ đàng cho việc di động nhanh các tôn lượng HCBVTV vào đất, nước, không khí gây ô nhiễm môi trường trên
một điện rộng Mặc dù nhà nước đã có lệnh cấm dimgdiclodiphenyl tricloetan (DDT) hexacloxiclohexan (HCH), wofatox, monitor, DDVP, azodrin nhung cho dén nay nhân dan van quen đùng các loại trên Sự quản lý HGBVTV ở miễn Trung nói chung và ở Khánh Hòa nói riêng cũng chưa chặt chẽ, do đó việc nghiên cứu đánh giá tình hình sử dung HCBVTV va tac hại đến sức khỏe người tiếp xúc ở Nha
Trang và Diên Khánh là điều cần thiết và có ý nghĩa
Chúng tôi nghiên cứu để tài này nhằm mục đích :
- Đánh giá hiện trạng sử dụng HCBVTV ở Nha Trang và Diên Khánh
- Đánh giá tinh trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật gây
ra
- Đánh giá tồn lượng hóa chất trừ sâu (HCTS) bị cấm sử dụng và hạn chế sử dụng ở Nha Trang và Diên Khánh
- Dé xuất một số biện pháp giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường
II Đối tượng nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- 10 mau dat trồng rau, 10 mẫu đất trồng lúa, 10 mẫu đất tại các đại lý
- 42 mẫu không khí tại chỗ phun HCTS cho rau, cho lúa, các kho HCBVTV
của các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp, cdc dai ly HCBVTV
- 285 mẫu rau tại các chợ và ruộng rau của Nha Trang và Diên Khánh
- 80 mẫu máu của những người tiếp xúc với HCBVTV.
Trang 7- 443 hộ gia đình nông dân tại Nha Trang và Diên Khánh
2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Ruộng rau ở Phước Hải, Diên Khánh, Đồng Đế, HTX Vĩnh Phương, HTX
- 30 đại lý và kho HCBVTV ở Nha Trang và Diên Khánh
HI Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành điều tra mẫu theo phương pháp hệ thống, kết hợp với phương pháp ngẫu nhiên khi chọn vùng nghiên cứu và mẫu nghiên cứu
- Phân tích tồn lượng HCTS trong đất, nước, không khí, lương thực, rau quả
bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM), sắc ky khi (GC/ECD, GC/FPD, GC/MSD)
IV Tổng quan
4.1 Giới thiệu một số nét về HCBVTV có liên quan đến đề tài
4.1.1 Khái niệm chung về HCBVTV
HCBVTV là tên gọi chung để chỉ các hóa chất dùng trong nông
nghiệp, lâm nghiệp, nhằm mục đích diệt trừ sâu bệnh, cổ dại, côn trùng và động
vật gâm nhấm để bảo vệ cây trồng, các kho lương thực hàng hóa
4.1.2 Sư đi chuyển của HCTS trong môi trường
Những thuốc trừ sâu hữu cơ không ion tan được trong mỡ, sáp, đầu còn
những thuốc trừ sâu hữu cơ ion tan được trong nước Cả hai loại thuốc trừ sâu này đều có thể tổn tại trong thời gian gắn bên ngoài vỏ của thực vật hoặc ngoài lớp da của động vật, hấp thụ trong đất nhờ tạo liên kết hidro, tạo phức chuyển điện tích
và khả năng vrao đổi ion nhờ lực Vanderwall và liên kết ky nước Sự di chuyển đó
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm cấu tạo và tinh bén vững của thuốc trừ sâu, cấu trúc và thành phân bên trong của lớp vỏ, đất nước Nhiều tác giả đã tổng kết và thảo luận rất nhiều kiểu đi chuyển qua lớp vỏ hoặc da để vào bên trong của hai loại chất phân cực và không phân cực Rất nhiều thuốc trừ sâu có thể di chuyển vào các đối tượng môi trường (đất, nước, không khí, rau quả) nhờ sự thủy
phân, sự bức xạ cũng như các yếu tố khác như là gió, mưa, bão Những thuốc trừ Sâu này sau khi thấm vào các tế bào ở dưới bể mặt lớp vỏ hoặc da thì nó thường chịu sự biến đổi tiếp theo do tác dụng của các enzym, do sự thủy phân hoặc do sự vận chuyển khác như sự vận chuyển từ tế bào này sang tế bào kia, từ mô này sang
mô kia Sự đi chuyển của thuốc trừ sâu trong đất có thể xảy ra dưới dạng tan
trong các dung địch hoặc hấp phụ trên các hạt đất và được dòng chảy đưa đi hoặc
