BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 2 CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 2 6 I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 6 1. Phân tích và đánh giá quy định của BLTTHS 2015 về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền THTT. 6 2. Nêu ý kiến cá nhân về việc trực tiếp ghi nhận quyền im lặng của người bị buộc tội trong BLTTHS 2015. 7 3. So sánh bị hại với nguyên đơn dân sự? 8 4. So sánh người đại diện của bị hại và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại? 10 5. Phân tích và đánh giá quy định về nghĩa vụ của bị hại trong BLTTHS 2015? 11 6. Phân tích và đánh giá những điểm mới trong quy định của BLTTHS 2015 về địa vị pháp lý của người bào chữa? 12 7. Phân tích và đánh giá quy định của BLTTHS 2015 về vấn đề từ chối người bào chữa chỉ định của người buộc tội là người dưới 18 tuổi? 14 8. Có nên quy định thủ tục đăng kí bào chữa không? Vì sao? 15 9. So sánh người bào chữa với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, đương sự? 16 10. Vì sao người làm chứng không thể trở thành người bào chữa và ngược lại? 19 II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH 20 1. Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người THTT. 20 2. Giám thị, Phó giám thị trại giam là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. 20 3. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của kiểm sát viên trong cùng VAHS. 20 4. Chỉ có kiểm sát viên thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa. 20 5. Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng hình sự với hai tư cách trong cùng VAHS. 21 6. Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS có quyền đề nghị thay đổi người THTT. 21 7. Đương sự có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch. 21 8. Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình. 21 9. Chỉ có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa, nhờ người khác bào chữa. 22 10. Trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người THTT. 23 11. Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo. 23 12. Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó. 24 13. Người giám định có thể là người thân thích của bị can, bị cáo. 24 14. Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận. 24 15. Moi người khi thực hiện tội phạm là người thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 76 BLTTHS. 25 16. Đầu thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện. 25 17. Người có nhược điểm về thể chất có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. 25 18. Chức danh Điều tra viên chỉ có trong TTHS. 25 19. Trong VAHS có thể không có người TGTT với tư cách là bị hại. 26 III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 26 1. Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm. 26 2. Người có thẩm quyền THTT phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu. 27 3. Trường hợp nào sau đây một người không được TGTT với tư cách là người làm chứng? 27 4. Những chủ thể nào có quyền kháng cáo phần hình phạt trong bản án, quyết định của Tòa án? 27 5. Đương sự trong VAHS gồm... 27 IV. CÂU HỎI BÀI TẬP 27 Bài tập 1: 27 1. Xác định tư cách tham gia tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong vụ án trên tại phiên tòa sơ thẩm? 28 2. Tòa án sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp này? Ai có thẩm quyền giải quyết? 28 3. Đề nghị của Kiểm sát viên có hợp lý không? Tại sao? 29 Bài tập 2: 29 1. Xác định tư cách TGTT của B trong các trường hợp sau: 29 2. Xác định tư cách TGTT của A và N trong giai đoạn điều tra. Nếu N chỉ mới 14 tuổi 06 tháng thì tư cách tham gia tố tụng của A có thay đổi không? Tại sao? 29 3. Giả thử B không bị thiệt hại về sức khỏe thì B có thể tham gia tố tụng với tư cách gì? 30 4. Giả sử điều tra viên K trong vụ án này là người trước đây 02 năm đã từng trực tiếp tiến hành điều tra N trong một vụ án khác về tội gây rối trật tự công cộng (Vụ án N đã được xác định là bị oan). Nếu N đề nghị thay đổi Điều tra viên K thì có được chấp nhận không? Tại sao? 30 Bài tập 3: 30 1. Xác định tư cách chủ thể tham gia tố tụng trong vụ án trên? 31 2. Gỉa sử trong quá trình điều tra, Điều tra viên được phân công giải quyết vụ án là cháu ruột của D thì có ảnh hưởng gì đối với việc giải quyết vụ án không? 31 3. Giả sử trong quá trình Điều tra, Kiểm sát viên phát hiện Điều tra viên được phân công giải quyêt vụ án là cha của luật sư K thì phải giải quyết như nào? 31 4. Giả sử trong quá trình giải quyết vụ án A không sử dụng được tiếng việt thì cha mẹ A là ông B và bà C có thể tham gia vụ án để phiên dịch cho con mình hay không? Tại sao? 31 5. Giả sử toàn bộ hành vi phạm tội của A bị con gái ông D 8 tuổi chơi bên nhà hàng xóm nhìn thấy. Trong quá trình giải quyết vụ án, con gái D có thể tham gia với tư cách người làm chứng không? Tại sao? 32 Bài tập 4: 32 1. A và B cùng đi trộm cắp tài sản của CQ X, trên đường đi thì gặp C (17 tuổi, con ông H) nên đã rủ C cùng đi. Tới nơi chúng để C ở ngoài canh gác. Sau khi lấy được một số tài sản, chúng còn lấy trộm xe xích lô của anh N để chở tài sản đi tiêu thụ. Hôm sau C đến cơ quan công án để tự thú và C được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự. 32 2. D (20 tuổi) có hành vi cướp xe máy của E đang đi trên đường (xe máy là tài sản của cơ quan giao cho E đi công tác), bị bắt quả tang nên D để bị CQĐT khởi tố về tội cướp tài sản. Ông A (hiện là luật sư) là cha của D yêu cầu được bào chữa cho D. 32 Bài tập 5: 33 1. Xác định tư cách tham gia tố tụng của A, B, C, D, M, H, X? 33 2. Nếu B và C cũng không yêu cầu người bào chữa thì CQĐT xử lý như thế nào? 33 3. Nếu VKS phát hiện điều tra viên trong vụ án trên là anh rể của B thì VKS giải quyết như thế nào?
