1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phao thi đầu vào cao học bách khoa KTVM (1)

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phao Thi Đầu Vào Cao Học Bách Khoa KTVM
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hóa miễn phí: một hàng hóa được gọi là miễn phí khi ở mức giá bằng không thì lượng cung luôn rồi rào đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội.Đường cong giới hạn khả năng sản xuất: Là quỹ tíc

Trang 1

Chương I kinh tế học và các vấn đề cơ bản của kinh tế học

I/Kinh tế học là gì?

Kinh tế học là một môn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi của con người với đối tượng là phần hành vi liên quan đến các hoạt động sản xuất traođổi và sử dụng hàng hóa

Kinh tế học phân tích 3 vấn đề cơ bản của xã hội: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai

Vấn đề trọng tâm của kinh tế học là giải quyết mâu thuẫn giữa một bên là nhu cầu gần như vô hạn của con người với một bên là sự hữu hạn của cácnguồn lực

Khi trả lời được 3 câu hỏi mà Xã hội đặt ra sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Kinh tế học giải thích cách thức phân bổ nguồnlực khan hiếm giữa nhu cầu cạnh tranh và sử dụng nguồn lực đó

II/Vì sao phải nghiên cứu kinh tế học

Do vấn đề trọng tâm của kinh tế học là sự khan hiếm các nguồn lực do đó người ta phải nghiên cứu tập hợp các phương án sản xuất khác nhau đểngười ra quyết định tối đa hóa lợi ích của mình trong điều kiện khan hiếm nguồn lực

Để biểu thị cho sự khan hiếm và vấn đề lựa chọn phương án sản xuất, kinh tế học đưa ra các khái niệm sau

Hàng hóa khan hiếm: Một hàng hóa được gọi là khan hiếm khi ở mức giá bằng thì lượng cầu bao giờ cũng lớn hơn cung

Hàng hóa miễn phí: một hàng hóa được gọi là miễn phí khi ở mức giá bằng không thì lượng cung luôn rồi rào đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội.Đường cong giới hạn khả năng sản xuất: Là quỹ tích các điểm giới hạn khả năng sản xuất biểu thị số lượng tối đa cảu hàng hóa nền kinh tế cỏ thểsản xuất được khi biết trược khối lượng của một hàng hóa

Ví dụ:

Một nền kinh tế có 200 công nhân mỗi công nhân có thế sản xuất tối đa 50 m vải/ngày hoặc 5 kg thóc /ngày

Biết rằng năng suất của công nhân này không phụ thuộc vào số lượng công nhân trong ngày

a/ vẽ đường cong giới hạn khả năng sản xuất cua nền kinh tế trên

b/ Lấy 1 điểm nằm trong gới hạn của khả năng sản xuất cua nền kinh tế trên có nhận xet gì về trạng thái của nền kinh tế ở điểm này

c/Lấy 1 điểm nằm ngoài giới hạn của khả năng sản xuất câu hỏi như trên

Số Người SX vải Số lượng mét vải Số lượng biết trước thóc

Cơ chế chỉ huy tập trung: Là cơ chế mọi quyết định về sản xuất, trao đổi và sử dụng hàng hóa do 1 cơ quan trung ương đứng ra lập kế hoạch triển

khai thực hiện và theo dõi điều chỉnh kế hoạch

Ưu điểm: Do vấn đề xã hội của xã hội đều được đưa vào trong kế hoạch tổng thể về mặt nguyên tắc tất cả các vấn đề như hàng hóa công cộng và ansinh xã hội đều được quan tâm và giải quyết

Nhược điểm: kinh tế chỉ huy tập trung nó xóa đi mối quan hệ lẽ ra phải tồn tại cuả hàng hóa là giá trị và giá bán Khi quy mô kế hoạch hóa là quálớn nếu có bất kỳ sự biến động nào ngoài dự kiến xảy ra sẽ dẫn đến sự rối loạn của toàn bộ nền kinh tế vì việc điều chỉnh kế hoạch tổng thể làkhông thực hiện được

Cơ chế kinh tế thị trường: Là cơ chế mà tất cả quyết định về sản xuất và trao đổi sử dụng hàng hóa được thực hiện thông qua thị trường với vai

trò trọng tâm của giá cả và không có bất cứ sự can thiệp nào từ phía nhà nước đây là cơ chế mà các tác nhân tham gia thị trường đều theo đuổi lợiích cá nhân và mong muốn đạt lợi ích cá nhân lớn nhất

Ưu điểm: Do tác nhân tham gia thị trường đều hướng tới mục tiêu đạt lợi ích lớn nhất nên khái quát cho toàn bộ nền kinh tế thì các nguồn lực theo

cơ chế thị trường được phân bổ tối ưu nhất

Cơ chế thị trường trả lại đúng thuộc tính của hàng hóa trong mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá bán hàng hóa

Nhược điểm: Do mọi hoạt động thực hiện theo cơ chế thị trường với vai trò điều tiết của giá cả nên trong nhiều trường hợp có thể gây ra nhữngthiệt hại cho người bán hoặc người mua điều này làm cho hiểu quả của nền kinh tế giảm đi

Do các nhân tố tham gia thị trường đều theo đuổi mục đích cá nhân nên về nguyên tắc các vấn đề về hàng hóa công cộng hay an sinh xã hội đềukhông được giải quyết tốt trong cơ chế thị trường

Cơ chế kinh tế hỗn hợp: Là cơ chế mà các quyết định kinh tế được thực hiện theo cơ chế thị trường nhà nước điều tiết nền kinh tế để hạn chế

những tồn tại của cơ chế thị trường gây ra

Hầu hết các nền kinh tế đều vận hành theo cơ chế hỗn hợp tuy nhiên mức độ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế như thế nào được gọi là hợp lývẫn là vấn đề gây tranh cãi của kinh tế học

IV/Kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc:

Kinh tế học thực chứng là một cách tiếp cận của kinh tế học, nó nghiên cứu và giải thích các vấn đề về sản xuất, trao đổi và sử dụng hàng háo một

cách khách quan và khoa học

Mục đích: của kinh tế học thực chứng giải thích xã hội đã quyết định như thế nào về các vấn đề sản xuất trao đổi sử dụng hàng hóa

Kinh tế học chuần tắc: là một cách tiếp cận của kinh tế học nó đưa ra những nhận xét đánh giá các hiện tượng kinh tế dựa trên các tiêu chuần cá

nhân hay mang tính chất chủ quan

Mục tiêu: là đưa ra các quyết định kinh tế cụ thể

Người già thường đau yếu hơn thanh niên: thực chứng

Nhà nước nên yêu cầu người già mua BHXH: chuẩn tắc

V/Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

Kinh tế học vi mô: Là một nhánh nghiên cứu của kinh tế học nó nghiên cứu chi tiết các mối quan hệ kinh tế trong điều kiện riêng lẻ và biệt lập.

Kinh tế học vi mô: quan tâm đến các tương tác chi tiết do đó quá trình phân tích được đơn giản thì nguời ta thường bỏ qua sự tương tác giữa cá khốingàng kinh tế

Kinh tế học vĩ mô: Là một nhánh nc của kinh tế học, nó nghiên cứu tổng thể nền kinh tế với các biến số có tính chất tổng thể như GDP tỷ lệ lạm

KN thị trường: Là tập hợp tất cả những người bán, người mua tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến trao đổi hàng hóa và dịch vụ.

Các thị trường tạo thành mối dây liên kết giữa các đơn vị kinh tế để hình thành nền kinh tế

Thông qua thi trường các đơn vị kinh tế, hộ tiêu dung và nhà nước mới thực hiện sự tương tác được lẫn nhau và giao dịch hàng hóa được hìnhthành

Trang 2

2/Nguyên nhân sinh ra thị trường:

Do phân công lao động hướng tới vấn đề chuyên môn hóa để đạt hiệu quả kinh tế cao

Sự độc lập của các chủ thể kinh tế

3/Các hình thức biểu hiện của thị trường:

Có 4 hình thức

Thị trường mua bán trực tiếp (chợ) là thị trường mà người bán và người mua trực tiếp gặp nhau, giao dịch hàng hóa và giá cả được hình thành

ngay, người bán nhận tiền người mua nhận hàng hóa

Thị trường hoạt động qua trung gian (thị tường chứng khoán) là thị trường mà người trung gian thay mặt khách hàng giao dịch với doanh

nghiệp

Thị trường người bán định giá (Siêu thị) là thị trường mà người mua chỉ có quyền lựa chọn các loại hàng hóa nhưng giá cả người bán ấn định từ

trước

Thị trường người mua định giá (đấu giá) là thị trường mà người bán chỉ có quyền cung ứng sản phẩm, giá do người mua quyết định.

