1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương nghiên cứu xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý tổng hợp không gian biển v1

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 45,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạtđược mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và tạo dựng được một nềnkinh tế xanh lam trong khi trình độ khai thác biển của nước ta vẫn đang ở tình trạng lạchậu so với k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Sinh viên thực hiện:

Chuyên ngành đào tạo: Quản lí Biển

Lớp:

Niên khóa: 2013-2017

Giáo viên hướng dẫn:

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Hà Nội 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô NguyễnThị Hương Liên đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn đồng thờitạo mọi điều kiện để em có được kết quả tốt nhất

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Khoa học Biển và Hải ĐảoTrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thứctrong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họckhông chỉ là nền tảng cho nghiên cứu mà còn là hành trang quí báu để em bước vàođời một cách cững chắc và tự tin

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của huyện NghĩaHưng tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễntrong suốt quá trình thực tập tại đơn vị

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô, anh, chị luôn dồi dào sức khỏe và thànhcông trong sự nghiệp

Trang 4

5 Phần chính của báo cáo

- Phần 1: Tổng quan về nội dung nghiên cứu của đề tài

1.1 Đặt vấn đề

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

- Phần 2 : Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

2.1 Cơ sở lí luận

2.2 Cơ sở thực tiễn

- Phần 3 :Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phần 4: Kết qủa và thảo luận

Trang 5

4.1 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.2 Kết luận và kiến nghị

- Phần 5: Tài liệu tham khảo

- Phần 6: Kế hoạch thực hiện

Trang 6

Danh mục hình

Trang 7

Danh mục Bảng

Trang 8

Danh mục viết tắt

Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế

CBCNV Cán bộ công nhân viên Cán bộ công nhân viên

CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin

CTR Chất thải rắn Chất thải rắn

CTR Chất thải rắn Chất thải rắn

KGB Không gian biển Không gian biển

NLĐ Người lao động Người lao động

UBND Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân

QHKGB Quy hoạch không gian

biển

Quy hoạch không gian biển

ISO Intenational

Organization forStandardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

Trang 10

PHẦN 1 : TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Đặt vấn đề

Việt Nam là quốc gia lớn ven bờ Biển Đông với chỉ số biển cao gấp 6 lần chỉ sốbiển trung bình toàn cầu, việc đặt biển vào vị trí quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế đất nước như tinh thần Nghị quyết 09/2006/NQ-TW về Chiến lược biển Việt Namđến năm 2020 hoàn toàn là một hướng đi đúng, một cách nhìn xa, trông rộng

Các chiến lược gia cho rằng, biển là di sản của nhân loại, là nơi dự trữ cuối cùngcủa loài người nói chung và của dân tộc ta nói riêng về lương thực, thực phẩm và nguyênnhiên liệu Trong bối cảnh thế giới tiến mạnh ra biển ở thế kỷ 21 với các chiến lược biển(và đại dương) quốc gia đầy tham vọng, đặc biệt đối với các “cường quốc biển” như Mỹ,Anh, Canada, Trung Quốc, thì việc nhận diện một “Việt Nam biển” và vị trí của nó đốivới chiến lược phát triển đất nước không phải là quá sớm Bởi lẽ biển ẩn chứa nhiều tiềmnăng không thể nhìn thấu bằng mắt, tài nguyên biển thuộc dạng tài nguyên chia sẻ và

“dùng chung”, biển luôn khắc nghiệt với con người và hoạt động trên biển thường chịunhiều rủi ro cao

Lịch sử phát triển thế giới gắn với đại dương và biển, và gần đây là một thế giớichuyển đổi nhấn mạnh đến toàn cầu hóa, kinh tế tri thức và kinh tế xanh (greeneconomy) Nước ta đang tiến hành công cuộc phát triển kinh tế biển trong một giai đoạnphát triển mới của nền kinh tế thế giới với các đặc trưng cơ bản: khan hiếm nguyên nhiênliệu, thảm họa của biến đổi khí hậu và biến đổi đại dương, an sinh xã hội bị đe doạ, cạnhtranh thị trường, tranh chấp lãnh thổ và xung đột quốc gia trên biển thường xuyên và gaygắt hơn bao giờ hết Trong một thế giới chuyển đổi như vậy đòi hỏi cộng đồng quốc tế vàcác quốc gia biển, quốc đảo phải thay đổi tư duy phát triển và đổi mới công nghệ để giảiquyết những thách thức thời đại nói trên

Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam càng phải cân nhắc đến tính bềnvững trong các chính sách, chiến lược và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế biển mà vềnguyên tắc chính là phát triển một nền kinh tế xanh lam (blue economy): dựa vào hệ sinh