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Môn: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Nhóm: 4 Lớp: TM42A2
BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 2
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH
TỐ TỤNG VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Ngày 16/9/2020
Trang 2I THÀNH VIÊN: Thành viên nhóm 4 – Lớp TM42A2
Nguyễn Thị Bích Hồng 1753801011066
Nguyễn Mai Lan Hương 1753801011069
II NỘI DUNG LÀM VIỆC:
Thảo luận bài thảo luận chương 2 của môn Luật Tố tụng hình sự - Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng Gồm các phần nội dung:
- Câu hỏi lý thuyết;
- Câu hỏi nhận định;
- Câu hỏi trắc nghiệm;
- Bài tập tình huống
1 Phân công công việc
Trang 3Thứ nhất, chuẩn bị công việc trước khi thảo luận theo bảng phân công
Thứ hai, về việc thảo luận:
- Thời hạn nộp bài: Hạn cuối nộp bài của các thành viên: 17h thứ tư ngày 16/9/2020, các thành viên phải gửi bài qua email của bạn tổng hợp
ntbhonghcmulaw@gmail.com hoặc gửi bài lên nhóm trò chuyện HLM GROUP trên
mạng xã hội Facebook
- Thời gian thảo luận nhóm tổng kết kết quả: 17h thứ năm ngày 17/9
- Hình thức thảo luận nhóm: Online
- Số thành viên tham gia buổi thảo luận tổng kết kết quả làm việc: 7/7
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT 6
1 Phân tích và đánh giá quy định của BLTTHS 2015 về các trường hợp phải từ chối hoặc
thay đổi người có thẩm quyền THTT 6
Trang 42 Nêu ý kiến cá nhân về việc trực tiếp ghi nhận quyền im lặng của người bị buộc tội trong
BLTTHS 2015 7
3 So sánh bị hại với nguyên đơn dân sự? 8
4 So sánh người đại diện của bị hại và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại? 10
5 Phân tích và đánh giá quy định về nghĩa vụ của bị hại trong BLTTHS 2015? 11
6 Phân tích và đánh giá những điểm mới trong quy định của BLTTHS 2015 về địa vị pháp lý của người bào chữa? 12
7 Phân tích và đánh giá quy định của BLTTHS 2015 về vấn đề từ chối người bào chữa chỉ định của người buộc tội là người dưới 18 tuổi? 14
8 Có nên quy định thủ tục đăng kí bào chữa không? Vì sao? 15
9 So sánh người bào chữa với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, đương sự? 16
10 Vì sao người làm chứng không thể trở thành người bào chữa và ngược lại? 19
II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH 20
1 Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người THTT 20
2 Giám thị, Phó giám thị trại giam là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 20
3 Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của kiểm sát viên trong cùng VAHS 20
4 Chỉ có kiểm sát viên thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa 20
5 Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng hình sự với hai tư cách trong cùng VAHS 21
6 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS có quyền đề nghị thay đổi người THTT 21
7 Đương sự có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch 21
8 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình 21
9 Chỉ có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa, nhờ người khác bào chữa 22
10 Trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người THTT 23
11 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo 23
12 Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó 24
13 Người giám định có thể là người thân thích của bị can, bị cáo 24
14 Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận 24
15 Moi người khi thực hiện tội phạm là người thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 76 BLTTHS 25
16 Đầu thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi
Trang 517 Người có nhược điểm về thể chất có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm
chứng 25
18 Chức danh Điều tra viên chỉ có trong TTHS 25
19 Trong VAHS có thể không có người TGTT với tư cách là bị hại 26
III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 26
1 Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm 26
2 Người có thẩm quyền THTT phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu 27
3 Trường hợp nào sau đây một người không được TGTT với tư cách là người làm chứng? 27