4/Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của thi trường

Qui mô của thị trường tức là độ lớn hay mức độ bao trùm của sản phẩm hàng hóa, quy mô này được hình thành phấn lớn phụ thuộc vào 3 yếu tố cơbản sau:

- Tính đồng nhất của sản phẩm (tính giống nhau) Nếu sản phẩm càng đồng nhất thì qui mô của thị trường càng hẹp và ngược lại

- Chi phí vận chuyển so với giá trị của hàng hóa: Nếu chi phí càng lớn thì qui mô thi trường càng hẹp và ngược lại

-Chi phí thông tin liên lạc so với giá trị của hàng hóa: Nếu chi phí càng lớn thì qui mô thi trường càng hẹp và ngược lại

II/CẦU (ký hiệu D)

1/KN cầu: Cầu là một thuật ngữ kinh tế dùng để chỉ thái độ của người mua và khả năng mua một loại hàng hóa hay dvu

Thái độ của người mua: là thể hiện mức độ ưa thích của người tiêu dùng trước các túi hàng hóa

Khả năng mua: là khả năng thanh toán

- Llượng cầu: là số lượng một hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua trong một thời kỳ nhất định.

- Nếu giứ nguyên các yếu tố khác không đổi thì khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó sẽ giảm xuống và ngược lại Quan hệ giữalượng cầu và giá có thể biểu diễn ở dạng biểu đồ (không liên tục), hàm cầu (liên tục), đường cầu dốc xuống từ trái qua phải

2/ Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng cầu và sự dịch chuyển đường cầu hàng hóa

Lượng cầu của một hàng hóa chịu tác động bởi 5 yếu tố cơ bản sau:

Giá cả của hàng hóa liên quan

Hàng hóa liên quan: hàng hóa thay thế cho nhau; hàng hóa bổ sung cho nhau

Nếu hai hàng hóa có quan hệ thay thế cho nhau: thì khi giá của hàng hóa này tăng sẽ làm cho lượng cầu của hàng hóa kia tăng nên ở mọi mức giáđường cầu dịch chuyển sang phải của đồ thị và ngược lại

Nếu hai hàng hóa có quan hệ bổ sung cho nhau: thì khi giá của hàng hóa này tăng sẽ làm cho lượng cầu của hàng hóa kia giảm xuống ở mọi mứcgiá đường cầu dịch chuyển sang trái của đồ thị và ngược lại

Thu nhập của người tiêu dùng: Thu nhập là yếu tố quyết định khả năng thanh toán tức là xác định lượng cầu 1 hàng hóa, thông thường khi thu

nhập tăng người ta có xu hướng mua sắm nhiều hơn nhưng không phải đối với tất cả các loại hàng hóa

Nếu hàng hóa là hàng hóa thông thường khi thu nhập tăng lượng cầu của hàng hóa sẽ tăng nên ở mọi mức giá, đường cầu sẽ dịch chuyển sang bênphải của đồ thị và ngược lại

Nếu hàng hóa là hàng hóa thứ cấp khi thu nhập tăng lượng cầu của hàng hóa đó sẽ giảm xuống ở mọi mức giá đường cầu sẽ dịch chuyển sang bêntrái của đồ thị và ngược lại

Thị hiếu của khách hàng: Đây là yếu tố thể hiện khẩu vị hay sự ham muốn của người tiêu dùng trước các túi hàng hóa Thị hiếu được hình thành

phần nào do phong tục tập quán và phần khác là các yếu tố thuộc nhóm hàng hóa liên quan đến mốt và thời thượng

Thị hiếu được hình thành từ phong tục tập quán thì lượng cầu hàng hóa được duy trì rất lâu và thay đổi rất chậm còn hình thành từ yếu tố mốt haythời thượng thì lượng cầu hình thành và thay đổi rất nhanh

Kỳ vọng giá trong tương lai của hàng hóa: Lượng cầu của một hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá hiện tại mà còn phụ thuộc vào kỳ vọng của

nó trong tương lai theo cách thức sau

Nếu kỳ vọng giá trong tương lai tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó tăng lên ở mọi mức giá và đường cầu dịch chuyển sang phải của đồ thị vàngược lại

Qui mô dân số (quy mô lượng cầu): qui mô dân số tăng thì lượng cầu sẽ tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải và ngược lại

III/Cung (ký hiệu là S)

1/KN cung: Cung là một thuật ngữ kinh tế dùng để chỉ thái độ của người bán và khả năng bán 1 hàng hóa hay dvu.

Thái độ của người bán: lợi nhuận hay sự yêu thích kinh doanh một hàng hóa nào đó

Khả năng bán: Thể hiện qui mô của người bán

Số lượng cung của 1 hàng hóa là số lượng mà người bán sẵn sàng bán trong thời kỳ nhất định và nếu giữ nguyên các yếu tố khác không đổi thì khi

giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa sẽ tăng lên đường cung dốc lên từ trái qua phải Quan hệ giữa lượng cung 1 hàng hóa và giá của

nó là quan hệ đồng biến có thể biểu diễn ở dạng biểu cung, hàm cung hay đường cung

2/Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cung và sự dịch chuyển đường cung của hàng hóa Ngoài quan hệ trực tiếp với giá của nó thì lượng cung 1

hàng hóa còn phụ thuộc vào 5 yếu tố sau:

Giá của các yếu tố đầu vào: Khi giá của các yếu tố đầu vào tăng thì làm cho lượng cung của hàng hóa sản xuất từ các yếu tố đầu vào đó giảm

xuống ở mọi mức giá và đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị và ngược lại

Các yếu tố thuộc về công nghệ sản xuất:

Yếu tố này quyết định những vấn đề về mẫu mã, sản lượng, chất lượng của 1 hàng hóa tức là ảnh hưởng tới số lượng cung của 1 hàng hóa thôngthường công nghệ càng tiên tiến và hiện đại thì số lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên ở mọi mức giá

Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước: Các yếu tố này ảnh hưởng tới lượng cung của 1 hàng hóa bởi hai khía cạnh

Các chính sách luật pháp

Chính sách tài chính, tiền tệ

Các yếu tố thuộc về thời tiết khí hậu: Các yếu tố này ảnh hưởng đặc biệt đến các nhóm nông, lâm , ngư nghiệp khả năng cung ứng của các sản

phẩm này phụ thuộc rất lớn vào thời tiết khí hậu

Kỳ vọng giá của hàng hóa: Kỳ vọng giá tăng thì lượng cung hàng hóa sẽ giảm xuống ở mọi mức giá và ngược lại.

IV/Cung cầu và cân bằng thị trường

Xét ví dụ thị trường vải thiều:

Giá vải, Số lượng cung, Số lượng cầu, số dư cầu, điều tiết

Tại mức giá thấp hơn mức giá cân bằng thị trường ở trạng thái dư cầu do đó điều chỉnh giá có xu hướng tăng dần về mức giá cân bằng

Tại mức giá lớn hơn các mức giá cân bằng thị trường ở trạng thái dư cung do đó điều chỉnh giá có xu hướng giảm về giá cân bằng

Trang 3

Giá cả trên thị trường tự do có xu hướng giao động ở mức giá cân bằng.

V/Thị trường tự do và kiểm soát giá cả:

Thị trường tự do: 1 thị trường được goi là hoạt động tự do khi nó không chịu bất cứ 1 sự can thiệp nào từ phía nhà nước, giá cả trên thị trường tự

do được hình thành đơn thuần từ áp lực cung cầu và trên thị trường tự do người bán và người mua tự do trao đổi để hướng tới lợi ích cá nhân lớnnhất

Sự kiểm soát giá cả:

Là trong rất nhiều trường hợp nếu cứ để cho thi trường tự do hoạt động sẽ có thể gây ra những thiệt hại lớn cho người bán hoặc người mua Do đó

để tránh những thiệt hại lớn cho người bán hoặc người mua tức là làm cho lợi ích tổng thể của toàn xã hội giảm xuống nhà nước thương tham giavào việc kiểm soát giá cả như sau:

Áp dụng giá trần: Giá trần là mức giá cao nhất có tính pháp lý mà người bán có thể bán, nhà nước ấn định giá trần để bảo vệ người mua (thấp hơngiá thị trường tự do)

Áp dụng giá sàn Giá sàn là mức giá thấp nhất có tính pháp lý mà người mua có thể mua được hàng hóa hay dịch vụ ấn định giá sàn để bảo vệ ngườibán (cao hơn giá thị trường tự do)

Chương I kinh tế học và các vấn đề cơ bản của kinh tế học

I/Kinh tế học là gì?

