Nguyên nhân của một số tồn tại, hạn chế trong việc áp dụng những quy phạm về các loại người đồng phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngưòi hướng dân khoa học: GS.TSKH LE VAN CAM
Phản biện k TS NGUYỄN DUY HỮU Phản biện 2: TS NGUYỄN KHẮC HẢI
Luận văn được bảo vệ tại Hội đông châm luận văn, họp
tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vào hồi 9 giờ 00, ngày 27 tháng 01 năm 2022
Trang 3Có thể tìm hiểu luận văn tại
Trung tâm tư liệu Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm tư liệu - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
MỤC LỤC CUA LUẠN VAN
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐÈ CHUNG VÈ CÁC LOẠI NGƯỜI
ĐỒNG PHẠM THEO LUẬT HÌNH sự VIỆT NAM 9 1.1 Lý luận về các loại ngưòi đồng phạm theo Luật hình sự
Việt Nam 9
1.1.1 Khái niệm người đồng phạm 9
1.1.2 Các loại người đồng phạm 12
1.1.3 Trách nhiệm hình sự đối với các loại người đồng phạm 23
1.2 Những quỵ phạm về các loại ngưòi đồng phạm theo pháp luật
thực định Việt Nam qua ba Bộ luật hình sự (1985,1999,2015)
Trang 4361.2.1 Những quy phạm về các loại người đồng phạm theo Bộ luật
hình sự năm 1985 1.2.2 Những quy phạm về các loại người đồng phạm theo Bộ luật
hình sự năm 1999 1.2.3 Những quy phạm về các loại người đồng phạm theo Bộ luật
hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
Chương 2: THỤC TIỄN ÁP DỤNG NHŨNG QUY PHẠM VÈ
CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM THEO PHÁP LUẬT HÌNH Sự VIỆT NAM HIỆN HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK (GIAI ĐOẠN 2016 - 2020) VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG NHŨNG QUY
PHẠM NÀY 45 2.1 Thực tiễn áp dụng những quy phạm về các loại người đồng
phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (giai đoạn 2016-2020) 45
Trang 52.1.1 Thực tiên xét xử các loại người đông phạm trên địa bàn tỉnh
2.1.2
Một
sô tôn tại, hạn chê trong việc áp dụng những quy phạm vê
các loại người đồng phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (giai đoạn 2016-2020) 56
2.1.3 Nguyên nhân của một số tồn tại, hạn chế trong việc áp dụng
những quy phạm về các loại người đồng phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (giai đoạn 2016-2020) : 65
2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng những quỵ phạm
về các loại người đồng phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành 68
2.2.1 Một số kiến nghị hoàn thiện Bộ luật hình sự năm 2015 (được
• • • • • • \ • sửa đổi, bổ sung năm 2017) về các loại người đồng
phạm 682.2.2 Một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng những
quy phạm của Bộ luật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sungnăm 2017) về các loại người đồng phạm 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
Đắk Lắk (giai đoạn 2016-2020) 45
Trang 6KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐÀU
Tính cap thiêt của việc nghiên cứu đê tài
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội có thể do một người hay
nhiều người cùng tham gia thực hiện Trong khoa học luậthình sự,
trườnghọp có từ hai người trở lên cố ý cùng tham gia thực hiện một hay nhiềutội phạm do cố ý thì gọi là đồng phạm Các vụ án đồng phạm thường cótính chất phức tạp và mức độ nguy hiểm cao hơn tội phạm đơn lẻ thôngthường Không những vậy, những người tham gia vào các vụ án nàythường có tính chất, mức độ tham gia thực hiện hành vi phạm tội là khácnhau Có người tham gia với vai trò tích cực, trực tiếp lên kế hoạch haytrực tiếp thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm; cóngười chỉ đóng vai trò hồ trợ, tạo các điều kiện cần thiết cho nhữngngười khác thực hiện hành vi phạm tội Có trường hợp, giữa nhữngngười tham gia thực hiện hành vi phạm tội có sự cấu kết chặt chẽ trongviệc thực hiện tội phạm và có sự bàn
bạc, phân chia vai trò cụ thể cho từng người Do đó, khoa học luật hình
sự đã phân chia những người đồng phạm thành các loại khác nhau với
Trang 8những đặc điểm, bản chất pháp lý riêng biệt với mục đích đánh giá mộtcách khoa học, khách quan hành vi của từng người đồng phạm trong vụ
án và để đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh của pháp luật