dưới đạng bay hơi Ở day su khuyếch tán và dòng chảy đóng vai trò rất quan
trọng, Các phân tử thuốc trừ sâu tạo với nước thành dung dịch, nhữ tương hoặc
7
Trang 8các huyển phù Trong trường hợp này nước được xem như là một chất mang
Thuốc trừ sâu theo dòng chẩy và chất mang đi qua các kẽ đất lan truyền đi khắp
nơi Tuy nhiên đòng chảy chất phụ thuộc vào hướng và tốc độ đòng nước cũng như
đặc tính hấp phụ của thuốc trừ sâu đối với từng loại đất Khoảng cách mà thuốc trừ sâu khuyếch tán đi cũng không phải là vô hạn, nhất là theo chiều sâu Các lớp đất được xem như là tấm lọc giữ chúng lại Theo các nhà nghiên cứu thì khả năng thấm sâu của thuốc trừ sầu thường không quá 30 - 40 em đối với đất canh tác Sự bay hơi cũng đóng một vai trò đáng kể trong sự đi chuyển của thuốc trừ sâu Một
số thuốc trừ sâu trong đó có DDT, HCH, wofatox, diazinon, honitor có thể di chuyển khắp nơi nhờ sự đi chuyển của tướng hơi và thực tế người ta thấy có sự bốc hơi bề mặt vào không khí Tốc độ bốc hơi của thuốc trừ sâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là áp suất hơi bão hòa và nồng độ của nó, nhiệt độ, độ 4m của môi trường Sự biến đổi của thuốc trừ sâu cả bên ngoài lần bên trong đã gây độc hại cho động vật, thực vật và con người Những sản phẩm ban đầu và sản phẩm phân hủy của thuốc trừ sâu có trong môi trường được gọi là tồn lượng thuốc trừ sâu Các thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu co bén vững hơn nhiều so với thuốc trừ sâu nhóm photpho hữu cơ Tổn lượng của DDT trong đất phổ biến nhất Sự phân
rã của DDT' trong đất rừng xảy ra chậm, thời gian bán hủy tới 35 năm Những nhà canh tác cho thấy tùy liều lượng sử dung mà thời gian phân hủy hết 95% của lượng DDT từ 4 - 30 năm, của HCH từ
3 - 10 năm, của photpho hữu cơ thời gian phân hủy ngắn hơn nhiều Con đường
hóa học mà qua đó thuốc trừ sâu đi vào môi trường là vấn đễ rất lý thú không chỉ
để hiểu biết về cách thức xâm nhập của chúng mà qua đó ta có thể đánh giá độ độc và các tồn lượng HCTS trong môi trường
4.1.3 Vấn để tồn lượng HCBVTV trên nông sản
- Việc phun HCBVTYV lên cây trồng đẫn đến sự tồn lưu của chúng vào thời
điểm thu hoạch nông sản Khả năng HCBVTV tôn tại một thời gian đài là cần
thiết để phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả nhưng điểu đó lại ảnh hưởng đến sự an toàn cho người và môi sinh Vì vậy TCYTTG và Tổ chức nông nghiệp thực phẩm (FAO) đã dưa ra mức tổn lượng tối đa và thời gian cách ly an toàn đối với từng loại HCBVTV trên từng loại nông sản
- Mức tồn lượng tối đa (ML) là lượng chất độc cao nhất được phép tôn lưu trong nông sản mà không gây ảnh hưởng đến cơ thể người và vật nuôi khi sử dụng nông sản đó làm thức ăn; được tính bằng miligam chất độc trên 1 kilogam nông sản
- Thời gian cách ly : Khoảng thời gian từ khi phun thuốc cho đến khi HCTS
phân hủy giải độc đạt mức đư lượng tối đa cho phép (lúc này cho phép thu hoạch
nồng sản) Để bảo vệ sức khỏe cho người đùng nông sản, khi phun thuốc cho cây
trồng và khi thu hoạch nông sản phải giữ đúng thời gian cách ly
4.2 Giới thiệu một số HCBVTV bi cấm sử dụng đang được lưu
bành ở Nha Trang và Diên Khánh :
1 BHC 6H
Trang 9BHC 6H thuộc nhóm Chlor hữu cơ ở dạng bột, màu trắng xám, mùi hơi
nồng, không tan trong nước, tan trong benzen, Chloroform, sáp, chất béo, dễ bay hơi và đễ bị phân hủy trong môi trường kiểm Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi và nội hấp Độc cho người, gia súc, ong mật, cá LDz:o của hoạt chất cấp
tính qua đường tiêu hóa của chuột : 88 - 91 mg/kg, qua da 300 mg/kg, thuộc nhóm