Kinh tế học là một môn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi của con người với đối tượng là phần hành vi liên quan đến các hoạt động sản xuất traođổi và sử dụng hàng hóa

Kinh tế học phân tích 3 vấn đề cơ bản của xã hội: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai

Vấn đề trọng tâm của kinh tế học là giải quyết mâu thuẫn giữa một bên là nhu cầu gần như vô hạn của con người với một bên là sự hữu hạn của cácnguồn lực

Khi trả lời được 3 câu hỏi mà Xã hội đặt ra sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Kinh tế học giải thích cách thức phân bổ nguồnlực khan hiếm giữa nhu cầu cạnh tranh và sử dụng nguồn lực đó

II/Vì sao phải nghiên cứu kinh tế học

Do vấn đề trọng tâm của kinh tế học là sự khan hiếm các nguồn lực do đó người ta phải nghiên cứu tập hợp các phương án sản xuất khác nhau đểngười ra quyết định tối đa hóa lợi ích của mình trong điều kiện khan hiếm nguồn lực

Để biểu thị cho sự khan hiếm và vấn đề lựa chọn phương án sản xuất, kinh tế học đưa ra các khái niệm sau

Hàng hóa khan hiếm: Một hàng hóa được gọi là khan hiếm khi ở mức giá bằng thì lượng cầu bao giờ cũng lớn hơn cung

Hàng hóa miễn phí: một hàng hóa được gọi là miễn phí khi ở mức giá bằng không thì lượng cung luôn rồi rào đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội.Đường cong giới hạn khả năng sản xuất: Là quỹ tích các điểm giới hạn khả năng sản xuất biểu thị số lượng tối đa cảu hàng hóa nền kinh tế cỏ thểsản xuất được khi biết trược khối lượng của một hàng hóa

Ví dụ:

Một nền kinh tế có 200 công nhân mỗi công nhân có thế sản xuất tối đa 50 m vải/ngày hoặc 5 kg thóc /ngày

Biết rằng năng suất của công nhân này không phụ thuộc vào số lượng công nhân trong ngày

a/ vẽ đường cong giới hạn khả năng sản xuất cua nền kinh tế trên

b/ Lấy 1 điểm nằm trong gới hạn của khả năng sản xuất cua nền kinh tế trên có nhận xet gì về trạng thái của nền kinh tế ở điểm này

c/Lấy 1 điểm nằm ngoài giới hạn của khả năng sản xuất câu hỏi như trên

Số Người SX vải Số lượng mét vải Số lượng biết trước thóc

Cơ chế chỉ huy tập trung: Là cơ chế mọi quyết định về sản xuất, trao đổi và sử dụng hàng hóa do 1 cơ quan trung ương đứng ra lập kế hoạch triển

khai thực hiện và theo dõi điều chỉnh kế hoạch

Ưu điểm: Do vấn đề xã hội của xã hội đều được đưa vào trong kế hoạch tổng thể về mặt nguyên tắc tất cả các vấn đề như hàng hóa công cộng và ansinh xã hội đều được quan tâm và giải quyết

Nhược điểm: kinh tế chỉ huy tập trung nó xóa đi mối quan hệ lẽ ra phải tồn tại cuả hàng hóa là giá trị và giá bán Khi quy mô kế hoạch hóa là quálớn nếu có bất kỳ sự biến động nào ngoài dự kiến xảy ra sẽ dẫn đến sự rối loạn của toàn bộ nền kinh tế vì việc điều chỉnh kế hoạch tổng thể làkhông thực hiện được

Cơ chế kinh tế thị trường: Là cơ chế mà tất cả quyết định về sản xuất và trao đổi sử dụng hàng hóa được thực hiện thông qua thị trường với vai

trò trọng tâm của giá cả và không có bất cứ sự can thiệp nào từ phía nhà nước đây là cơ chế mà các tác nhân tham gia thị trường đều theo đuổi lợiích cá nhân và mong muốn đạt lợi ích cá nhân lớn nhất

Ưu điểm: Do tác nhân tham gia thị trường đều hướng tới mục tiêu đạt lợi ích lớn nhất nên khái quát cho toàn bộ nền kinh tế thì các nguồn lực theo

cơ chế thị trường được phân bổ tối ưu nhất

Cơ chế thị trường trả lại đúng thuộc tính của hàng hóa trong mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá bán hàng hóa

Nhược điểm: Do mọi hoạt động thực hiện theo cơ chế thị trường với vai trò điều tiết của giá cả nên trong nhiều trường hợp có thể gây ra nhữngthiệt hại cho người bán hoặc người mua điều này làm cho hiểu quả của nền kinh tế giảm đi

Do các nhân tố tham gia thị trường đều theo đuổi mục đích cá nhân nên về nguyên tắc các vấn đề về hàng hóa công cộng hay an sinh xã hội đềukhông được giải quyết tốt trong cơ chế thị trường

Cơ chế kinh tế hỗn hợp: Là cơ chế mà các quyết định kinh tế được thực hiện theo cơ chế thị trường nhà nước điều tiết nền kinh tế để hạn chế

những tồn tại của cơ chế thị trường gây ra

Hầu hết các nền kinh tế đều vận hành theo cơ chế hỗn hợp tuy nhiên mức độ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế như thế nào được gọi là hợp lývẫn là vấn đề gây tranh cãi của kinh tế học

IV/Kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc:

Kinh tế học thực chứng là một cách tiếp cận của kinh tế học, nó nghiên cứu và giải thích các vấn đề về sản xuất, trao đổi và sử dụng hàng háo một

cách khách quan và khoa học

Mục đích: của kinh tế học thực chứng giải thích xã hội đã quyết định như thế nào về các vấn đề sản xuất trao đổi sử dụng hàng hóa

Kinh tế học chuần tắc: là một cách tiếp cận của kinh tế học nó đưa ra những nhận xét đánh giá các hiện tượng kinh tế dựa trên các tiêu chuần cá

nhân hay mang tính chất chủ quan

Mục tiêu: là đưa ra các quyết định kinh tế cụ thể

Người già thường đau yếu hơn thanh niên: thực chứng

Nhà nước nên yêu cầu người già mua BHXH: chuẩn tắc

V/Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

Trang 4

Kinh tế học vi mô: Là một nhánh nghiên cứu của kinh tế học nó nghiên cứu chi tiết các mối quan hệ kinh tế trong điều kiện riêng lẻ và biệt lập.

Kinh tế học vi mô: quan tâm đến các tương tác chi tiết do đó quá trình phân tích được đơn giản thì nguời ta thường bỏ qua sự tương tác giữa cá khốingàng kinh tế

Kinh tế học vĩ mô: Là một nhánh nc của kinh tế học, nó nghiên cứu tổng thể nền kinh tế với các biến số có tính chất tổng thể như GDP tỷ lệ lạm

KN thị trường: Là tập hợp tất cả những người bán, người mua tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến trao đổi hàng hóa và dịch vụ.

Các thị trường tạo thành mối dây liên kết giữa các đơn vị kinh tế để hình thành nền kinh tế

Thông qua thi trường các đơn vị kinh tế, hộ tiêu dung và nhà nước mới thực hiện sự tương tác được lẫn nhau và giao dịch hàng hóa được hìnhthành

2/Nguyên nhân sinh ra thị trường:

Do phân công lao động hướng tới vấn đề chuyên môn hóa để đạt hiệu quả kinh tế cao

Sự độc lập của các chủ thể kinh tế

3/Các hình thức biểu hiện của thị trường:

Có 4 hình thức

Thị trường mua bán trực tiếp (chợ) là thị trường mà người bán và người mua trực tiếp gặp nhau, giao dịch hàng hóa và giá cả được hình thành

ngay, người bán nhận tiền người mua nhận hàng hóa

Thị trường hoạt động qua trung gian (thị tường chứng khoán) là thị trường mà người trung gian thay mặt khách hàng giao dịch với doanh

nghiệp

Thị trường người bán định giá (Siêu thị) là thị trường mà người mua chỉ có quyền lựa chọn các loại hàng hóa nhưng giá cả người bán ấn định từ

trước

Thị trường người mua định giá (đấu giá) là thị trường mà người bán chỉ có quyền cung ứng sản phẩm, giá do người mua quyết định.