Ở nước ta, chế định đồng phạm nói chung và các loại người đồngphạm nói riêng đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu chuyên sâu và cónhững đề xuất các kiến nghị thiết thực, có giá trị thực tiễn trong việchoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành Tuy nhiên,việc vận dụng lý thuyết khoa học vào thực tiễn đôi khi còn gặp nhiềukhó khăn, trở ngại Đó có thể là do các quy định của Luật hình sự về cácloại người đồng phạm còn chưa cụ thể, rõ ràng và đầy đủ; cũng có thể dotính chất các vụ án có đồng phạm ngày càng phức tạp, tinh vi; hoặc cóthế do các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chưa nhậnthức đúng bản chất pháp lý của từng loại người đồng phạm Thực tiễn thihành Bộ luật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) trênđịa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020 thấy rằng còn có nhiều vướngmắc trong việc xác định các loại người đồng phạm, trách nhiệm hình sựđối với những người đồng phạm trong các vụ án hình sự, dẫn đến việc
bỏ lọt người phạm tội, quyết định mức hình phạt không đúng tính chất,mức độ hành vi phạm tội của từng loại người đồng phạm Do đó, việctiếp tục nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về các loại người đồng
Trang 9phạm theo Luật hình sự Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là cần thiết,không những góp phần hoàn thiện pháp luật hình sự mà còn góp phần hồtrọ việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn.
Ngoài ra, trong bối cảnh nước ta đang thực hiện tổng kết Nghịquyết 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xâydựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, địnhhướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của
Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, thì việcnghiên cứu, đánh giá về thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam hiệnnay là cần thiết, để từ đó thấy được những thành quả cũng như xác địnhnhững mục tiêu, định hướng mang tính chiến lược cho việc tiếp tục hoànthiện hệ thống pháp luật trong giai đoạn mới
Vì lẽ đó, tác giả lựa chọn đề tài “Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn về các loại người đồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam (từ thực tiễn xét xử trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020) ” làm Luận
văn Thạc sỹ Luật học (chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự)của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay, trong khoa học luật hình sự Việt Nam, vấn đề cácloại người đồng phạm trong chế định đồng phạm đã được nhiều tác giả
Trang 10nghiên cứu, phân tích, công bố dưới các dạng khác nhau, cụ thể như sau:
Trong một số giáo trình của các trường Đại học, Cao đẳng, sáchchuyên khảo sau đại học như:
1) Chương XIII - Đồng phạm, trong sách: Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung), tập thể tác giả do GS.TSKH Lê Cảm chủ biên,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001 (tái bản năm 2003)
2) Mục VI - Chế định đồng phạm, trong sách: Các nghiên cứu chuyên khảo về phần chung Luật hình sự, tập IV, của GS.TSKH Lê
Cảm, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2002;
3) Chương bổn - Mục VI - Chế định đồng phạm, trong sách chuyên khảo Sau đại học: Những vấn đề cơ bản trong khoa học luật hình sự (Phần chung), của GS.TSKH Lê Văn Cảm, Nxb Đại học Quôc
gia Hà Nội, Hà Nội, 2005;
4) Chương bốn Mục VII - Đồng phạm, trong sách Giáo trình sau đại học: Những vấn đề cơ bản trong khoa học Luật hình sự - Phần chung, của TSKH.GS Lê Văn Cảm, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội, 2019;
5) 75 năm hình thành và phát triến của hệ thong pháp luật hình sự Việt Nam và định hướng tiếp tục hoàn thiện (1945-2020) — sách chuyên khảo, của TSKH.GS Lê Cảm, Nxb Chính trị quốc gia sụ thật, Hà Nội,
Trang 116) Chương X - Đồng phạm, trong sách: Giáo trình Luật hình sự Việt Nam - Tập I, do GS.TS Nguyễn Ngọc Hòa chủ biên, Nxb Công an
nhân dân, Hà Nội, 2007;
7) Tội phạm có tố chức - Một số vẩn đề lý luận và thực tiên (Sách chuyên khảo), của PGS.TS Nguyễn Quốc Nhật, Nxb Công an nhân dân,
Hà Nội, 2005; 8) Chương XIII - Đồng phạm, trong sách: Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, tập thể tác giả do GS.TS Võ Khánh Vinh chủ biên,
Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội, 2005,
Một số bài bài viết trên tạp chí khoa học của một số tác giả đã nghiên cứu về chế định đồng phạm nói chung như:
1) GS.TSKH Lê Văn Cảm, “về chế định đồng phạm trong Luật
hình sự Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Tập san Tòa án nhân
Trang 123) Trần Quốc Hoàn, “Một số nhận xét về trách nhiệm hình sự
trong một vụ án có đồng phạm”, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 5/1995;
4) TS Cao Thị Oanh, “Vấn đề mặt chủ quan của đồng phạm”, Tạp chỉ Luật học, số 2/2002;
5) TS Cao Thị Oanh, “Những biểu hiện của nguyên tắc phân hóa
trách nhiệm hình sự trong đồng phạm”, Tạp chỉ Luật học, số 6/2003;
6) PGS.TS Lê Thị Son, “về các giai đoạn thực hiện hành vi đồng
phạm”, Tạp chí Luật học, số 3/1998;
7) Dưong Văn Tiến, “Các hình thức đồng phạm và trách nhiệm
hình sự của những người đồng phạm”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật,
số 1/1986;
8) TS Trân Quang Tiệp, “Khái niệm tội phạm có tô chức”, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 1/1999;
9) TS Trần Quang Tiệp, “Hoàn thiện chế định liên quan đến đồng
phạm trong luật hình sự Việt Nam hiện nay”, Tạp chỉ Tỏa án nhân dân,
Trang 13Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011;
2) Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Thị Loan về “Người giúp sứctrong đồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở nghiên cứuthực tiễn địa bàn thành phố Hà Nội)”, Khoa Luật - Đại học Quốc gia HàNội, 2015;
3) Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai về “Người
tổ chức trong đồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam”, Khoa Luật - Đạihọc Quốc gia Hà Nội, 2011;
4) Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Hằng Mong về “Các loạingười đồng phạm trong Luật hình sự Việt Nam) trên cơ sở thực tiễn địabàn thành phố Hải Phòng)”, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội,2017;
5) Luận văn Thạc sĩ của tác giả Mai Lan Ngọc về “Một sổ vấn đề
lý luận và thực tiễn về những loại người đồng phạm trong Luật hình sựViệt Nam”, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012;
Bên cạnh đó, còn có một số luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ tậptrung nghiên cứu về đồng phạm như:
1) Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phan Thị Dương Thanh về “Tráchnhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở
số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)”, Khoa Luật - Đại học Quốc gia
Trang 14Hà Nội, 2015;
2) Luận án Tiến sĩ của tác giả Phí Thành Chung về “Trách nhiệmhình sự trong đồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam”, Khoa Luật - Đạihọc Quốc gia Hà Nội, 2016;
3) Luận án Tiến sĩ của tác giả Trần Quang Tiệp về “Đồng phạmtrong luật hình sự Việt Nam”, trường Đại học Luật Hà Nội, 2000;
Qua nghiên cứu, tác giả thây răng chưa có công trình nào nghiêncứu sâu về vấn đề thực trạng áp dụng các quy phạm pháp luật hình sựViệt Nam hiện hành về các loại người đồng phạm trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk giai đoạn 2016-2020
3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về các loạingười đồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu thựctiễn xét xử tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2016 đếnnăm 2020) Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụngnhững quy phạm này, góp phần nâng cao chất lượng công tác điều tra,truy tố, xét xử, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu quảđấu tranh, phòng ngừa tội phạm
Trang 153.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này đúng như tên gọi của nó:
“Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về các loại người đồng phạm theoLuật hình sự Việt Nam (từ thực tiễn xét xử tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk giaiđoạn 2016-2020)”
3.3 Phạm vỉ nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu một số vấn đề chung về các loại ngườiđồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam; thực tiễn áp dụng những quyphạm về các loại người đồng phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam hiệnhành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (giai đoạn 2016-2020) và một số giảipháp nâng cao hiệu quả áp dụng những quy phạm này Luận văn khôngnghiên cứu vấn đề đồng phạm đối với pháp nhân thương mại