trồng các loại cây ăn củ trong đất đã xử lý HCH thì phải tiến hành sau thời gian
4 năm HCH đi vào cơ thể, tích lũy trong các tổ chức mỡ, máu, não của con người, gây nhiễm độc mãn tính
HCH dùng để phun cho lúa với liều 15 - 20 kg/ha
HCH dùng để xử lý đất : 30 kg/ha
Thời gian cách ly ít nhất 30 ngày
2 BHC 3 BR
y BHC dùng để xử lý đất, trừ côn trùng trong đất trước khi gieo trồng, liều
dùng 30kg/ha
3 Lindan
Lin dan ding dé xt ly dat, trừ các côn trùng trong đất, với liều 30kg/ha
Lindan con ding dé bảo quản hạt giống
Thiodan 35 ND là loại thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu cơ, có tác dụng tiếp xúc
Và vị độc (có tác dụng xông hơi ở nhiệt độ cao) Thiodan được dùng để phòng trừ
Trang 10poe
các côn trùng chích hút và miệng nhai của bộ cánh cứng, bộ cánh đều, bộ cánh tơ
Thiodan dùng để phưn cho các loại cây lương thực (lúa, bắp), cây ăn quả (xoài,
chanh), cây công nghiệp (cà phê, mía, bông vải, thuốc lá, đậu nành, thơm, chè), cây rau quả (cà chua, cà tím, hành, tỏi, các loại đậu), cây cảnh (hoa lan, hoa hồng) Thuốc độc với người và gia súc
Thiodan được phun cho cây rau quả, cây cảnh với liêu 15 - 20 anl/bình 8 lít; Cho cây lương thực, cây ăn trái, cây công nghiệp 15 - 25 ml/bình 8 lít
Thời gian cách ly 7 - 14 ngày cho bắp cải, cải bẹ, hành, tỏi, cây ăn quả
Tên thường dùng : Wofatox, Metaphos, Folidol M
Wofatox là chất trừ sâu, côn trùng nhóm phospho hữu cơ, thuốc ở dạng lỏng
màu nâu, mùi hắc, khó chịu, Ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu
cơ.Wofatox tương đối bên trong môi trường axit, thủy phân nhanh trong môi trường kiểm và trung tính, không ăn mòn kim loại, dã bị phân hủy ở nhiệt độ cao
Wofatox bị phân giải chuyển hóa thành Methyl paraoxon độc hơn nhiều đễ gây ô nhiễm nguồn nước ngắm
LD õ0 của hoạt chất cấp tính qua đường tiêu hóa của chuột là 14 mg/kg, thuộc nhóm độc Ia Wofatox có tác dụng độc tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu, rất độc đối vớ: người, động vật có vú, các loại không xương sống và các loại chim
Có khả năng gây ung thư, quái thai, tác hại tới sự phát triển của bào thai Tuy là
HCTS - phospho hitu co nhưng Wofatox có thể tôn tại lâu trong đất tới 5 năm ở mức độ cao và 16 năm ở mức độ thấp Với người Wofatox gây nhiễm độc cấp tính
hàng loạt, tác hại mãn tính tới sức khỏe
Wofatox được phun trên lúa với liễu : 1 - 1,5 lít/ha, phun cho cà phê, ca cao, đay, thuốc lá : 1,5 - 3,5 lí/ha; Phun cho rau đậu : 1 - 1,5 lít/ha
Ngoài ra trên thị trường còn có Wofatox 40 ND, 20 ND Thời gian cách ly cây ăn quả, rau ăn củ, hành 10 ngày; Rau ăn lá 14 ngày,
cây làm thuốc 28 ngày
7 Monitor - Methamidophos
Thành phần : Methamidophos 60%
Trang 11Công ông thức : c C H; On
Tên thường dùng : Filitox, Methamidophos, Tamaron, Monitor
Monitor là thuốc trừ sâu - Phospho hữu cơ, là chất lổng mùi cay khó chịu,
dễ tan trong nước, rượu; Dễ bị thủy phân trong môi trường kiểm, có thể ăn mòn kim loại Thuốc có tác dụng độc tiếp xúc, vị độc, nội hấp LD 50 cấp tính qua đường tiêu hóa của chuột là 30 mg/kg, thuộc nhóm độc Ib Monitor rất độc với người và gia súc
Monitor được dùng phun cho rau đậu để diệt các loại sâu, rệp, rầy với liều 1
Tên khác : Azodrin, Nuvacron 50 SƠW
Azodrin là chất trừ sâu - phospho hữu cơ, ở dạng lỏng có màu nâu đen, mùi
hôi khó chịu, tan được trong nước, cồn, Aceton Azodrin dễ bị phân hủy bởi ánh
sáng, nhiệt độ cao, môi trường kiểm; Ăn mòn các kim loại; Có tác dụng độc tiếp
xúc, vị độc nội hấp, thấm sâu Rất độc đối với người và ong mật LDBðO qua đường tiêu hóa của chuột là 20 mg/kg
Azodrin ding dé phun trên lúa : 1,5 - 9 lít/ha, phun cho đậu nành 1, - 2