4/Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của thi trường

Qui mô của thị trường tức là độ lớn hay mức độ bao trùm của sản phẩm hàng hóa, quy mô này được hình thành phấn lớn phụ thuộc vào 3 yếu tố cơbản sau:

- Tính đồng nhất của sản phẩm (tính giống nhau) Nếu sản phẩm càng đồng nhất thì qui mô của thị trường càng hẹp và ngược lại

- Chi phí vận chuyển so với giá trị của hàng hóa: Nếu chi phí càng lớn thì qui mô thi trường càng hẹp và ngược lại

-Chi phí thông tin liên lạc so với giá trị của hàng hóa: Nếu chi phí càng lớn thì qui mô thi trường càng hẹp và ngược lại

II/CẦU (ký hiệu D)

1/KN cầu: Cầu là một thuật ngữ kinh tế dùng để chỉ thái độ của người mua và khả năng mua một loại hàng hóa hay dvu

Thái độ của người mua: là thể hiện mức độ ưa thích của người tiêu dùng trước các túi hàng hóa

Khả năng mua: là khả năng thanh toán

- Llượng cầu: là số lượng một hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua trong một thời kỳ nhất định.

- Nếu giứ nguyên các yếu tố khác không đổi thì khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó sẽ giảm xuống và ngược lại Quan hệ giữalượng cầu và giá có thể biểu diễn ở dạng biểu đồ (không liên tục), hàm cầu (liên tục), đường cầu dốc xuống từ trái qua phải

2/ Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng cầu và sự dịch chuyển đường cầu hàng hóa

Lượng cầu của một hàng hóa chịu tác động bởi 5 yếu tố cơ bản sau:

Giá cả của hàng hóa liên quan

Hàng hóa liên quan: hàng hóa thay thế cho nhau; hàng hóa bổ sung cho nhau

Nếu hai hàng hóa có quan hệ thay thế cho nhau: thì khi giá của hàng hóa này tăng sẽ làm cho lượng cầu của hàng hóa kia tăng nên ở mọi mức giáđường cầu dịch chuyển sang phải của đồ thị và ngược lại

Nếu hai hàng hóa có quan hệ bổ sung cho nhau: thì khi giá của hàng hóa này tăng sẽ làm cho lượng cầu của hàng hóa kia giảm xuống ở mọi mứcgiá đường cầu dịch chuyển sang trái của đồ thị và ngược lại

Thu nhập của người tiêu dùng: Thu nhập là yếu tố quyết định khả năng thanh toán tức là xác định lượng cầu 1 hàng hóa, thông thường khi thu

nhập tăng người ta có xu hướng mua sắm nhiều hơn nhưng không phải đối với tất cả các loại hàng hóa

Nếu hàng hóa là hàng hóa thông thường khi thu nhập tăng lượng cầu của hàng hóa sẽ tăng nên ở mọi mức giá, đường cầu sẽ dịch chuyển sang bênphải của đồ thị và ngược lại

Nếu hàng hóa là hàng hóa thứ cấp khi thu nhập tăng lượng cầu của hàng hóa đó sẽ giảm xuống ở mọi mức giá đường cầu sẽ dịch chuyển sang bêntrái của đồ thị và ngược lại

Thị hiếu của khách hàng: Đây là yếu tố thể hiện khẩu vị hay sự ham muốn của người tiêu dùng trước các túi hàng hóa Thị hiếu được hình thành

phần nào do phong tục tập quán và phần khác là các yếu tố thuộc nhóm hàng hóa liên quan đến mốt và thời thượng

Thị hiếu được hình thành từ phong tục tập quán thì lượng cầu hàng hóa được duy trì rất lâu và thay đổi rất chậm còn hình thành từ yếu tố mốt haythời thượng thì lượng cầu hình thành và thay đổi rất nhanh

Kỳ vọng giá trong tương lai của hàng hóa: Lượng cầu của một hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá hiện tại mà còn phụ thuộc vào kỳ vọng của

nó trong tương lai theo cách thức sau

Nếu kỳ vọng giá trong tương lai tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó tăng lên ở mọi mức giá và đường cầu dịch chuyển sang phải của đồ thị vàngược lại

Qui mô dân số (quy mô lượng cầu): qui mô dân số tăng thì lượng cầu sẽ tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải và ngược lại

III/Cung (ký hiệu là S)

1/KN cung: Cung là một thuật ngữ kinh tế dùng để chỉ thái độ của người bán và khả năng bán 1 hàng hóa hay dvu.

Thái độ của người bán: lợi nhuận hay sự yêu thích kinh doanh một hàng hóa nào đó

Khả năng bán: Thể hiện qui mô của người bán

Số lượng cung của 1 hàng hóa là số lượng mà người bán sẵn sàng bán trong thời kỳ nhất định và nếu giữ nguyên các yếu tố khác không đổi thì khi

giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa sẽ tăng lên đường cung dốc lên từ trái qua phải Quan hệ giữa lượng cung 1 hàng hóa và giá của

nó là quan hệ đồng biến có thể biểu diễn ở dạng biểu cung, hàm cung hay đường cung

2/Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cung và sự dịch chuyển đường cung của hàng hóa Ngoài quan hệ trực tiếp với giá của nó thì lượng cung 1

hàng hóa còn phụ thuộc vào 5 yếu tố sau:

Giá của các yếu tố đầu vào: Khi giá của các yếu tố đầu vào tăng thì làm cho lượng cung của hàng hóa sản xuất từ các yếu tố đầu vào đó giảm

xuống ở mọi mức giá và đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị và ngược lại

Các yếu tố thuộc về công nghệ sản xuất:

Yếu tố này quyết định những vấn đề về mẫu mã, sản lượng, chất lượng của 1 hàng hóa tức là ảnh hưởng tới số lượng cung của 1 hàng hóa thôngthường công nghệ càng tiên tiến và hiện đại thì số lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên ở mọi mức giá

Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước: Các yếu tố này ảnh hưởng tới lượng cung của 1 hàng hóa bởi hai khía cạnh

Các chính sách luật pháp

Chính sách tài chính, tiền tệ

Các yếu tố thuộc về thời tiết khí hậu: Các yếu tố này ảnh hưởng đặc biệt đến các nhóm nông, lâm , ngư nghiệp khả năng cung ứng của các sản

phẩm này phụ thuộc rất lớn vào thời tiết khí hậu

Kỳ vọng giá của hàng hóa: Kỳ vọng giá tăng thì lượng cung hàng hóa sẽ giảm xuống ở mọi mức giá và ngược lại.

Trang 5

IV/Cung cầu và cân bằng thị trường

Xét ví dụ thị trường vải thiều:

Giá vải, Số lượng cung, Số lượng cầu, số dư cầu, điều tiết

Tại mức giá thấp hơn mức giá cân bằng thị trường ở trạng thái dư cầu do đó điều chỉnh giá có xu hướng tăng dần về mức giá cân bằng

Tại mức giá lớn hơn các mức giá cân bằng thị trường ở trạng thái dư cung do đó điều chỉnh giá có xu hướng giảm về giá cân bằng

Giá cả trên thị trường tự do có xu hướng giao động ở mức giá cân bằng

V/Thị trường tự do và kiểm soát giá cả:

Thị trường tự do: 1 thị trường được goi là hoạt động tự do khi nó không chịu bất cứ 1 sự can thiệp nào từ phía nhà nước, giá cả trên thị trường tự

do được hình thành đơn thuần từ áp lực cung cầu và trên thị trường tự do người bán và người mua tự do trao đổi để hướng tới lợi ích cá nhân lớnnhất

Sự kiểm soát giá cả:

Là trong rất nhiều trường hợp nếu cứ để cho thi trường tự do hoạt động sẽ có thể gây ra những thiệt hại lớn cho người bán hoặc người mua Do đó

để tránh những thiệt hại lớn cho người bán hoặc người mua tức là làm cho lợi ích tổng thể của toàn xã hội giảm xuống nhà nước thương tham giavào việc kiểm soát giá cả như sau:

Áp dụng giá trần: Giá trần là mức giá cao nhất có tính pháp lý mà người bán có thể bán, nhà nước ấn định giá trần để bảo vệ người mua (thấp hơngiá thị trường tự do)

Áp dụng giá sàn Giá sàn là mức giá thấp nhất có tính pháp lý mà người mua có thể mua được hàng hóa hay dịch vụ ấn định giá sàn để bảo vệ ngườibán (cao hơn giá thị trường tự do)

“Dịch chuyển” Các nhân tố khác ngoài giá của sản phẩm

Giá TV LCD giảm điều gì xảy ra trên các thị trường nội địa dùng hàm cung cầu để giải thích

