1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP bộ môn QUẢN lý BIỂN

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Tác giả Lê Kim Hoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Lân
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Biển
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 629,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

BỘ MÔN QUẢN LÝ BIỂN

LÊ KIM HOA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

BỘ MÔN QUẢN LÝ BIỂN

LÊ KIM HOA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ BIỂN

Mã ngành: DH00301169

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN HỒNG LÂN

HÀ NỘI – 2017

Trang 4

MỤC LỤC Trang

LỜI CẢM ƠN 5

1 Tổ chức hành chính , nhân sự Cục Quản lý Điều tra cơ bản biển và hải đảo 6

1.1 Cơ cấu tổ chức 6

1.2 Nhân sự 8

2 Hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc 9

2.1 Vị trí, chức năng Error! Bookmark not defined 2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn Error! Bookmark not defined 3 Nội dung công việc được phân công và tham gia thực hiện 11

4 Phương pháp thực hiện 12

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, khảo sát 12

4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá 12

5 Kết quả đạt được 12

5.1 Nội dung kiến thức đã được củng cố 12

5.2 Kĩ năng đã được học hỏi 13

5.3 Kinh nghiệm thực tế được tích lũy 13

5.4 Chi tiết kết quả công việc đóng góp cho đơn vị thực tập 13

5.4.1 Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điều tra cơ bản,nghiên cứu khoa học biển, hải đảo 13

5.4.2 Tổng hợp các chương trình điều tra cơ bản và khoa học công nghệ biển gian đoạn trước 1975 và giai đoạn 1975-2005 24

PHỤ LỤC 28

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Nguyễn Hồng Lân đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn đồng

thời tạo mọi điều kiện để em có được kết quả tốt nhất

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Khoa học Biển và Hải Đảo Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho nghiên cứu mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách cững chắc và tự tin

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô, anh, chị luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp

Trang 6

1 Tổ chức hành chính , nhân sự Cục Quản lý Điều tra cơ bản biển và hải đảo

1.1 Giới thiệu chung về huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

Nghĩa Hưng là một huyện ở phía Nam tỉnh Nam Định Phía Đông giáp các huyện Hải Hậu, Trực Ninh, phía Tây giáp Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình), phía Nam giáp biển Đông, phía Bắc giáp huyện Nam Trực và Ý Yên Nghĩa Hưng nằm lọt trong ba con sông: sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy

Nghĩa Hưng vốn là tên phủ thời Lê Thánh Tông, ở phía đông nam trấn Sơn Nam, có 4 huyện: Đại Án, Vọng Doanh (sau đổi là Phong Doanh), Thiên Bản (nay

là huyện Vụ Bản), Ý Yên ThờiNguyễn, lãnh hai huyện là Thiên Bản và Đại An Vùng đất huyện Nghĩa Hưng ngày nay tương đương với huyện Đại An ngày ấy Huyện này xưa có tên là Đại Ác Đến năm Minh Đạo thứ 3 triều Lý Thái Tông (1044) đổi thành Đại An Thời thuộc Minh đổi thành Đại Loan, thuộc phủ Kiến Bình Thời

Lê lấy lại tên Đại An thuộc phủ Nghĩa Hưng Từ năm Gia Long thứ 2 đến năm Gia Long thứ 5 (1803-1806) cho lệ vào trấn Thanh Hoa Ngoại (Ninh Bình)

Nghĩa Hưng nằm trong vùng bờ biển thuộc vùng Nam đồng bằng sông Hồng Huyện có chiều dài bờ biển 12 km, phía tây giới hạn bởi sông Đáy, ranh giới phía đông là sông Ninh Cơ Vùng tiếp giáp với cửa sông Ninh Cơ là các bãi cát, các đụn cát và đầm nước mặn phía đông khu vực là các đầm nuôi trồng thuỷ sản Dọc sông Ninh Cơ có các ruộng muối Phía ngoài con đê chính có các bãi ngập triều với diện tích khoảng 3.500 ha Cách bờ biển 5 km có 2 đảo cát nhỏ có diện tích 25 ha với các đụn cát và một số đầm nước mặn phí nam Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hưng (vùng chuyển tiếp thuộc các xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi; vùng sinh quyển thuộc thị trấn Rạng Đông, xã Nam Điền) đã được UNESCO đưa vào danh sách địa danh thuộc khu dự trữ sinh quyển đồng bằng sông Hồng

Hiện nay kinh tế Nghĩa Hưng đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

- hiện đại hóa, tiểu biểu như huyện đã cho phép xây dựng khu công nghiệp Dệt may Rang Đông có quy mô 600 ha tại thị trấn Rạng Đông và các xã lân cận tạo việc làm cho trên 100,000 lao động

Trang 7

1.2 Cơ cấu tổ chức huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

UBND huyện Nghĩa Hưng hoạt động trên cơ sở luật tổ chức HĐND-UBND

ban hành ngày 26-11-2003 và quy chế hoạt động của UBND huyện Để hoàn thành

tốt các chức năng nhiệm vụ của mình ,UBND huyện Nghĩa Hưng đã xắp xếp tổ chức

bộ máy làm việc của mình như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND huyện Nghĩa Hưng

B&XH

P.tài chính-

Kế hoạch

Thanh tra huyện

P

kinh

tế

P.tư pháp

P.hạ tầng kinh

tế

P.văn hoá- TT&

TT

P

Giáo dục

Uỷban Dân số GĐ&TE

P.y

tế

P.TH môi trường

Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn (Nguồn: Văn phòng UBND huyện Nghĩa Hưng) a

UBND huyện Nghĩa Hưng có 01 chủ tịch , 02 phó chủ tịch và 4 thành viên

UBND huyện, phòng ban có 13 phòng chuyên môn như sau:

Trang 8

- Phòng Tài nguyên Môi trường

- Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn

UBND huyện Nghĩa Hưng ngày càng ổn định về tổ chức và biên chế Hiện nay UBND huyện các cán bộ đến đều có trình độ chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học trở lên

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Văn phòng của UBND huyện Nghĩa Hưng

(Nguồn: Văn phòng UBND huyện Nghĩa Hưng)

1.3 Nhân sự

Ủy ban nhân dân huyện gồm: 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Trang 9

Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

- Văn phòng HĐND và UBND: 01 Chánh văn phòng và 03 phó chánh văn phòng

- Phòng Nội Vụ- Lao động- Thương binh và xã hội : 01 Trưởng phòng

- Phòng Tài nguyên Môi trường: 01 Trưởng phòng và 03 phó phòng

- Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn: 01 Trưởng phòng và 02 phó phòng

2 Hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

2.1 Chức năng

Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định do Hội đồng nhân dân huyện Nghĩa hưng bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành

Trang 10

chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp

và cơ quan nhà nước cấp trên

Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định thực hiện chức năng quản

lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.UBND huyện Nghĩa Hưng là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và các văn bản dưới Luật và Nghị Quyết chỉ đạo sự phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc Phòng – An ninh trên địa bàn Huyện

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền

Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

Trang 11

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó

Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp

Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật

Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện

Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

ở các xã, thị trấn

Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh

3 Nội dung công việc được phân công và tham gia thực hiện

- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra cơ bản biển và hải đảo

- Tham gia vào đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng quy định

về hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hải đảo” Cụ thể là:

+ Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo

Trang 12

+ Nghiên cứu tư liệu và tổng hợp các chương trình điều tra cơ bản và khoa học công nghệ biển trong giai đoạn trước năm 1975 và giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2005

4 Phương pháp thực hiện

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, khảo sát

- Điều tra, thu thập có chọn lọc các tài liệu, các văn bản pháp luật đã ban hành

để làm cơ sở đánh giá, phân tích Điều tra các thông tin bổ sung thông qua các báo cáo chính thức của các đơn vị có liên quan đến công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hải đảo trong Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, đánh giá

- Thống kê, phân loại, đánh giá các thông tin thu thập được; nghiên cứu, phân tích các tài liệu theo mục đích sử dụng nhằm làm rõ thực trạng và đưa ra các đánh giá khách quan nhất về pháp lý và thực trạng công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hải đảo

5 Kết quả đạt được

5.1 Nội dung kiến thức đã được củng cố

- Lý thuyết về luật pháp,chính sách liên quan đến việc điều tra cơ bản biển và hải đảo trong quá trình tìm hiểu và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật

- Kiến thức về nội dung nghị định liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

- Một số nội dung kiến thức về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Trang 13

5.2 Kĩ năng đã được học hỏi

- Kĩ năng thực hành được học hỏi qua quá trình đi thực tập và làm báo cáo thông qua công việc được giao có thể kể ra như sau:

- Kỹ năng tổng hợp dữ liệu

- Kỹ năng chọn lọc và xử lí số liệu

- Kỹ năng sử dụng máy vi tính, máy in và máy photo

- Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm

5.3 Kinh nghiệm thực tế được tích lũy

- Khả năng giao tiếp : giao tiếp khéo léo, lời nói ngắn gọn đúng trọng tâm đúng thứ tự vai vế

- Phong thái làm việc : Làm việc cần năng động, chuyên cần và nghiêm túc

- Kinh nghiệm về cách xử lí tình huống, giải quyết vấn đề

- Cách tạo dựng mối quan hệ

- Làm quen với áp lực công việc

5.4 Chi tiết kết quả công việc đóng góp cho đơn vị thực tập

Các đóng góp phục vụ cho đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng quy định về hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hải đảo” của cục Quản lý điều tra cơ bản :

5.4.1 Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điều tra cơ bản,nghiên cứu khoa học biển, hải đảo

- Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Nghị định 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo ra đời ngày 6 tháng 3 năm 2009 là công cụ pháp lý quan trọng nhất cho đến nay kể từ khi thành lập Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo Nghị định này có một số điều

Trang 14

khoản quy định về công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo như sau:

- Điều 5 của Nghị định quy định Quản lý thống nhất các hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo là một trong những nội dung của quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Tại Quyết định 116/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản

lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo Như vậy, rõ ràng việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý thống nhất các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo thuộc chức năng của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

- Điều 15 quy định về quản lý điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo đã quy định mọi hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của Pháp luật

- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thẩm định, tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương của các Bộ, ngành và địa phương; Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương của các Bộ, ngành và địa phương; đề xuất điều chỉnh chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương; Các Bộ, ngành và

Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương

- Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các

Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển lập quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển;

Trang 15

Nghị định này đã đưa ra các quy định cơ bản đối với công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo Hiện nay chúng ta chưa có các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các quy định này Việc xây dựng các văn bản hướng dẫn các quy định này là cần thiết và cấp bách để đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước

- Các văn bản pháp luật về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học lĩnh vực địa chất, khoáng sản biển :

(1) Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được Chính phủ ban hành theo số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 trong đó quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 9 thông qua ngày

20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 (sau đây gọi chung là Luật Khoáng sản)

Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

- Cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản; cơ quan quản lý Nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản

- Tổ chức làm nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản

- Tổ chức, cá nhận hoạt động khoáng sản (bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản)

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quản đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản

Các nội dung chính của nghị định gồm 15 chương trong đó chương 3 quy định điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản:

Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản

Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm:

Ngày đăng: 21/09/2022, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND huyện Nghĩa Hưng - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP  bộ môn QUẢN lý BIỂN
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND huyện Nghĩa Hưng (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w