4 Những chủ thể nào có quyền kháng cáo phần hình phạt trong bản án, quyết định của Tòa án? 27
5 Đương sự trong VAHS gồm 27
IV CÂU HỎI BÀI TẬP 27
Bài tập 1: 27
1 Xác định tư cách tham gia tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong vụ án trên tại phiên tòa sơ thẩm? 28
2 Tòa án sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp này? Ai có thẩm quyền giải quyết? 28 3 Đề nghị của Kiểm sát viên có hợp lý không? Tại sao? 29
Bài tập 2: 29
1 Xác định tư cách TGTT của B trong các trường hợp sau: 29
2 Xác định tư cách TGTT của A và N trong giai đoạn điều tra Nếu N chỉ mới 14 tuổi 06 tháng thì tư cách tham gia tố tụng của A có thay đổi không? Tại sao? 29
3 Giả thử B không bị thiệt hại về sức khỏe thì B có thể tham gia tố tụng với tư cách gì? .30 4 Giả sử điều tra viên K trong vụ án này là người trước đây 02 năm đã từng trực tiếp tiến hành điều tra N trong một vụ án khác về tội gây rối trật tự công cộng (Vụ án N đã được xác định là bị oan) Nếu N đề nghị thay đổi Điều tra viên K thì có được chấp nhận không? Tại sao? 30
Bài tập 3: 30
1 Xác định tư cách chủ thể tham gia tố tụng trong vụ án trên? 31
2 Gỉa sử trong quá trình điều tra, Điều tra viên được phân công giải quyết vụ án là cháu ruột của D thì có ảnh hưởng gì đối với việc giải quyết vụ án không? 31
3 Giả sử trong quá trình Điều tra, Kiểm sát viên phát hiện Điều tra viên được phân công giải quyêt vụ án là cha của luật sư K thì phải giải quyết như nào? 31
4 Giả sử trong quá trình giải quyết vụ án A không sử dụng được tiếng việt thì cha mẹ A là ông B và bà C có thể tham gia vụ án để phiên dịch cho con mình hay không? Tại sao? 31
5 Giả sử toàn bộ hành vi phạm tội của A bị con gái ông D 8 tuổi chơi bên nhà hàng xóm nhìn thấy Trong quá trình giải quyết vụ án, con gái D có thể tham gia với tư cách người làm chứng không? Tại sao? 32
Bài tập 4: 32
1 A và B cùng đi trộm cắp tài sản của CQ X, trên đường đi thì gặp C (17 tuổi, con ông H) nên đã rủ C cùng đi Tới nơi chúng để C ở ngoài canh gác Sau khi lấy được một số tài sản,
Trang 6chúng còn lấy trộm xe xích lô của anh N để chở tài sản đi tiêu thụ Hôm sau C đến cơ quan
công án để tự thú và C được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự 32
2 D (20 tuổi) có hành vi cướp xe máy của E đang đi trên đường (xe máy là tài sản của cơ quan giao cho E đi công tác), bị bắt quả tang nên D để bị CQĐT khởi tố về tội cướp tài sản Ông A (hiện là luật sư) là cha của D yêu cầu được bào chữa cho D 32
Bài tập 5: 33
1 Xác định tư cách tham gia tố tụng của A, B, C, D, M, H, X? 33
2 Nếu B và C cũng không yêu cầu người bào chữa thì CQĐT xử lý như thế nào? 33
3 Nếu VKS phát hiện điều tra viên trong vụ án trên là anh rể của B thì VKS giải quyết như thế nào? 34
Trang 7MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 2
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Phân tích và đánh giá quy định của BLTTHS 2015 về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền THTT.
Theo quy định tại Điều 49 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định như sau:
“1 Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại,
đương sự hoặc của bị can, bị cáo;
2 Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giámđịnh, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;
3 Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm
– Khoản 1 Điều 49 không cho phép một người cùng một lúc vừa thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểmsát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Toà án), vừa tham gia tố tụng với tư cách làngười bị hại, nguyên đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;hoặc là người đại diện hợp pháp, người thân thích của những người đó hoặc của bịcan, bị cáo Những người thân thích của những người tiến hành tố tụng hoặc của bịcan, bị cáo là những người có quan hệ họ hàng gần với những người đó như: ông, bànội, ngoại; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; vợ, chồng; anh, chị em, ruột; anh, chị, em nuôi;anh chị em vợ hoặc chồng; cô, dì, chú, bác, cậu; con, cháu của cô, dì, chú, bác, cậu Vìnếu để những chủ thể này trở thành người tiến hành tố tụng giải quyết vụ án sẽ mất đi