Thị trường TV LCD

Thị trường TV thường (thay thế)

Thị trường đầu DVD (hàng hóa bổ sung)

Thị trường café bóng đá (LCD đầu vào)

P LCD giảm số lượng cầu tăng Khi giá giảm người tiêu dùng di chuyển từ điểm A đến điểm B

P LCD giảm số lượng cầu của TV thường giảm ở mọi mức giá, đường cầu TV thường dịch chuyển sang trái Trên thị trường giá cân bằng giảm, số lượng cân bằng giảm

P LCD giảm số lượng cầu về đầu DVD tăng ở mọi mức giá đường cầu về đầu DVD dịch chuyển sang phải Giá cân bằng tăng sản lượng cân bằng tăng

P LCD giảm số lượng cung về dịch vụ cà phê bóng đá sẽ tăng ở mọi mức giá, Đường cung dịch vụ cà phê bóng đá dịch chuyển sang phải Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng

Tăng giá than:

Thị trường than (chính nó)

Thị trường thép phôi (đầu vào)

Thị trường gas (thay thế)

Thị trường bếp than (bổ sung cho than)

Với mức giá trên thị trường P1 lượng cầu Q1

Khi giá than tăng sẽ làm giảm số lượng cầu, cầu giảm

Khi giá than tăng số lượng cung về phôi thép giảm ở mọi mức giá

Đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị Giá cân bằng tăng số lượng cân bằng giảm

Khi giá than tăng số lượng cầu về gas tăng ở mọi mức giá đường cầu gas dịch chuyển sang phải Số lượng cân bằng và giá cân bằng tăng.Khi giá than tăng số lượng cầu về bếp than giảm ở mọi mức giá đường cầu bếp than dịch chuyển sang trái Giá cân bằng và số lượng cân bằng giảm

Co giãn cầu:

Ep=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng giá hàng hóa)

Ep=(dQ/dP)*(P/Q) (cho theo hàm)

Ep=(Q2-Q1)/(P2-P1)*(P1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: -∞< Ep<-1: Cầu co giãn , hàng hóa Xa xỉ (P giảm Tr tăng)

-1<Ep<0 Cầu ít co giãn, hàng hóa thiết yếu (P tăng Tr tăng)

Ep=-1 Trmax

Ei=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng thu nhập)

Ei=(dQ/dI)*(I/Q) (cho theo hàm)

Ei=(Q2-Q1)/(I2-I1)*(I1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi thu nhập tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ei<0 hàng hóa thứ cấp

Ei>0 hàng hóa bình thường

0<Ei<1 hàng hóa thiết yếu

Ei>1 hàng hóa bình thường

Ex=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi giá của hàng hóa liên quan)

Ex=(dQ/dPx)*(Px/Q) (cho theo hàm)

Ex=(Q2-Q1)/(Px2-Px1)*(Px1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá của hàng hóa liên quan tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ex<0 hàng hóa bổ sung cho nhau

Ex>0 hàng hóa thay thế cho nhau

Ex=0 hàng hóa độc lập (không liên quan đến nhau)

Dạng bài tập 3: Xác định sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Trường hợp có 2 hàng hóa

MRS=-Px/Py=-Mux/Muy=dY/dX

Trang 6

I=Px*X + Py*Y

Chỉ quan tâm đến trị số không lấy dấu Px, Py giá của x và y

X,Y là số lượng hàng hóa của x và y

MRS=dY/dX lấy từ hàm dung ích U=f(x,y)

Trường hợp có hơn 2 hàng hóa; ta chọn tỷ lệ lợi ích biên so với hàng hóa trong giỏ là như nhau

W giá trị một đơn vị lao động (lượng)

R giá trị một đơn vị vốn (lãi)

Cơ cấu chi phí ngắn hạn:

AFC=FC/Q (chi phí cố định bình quân)

AVC=VC/Q (chi phí cố định biến đổi)

ATC=AC=TC/Q (chi phí bình quân)

Chi phí biên MC=▲TC/▲Q=dTC/dQ

Doanh thu biên MR==▲TR/▲Q; MR=dTR/dQ; TR=P*Q

Nguyên tắc Bmax khi MR=MC

Khi giá bia tăng 1 % thì số lượng cầu về bia giảm 2,57%

d/Bmax khi Ep=-1=-300*(P/(5000-300P))

Trang 7

b/ Điểm hòa vốn là MC=AC (P=AC)

b/Khi P=13.24=ACmin xưởng hòa vốn (lợi nhuận bằng không)

Khi P≤7.69=AVCmin thì đóng cửa sản xuất

c/Lợi nhuận của hãng khi MC=P=25; Q=90

Trang 8

Tối đa hóa sản lượng bán mà không bị lỗ thì P=AC

b/Tối đa hóa lợi nhuận thì MR=MC

190-Q=Q+10; giải ra Q=90 P=145

TR=P*Q=13050

TC=Q2/2+10Q+4000=902/2+10*90+4000=8950

B=TR-TC=13050-8950=4100

c/Ta biết được

MR>0 tăng số lượng bán (hay giảm giá) làm tăng tổng doanh thu Ep<-1

MR=0 doanh thu của người bán cực đại khi Ep=-1

MR<0 Tăng số lượng bán (hay giảm giá) làm tổng doanh thu gaimr Ep>-1

Hãng độc quyền tối đa hóa lợi nhuận khi MR=MC mà MC>0 suy ra MR>0

Khi giá sách tăng thêm 1% thì lượng cầu về sách tăng thêm 0,625%

(Ep<-1 cầu ít co giãn)

Vậy với q=20 ta có P=15 thì doanh nghiệp hòa vốn

Vậy với mức giá P≤5=AVCmin thì Doanh nghiệp đóng cửa sàn xuất

Lượng cầu nội địa Q=40000-2*12500=15000

Lượng cầu xuất khẩu Q=7500-0,5*12500=1250

Ep=dQt/dP*P/Q=-2,5*12500/16250=-1,92

Trang 9

“Dịch chuyển” Các nhân tố khác ngoài giá của sản phẩm

giá đường cầu bếp than dịch chuyển sang trái Giá cân bằng và số lượng cân bằng giảm

Co giãn cầu:

Ep=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng giá hàng hóa)

Ep=(dQ/dP)*(P/Q) (cho theo hàm)

Ep=(Q2-Q1)/(P2-P1)*(P1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: -∞< Ep<-1: Cầu co giãn , hàng hóa Xa xỉ (P giảm Tr tăng)

-1<Ep<0 Cầu ít co giãn, hàng hóa thiết yếu (P tăng Tr tăng)

Ep=-1 Trmax

Ei=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng thu nhập)

Ei=(dQ/dI)*(I/Q) (cho theo hàm)

Ei=(Q2-Q1)/(I2-I1)*(I1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi thu nhập tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ei<0 hàng hóa thứ cấp

Ei>0 hàng hóa bình thường

0<Ei<1 hàng hóa thiết yếu

Ei>1 hàng hóa bình thường

Ex=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi giá của hàng hóa liên quan)

Ex=(dQ/dPx)*(Px/Q) (cho theo hàm)

Ex=(Q2-Q1)/(Px2-Px1)*(Px1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá của hàng hóa liên quan tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ex<0 hàng hóa bổ sung cho nhau

Ex>0 hàng hóa thay thế cho nhau

Ex=0 hàng hóa độc lập (không liên quan đến nhau)

Dạng bài tập 3: Xác định sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Trường hợp có 2 hàng hóa

MRS=-Px/Py=-Mux/Muy=dY/dX

I=Px*X + Py*Y

Chỉ quan tâm đến trị số không lấy dấu Px, Py giá của x và y

X,Y là số lượng hàng hóa của x và y

MRS=dY/dX lấy từ hàm dung ích U=f(x,y)

Trường hợp có hơn 2 hàng hóa; ta chọn tỷ lệ lợi ích biên so với hàng hóa trong giỏ là như nhau

Năng suất bình quân AP ; APL=Q/L (K=const) ;APk=Q/K (L=const)

Năng suất cận biên MP, MPL;

W giá trị một đơn vị lao động (lượng)

R giá trị một đơn vị vốn (lãi)

Cơ cấu chi phí ngắn hạn:

AFC=FC/Q (chi phí cố định bình quân)

AVC=VC/Q (chi phí cố định biến đổi)

ATC=AC=TC/Q (chi phí bình quân)

Chi phí biên MC=▲TC/▲Q=dTC/dQ

Doanh thu biên MR==▲TR/▲Q; MR=dTR/dQ; TR=P*Q

Nguyên tắc Bmax khi MR=MC

Độc quyền chi phí ấn định giá điều tiết độc quyền P=MC

Giá TV LCD giảm điều gì xảy ra trên các thị trường nội địa dùng hàm cung cầu để giải thích

Thị trường TV LCD

Thị trường TV thường (thay thế)

Thị trường đầu DVD (hàng hóa bổ sung)

Thị trường café bóng đá (LCD đầu vào)

P LCD giảm số lượng cầu tăng Khi giá giảm người tiêu dùng di chuyển từ điểm A đến điểm B

P LCD giảm số lượng cầu của TV thường giảm ở mọi mức giá, đường cầu TV thường dịch chuyển sang trái Trên thị trường giá cân bằng giảm, số lượng cân bằng giảm

Trang 10

P LCD giảm số lượng cầu về đầu DVD tăng ở mọi mức giá đường cầu về đầu DVD dịch chuyển sang phải Giá cân bằng tăng sản lượng cân bằng tăng.