lí/ha, phun cho bông vải 9 - 3,5 lít/ha
Thời gian cách ly ít nhất 25 ngày
Trang 12BAM 5H ở đạng hạt, màu trắng xám, mùi hôi nống, ít tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ, cồn, dé bi thay phan trong môi trường kiểm, bốc hơi mạnh nhất là khi trời nắng gắt BAM 5H là một hỗn hợp chất trừ sâu nhóm
phospho hữu cơ và Carbamat, có tác dụng độc tiếp xúc, vị độc, xông hơi Thuốc độc
đối với người, gia súc, cá, ong mật LD 50 cấp tính qua đường tiêu hóa của chuột
Bassa 340 - 410 mg/kg
BAM 5H được dùng phun cho lúa để trừ các loại rẩy, bọ xít, bọ tri, bo gai,
ruổi đục lá : lỗ - 20 kg/ha, phun cho bắp và mía trừ sâu đục thân, sâu đục ngọn, sâu đục trái : Rắc 3g thuốc trên ngọn, nách 3 lần trong một vụ BAM 5H còn dùng
để xử lý đất với lượng 20 - 30 kg/ha trườc khi gieo trồng để trừ các ấu trùng
10 BAM 50 ND
Methyl parathion 30%
Dung méi 50%
BAM 50 ND ở đạng lỏng màu vàng, mùi hôi, ít tan trong nước, tan được
trong các dung môi hữu cơ, đễ bị phân hủy trong môi trường kiểm, có thể ăn mòn
các kim loại BAM 50 ND là thuốc trừ sâu rầy, phát huy tác dụng ở nhiệt độ cao
' tốt hơn khi trời lạnh dưới 15°C
BAM ðO ND được dùng để phun cho lúa để trừ sâu rây, bọ xít các loại với
liễu 1,5 - 2 Hít/ha, phun cho đậu nành và đậu xanh để trừ đòi đục lá đục thân, sâu đục trái
Thời gian cách ly ít nhất 14 ngày
Tên thông dung : Dicrotophos Carbicron, Ektaphos
Bidrin 50 DD thuộc nhóm phospho hữu cơ ở dạng lỏng màu vàng mùi hôi, tan được trong nước, cồn và một số dung môi hữu cơ khác Thuốc có nhiều tính
chất giống như azodrin 50 DD nhưng tác dụng trên sâu chậm hơn, dễ bị thủy
phân trong môi trường kiểm, đễ ăn mòn các kim loại Thuốc có tác dụng tiếp xúc,
vị độc, nội hấp, xông hơi LD 50 cấp tính qua đường tiêu hóa của chuột là 17 - 22
Cách sử dụng giống như azodrin 50 DD, dùng phun cho lúa để trừ các loại
Sâu rây : 1,5 - 2 lithha, dùng phun cho các loại đậu, thuốc lá : 1,5 - 2 lithha, phun cho bông vải : 9 - 2,5 líVha
Thời gian cách ly 25 ngày
12 DDVP 50 ND
Trang 13Tén khac : Dichlorvos, DD phos 50 EC
DDVP 50'ND thuộc nhóm lân hữu cơ, ở đạng lỏng màu vàng nhạt, mùi hôi nồng, ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ Thuốc bốc hơi mạnh
dễ bị thủy phân trong môi trường kiểm, phân hủy chậm trong môi trường axít và
trung tính, ở nhiệt độ thường có thể ăn mòn kim loại DDVP 50 ND có tác dụng
độc tiếp xúc, vị độc, xông hơi; Giết chết côn trùng rất nhanh DDVP 50 ND rất độc cho người, gia súc, ong mật, ít độc đối với cá LD 50 cấp tính qua đường tiêu
hóa của chuột 56 - 80 mg/kg
ị Dùng phun cho lúa để trừ các loại rầy, sâu, bọ xít, ruôi đục lá với liều 1,5 - 3
° Jí/ha (1/600); Phun cho bắp, mía trừ các loại sâu ăn lá với liều 1,5 - 2 lithha
Ệ (1/500); Phun trên cây ăn quả với liễu 2 - 2,5 lít/ha (1/600); Phun cho rau đậu với liều 1,5 - 2,5 lithha (1/600 - 1/800) DDVP 50 ND còn dùng để xử lý kho tàng,
chưổng trại trừ ruồi, muỗi, ve, rận với liễu 1/100 : 20 - 30 lít nước thuốc/100 mẽ
[ DDVP 50 ND phun với liêu 1/1.500 - 1/2.000 để trừ ruổi muỗi, gián, kiến,
Puradan được dùng phun cho lúa để trừ các loại sâu, râầy, bọ xít, ruôi, tuyến
trùng với liều 15 - 20 kg/ha; Phun cho bắp, mía, cao lương : Rắc 7 - 10 hạt thuốc
lên ngọn 3 lần trong một vụ vào các ngày 30, 45, 60 sau khi trồng
Puradan dùng để xử lý đất để trừ sâu xám, đế, kiến, sùng : 30 kg/ha rải với đất trước khi cây xới lần cuối
13
Trang 14thể ăn mòn kim loại, tương đối bển với ánh sáng Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị
độc, nội hấp, thấm sâu Phosphamidon rất độc đối với „người, gia súc, ong mật, ít độc đối với cá và các thiên địch LD 50 cấp tính qua đường tiêu hóa của chuột là
nóng Khi gặp môi trường axít, phosphure kẽm cũng bị phân hủy, tạo thành khí
PH3 LD 50 cap tinh qua đường tiêu hóa của chuột là 50 - 67 mg/kg
V Kết quả nghiên cứu :
ð.I Tình hình sử dung HCBVTYV tai Nha Trang và Diên Khánh
ð.1.1 Các đại ký và kho HCBVTV được kiểm tra
- Cửa hàng bán HCTS, phân bón của Ngô Thị Kinh, 73 Đông Nai
- Cửa hàng bán HCTS, phân bón của Đào Thị Tuyển, Vĩnh Thạnh
- Cửa hàng bán HCTS, phân bón eta HTX Vĩnh Trung
- Cửa hàng bán HCTS phân bón của Trương Văn Thấp, Vĩnh Trung
ˆ Đại lý HCTS, phân bón của Phương Thị Thừa, Diên Khánh
- Cửa hàng bán lẻ HCTS, phân bón số 1 HTX Vĩnh Thạnh
- Cửa hàng bán lẻ HCTS, phân bón số 2 HTX Vĩnh ‘Thanh
- Trạm cung ứng nông được VAC của Nguyễn Thị Thúy Hà
Trang 15- Đại lý Thiên Nông của Trần Thị Đào
- Cửa hàng HCTS, phân bón của Đỗ Minh Đường, Diên Khánh
- Cửa hàng HCTS, phân bón của Nguyễn Văn Dũng, Vĩnh Trung
- Cửa hàng HCTS, phân bón của Mai Kim, C.ty vật tư nông nghiệp
- Đại lý HCTS, phân bón Hồng Ngân, Diên Khánh
- Cửa Hàng HCTS, phân bón của Phạm Thị Nhỏ, Vĩnh Hiệp
- Cửa hàng vật tư nông nghiệp xã Vĩnh Thái
- Đại lý HGTS, phân bón của HTX Diên Phú
- Đại lý HCTS, phân bón của Nguyễn Thanh Khư, Vĩnh Ngọc
- Cửa hàng HCTS, phân bón của Trần Thị Bành, Vĩnh phương
- Công ty TNHH của Tấn Đạt, Lê Hồng Phong
- Kho HCBVTV, phan bén cia HTX Vinh Trung
- Kho HGBVTV, phân bón cia HTX Vinh Thái
- Kho HCBVTV, phân bón của HTX Vĩnh Thạnh
- Kho HCBVTV, phân bón của HTX Diên An
- Kho HCBVTV, phân bón của HTX Vĩnh Hiệp
- Kho HCBVTV, phân bón cúa HTX Vĩnh Ngọc
- Kho HCBVTV, phân bón của HTX Vĩnh Phương
- Kho HCBVTV, phân bón của HTX Diên Toàn
- Kho HCBVTV, phân bón của HTX Diên Phú
- Kho HCBVTV, phân bón của HTX Phước Hải
- Kho HCBVTV, phân bón của C.ty vật tư nông nghiệp K.H,
Kết quả điều tra cho thấy :
* Các đại lý của tư nhân và của HTX đều dã được đăng ký Các chủ đại lý
(cửa hàng) được tập huấn về HCBVTV tại Chỉ cục bảo vệ thực vật
* Hầu hết các đại lý, các cửa hàng bán HCBVTV của tư nhân và HTX đều
„chưa chấp hành đây đủ các nội quy sử dụng an toàn HCBVTV, cụ thể là :
5 - Bán HCBVTV cùng với thực phẩm và các hàng tiêu dùng
khác : 4 cửa hàng
- Bán HCBVTV gần các quầy ăn uống, giải khát (bánh mì, chè, bánh xèo, cà phê) : 3 cửa hàng
- Đặt giường ngủ ngay tại tủ đựng HCBVTV : 1 cửa hàng
- Cất giữ HCTS trong nhà gần chỗ nấu ăn : 2 cửa hang
- HCBVTV đặt ngang tâm tay với trẻ em : 10 cửa hàng
- Tất cả các tủ đựng HCBVTV đều không có khóa
ð.1.2 Chúng loai HCBVTV được dùng ở Nha Trang và Diên Khánh
a Chủng loại : Hiện có 100/188 loại thuốc trừ sâu, 43/84 loại thuốc trừ
bệnh, 10/57 loại thuốc trừ cỏ, 5/5 loại thuốc điều hòa sinh trưởng, 3/7 loại thuốc tiệt chuột được sử đụng ở Nha Trang và Diên Khánh
byrethroic Thuốc trừ sâu hữu cơ được phân loại độc từ nhóm I đến nhóm IV
- Thuốc trừ bệnh thuộc loại photpho hữu cơ và carbamat Không có thuốc
Trang 16- Thuốc trừ cổ có hai loại thuộc nhóm phenoxy
- Thuốc diệt chuột còn đùng nhiều phosphure kẽm
- Tất cá các loại thuốc bảo vệ thực vật thì thuốc trừ sâu có nhiều chất độc hơn cả (hầu hết ở trong danh mục bị cấm và hạn chế sử đụng)
b Các HCBVTV bị cấm và hạn chế sử dụng :
Mặc dù Bộ Nông nghiệp & Công nghiệp thực phẩm đã có lệnh cấm và hạn
chế sử dụng một số HCBVTV của nhóm photpho hữu cơ và Clo hữu cơ nhưng cho
đến nay các đại lý các cửa hàng của tư nhân, HTX, nhà nước cũng còn bán Những
- BHC’
- Lindan
- Thiodan (Endofulfan, Endosol, Cylkodan)
- Sevidol (Carbaryl + Lindan 5%)
- Wofatox (methyl parathion)
