Mô hình quản trị • công cụ được ứng dụng cho quy trình phân tích à tăng hiệu quả kinh doanh, giải quyết những vấn đề liên quan • Không một mô hình quản lý nào có thể đảm bảo việc xử lý
Trang 3Mô hình quản trị
• công cụ được ứng dụng cho quy trình phân tích
à tăng hiệu quả kinh doanh, giải quyết những
vấn đề liên quan
• Không một mô hình quản lý nào có thể đảm bảo
việc xử lý vấn đề một cách khách quan, với khả
năng tốt nhất
NHƯNG các mô hình cung cấp những góc nhìn
thấu đáo và một cấu trúc phù hợp cho việc ra
Trang 4Mô hình chiến lược portfolio
BCG
• 1960s – nhóm tư vấn Boston
• Phương pháp hoạch định danh mục sản phẩm dựa
Trang 5Đường cong kinh nghiệm
xuất một đơn vị sản phẩm sẽ giảm khi số đơn vị
sản phẩm được sản xuất nhiều hơn
• đặc trưng cho sự từng trải của doanh nghiệp
Trang 6Đường cong kinh nghiệm
Trang 7Mô hình chiến lược portfolio
BCG
• Giả thiết:
gồm cả những sản phẩm tăng trưởng nhanh để đáp
ứng nhu cầu thu hồi tiền và những sản phẩm tăng
trưởng chậm có thể tạo thêm tiền dư để đảm bảo
thành công lâu dài
Trang 8Mô hình chiến lược portfolio
Trang 9Mô hình chiến lược portfolio
Trang 10Mô hình chiến lược portfolio
BCG
• Ma trận BCG được
dùng như một công cụ
chiến lược nhằm xác
định lợi nhuận và tăng
trưởng tiềm năng của
mỗi đơn vị kinh doanh
trong công ty
Trang 11Mô hình chiến lược portfolio
BCG
• Theo ma trận BCG, có bốn loại hoạt động chính,
mỗi loại liên quan đến một chiến lược nhất định
Trang 12Mô hình chiến lược portfolio
có phải chịu đựng dòng tiền (cashflow) âm
Trang 13Mô hình chiến lược portfolio
Trang 14Mô hình chiến lược portfolio
BCG
• là các sản phẩm có tốc
độ tăng trưởng của thị trường cao nhưng thị phần tương đối nhỏ à
tốc độ tăng trưởng không chắc chắn
Đầu tư để tạo ra tăng trưởng
có thể hoặc không đem lại
lợi ích lớn trong tương lai
à tìm hiểu kỹ đầu tư như
thế nào và khi nào
Trang 15Mô hình chiến lược portfolio
BCG
• là các sản phẩm nên giảm bớt hoặc bỏ qua khi
không sinh lời
• nếu có lời, đừng đầu tư mà nên tranh thủ giá trị
hiện tại
nếu dòng tiền âm
Trang 16Ma trận hình ảnh cạnh tranh
• cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin cần
thiết để từ đó có sự lựa chọn chiến lược đúng đắn
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh 11/30/
Trang 18Bước 4
• Điểm đánh giá = điểm quan trọng * điểm ảnh hưởng
• Cộng tất cả các điểm đánh giá à tổng số điểm đánh giá của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh
Trang 20Ma trận hình ảnh cạnh tranh
• Nếu tổng số điểm đánh giá của doanh nghiệp cao
hơn các đối thủ cạnh tranh, thì doanh nghiệp có
thể có khả năng cạnh tranh mạnh hơn và ngược
Trang 21• Boston Consulting Group và McKinsey and Co
• General Electric: mô hình “lưới chiến lược kinh
doanh”
• Trục tung biểu thị sức hấp dẫn của ngành
• Trục hoành biểu thị sức mạnh của công ty hoặc
khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành
Trang 22Ma trận McKinsey – General
Electrics
• Các yếu tố cần phân tích và cân nhắc để xác định
mức độ hấp dẫn của ngành:
cho một đầu doanh thu
Trang 23Ma trận McKinsey – General
Electrics
• Các yếu tố cần phân tích và cân nhắc để xác định
sức mạnh của công ty hoặc khả năng cạnh tranh
của công ty trong ngành bao gồm:
Trang 26Ma trận McKinsey – General
Electrics
có vị thế thuận lợi và có cơ hội tăng trưởng tương
đối hấp dẫn à bật “đèn xanh” để lãnh đạo đầu tư
mức độ hấp dẫn trung bình à cần thận trọng khi xem
xét việc đầu tư bổ sung vào các doanh nghiệp thuộc
vùng này
không có vị thế hấp dẫn à phải đề ra kế hoạch để
rút khỏi ngành kinh doanh này
Trang 27trường
Đầu tư một cách có chọn lọc để tạo nguồn thu nhập
Bảo toàn để thu hoạch
Trang 29“It isn’t that they can’t see the solution It is
that they can’t see the problem.”
G.K.Chesterton Writer and philosopher