P LCD giảm số lượng cung về dịch vụ cà phê bóng đá sẽ tăng ở mọi mức giá, Đường cung dịch vụ cà phê bóng đá dịch chuyển sang phải Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng

Tăng giá than:

Thị trường than (chính nó)

Thị trường thép phôi (đầu vào)

Thị trường gas (thay thế)

Thị trường bếp than (bổ sung cho than)

Với mức giá trên thị trường P1 lượng cầu Q1

Khi giá than tăng sẽ làm giảm số lượng cầu, cầu giảm

Khi giá than tăng số lượng cung về phôi thép giảm ở mọi mức giá

Đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị Giá cân bằng tăng số lượng cân bằng giảm

Khi giá than tăng số lượng cầu về gas tăng ở mọi mức giá đường cầu gas dịch chuyển sang phải Số lượng cân bằng và giá cân bằng tăng.Khi giá than tăng số lượng cầu về bếp than giảm ở mọi mức

“Dịch chuyển” Các nhân tố khác ngoài giá của sản phẩm

giá đường cầu bếp than dịch chuyển sang trái Giá cân bằng và số lượng cân bằng giảm

Co giãn cầu:

Ep=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng giá hàng hóa)

Ep=(dQ/dP)*(P/Q) (cho theo hàm)

Ep=(Q2-Q1)/(P2-P1)*(P1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: -∞< Ep<-1: Cầu co giãn , hàng hóa Xa xỉ (P giảm Tr tăng)

-1<Ep<0 Cầu ít co giãn, hàng hóa thiết yếu (P tăng Tr tăng)

Ep=-1 Trmax

Ei=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng thu nhập)

Ei=(dQ/dI)*(I/Q) (cho theo hàm)

Ei=(Q2-Q1)/(I2-I1)*(I1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi thu nhập tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ei<0 hàng hóa thứ cấp

Ei>0 hàng hóa bình thường

0<Ei<1 hàng hóa thiết yếu

Ei>1 hàng hóa bình thường

Ex=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi giá của hàng hóa liên quan)

Ex=(dQ/dPx)*(Px/Q) (cho theo hàm)

Ex=(Q2-Q1)/(Px2-Px1)*(Px1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá của hàng hóa liên quan tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ex<0 hàng hóa bổ sung cho nhau

Ex>0 hàng hóa thay thế cho nhau

Ex=0 hàng hóa độc lập (không liên quan đến nhau)

Dạng bài tập 3: Xác định sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Trường hợp có 2 hàng hóa

MRS=-Px/Py=-Mux/Muy=dY/dX

I=Px*X + Py*Y

Chỉ quan tâm đến trị số không lấy dấu Px, Py giá của x và y

X,Y là số lượng hàng hóa của x và y

MRS=dY/dX lấy từ hàm dung ích U=f(x,y)

Trường hợp có hơn 2 hàng hóa; ta chọn tỷ lệ lợi ích biên so với hàng hóa trong giỏ là như nhau

Năng suất bình quân AP ; APL=Q/L (K=const) ;APk=Q/K (L=const)

Năng suất cận biên MP, MPL;

W giá trị một đơn vị lao động (lượng)

R giá trị một đơn vị vốn (lãi)

Cơ cấu chi phí ngắn hạn:

AFC=FC/Q (chi phí cố định bình quân)

AVC=VC/Q (chi phí cố định biến đổi)

ATC=AC=TC/Q (chi phí bình quân)

Chi phí biên MC=▲TC/▲Q=dTC/dQ

Doanh thu biên MR==▲TR/▲Q; MR=dTR/dQ; TR=P*Q

Nguyên tắc Bmax khi MR=MC

TRmax khi MR=0

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Bmax khi MR=MC=P

Trang 11

P>ACmin Doanh nghiệp có lợi nhuận.

P=ACmin đạt hòa vốn

P<ACmin tiếp tục sản xuất nhưng thua lỗ ngắn hạn

P<ACmin ngừng sản xuất

Độc quyền chi phí ấn định giá điều tiết độc quyền P=MC

Giá TV LCD giảm điều gì xảy ra trên các thị trường nội địa dùng hàm cung cầu để giải thích

Thị trường TV LCD

Thị trường TV thường (thay thế)

Thị trường đầu DVD (hàng hóa bổ sung)

Thị trường café bóng đá (LCD đầu vào)

P LCD giảm số lượng cầu tăng Khi giá giảm người tiêu dùng di chuyển từ điểm A đến điểm B

P LCD giảm số lượng cầu của TV thường giảm ở mọi mức giá, đường cầu TV thường dịch chuyển sang trái Trên thị trường giá cân bằng giảm, số lượng cân bằng giảm

P LCD giảm số lượng cầu về đầu DVD tăng ở mọi mức giá đường cầu về đầu DVD dịch chuyển sang phải Giá cân bằng tăng sản lượng cân bằng tăng

P LCD giảm số lượng cung về dịch vụ cà phê bóng đá sẽ tăng ở mọi mức giá, Đường cung dịch vụ cà phê bóng đá dịch chuyển sang phải Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng

Tăng giá than:

Thị trường than (chính nó)

Thị trường thép phôi (đầu vào)

Thị trường gas (thay thế)

Thị trường bếp than (bổ sung cho than)

Với mức giá trên thị trường P1 lượng cầu Q1

Khi giá than tăng sẽ làm giảm số lượng cầu, cầu giảm

Khi giá than tăng số lượng cung về phôi thép giảm ở mọi mức giá

Đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị Giá cân bằng tăng số lượng cân bằng giảm

Khi giá than tăng số lượng cầu về gas tăng ở mọi mức giá đường cầu gas dịch chuyển sang phải Số lượng cân bằng và giá cân bằng tăng.Khi giá than tăng số lượng cầu về bếp than giảm ở mọi mức

“Dịch chuyển” Các nhân tố khác ngoài giá của sản phẩm

giá đường cầu bếp than dịch chuyển sang trái Giá cân bằng và số lượng cân bằng giảm

Co giãn cầu:

Ep=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng giá hàng hóa)

Ep=(dQ/dP)*(P/Q) (cho theo hàm)

Ep=(Q2-Q1)/(P2-P1)*(P1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: -∞< Ep<-1: Cầu co giãn , hàng hóa Xa xỉ (P giảm Tr tăng)

-1<Ep<0 Cầu ít co giãn, hàng hóa thiết yếu (P tăng Tr tăng)

Ep=-1 Trmax

Ei=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng thu nhập)

Ei=(dQ/dI)*(I/Q) (cho theo hàm)

Ei=(Q2-Q1)/(I2-I1)*(I1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi thu nhập tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ei<0 hàng hóa thứ cấp

Ei>0 hàng hóa bình thường

0<Ei<1 hàng hóa thiết yếu

Ei>1 hàng hóa bình thường

Ex=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi giá của hàng hóa liên quan)

Ex=(dQ/dPx)*(Px/Q) (cho theo hàm)

Ex=(Q2-Q1)/(Px2-Px1)*(Px1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá của hàng hóa liên quan tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ex<0 hàng hóa bổ sung cho nhau

Ex>0 hàng hóa thay thế cho nhau

Ex=0 hàng hóa độc lập (không liên quan đến nhau)

Dạng bài tập 3: Xác định sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Trường hợp có 2 hàng hóa

MRS=-Px/Py=-Mux/Muy=dY/dX

I=Px*X + Py*Y

Chỉ quan tâm đến trị số không lấy dấu Px, Py giá của x và y

X,Y là số lượng hàng hóa của x và y

MRS=dY/dX lấy từ hàm dung ích U=f(x,y)