- Azodrin (monocrotophos, nuvacom, apedrin)
- Monitor (tamaron, filitox, methamidophos)
- Neo - asozin (dinasin)
5.1.3 S6 lugng HCBVTV duoc ding tai Nha Trang va Dién Khanh
- Lượng thuốc được dùng trên lúa : Có nơi đùng nhiều tới 1 - 1,5 kg ai/ha
trung bình 0,4 - 0,5 kg ai/ha
- Lượng thuốc được dùng trên rau rất nhiều, có nơi sử dựng 7-10 kg ai/ha Thuốc trừ sâu được phun hàng ngày trên đậu đỗ
- Lượng thuốc sử dụng trung bình cho cả lúa và rau là 0,4 - 0,5 kg ai/ha
(Diện tích gieo trồng của Khánh Hòa theo thống kê hàng năm : diện tích _tréng rau cdc loai 1.459 ha trong đó điện tích trồng rau của Nha Trang là 333 ha của Diên Khánh là 80 ha; điện tích trồng các loại đậu 1.810 ha trong đó điện tích trông đậu của Nha Trang là 31 ha, của Diên Khánh 137 ha; điện tích trồng lúa 96.528 ha trong đó diện tích trồng lúa của Nha Trang là 2.690 ha, của Diên
;Rhánh là 7.957 ha
ð.1.4 Lưu thông phân phối
- Tất cả các đại lý HCBVTV, các cửa hàng, công ty vật tư nông nghiệp
Khanh Hòa, các HTX nông nghiệp đêu có thể đi mua hàng từ T.P Hồ Chí Minh và
phân phối lại trong nhân đân Có tất cả 111 đại lý nông dược trong tỉnh Khánh
Hòa đã đăng ký bán HCBVTV và đã theo học lớp quản lý HCBVTV Trong đó chỉ
tó 30 cửa hàng, đại lý, kho thuốc đã được kiểm tra HCBVTV được cung cấp từ T.P
Hồ Chí Minh và từ các nguồn nhập lậu (nhất là đối với các HCBVTV của Trung
Trang 17mmo
Quốc và Thái Lan) Do đó không thể kiểm soát được số lượng HCBVTV được lưu
hành trên toàn tỉnh cũng như ở Nha Trang và Diên Khánh
- Tất cả các đối tượng như người già, trẻ em đều có thể di mua HCBVTV cho gia đình Nhiều trẻ chỉ khoảng 10 - 11 tuổi cũng đi mua HCBVTV
- Phương tiện chuyên chớ : Người mua HCBVTV có thể cầm tay, bỏ vào túi
xách, bổ vào thúng phương tiện chuyên chở là xe dap, xe may xe xích lô, xe ba
gác, xe ô tô Sau khi nhập hoặc mua HCBVTV xe không được rửa sạch như nội quy
đã quy định Thực tế cho thấy ở tỉnh ta chưa có một cơ sở nào dùng xe riêng để chuyên chở HCBVTV như nội quy đã quy định -
5.1.5 Điều tra tình trang sử dụng HCBVTV tai các hộ gia đình ở
Nha Trang và Diên Khánh
Điều tra 443 hộ gia đình nông đân nhận thấy rằng : các gia đình còn để HCBVTV trong nhà, nhiều gia đình chưa được tuyên truyền, tập huấn về cách sử dung, bảo quản, tác hại của HCBVTV, kết quả như bảng 1
Bang 1: Cat giữ HCBVTV
Treo HCTS trên chái nhà (trước, sau) 112 25,3 x
Tại phòng ngủ (gần giường, dưới giường, đầu
Vườn cây, treo trên cây 36 8,12 xX
Kết quả điều tra cho thay : 95,3% số hộ để HCBVTV và hủy bao bì sau khi
"sử dụng HCBVTV không đúng yêu cầu vệ sinh an toàn 100% số hộ cất giữ
,HCBVTV tại những nơi không có khóa 100% số hộ còn sử dụng các hóa chất có
trong danh mục cấm sử dụng như là : BHC, lindan, thiodan, sevidol, wofatox, Monitor, azodrin, bidrin, dichlorovos, dicofol, furadan, phosphure kém, methyl
‘bromide trong dé monitor, azodrin, furadan, thiođan, sevidol được sử dụng nhiều
‘hon các loại khác
ð.1.6 Vấn đề hủy bỏ bao bì
80% số hộ được điều tra, 30 đại lý, cửa hàng, kho HCBVTV hủy bỏ bao bì
không đúng yêu cầu vệ sinh :
Bao giấy, hộp giấy, chai, thùng gỗ đựng HCBVTV được vứt bừa bãi tại các
cống rãnh, hố rác, ra đường, bờ ruộng, mương nước, bờ sông
- Thùng phuy, thùng kim loại chứa HCBVTV được chất đống, một số thùng
được súc rửa để sử dụng vào các việc khác
17
Trang 18+
- Các thùng bằng nhựa cũng được súc rửa để sử dụng vào việc khác
- Tại các gia đình, bao bì đựng HCBVTV sau khi sử dụng xong được vứt tại các giếng nước, góc nhà, góc vườn, góc bếp
Kết quả điều tra cho thấy : Hầu hết nông dan chưa có ý thức hủy bỏ bao bì