4 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 164.2 Cơ sở thực tiễn
Là thực tiễn xét xử tại địa bàn tỉnh Đắk Lak, thể hiện qua các bản
án của một sô TAND huyện, thị xã, thành phô Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk về các loại người đồng phạm trong giai đoạn từ năm
2016 đến năm 2020
5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở phương pháp luận
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả sử dụng phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin, trực tiếp sử dụng các phương pháp của
triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử như phương pháp kết họpgiữa lý luận và thực tiễn, phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp phân tích và tổng hợp
5.2 Các phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương phápphân tích - chứng minh, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích -tổng họp, phương pháp so sánh đối chiếu Đặc biệt, tác giả còn sử dụngphương pháp khảo sát thực tiễn xét xử của một số Tòa án huyện, thị xã
và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; nghiên cứu Hiến pháp, Bộluật hình sự, các văn bản pháp luật liên quan, các hồ sơ các vụ án; thamkhảo các công trình khoa học trong nước có liên quan, để chứng minh,làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, quy định của pháp luật, thực tiễn và
Trang 17đánh giá thực trạng áp dụng những quy phạm về các loại người đồngphạm theo Luật hình sự Việt Nam Từ đó, xác định những nguyên nhâncủa những tồn tại, hạn chế để làm cơ sở cho những đề xuất hoàn thiệnpháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng các quy phạm này.
6 Những đóng góp mói về mặt khoa học của Luận văn
Luận văn nghiên cứu, phân tích những quy phạm về các loại ngườiđồng phạm theo Bộ luật hình sự Việt Nam năm 2015 (được sửa đổi, bổsung năm 2017)
Không những vậy, Luận văn còn phân tích, đánh giá thực tiễn ápdụng những quy phạm về các loại người đồng phạm theo pháp luật hình
sự Việt Nam hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm
2016 đến năm 2020 Qua đó, tác giả đưa ra một số tồn tại, hạn chế,nguyên nhân của chúng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
áp dụng những quy phạm về các loại người đồng phạm theo pháp luậthình sự Việt Nam hiện hành (Bộ luật hình sự Việt Nam năm 2015, đượcsửa đổi, bổ sung năm 2017)
7 Y nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiên
Ở một mức độ nhất định, kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ gópphần giải đáp những vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn về các loại ngườiđồng phạm theo quy định của Luật hình sự Việt Nam Đồng thời, giúpcho các co quan tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố
Trang 18tụng có sự phân định rõ các loại người đong phạm, trách nhiệm hình sựđối với những người đồng phạm, để từ đó nâng cao hiệu quả giải quyếtcác vụ án hình sự, đảm bảo không làm oan người vô tội cũng như khôngkhông bỏ lọt người phạm tội Luận văn cũng có thể dùng làm tài liệu choviệc nghiên cứu, tham khảo và hoàn thiện pháp luật.
8 Ket cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Ket luận, Danh mục tài liệu tham khảo vàPhụ lục, nội dung của Luận văn gồm 02 chương:
Chương 1 Một số vấn đề chung về các loại người đồng phạm theo
Luật hình sự Việt Nam
Chương 2 Thực tiễn áp dụng những quy phạm về các loại người
đồng phạm theo pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành trên địa bàn tỉnhĐắk Lắk (giai đoạn 2016-2020) và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
áp dụng những quy phạm này
Chưong 1 MỘT SỐ VẤN ĐÈ CHUNG VÈ CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM
THEO LUẬT HÌNH sự VIỆT NAM 1.1 Lý luận về các loại ngưòi đồng phạm theo Luật hình sự
Trang 19Việt Nam
1.1.1 Khái niệm người đồng phạm
Trên cơ sở định nghĩa pháp lý, định nghĩa khoa học về đồng phạm
và tham khảo quan điểm của một số tác giả, theo tác giả nên chăng có
thể định nghĩa: Người đồng phạm là những chủ thế của tội phạm cổ ý cùng tham gia vào việc thực hiện tội phạm do co ý với những người khác.