Trường hợp có hơn 2 hàng hóa; ta chọn tỷ lệ lợi ích biên so với hàng hóa trong giỏ là như nhau

Năng suất bình quân AP ; APL=Q/L (K=const) ;APk=Q/K (L=const)

Năng suất cận biên MP, MPL;

W giá trị một đơn vị lao động (lượng)

R giá trị một đơn vị vốn (lãi)

Cơ cấu chi phí ngắn hạn:

Trang 12

AFC=FC/Q (chi phí cố định bình quân)

AVC=VC/Q (chi phí cố định biến đổi)

ATC=AC=TC/Q (chi phí bình quân)

Chi phí biên MC=▲TC/▲Q=dTC/dQ

Doanh thu biên MR==▲TR/▲Q; MR=dTR/dQ; TR=P*Q

Nguyên tắc Bmax khi MR=MC

Độc quyền chi phí ấn định giá điều tiết độc quyền P=MC

Giá TV LCD giảm điều gì xảy ra trên các thị trường nội địa dùng hàm cung cầu để giải thích

Thị trường TV LCD

Thị trường TV thường (thay thế)

Thị trường đầu DVD (hàng hóa bổ sung)

Thị trường café bóng đá (LCD đầu vào)

P LCD giảm số lượng cầu tăng Khi giá giảm người tiêu dùng di chuyển từ điểm A đến điểm B

P LCD giảm số lượng cầu của TV thường giảm ở mọi mức giá, đường cầu TV thường dịch chuyển sang trái Trên thị trường giá cân bằng giảm, số lượng cân bằng giảm

P LCD giảm số lượng cầu về đầu DVD tăng ở mọi mức giá đường cầu về đầu DVD dịch chuyển sang phải Giá cân bằng tăng sản lượng cân bằng tăng

P LCD giảm số lượng cung về dịch vụ cà phê bóng đá sẽ tăng ở mọi mức giá, Đường

“Dịch chuyển” Các nhân tố khác ngoài giá của sản phẩm

Giá TV LCD giảm điều gì xảy ra trên các thị trường nội địa dùng hàm cung cầu để giải thích

Thị trường TV LCD

Thị trường TV thường (thay thế)

Thị trường đầu DVD (hàng hóa bổ sung)

Thị trường café bóng đá (LCD đầu vào)

P LCD giảm số lượng cầu tăng Khi giá giảm người tiêu dùng di chuyển từ điểm A đến điểm B

P LCD giảm số lượng cầu của TV thường giảm ở mọi mức giá, đường cầu TV thường dịch chuyển sang trái Trên thị trường giá cân bằng giảm, số lượng cân bằng giảm

P LCD giảm số lượng cầu về đầu DVD tăng ở mọi mức giá đường cầu về đầu DVD dịch chuyển sang phải Giá cân bằng tăng sản lượng cân bằng tăng

P LCD giảm số lượng cung về dịch vụ cà phê bóng đá sẽ tăng ở mọi mức giá, Đường cung dịch vụ cà phê bóng đá dịch chuyển sang phải Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng

Tăng giá than:

Thị trường than (chính nó)

Thị trường thép phôi (đầu vào)

Thị trường gas (thay thế)

Thị trường bếp than (bổ sung cho than)

Với mức giá trên thị trường P1 lượng cầu Q1

Khi giá than tăng sẽ làm giảm số lượng cầu, cầu giảm

Khi giá than tăng số lượng cung về phôi thép giảm ở mọi mức giá

Đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị Giá cân bằng tăng số lượng cân bằng giảm

Khi giá than tăng số lượng cầu về gas tăng ở mọi mức giá đường cầu gas dịch chuyển sang phải Số lượng cân bằng và giá cân bằng tăng.Khi giá than tăng số lượng cầu về bếp than giảm ở mọi mức giá đường cầu bếp than dịch chuyển sang trái Giá cân bằng và số lượng cân bằng giảm

Co giãn cầu:

Ep=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng giá hàng hóa)

Ep=(dQ/dP)*(P/Q) (cho theo hàm)

Ep=(Q2-Q1)/(P2-P1)*(P1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: -∞< Ep<-1: Cầu co giãn , hàng hóa Xa xỉ (P giảm Tr tăng)

-1<Ep<0 Cầu ít co giãn, hàng hóa thiết yếu (P tăng Tr tăng)

Ep=-1 Trmax

Ei=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng thu nhập)

Ei=(dQ/dI)*(I/Q) (cho theo hàm)

Ei=(Q2-Q1)/(I2-I1)*(I1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi thu nhập tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ei<0 hàng hóa thứ cấp

Ei>0 hàng hóa bình thường

0<Ei<1 hàng hóa thiết yếu

Ei>1 hàng hóa bình thường

Ex=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi giá của hàng hóa liên quan)

Ex=(dQ/dPx)*(Px/Q) (cho theo hàm)

Ex=(Q2-Q1)/(Px2-Px1)*(Px1/Q1) (cho theo biểu)

Thay vào ta có:B=TR-TC=75*111-(2400+75*75/10+10*75)=3787,5

d/Mr=0,9MR

e/B’=B/2=2320

Trang 13

Khi giá bia tăng 1 % thì số lượng cầu về bia giảm 2,57%

d/Bmax khi Ep=-1=-300*(P/(5000-300P))

Trang 14

Khi giá sách tăng thêm 1% thì lượng cầu về sách tăng thêm 0,625%

(Ep<-1 cầu ít co giãn)

Vậy với q=20 ta có P=15 thì doanh nghiệp hòa vốn

Vậy với mức giá P≤5=AVCmin thì Doanh nghiệp đóng cửa sàn xuất

Lượng cầu nội địa Q=40000-2*12500=15000

Lượng cầu xuất khẩu Q=7500-0,5*12500=1250

Ep=dQt/dP*P/Q=-2,5*12500/16250=-1,92

ý nghĩa: Khi giá của hàng hóa liên quan tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ex<0 hàng hóa bổ sung cho nhau

Ex>0 hàng hóa thay thế cho nhau

Ex=0 hàng hóa độc lập (không liên quan đến nhau)

Dạng bài tập 3: Xác định sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Trường hợp có 2 hàng hóa

MRS=-Px/Py=-Mux/Muy=dY/dX

I=Px*X + Py*Y

Chỉ quan tâm đến trị số không lấy dấu Px, Py giá của x và y

X,Y là số lượng hàng hóa của x và y

MRS=dY/dX lấy từ hàm dung ích U=f(x,y)

Trường hợp có hơn 2 hàng hóa; ta chọn tỷ lệ lợi ích biên so với hàng hóa trong giỏ là như nhau

W giá trị một đơn vị lao động (lượng)

R giá trị một đơn vị vốn (lãi)

Cơ cấu chi phí ngắn hạn:

AFC=FC/Q (chi phí cố định bình quân)

AVC=VC/Q (chi phí cố định biến đổi)

Trang 15

ATC=AC=TC/Q (chi phí bình quân)

Chi phí biên MC=▲TC/▲Q=dTC/dQ

Doanh thu biên MR==▲TR/▲Q; MR=dTR/dQ; TR=P*Q

Nguyên tắc Bmax khi MR=MC

b/Khi P=13.24=ACmin xưởng hòa vốn (lợi nhuận bằng không)

Khi P≤7.69=AVCmin thì đóng cửa sản xuất

c/Lợi nhuận của hãng khi MC=P=25; Q=90

Tối đa hóa sản lượng bán mà không bị lỗ thì P=AC

b/Tối đa hóa lợi nhuận thì MR=MC

190-Q=Q+10; giải ra Q=90 P=145

TR=P*Q=13050

TC=Q2/2+10Q+4000=902/2+10*90+4000=8950

B=TR-TC=13050-8950=4100

Trang 16

c/Ta biết được

MR>0 tăng số lượng bán (hay giảm giá) làm tăng tổng doanh thu Ep<-1

MR=0 doanh thu của người bán cực đại khi Ep=-1

MR<0 Tăng số lượng bán (hay giảm giá) làm tổng doanh thu gaimr Ep>-1

Để tăng doanh thu phải tăng số lượng cung (giảm giá)

Bmax khi Ep=-1

“Dịch chuyển” Các nhân tố khác ngoài giá của sản phẩm

Giá TV LCD giảm điều gì xảy ra trên các thị trường nội địa dùng hàm cung cầu để giải thích

Thị trường TV LCD

Thị trường TV thường (thay thế)

Thị trường đầu DVD (hàng hóa bổ sung)