- đúng quy định
5.2 Điều tra sư hiểu biết về HCBVTV và tình trang sức khỏe của
: người tiếp xúc
5.3.1 Điều tra sư hiểu biết của nông đân về HCBVTV
- Khi sử dụng HCBVTV, 47% số hộ có hiểu biết nhất định về vệ sinh an toàn, nội quy sử dụng HCBVTV
! - 44% s6 ngudi phun HCTS trude ngay thu hoach 2 tudn S6 còn lại trước
ngày thu hoạch dưới 1 tuần vẫn còn phun 20% số người phun HCTS trước ngày
thu hoạch 3 ngày
- 36% khi phun HCBVTV làm theo hướng dẫn
- Số người phun thuốc quá thời gian trong ngày, phun bất cứ lúc nào khi cần (kể cả nắng to, giữa trưa, gió lớn) chiếm 60% với nông dân trông lúa, chiếm 10%
với nông dân trồng nho, trồng cây ăn quả
- 90% số người được điều tra cho biết : khi HCTS đính ướt quần áo vẫn tiếp tục làm việc cho đến hết giờ mới về nhà thay quần áo và tắm giặt
- 100% số người được điều tra không sử dụng trang bị bảo hộ lao động trong
pkhi phun và pha chế HCBVTV Thậm chí nhiều người mặc quần đùi đi chân đất
tkhi phun thuốc, ở trần khi pha chế và mang xách thuốc tại các ruộng lúa
5.2.2 Các triệu chứng nhiễm độc HCBVTV sau giờ làm việc
a Điều tra 443 người trồng lúa, trông rau, trồng nho, trồng cây ăn quả thấy rằng các triệu chứng nhiễm độc HCBVTV chiếm tỷ lệ tương đối cao, bảng 2
Bảng 2 : Tình trạng sức khỏe của 443 người tiếp xúc với HCBVTV
1 say thuốc, ngộ độc thuốc (nhất là với wofatox, 2,4-D) 16,9
Trang 19- Ngô Văn Bé (HTX Vĩnh Trung) và Nguyễn Xít (phun thuốc 18 năm, HTX Vĩnh Trung) say thuốc do phun 2,4 - D, bình phun bị rò rỉ thấm ướt lưng, bị phù
Điều tra 172 phụ nữ làm nghề nông có tiếp xúc với HCBVTV hoặc có chồng
tiếp xúc với HCBVTV nhiều năm có 3 người bị sảy thai, chiếm tỷ lệ 1,7% Đó là
ð.2.3 HCTS trong cơ thể người
a HCTS bám trên da người tiếp xúc
Bảng 3 : Hàm lượng wofatox trên đa người tiếp xúc sau giờ lao
động ng/100 cm? da
| Đối tượng _ | Số mẫu | Bàn tay | Cánh tay | Ngực |Lưng | Mặt trán
lÌ Người phun cho lúa 30 79,6 59,1 05 | 22 6,8
| Thủ kho HCTS 18 66,0 45,5 02 | 02 0,5 Bốc vác HCTS 18 80,0 50,6 0,66 | 25 3,0
Điều tra 66 người phun wofatox cho lúa, thủ kho bốc vác, đều có wofatox bám dính
trên da sau giờ lao động, hàm lượng wofatox trung bình 0,2 - 80 ng/100 cm? da Bảng 4 : Hàm lượng monitor trên đa người tiếp xúc sau giờ lao
động nng/100 cm” đa
Người phun cho lúa 30 53,5 42,0 05 | 2,8 5,5
: Thủ kho HCTS 18 15,2 12,0 0,05 0,5
0,1 [Bốc vác HCTS 18 15,5 3,0 0,05 | 0,3 0,1
Điều tra 76 người phun monitor cho lúa, cho rau, thủ kho, bốc vác đều có
monitor bam dinh trén da sau giờ lao động Hàm lượng monitor
0,1 - 53,5 ug/100 cm? đa
: Điều tra 10 phụ nữ nuôi con bú tại HTX trồng rau Phước Hải và tréng lula’
pha Trang thấy rằng : tất cả các mẫu sữa đều có DDT, mẫu có hàm lượng DDT
: hap nhất 5,2 mg/kg cao nhất là 8,4 mg/kg Tén lugng DDT trong sifa me trung ene : 6,687 + 0,817 mg/kg
Ỉ
Trang 20—s~eegenr
c Kiểm tra hoạt tính enzim cholinesterase
(Đánh giá mức độ nhiễm độc HCTS nhóm phospho hữu cơ dựa vào các triệu
chứng nhiễm độc như phần 5.3.2 và mức độ giảm hoạt tinh enzim cholinesterase
Hoạt tính enzim cholinesterase trong máu người tiếp xúc giảm < 25% so với mức bình thường : nhiễm độc nhẹ, giảm < 50% : nhiễm độc trung bình, giảm < 70% :
nhiễm độc nặng)
Điều tra 30 người trồng lúa, 30 người trông rau, 20 người thủ kho HCBVTPV
thấy rằng : mức độ giảm hoat tinh enzim cholinesterase (trong mau toàn phần)
ð.2.4 Điều tra số lượng người bị ngộ độc HCBVTV
(theo số liệu của Bs Đỗ Thị Kim Loan, Bệnh viện Đa khoa Khánh Hòa)
a Trong 4 năm (1991 - 1994) có 755 cas ngộ độc đã được điều trị tại khoa cấp