sự khách quan, vô tư vì ít nhiều họ vẫn sẽ bảo vệ quyền lợi của họ hoặc người thânthích hoặc người mà họ đại diện
– Theo khoản 2 Điều 49, những người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc bịthay đổi nếu họ đã tham gia trong tố tụng hình sự với tư cách là người bào chữa, ngườilàm chứng, người giám định, người phiên dịch trong vụ án đó Người bào chữa là chủthể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho người bị buộc tội nên hộ
Trang 8không được trở thành người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nhằm đảm bảo việc giảiquyết khách quan đúng đắn, toàn diện, chứ không thiên về quyền lợi cho thân chủ.Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, ngườidịch thuật là những người tham gia tố tụng cung cấp nguồn tài liệu chứng cứ cho cơquan có thẩm quyền để họ giải quyết vụ án mà trở thành người tiến hành tố tụng thì họ
sẽ kiếm tra chứng cứ, tài liệu do chính mình cung cấp vì vậy sẽ không đảm bảo tínhkhách quan
– Khoản 3 Điều 49 quy định những trường hợp khác phải từ chối hoặc thay đổingười tiến hành tố tụng Đó là có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng những người tiếnhành tố tụng có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ Những căn cứ rõ ràng đó cóthể là: người tiến hành tố tụng có mối quan hệ mật thiết về quan hệ đại diện, quan hệthân thích, quan hệ tình cảm, thông gia, công vụ, về kinh tế, về gia đình với người cólợi ích được giải quyết trong vụ án hoặc có căn cứ cho rằng người có thẩm quyền tiếnhành tố tụng bị mua chuộc, bị đe dọa, có mâu thuẫn nghiêm trọng với người đó….Đây
là những căn cứ khác ngoài căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49BLTTHS, những căn cứ khác này sẽ mở rộng hơn vì nhà làm luật không thể dự liệuhết được để liệt kê hết, những mối quan hệ này có thể làm cho người có thẩm quyềntiến hành tố tụng không vô tư, khách quan khi làm nhiệm vụ
2 Nêu ý kiến cá nhân về việc trực tiếp ghi nhận quyền im lặng của người bị buộc tội trong BLTTHS 2015.
Quyền im lặng là quyền của người bị buộc tội trong một vụ án có quyền im lặng,không phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hay tự buộc mình có tội
+ Quyền im lặng" đối với người bị tạm giữ được quy định tại điểm c, khoản 2,
điều 59, bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về quyền và nghãi vụ của người tạm giữ: "c) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;"
+ “Quyền im lặng” đối với bị can được quy định tại điểm e, khoản 2, điều 60, bộ
luật tố tụng hình sự năm 2015 cụ thể “d) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;”
+ “Quyền im lặng” đối với bị cáo được quy định tại điểm, khoản 2, điều 61, Bộ
luật tố tụng hình sự năm 2015 cụ thể: “h) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;”
Hệ thống pháp luật tố tụng hình sự (TTHS) của nước ta từ trước đến BLTTHS
2003 chưa có một quy định nào trực tiếp ghi nhận quyền im lặng của người bị buộctội Tuy nhiên, quyền tố tụng này đã gián tiếp được phản ánh thông qua một số quyđịnh trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 (BLTTHS) như: nguyên tắc xác định sựthật của vụ án; quyền trình bày lời khai của người bị tạm giữ, bị can; quyền trình bày ýkiến, tranh luận tại phiên tòa của bị cáo
Trang 9Quy định này trực tiếp khẳng định các cơ quan tiến hành tố tụng (CQTHTT) lànhững chủ thể có nghĩa vụ tìm ra sự thật của vụ án, chứng minh sự có tội hoặc vô tộicủa bị can, bị cáo Ngược lại, đối với bị can, bị cáo, pháp luật TTHS ghi nhận cho họquyền chứng minh sự vô tội của mình Để thực hiện điều này, họ thường đưa ra lờikhai chứa đựng những thông tin làm vô hiệu các chứng cứ buộc tội của Cơ quan điềutra và Viện kiểm sát Tuy nhiên, vì đây là quyền nên bị can, bị cáo có thể sử dụng hoặckhông sử dụng Trong trường hợp họ không muốn khai báo vì bất kỳ lý do nào, họđược phép im lặng Các CQTHTT không thể chuyển trách nhiệm chứng minh sự vô tộisang cho bị can, bị cáo; không được suy luận sự im lặng của bị can, bị cáo đồng nghĩavới việc họ đã thừa nhận hành vi phạm tội của mình; cũng như không được xem đây làtình tiết làm tăng nặng trách nhiệm hình sự của họ.