Thị trường café bóng đá (LCD đầu vào)

P LCD giảm số lượng cầu tăng Khi giá giảm người tiêu dùng di chuyển từ điểm A đến điểm B

P LCD giảm số lượng cầu của TV thường giảm ở mọi mức giá, đường cầu TV thường dịch chuyển sang trái Trên thị trường giá cân bằng giảm, số lượng cân bằng giảm

P LCD giảm số lượng cầu về đầu DVD tăng ở mọi mức giá đường cầu về đầu DVD dịch chuyển sang phải Giá cân bằng tăng sản lượng cân bằng tăng

P LCD giảm số lượng cung về dịch vụ cà phê bóng đá sẽ tăng ở mọi mức giá, Đường cung dịch vụ cà phê bóng đá dịch chuyển sang phải Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng

Tăng giá than:

Thị trường than (chính nó)

Thị trường thép phôi (đầu vào)

Thị trường gas (thay thế)

Thị trường bếp than (bổ sung cho than)

Với mức giá trên thị trường P1 lượng cầu Q1

Khi giá than tăng sẽ làm giảm số lượng cầu, cầu giảm

Khi giá than tăng số lượng cung về phôi thép giảm ở mọi mức giá

Đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị Giá cân bằng tăng số lượng cân bằng giảm

Khi giá than tăng số lượng cầu về gas tăng ở mọi mức giá đường cầu gas dịch chuyển sang phải Số lượng cân bằng và giá cân bằng tăng.Khi giá than tăng số lượng cầu về bếp than giảm ở mọi mức giá đường cầu bếp than dịch chuyển sang trái Giá cân bằng và số lượng cân bằng giảm

Co giãn cầu:

Ep=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng giá hàng hóa)

Ep=(dQ/dP)*(P/Q) (cho theo hàm)

Ep=(Q2-Q1)/(P2-P1)*(P1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi giá tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: -∞< Ep<-1: Cầu co giãn , hàng hóa Xa xỉ (P giảm Tr tăng)

-1<Ep<0 Cầu ít co giãn, hàng hóa thiết yếu (P tăng Tr tăng)

Ep=-1 Trmax

Ei=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi số lượng thu nhập)

Ei=(dQ/dI)*(I/Q) (cho theo hàm)

Ei=(Q2-Q1)/(I2-I1)*(I1/Q1) (cho theo biểu)

ý nghĩa: Khi thu nhập tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Trang 17

Ứng dụng: Ei<0 hàng hóa thứ cấp

Ei>0 hàng hóa bình thường

0<Ei<1 hàng hóa thiết yếu

Ei>1 hàng hóa bình thường

Ex=(% thay đổi số lượng cầu)/(% thay đổi giá của hàng hóa liên quan)

Ex=(dQ/dPx)*(Px/Q) (cho theo hàm)

Ex=(Q2-Q1)/(Px2-Px1)*(Px1/Q1) (cho theo biểu)

Khi giá bia tăng 1 % thì số lượng cầu về bia giảm 2,57%

d/Bmax khi Ep=-1=-300*(P/(5000-300P))

Trang 18

Khi giá sách tăng thêm 1% thì lượng cầu về sách tăng thêm 0,625%

(Ep<-1 cầu ít co giãn)

Vậy với q=20 ta có P=15 thì doanh nghiệp hòa vốn

Vậy với mức giá P≤5=AVCmin thì Doanh nghiệp đóng cửa sàn xuất

Lượng cầu nội địa Q=40000-2*12500=15000

Lượng cầu xuất khẩu Q=7500-0,5*12500=1250

Ep=dQt/dP*P/Q=-2,5*12500/16250=-1,92

ý nghĩa: Khi giá của hàng hóa liên quan tăng giảm 1% thì lượng cầu tăng giảm ? %

Ứng dụng: Ex<0 hàng hóa bổ sung cho nhau

Ex>0 hàng hóa thay thế cho nhau

Ex=0 hàng hóa độc lập (không liên quan đến nhau)

Dạng bài tập 3: Xác định sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

Trường hợp có 2 hàng hóa

MRS=-Px/Py=-Mux/Muy=dY/dX

I=Px*X + Py*Y

Chỉ quan tâm đến trị số không lấy dấu Px, Py giá của x và y

X,Y là số lượng hàng hóa của x và y

MRS=dY/dX lấy từ hàm dung ích U=f(x,y)

Trường hợp có hơn 2 hàng hóa; ta chọn tỷ lệ lợi ích biên so với hàng hóa trong giỏ là như nhau

Trang 19

W giá trị một đơn vị lao động (lượng)

R giá trị một đơn vị vốn (lãi)

Cơ cấu chi phí ngắn hạn:

AFC=FC/Q (chi phí cố định bình quân)

AVC=VC/Q (chi phí cố định biến đổi)

ATC=AC=TC/Q (chi phí bình quân)

Chi phí biên MC=▲TC/▲Q=dTC/dQ

Doanh thu biên MR==▲TR/▲Q; MR=dTR/dQ; TR=P*Q

Nguyên tắc Bmax khi MR=MC

b/Khi P=13.24=ACmin xưởng hòa vốn (lợi nhuận bằng không)

Khi P≤7.69=AVCmin thì đóng cửa sản xuất

c/Lợi nhuận của hãng khi MC=P=25; Q=90

Trang 20

Tối đa hóa sản lượng bán mà không bị lỗ thì P=AC

b/Tối đa hóa lợi nhuận thì MR=MC

190-Q=Q+10; giải ra Q=90 P=145

TR=P*Q=13050

TC=Q2/2+10Q+4000=902/2+10*90+4000=8950

B=TR-TC=13050-8950=4100

c/Ta biết được

MR>0 tăng số lượng bán (hay giảm giá) làm tăng tổng doanh thu Ep<-1

MR=0 doanh thu của người bán cực đại khi Ep=-1

MR<0 Tăng số lượng bán (hay giảm giá) làm tổng doanh thu gaimr Ep>-1

Để tăng doanh thu phải tăng số lượng cung (giảm giá)

Bmax khi Ep=-1

“Dịch chuyển” Các nhân tố khác ngoài giá của sản phẩm

Giá TV LCD giảm điều gì xảy ra trên các thị trường nội địa dùng hàm cung cầu để giải thích

Thị trường TV LCD

Thị trường TV thường (thay thế)

Thị trường đầu DVD (hàng hóa bổ sung)

Thị trường café bóng đá (LCD đầu vào)

P LCD giảm số lượng cầu tăng Khi giá giảm người tiêu dùng di chuyển từ điểm A đến điểm B

P LCD giảm số lượng cầu của TV thường giảm ở mọi mức giá, đường cầu TV thường dịch chuyển sang trái Trên thị trường giá cân bằng giảm, số lượng cân bằng giảm

P LCD giảm số lượng cầu về đầu DVD tăng ở mọi mức giá đường cầu về đầu DVD dịch chuyển sang phải Giá cân bằng tăng sản lượng cân bằng tăng

P LCD giảm số lượng cung về dịch vụ cà phê bóng đá sẽ tăng ở mọi mức giá, Đường cung dịch vụ cà phê bóng đá dịch chuyển sang phải Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng

Tăng giá than:

Thị trường than (chính nó)

Thị trường thép phôi (đầu vào)

Thị trường gas (thay thế)

Thị trường bếp than (bổ sung cho than)

Với mức giá trên thị trường P1 lượng cầu Q1

Khi giá than tăng sẽ làm giảm số lượng cầu, cầu giảm

Khi giá than tăng số lượng cung về phôi thép giảm ở mọi mức giá

Đường cung dịch chuyển sang trái của đồ thị Giá cân bằng tăng số lượng cân bằng giảm

Khi giá than tăng số lượng cầu về gas tăng ở mọi mức giá đường cầu gas dịch chuyển sang phải Số lượng cân bằng và giá cân bằng tăng.Khi giá than tăng số lượng cầu về bếp than giảm ở mọi mức giá đường cầu bếp than dịch chuyển sang trái Giá cân bằng và số lượng cân bằng giảm

Co giãn cầu:

Ngày đăng: 21/09/2022, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

do được hình thành đơn thuần từ áp lực cung cầu và trên thị trường tự do người bán và người mua tự do trao đổi để hướng tới lợi ích cá nhân lớn nhất. - Phao thi đầu vào cao học bách khoa   KTVM (1)
do được hình thành đơn thuần từ áp lực cung cầu và trên thị trường tự do người bán và người mua tự do trao đổi để hướng tới lợi ích cá nhân lớn nhất (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w