Trường hợp thứ nhất: Người tự mình thực hiện hành vi khách quanđược mô tả trong cấu thành tội phạm
Trường hợp thứ hai: Người không trực tiếp thực hiện hành vi được
mô tả trong cấu thành tội phạm Họ đã có hành vi cố ý tác động đếnngười khác để người này trực tiếp thực hiện hành vi khách quan gây hậu
Trang 20quả nguy hiểm cho xã hội, được mô tả trong cấu thành tội phạm Tuynhiên, những người bị lợi dụng đó lại không phải chịu trách nhiệm hình
sự cùng với người lợi dụng họ vì họ không có lỗi
Trong thực tế thường có những người bị lợi dụng để thực hiện tộiphạm nhưng không có lỗi như:
1) Người không có năng lực trách nhiệm hình sự (như người mắcbệnh tâm thần hoặc một bệnh khác gây rối loạn hoạt động tâm thần);
2) Người chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
3) Người không có lồi hoặc chỉ có lỗi vô ý vì bị sai lầm về nhữngtình tiết khách quan của tội phạm;
4) Người hành động trong tình trạng bị cưỡng bức về thân thể hoặctinh thần nên được loại trừ trách nhiệm hình sự
5) Người gây thiệt hại cho xã hội do bắt buộc phải thi hành mệnhlệnh, chỉ thị của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũtrang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, mà ngườinày đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưngngười ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó
Như vậy, “người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm,cũng như trực tiếp tham gia vào việc thực hiện tội phạm cùng với nhữngngười khác hoặc thực hiện tội phạm bằng thủ đoạn sử dụng người mà
Trang 21theo các quy định của Bộ luật này không phải chịu trách nhiệm hình sự”.
1.1.2.2 Người tổ chức
Trong khoa học luật hình sự Việt Nam, người tổ chức trong đồngphạm được hiểu là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tộiphạm
1) Người chủ mưu: là người chủ động về mặt tinh thần gây ra tội phạm, có sáng kiến thành lập băng, nhóm tội phạm, đề ra âm mưu, vạch ra đường lối, phương hướng hoạt động của nhóm đồng phạm,đồng thời cũng kích động, thúc đẩy đồng bọn hoạt động
2) Người cầm đầu: là người thành lập nhóm đồng phạm hoặc thamgia vào việc soạn thảo kế hoạch, phương hướng chính cho tổ chức pháttriển, hoạt động hoặc các kế hoạch để thực hiện tội phạm Người cầmđầu phân công, giao trách nhiệm cho đồng bọn cũng như đôn đốc, điềukhiển hoạt động của nhóm đồng phạm
3) Người chỉ huy: là người trực tiếp điều khiển việc thực hiện tộiphạm cụ thể của đồng bọn Người này trực tiếp đôn đốc đồng bọn làmtheo mệnh lệnh của mình hoặc theo kế hoạch phạm tội đã được vạch sẵn
• • • • 1 • • • •
1.1.2.3 Người xúi giục
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khácthực hiện tội phạm
Trang 22Họ là người tác động đến tư tưởng và ý chí của người khác, khiến người này phạm tội Người xúi giục có thể là người đã nghĩ ra việc phạmtội và đã thúc đẩy cho tội phạm đó được thực hiện thông qua người khác.Nhưng họ cũng có thể chỉ có tác động, thúc đẩy người khác thực hiện ý định phạm tội đã có.
Tuy nhiên, không phải người nào có hành vi xúi giục đều là người xúi giục mà hành vi đó cần thoả mãn các điều kiện như:
1) Hành vi xúi giục phải trực tiếp, nghĩa là kẻ xúi giục phải nhằm vào một hoặc một số người nhất định
2) Hành vi xúi giục phải cụ thể, nghĩa là phải nhằm gây ra việc thực hiện tội phạm nhất định
• • 1 • •
3) Hành vi này luôn được thực hiện dưới hình thức hành động và
có thể được thực hiện bằng nhiều thủ đoạn như kích động, lôi kéo, cưỡng