Việc không trực tiếp quy định quyền im lặng cho người bị buộc tội là một thiếusót nghiêm trọng của pháp luật TTHS nước ta Đặc quyền chống lại sự tự buộc tộicũng như quyền im lặng không chỉ là một trong những đảm bảo tố tụng quan trọng màcòn là quyền con người đã được ghi nhận từ hơn hai thế kỷ trước Hơn nữa, là mộtquốc gia thành viên của Công ước về các Quyền dân sự và chính trị, Việt Nam lạikhông hoàn thành nghĩa vụ chuyển hóa quy định “không ai bị bắt buộc phải khai báo
để chống lại mình hoặc phải thú tội” vào hệ thống tư pháp hình sự của quốc gia
Chính sự thiếu sót này, cùng với nhiều hạn chế khác, có thể là nguyên nhân dẫnđến thực trạng rất nhiều vụ án hình sự bị xét xử oan, sai trong thời gian qua Người bịbuộc tội đã không có cơ hội để nhận biết và sử dụng quyền im lặng của mình khi cầnthiết Các CQTHTT không nhận thức đầy đủ, đúng đắn về nguồn gốc và những yêucầu của quyền này Ngược lại, vì tâm lý “trọng cung hơn trọng chứng”, xem lời nhậntội của bị can, bị cáo là chứng cứ quan trọng nhất, cộng với áp lực phải phá án nhanhchóng và do trình độ nghiệp vụ hạn chế, một số người tiến hành tố tụng (đặc biệt làđiều tra viên) đã sử dụng các hình thức bức cung, nhục hình đối với những bị cankhông khai báo Một số khác cố tình gây khó khăn cho người bào chữa trong quá trìnhtiếp xúc và tư vấn cho bị can, bị cáo vì lo sợ người bào chữa sẽ thông báo và giải thíchcho thân chủ của họ về đặc điểm các quyền tố tụng trong đó có quyền trình bày lờikhai
Việc quy định trực tiếp quyền im lặng của người bị buộc tội trong BLTTHS 2015
là đúng đắn thể hiện sự tiến bộ, văn minh của pháp luật TTHS, góp phần thu ngắnkhoảng cách giữa hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam và luật pháp quốc tế, tránh tìnhtrạng oan sai khi bị bức cung,
3 So sánh bị hại với nguyên đơn dân sự?
Giống nhau:
- Về đối tượng: Đối tượng của Bị hại và Nguyên đơn dân sự đều là cá nhân, cơquan, tổ chức
Trang 10- Về quyền của Bị hại và Nguyên đơn dân sự: Bị hại và Nguyên đơn dân sự đều
có các quyền sau đây:
Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ;
Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu,
đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án;
Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, ngườiđịnh giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo vàngười khác tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình; xem biên bản phiên tòa;
Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình…
Khái niệm Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt
hại về thể chất, tinh thần, tài sảnhoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệthại về tài sản, uy tín do tội phạmgây ra hoặc đe dọa gây ra
Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơquan, tổ chức bị thiệt hại do tộiphạm gây ra và có đơn yêu cầu bồithường thiệt hại
Bị thiệt hại gián tiếp
VD: A đánh B tại nhà C làm hưhỏng đồ đạc nhà C C là người bịthiệt hại gián tiếp, nên sẽ được coi
là nguyên đơn dân sự
Quyền – Đề nghị hình phạt, mức bồi
thường thiệt hại, biện pháp bảo
– Chỉ được quyền đề nghị mức bồithường thiệt hại, biện pháp bảo
Trang 11đảm bồi thường– Yêu cầu cơ quan có thẩm quyềntiến hành tố tụng bảo vệ tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhânphẩm, tài sản, quyền và lợi íchhợp pháp khác của mình, ngườithân thích của mình khi bị đe dọa.
– Được quyền: Kháng cáo bản án,quyết định của Tòa án
đảm bồi thường
– Không có quyền yêu cầu cơquan có thẩm quyền tiến hành tốtụng bảo vệ tính mạng, sức khỏe,danh dự, nhân phẩm, tài sản,quyền và lợi ích hợp pháp kháccủa mình, người thân thích củamình khi bị đe dọa
– Chỉ được quyền: Kháng cáo bản
án, quyết định của Tòa án về phầnbồi thường thiệt hại
Nghĩa vụ – Có mặt theo giấy triệu tập của
người có thẩm quyền tiến hành tốtụng; trường hợp cố ý vắng mặtkhông vì lý do bất khả kháng hoặckhông do trở ngại khách quan thì
có thể bị dẫn giải;
– Chấp hành quyết định, yêu cầucủa cơ quan, người có thẩm quyềntiến hành tố tụng
– Bên nguyên đơn dân sự phải cóthêm nghĩa vụ: Trình bày trungthực những tình tiết liên quan đếnviệc bồi thường thiệt hại
4 So sánh người đại diện của bị hại và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại?
Giống: Đều là người TGTT theo luật và tham gia để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự
Khác nhau:
Tiêu chí Người đại diện của bị hại Người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của bị hại Khái niệm Là người tham gia tố tụng thay mặt
cho đương sự thực hiện các quyền
và nghĩa vụ tố tụng bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của đương sự
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự là người thamgia tố tụng để bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự
Bản chất Nhân danh và thay mặt, thực hiện
các quyền, nghĩa vụ tố tụng
+ Tham gia tố tụng song songcùng với đương sự
+ Có vị trí pháp lý độc lập vớiđương sự, không bị ràng buộc bởiviệc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ tố tụng của đương sự nhưngười đại diện
Trang 12Chủ thể Có thể là một trong các chủ thể sau:
+ Người đại diện theo pháp luật;
+ Người đại diện theo uỷ quyền;
+ Người được Tòa án tiến hành chỉđịnh người đại diện cho đương sự
+ Luật sư;
+ Bào chữa viên nhân dân;
+ Người đại diện;
+ Trợ giúp viên pháp lý
Hình thức Hợp đồng ủy quyền bằng văn bản.