trung tâm Bệnh viện Đa khoa Khánh Hòa Trong số đó có 212 cas được chẩn đoán ngộ độc HCTS nhóm phospho hữu cơ chiếm tỷ lệ 28%, có 66 cas tử vong do ngộ độc HCTS - phospho hữu cơ, chiếm 31,1% Trong đó có 102 cas ngộ độc là nam, tử vong
33 chiếm 32,4%; 110 cas ngộ độc là nữ, tử vong 33 chiếm 30,0%; 141 cas ở nông thôn chiếm 66,5% và 71 cas ở thành thị chiếm 31,5%
b Nguyên nhân ngộ độc
- Cố ý tự tử 20G cas chiếm 97,2%
- Vô ý ăn phải HCTS : 2 cas, tai nạn lao động : 2 cas, tâm thần : 2 cas
t Kết quả trên nói lên thực trạng sử dụng HCTS ở Khánh Hòa :
- Ở nông thôn số lượng người bị ngộ độc nhiều hơn ở thành thị, nguyên ngộ
Hóc là do vô ý ăn phải, đo tai nạn lao động : điều này chứng tổ ở nông thôn trình độ
“hiểu biết của nông dân về HCTS chưa đầy đủ, HCT8 được quần lý chưa chặt chế nên
?đễ dàng cho người dân có điểu kiện tiếp xúc với HCTS; do quản lý bao bì nhãn
Skhông đúng quy định nên nhân dân còn lầm lẫn HCTS với thực phẩm khác Dc :thiếu hiểu biết về tác hại của HCTS, do coi thường HCT8 nên nông dân thiếu than
‘trong trong lao động do đó đã để xảy ra tai nạn lao động khi tiếp xúc với HCT8
: - Có nhiều trường hợp người dân bái rau ăn sau khi mới phun thuốc 1 ngà) bên cả nhà bị ngộ độc phai đi cấp cứu ở bệnh viện như gia đình ông Hoàng Đìnl
Trang 21m—
11 Khôi (có 3/10 người bị ngộ độc do ăn rau cải phun monitor, 2 người đau bung, |
người đi cấp cứu ở bệnh viện
- Trong 5 năm từ 1989 - 1994 chúng tôi đã kiểm tra 4 trường hợp ăn rau cải, đậu xanh, dưa chuột có hàm lượng HCTS cao, những người ăn các loại rau này
; bị dau bụng phải đi cấp cứu ở bệnh viện, bệnh xá hoặc y tế tư
5.3 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đọ HCBVTV gây ra
ð.3.1 Tình trang chung
Năm 1991 Bậ Nông nghiệp & Công nghiệp thực phẩm (NN & CNTP) đã ra
lệnh cấm dùng DDT, hạn chế sử dụng monitor, wofatox, HCH, DDVP năm 1992 tất cả các loại HCTS nói trên đã bị cấm sử dụng Trên thực tš, nông dân vẫn còn
; dùng các loại HCTS đó DDT còn tổn lại do nông đân mua từ trước và mua theo
; con đường nhập lậu (tuy số lượng DDT hiện còn rất ít) HCH vẫn còn được lưu
¡hành đưới tên nhiều thương phẩm khác nhau (BHC 3BR, BHC 6H, lindan sevidol ) Wofatox còn dùng để phun cho lúa, phun cho rau đưới dạng BAM 50ND, BAM 5H, wofatox 50ND Néng đân thích dùng wofatox vì giá thành rẻ, diệt được
một số sâu hữu hiệu (theo điều tra tại các hộ trông lúa và trồng rau) Nông đân
dùng DTT, HCH, trong khâu bảo quản hạt giống (đậu đen, đậu xanh, hành, tỏi,
các loại giống rau như hạt ngò, hạt tía tô, hat rau dén ) Néng dan cing ding DTT, HCH để điệt một số ấu trùng trong đất Họ xử lý hạt giống với tỷ lệ 2 bơ sữa bò hạt giống và 1 thìa canh DDT hoặc HCH
Từ năm 1990 trở về trước wofatox được dùng để phun cho rau & nho Từ
1991 đến nay nông dân thích đùng monitor phun cho các loại rau và nho Họ cùng
dùng DDVP phun cho các loại rau và cây ăn quả như cam, chanh, táo
Chúng tôi tiến hành điều tra tổn lượng của các HCT8 bị cấm sử dụng trong
đất, nước, không khí, rau quả, lương thực
p.P-DDT | y-HCH | wofatox | monitor
Trang 22
Đ13 trồng lúa Vĩnh Hiệp 1 2,5 2,4
D14 trông lúa Vĩnh Thái 1 2,3 3,5
0,001 - 3,8 mg/kg ăn quả, tồn lượng HCTS từ
“Trong 10 mẫu đất trồng rau, tên lượng p,p-DDT : 0,012 - 0,5 mg/kg
monitor : 0,03 - 0,7 mg/kg Wrong 2 mẫu đất trông thuốc lá, tên lượng p,p-DDT : 2,3 - 3,4 mg/kg
Tén lượng HCTS trong nước Bảng 7 : Tên lượng HCTS trong nước (mg/lit)
Nơi lấy mẫu p.p’-DDT | y-HCH | monitor { wofatox
ƯỚC sông Cái, xã Vĩnh Trung 0,002 0,008
0,001 0,001 ước sông Cái, trạm bơm Bình Cang VTrg 0,001 0,002 0,001
0,003 0,001 0,02 0,005 0,002
Bước sông tại cầu, xã Diên Đồng, D.Khánh
22