Trang 11

thái, ít chất thải, ít cac-bon, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,công nghệ sạch hơn, an toàn thực phẩm và sản phẩm biển có sức cạnh tranh cao, Để đạtđược mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và tạo dựng được một nềnkinh tế xanh lam trong khi trình độ khai thác biển của nước ta vẫn đang ở tình trạng lạchậu so với khu vực, Việt Nam phải xây dựng được một nền công nghệ biển hiện đại; pháttriển được một nền kinh tế biển hiệu quả, bền vững, có khả năng hội nhập quốc tế; có mộtphương thức quản lý tổng hợp biển theo không gian và bảo đảm được an ninh chủ quyềnvùng biển Trong đó, phương thức quản lý tổng hợp biển theo không gian và công cụ quyhoạch không gian biển đang còn là những vấn đề mới mẻ đối với không chỉ các nhà khoahọc và quy hoạch, mà còn đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách của Việt Nam.

Ở Việt Nam, vấn đề QHKGB được quan tâm cùng với phân vùng chức năng cáckhu bảo tồn biển và quản lý vùng tổng hợp Phân vùng chức năng được coi là công cụđầu tiên của chu kỳ QHKGB được rút kinh nghiệm từ quy hoạch sử dụng đất rồi áp dụngvào phân vùng chức năng của Khu bảo tồn biển từ năm 2000, điển hình là Khu Bảo TồnBiển Hòn Mun (tỉnh Khánh Hòa) Quản lý tổng hợp biển theo không gian đòi hỏi xác lậpmột cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý biển và giải quyết đồng bộ các quan hệphát triển khác nhau, trong đó quan hệ giữa các mảng không gian cho phát triển kinh tếbiển và tổ chức không gian biển hợp lý cho phát triển kinh tế biển bền vững là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng, cần đi trước một bước Công cụ cơ bản giúp tổ chức hợp lýkhông gian biển cho phát triển bền vững là quy hoạch không gian biển

Huyện Nghĩa Hưng thuộc tỉnh Nam Định nằm trải dài theo trục Bắc Nam, bềngang hẹp (chỗ rộng nhất 11km, chỗ hẹp nhất chưa đến 1km) Địa hình bằng phẳng, bamặt Bắc, Tây, Đông được bao bọc bởi ba con sông (sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy),mỗi năm tiến ra biển 50-100m đất Dọc sông Ninh Cơ có các ruộng muối Tuyến đê biểndài tít tắp nói lên sức bền bỉ của con người nơi đây trong công cuộc chinh phục thiênnhiên "bắt sóng dữ phải cúi đầu, bắt biển sâu thành đồng ruộng" Trong đê san sát những

hồ chứa, ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản, phía ngoài đê là khoảng 3500 ha bãi ngập triều.Huyện có 12km chiều dài bờ biển và 2 đảo cát nhỏ cách bờ biển 5km Rừng phòng hộ

Trang 12

ven biển Nghĩa Hưng thuộc Khu dự trữ sinh quyển đồng bằng sông Hồng Nghĩa Hưngthuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng Trong những năm gần đây, nhiều nghềthủ công truyền thống được phục hồi như dệt chiếu cói ở Liêu Hải (Nghĩa Trung), TânLiêu (Nghĩa Sơn); khâu nón lá ở Nghĩa Châu; làm miến ở Nghĩa Lâm

Ở các huyện có không gian biển nói chung và huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Địnhnói riêng, việc quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên ven biển và đáy biển hiện vẫn cònnhiều bất cập, nảy sinh nhiều xung đột, bao gồm cả xung đột giữa các dạng khai thác sửdụng và xung đột giữa các đơn vị quản lý chuyên ngành Để giải quyết các mâu thuẩngiữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, xung đột lợi ích giữa các ngành, các thànhphần kinh tế, các nhóm lợi ích khác nhau trong sử dụng các dạng tài nguyên cần đượcgiải quyết đồng bộ, thống nhất từ các cơ quan Trung ương xuống các địa phương, cộngđồng dân cư ven biển Một trong những nguyên nhân đó là do nhận thức của người dân

về việc quản lý không gian biển còn rất hạn chế, hầu hết người dân không hiểu được vaitrò và tầm quan trọng của việc quản lý không gian biển Điều này cũng một phần do chưa

có nhiều các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo vệ biển, bảo vệ không

gian biển cho người dân Từ những vấn đề đặt ra nói trên em đã chọn đề tài " Nghiên cứu xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý tổng hợp không gian biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2017 - 2020”

làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

1 2 Mục tiêu của đề tài

- Mục tiêu chung: Xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộngđồng về quản lý tổng hợp không gian biển tại huyện Nghĩa Hưng tỉnh NamĐịnh

Trang 13

+ Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các chương trình truyền thông về quản lýkhông gian biển, từ đó xây dựng chương trình truyền thông nâng cao ý thứccủa cộng đồng về quản lý tổng hợp không gian biển tại huyện Nghĩa Hưng tỉnhNam Định

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Xác định được thực trạng việc công tác tuyên truyền về quản lý không gianbiển ở huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

- Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng và tuyên truyền của huyện NghĩaHưng tỉnh Nam Định đang hoạt động như thế nào ?