(nếu chủ thể là người đại diện theo
uỷ quyền)
Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằngvăn bản
Giai đoạn
tham gia
+ Người đại diện theo pháp luật củađương sự đương nhiên được thamgia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của đương sự khi xét thấycần thiết
+ Người đại diện do Tòa án chỉđịnh tham gia tố tụng từ khi cóquyết định của Tòa án chỉ định họđại diện cho đương sự
+ Người đại diện theo ủy quyền chỉđược tham gia tố tụng khi đượcđương sự ủy quyền thay mặt họtrong tố tụng dân sự
Tham gia tố tụng từ khi khởi kiệnhoặc bất cứ giai đoạn nào trongquá trình tố tụng dân sự
5 Phân tích và đánh giá quy định về nghĩa vụ của bị hại trong BLTTHS 2015?
Nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Cơ sở pháp lý:
- Điểm a khoản 4 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nghĩa vụ
của bị hại “a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải;”
- Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về sự có mặt của bị hại, đương
sự hoặc người đại diện của họ:
“1 Nếu bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.
2 Trường hợp xét thấy sự vắng mặt của bị hại, đương sự chỉ trở ngại cho việc giải quyết bồi thường thiệt hại thì Hội đồng xét xử có thể tách việc bồi thường để xét
xử sau theo quy định của pháp luật.”
Trang 13Về nguyên tắc, bị hại phải có mặt tại phiên tòa để giúp cho việc xác định sự thậtkhách quan liên quan đến quyền và nghĩa vụ của họ và tạo điều kiện cho họ bảo vệquyền lợi của mình Vì vậy, người bị hại phải có mặt tại phiên tòa Tuy nhiên, Điều
292 BLTTHS 2015 quy định Hội đông xét xử có quyền quyết định vẫn tiến hành xét
xử hay hoãn phiên tòa trong từng trường hợp cụ thể Nếu người bị hại và người đạidiện hợp pháp của họ vắng mặt nhưng Hội đồng xét xử tiến hành xét xử trong trườnghợp sau: Sự vắng mặt của họ không trở ngại cho việc xét xử, tức không trở ngại choHội đồng xét xử xác định tình tiết vụ án liên quan đển quyết định cùa mình do tronggiai đoạn điều ưa họ đã có lời khai, đưa ra các yêu cầu ; Sự vắng mặt của họ chi gâytrở ngại cho vấn đề bồi thường nhưng có thể tách vấn đề bồi thường đó để giải quyếtbằng một vụ án khác theo thủ tục tố tụng dân sự Trong trường hợp này, Hội đồng xét
xử quyết định tách vấn đề bồi thường và tiến hành xét xừ vụ án hình sự theo thủ tụcchung Vì vậy, có thể thấy quy định về nghĩa vụ của bị hại đóng vai trò quan trọngtrong quá trình giải quyết vụ án Khi sự có mặt của bị hại đóng vai trò nhất định trongviệc xác định sự thật khách quan, việc vắng mặt làm cản trở việc giải quyết vụ án, thì
sự vắng mặt của bị hại là không được phép Điều này nhằm đảm bảo cho chất lượngcủa việc giải quyết vụ án, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của bị hại Mặt khác, nếu
sự vắng mặt của bị hại không phương hại đến việc giải quyết vụ án, thì để đảm bảotiến độ của phiên tòa, sự vắng mặt này là được phép Vì điều này không gây ảnhhưởng cho việc giải quyết vụ án Về việc giải quyết bồi thường cho bị hại trong trườnghợp này thì cũng được quy định thỏa đáng, việc bồi thường cho bị hại được Hội đồngxét xử tách ra để giải quyết sau (hoặc sẽ không giải quyết nếu bị hại trình bày ý chíkhông có nhu cầu bồi thường thiệt hại)
6 Phân tích và đánh giá những điểm mới trong quy định của BLTTHS 2015
về địa vị pháp lý của người bào chữa?
Điều 72 BLTTHS 2015 quy định: “Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa” Điều 4
BLTTHS 2015 quy định người bị buộc tội bao gồm: Người bị bắt, người bị tạm giữ, bịcan, bị cáo
Như vậy, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mở rộng thêm đối tượng được bảo đảmquyền bào chữa là người bị bắt Quy định mới này đã thể chế hóa quy định của Hiếnpháp năm 2013 về người bị bắt có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bàochữa
Điều 72 của BLTTHS 2015 quy định người bào chữa có thể là: Luật sư; ngườiđại diện của người bị buộc tội; bào chữa viên nhân dân; trợ giúp viên pháp lý trongtrường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý
Như vậy, so với Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 thì số lượng người bào chữacủa Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 nhiều hơn 01 người là trợ giúp viên pháp lý
Trang 14Trường hợp này được áp dụng đối với người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúppháp lý.
Khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định 11 người không đượcbào chữa, tăng thêm 5 trường hợp so với quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm
2003 gồm: Người dịch thuật, người định giá tài sản, người đang bị truy cứu tráchnhiệm hình sự, người đã bị kết án chưa được xóa án tích, người đang bị áp dụng biệnpháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có một số quy định mới về quyền củangười bào chữa, cụ thể: Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, khi người bị bắt bịngười tiến hành tố tụng lấy lời khai thì người bào chữa cho người bị bắt có quyền cómặt để nghe việc lấy lời khai
Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì ngườibào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can (Bộ luật Tố tụng hình sựnăm 2003 quy định người bào chữa có quyền này chỉ khi được sự đồng ý của Điều traviên)
Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểmlấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quyđịnh của Bộ luật này (Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 quy định người bào chữaphải đề nghị với cơ quan tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm để có mặtkhi hỏi cung bị can)
Đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế (Bộ luật Tốtụng hình sự năm 2003 không quy định người bào chữa có quyền này)
Thu thập chứng cứ, kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu,
đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá.Đây là một quy định hoàn toàn mới về quyền của người bào chữa
Khoản 2 Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định: “Để thu thập chứng cứ, người bào chữa có quyền gặp người mà mình bào chữa, bị hại, người làm chứng và những người khác biết về vụ án để hỏi, nghe họ trình bày về những vấn đề liên quan đến vụ án; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến việc bào chữa”.
Khoản 4 Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định cơ quan có thẩmquyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tiếp nhận, lập biên bản giao nhận, kiểm tra,đánh giá chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến vụ án do người cóthẩm quyền thu thập chứng cứ (trong đó có người bào chữa) cung cấp
Trang 157 Phân tích và đánh giá quy định của BLTTHS 2015 về vấn đề từ chối người bào chữa chỉ định của người buộc tội là người dưới 18 tuổi?
Người dưới 18 tuổi là một trong những chủ thể được chỉ định người bào chữanếu không mời được người bào chữa Tuy nhiên, luật cũng quy định trường hợp từchối người bào chữa
Theo đó, chỉ tồn tại duy nhất một trường hợp có người bào chữa đối với người
bị buộc tội dưới 18 tuổi, còn lại là những quy định cho thấy việc từ chối người bàochữa, cụ thể như sau:
+ Trường hợp 1: Nếu: Người đại diện từ chối + Người bị buộc tội từ chối
=>Theo ý kiến của người bị buộc tội: từ chối người bào chữa (không có ngườibào chữa) (điểm b khoản 5 Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)
+ Trường hợp 2: Nếu: Người đại diện từ chối + Người bị buộc tội không từ chối
=>Theo ý kiến của người đại diện: từ chối người bào chữa (không có người bàochữa), (khoản 1 Điều 77 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)
+ Trường hợp 3: Nếu: Người đại diện không từ chối + Người bị buộc tội từ chối
=> Theo ý kiến của người bị buộc tội: từ chối người bào chữa (không có ngườibào chữa) (điểm b khoản 5 Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)
+ Trường hợp 4: Nếu: Người đại diện không từ chối + Người bị buộc tội không
mà họ tin tưởng hơn, sợ tốn chi phí cho người bào chữa,…
Quy định này sẽ rất phù hợp đối với người bị buộc tội tại điểm a khoản 1 Điều76; đối với những người bị buộc tội tại điểm b điều này, nhất là người dưới 18 tuổi thìthấy được những điểm chưa phù hợp Cụ thể: sự đồng ý hay không đồng ý của ngườidưới 18 tuổi không ảnh hưởng đến việc từ chối người bào chữa mà việc từ chối này dongười đại diện, người thân thích của người bị buộc tội Nên việc từ chối người bàochữa chỉ định của người dưới 18 tuổi phụ thuộc vào ý chí của người đại diện của họ.Khi đó có thể sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người bị buộc tội nếu người đạidiện của họ cố tình trong việc từ chối người bào chữa Hơn nữa, người dưới 18 tuổi thìkhả năng tự bào chữa cho mình rất hạn chế, họ không có chuyên môn, kiến thức pháp
Trang 16lý cũng như kinh nghiệm sống để có thể tự bào chữa cho mình Thế nên, các nhà làmluật có thể xem xét vấn đề từ chối người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội làngười dưới 18 tuổi.
8 Có nên quy định thủ tục đăng kí bào chữa không? Vì sao?
Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 quy định về cấp Giấy chứng nhậnngười bào chữa được hiểu như một dạng cấp giấy phép cho người bào chữa và quathực tiễn thi hành cho thấy, quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận người bào chữagây khó khăn đối với hoạt động tham gia tố tụng hình sự của Luật sư, ảnh hưởng đếnquyền được bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
Vì vậy, BLTTHS năm 2015 đã thay bằng quy định đăng ký bào chữa để đơn giảnhóa thủ tục, tránh trường hợp các cơ quan tiến hành tố tụng chậm trễ trong việc cấpGiấy chứng nhận người bào chữa, ảnh hưởng đến quyền được bào chữa trong tố tụnghình sự Điều 78 Bộ luật TTHS 2015 quy định: trong mọi trường hợp, người bào chữa(luật sư, bào chữa viên nhân dân, trợ giúp viên pháp lý) phải đăng ký bào chữa Khiđăng ký, người bào chữa xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấyyêu cầu của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, hoặc của người thân thích củangười bị buộc tội.Thủ tục đăng kí bào chữa là một thủ tục cần thiết,vì làm việc gì cũngcần một trình tự thủ tục rõ ràng Như thế mới có thể kiểm soát được và quản lí Thủtục đăng kí bào chữa cho thấy người đó có đủ điều kiện để trở thành người bào chữa.Thủ tục đăng kí bào chữa đã đảm bảo cho người bào chữa tham gia tố tụng một cáchnhanh chóng, dễ dang và không gây khó khăn gì trong quá trình tố tụng
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 78 BLTTHS 2015 nói trên, trong vòng 24 giờ
kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ của người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành
tố tụng phải kiểm tra giấy tờ, vào sổ đăng ký bào chữa và gửi thông báo cho ngườiđăng ký Trên thực tế, việc cán bộ của cơ quan tiến hành tố tụng như Điều tra viên,Kiểm sát viên, Thẩm phán đến tận nơi tạm giam, tạm giữ gặp để lấy ý kiến người bịbuộc tội về sự đồng ý hay không đồng ý nhờ luật sư bào chữa, sau đó cơ quan tiếnhành tố tụng vào sổ đăng ký và thông báo cho người đăng ký bào chữa trong thời hạn
24 giờ là không khả thi Bởi không phải lúc nào nơi tạm giam, tạm giữ người bị buộctội cũng ở cùng địa hạt, cùng phạm vi tỉnh, thành phố với trụ sở của cơ quan tiến hành
tố tụng Có nhiều trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng ở Miền Nam đã khởi tố vụ ánxảy ra tại Miền Nam nhưng bị can lại bị tạm giữ, tạm giam ở Miền Bắc thì để làm đầy
đủ các thủ tục, quy trình luật định như trên lại là “làm khó” cho cơ quan tiến hành tốtụng Đây cũng là một trong nhiều vướng mắc rất dễ xảy ra trong quá trình áp dụngcác quy định mới của BLTTHS năm 2015 về đảm bảo quyền của người bào chữa cũngnhư đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người bị buộc tội trong tố tụng hình sự Thiếtnghĩ các cơ quan chức năng cần sớm nghiên cứu, ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể
về quy định này ngay sau khi BLTTHS năm 2015 có hiệu lực nhằm loại bỏ nhữngvướng mắc, bất cập trong quá trình áp dụng pháp luật cho cả đôi bên là người bàochữa và cơ quan tiến hành tố tụng
Trang 179 So sánh người bào chữa với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, đương sự?
Giống nhau: Đều là người người có tư cách tham gia tố tụng
Khác nhau
Tiêu chí Người bào chữa
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị
hại đương sự
Cơ sở
pháp lý
Điều 72 đến Điều 82 BLTTHS 2015 Điều 84 BLTTHS 2015
Khái niệm Người bào chữa là người được người bị
buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan cóthẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định vàđược cơ quan, người có thẩm quyền tiếnhành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bàochữa
Người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của bị hại, đương sự
là người được bị hại, đương
sự nhờ bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp
Chủ thể - Luật sư;
- Người đại diện của người bị buộc tội;
- Bào chữa viên nhân dân;
- Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợpngười bị buộc tội thuộc đối tượng đượctrợ giúp pháp lý
- Luật sư;
- Người đại diện;
- Bào chữa viên nhân dân;
- Trợ giúp viên pháp lý
Yêu cầu Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng,
người bào chữa phải đăng ký bào chữa
Không phải đăng ký
Bản chất Giúp đỡ người bị buộc tội Giúp đỡ bị hại, đương sự
Mức độ
cần thiết
Bắt buộc, nếu người bị buộc tội khôngtìm được thì cơ quan có thẩm quyền tiếnhành tố tụng chỉ định và được cơ quan,người có thẩm quyền tiến hành tố tụngtiếp nhận việc đăng ký bào chữa
Tùy vào bị hại, đương sựkhông bắt buộc
Giai đoạn
tham gia
Từ khi khởi tố bị can Từ khi khởi kiện hoặc bất cứ
giai đoạn nào trong quá trình
tố tụng dân sự
Quyền a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;
b) Có mặt khi lấy lời khai của người bịbắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và
a) Đưa ra chứng cứ, tài liệu,
đồ vật, yêu cầu;
b) Kiểm tra, đánh giá và trình