- Khả năng và hiện trạng di chuyển của rác thải biển từ đất liền và từ các hoạtđộng trên biển ở vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Ninh như thế nào ?

2 Chỉ ra được hiện trạng tích tụ rác thải biển theo mùa ở vùng biển ven bờ tỉnhQuảng Ninh

- Khả năng và hiện trạng tích tụ rác thải biển phát sinh từ đất liền và từ các hoạtđộng trên biển ở vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Ninh ?

- Hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển từ rác thải biển ở vùng biểnven bờ tỉnh Quảng Ninh ra sao ?

3 Đề xuất một số giải pháp phù hợp, quản lí hiệu quả rác thải biển khu vực ven bờtỉnh Quảng Ninh

Trang 15

1.1 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

+ Phạm vi thời gian : từ năm 2016 – 2018

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ‘rác thải biển” , loại rác thải trôi nổi xuấthiện và tích tụ trên bề mặt nước

Trang 16

Phần 2 : Nội dung nghiên cứu và tổng quan tình hình nghiên cứu của đề

tài 2.1 Nội dung nghiên cứu

*) Cách tiếp cận đề tài

Đề tài được thực hiện trên cơ sở pháp lí của Luật bảo vệ môi trường 2005 vàcác văn bản dưới luật về bảo vệ môi trường biển Các văn bản pháp lý nàynhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp tiếp cận, công cụquản lí môi trường trong việc phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trườngbiển

Bên cạnh đó, đề tài cũng được thực hiện trên cơ sở các văn bản, chính sáchcủa nhà nước về bảo vệ môi trường biển

Tham vấn ý kiến các chuyên gia trong và ngoài nước về các vấn đề, cáckhía cạnh liên quan đến rác thải biển

Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, đề tài đã tập trung vào các quanđiển tiếp cận sau đây :

+ Quan điểm tiếp cận hệ sinh thái : đặt cộng đồng và người dân vùngnghiên cứu của đề tài là vùng biển Quảng Ninh và việc sử dụng tài nguyênthiên nhiên của họ hướng trực tiếp đến trọng tâm của việc ra quyết định Tiếpcận hệ sinh thái nhằm tìm kiếm một sự cân bằng thích hợp giữa việc bảo vệ và

sử dụng đa dạng sinh học ở những vùng có nhiều người sử dụng tài nguyên vàcác giá trị quan trọng của thiên nhiên của vùng biển ven bờ Quảng Ninh

+ Quan điểm thực tiễn: bám sát thực tiễn các công trình nghiên cứu trongnước và quốc tế có liên quan đến rác thải biển từ đó phục vụ cho thực tiễn pháttriển của xã hội ở vùng biển ven bờ Quảng Ninh Bằng quan điểm thực tiễn đểphát hiện những vấn đề đối với rác thải biển ở khía cạnh các nguồn phát sinh,

Trang 17

công tác quản lí và xử lí, những khó khăn, hạn chế trong công tác quản lí rácthải biển để bảo vệ môi trường vùng biển ven bờ Quảng Ninh

+ Quan điểm tổng hợp: bằng phương pháp phân tích tổng hợp để làm sáng

tỏ nguồn gốc phát sinh rác thải biển vùng biển ven bờ Quảng Ninh, và sự dichuyển cũng như tích tụ của chúng tại vùng biển ven bờ Quảng Ninh để từ đó

đề xuất được những giải pháp quản lí phù hợp

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản lý chất thải biển ở thế giới và

ở Việt Nam.

- Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý rác thải

biển

- Phân tích, đánh giá khung pháp lý và các giải pháp có liên quan đến công tác quản

lý rác thải biển tại Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rác thải biển ở vùng biển ven bờ tỉnh QuảngNinh

Nội dung 2: Xác định hiện trạng sự di chuyển, tích tụ của rác thải biển ở vùng biển ven bờ Quảng Ninh.

- Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng các dòng hải lưu đến sự di chuyển rác thải biểnvùng biển ven bờ Quảng Ninh

Trang 18

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ gió, sóng, thủy triều ảnh hưởng đến sự dichuyển rác thải biển vùng biển ven bờ Quảng Ninh

- Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện địa hình đến sự di chuyển rác thải biểnvùng biển ven bờ Quảng Ninh

- Nghiên cứu đánh giá tích tụ rác thải biển ở vùng biển ven bờ Quảng Ninh vàomùa mưa

- Nghiên cứu đánh giá tích tụ rác thải biển ở vùng biển ven bờ Quảng Ninh vàomùa khô

Nội dung 3: Đề xuất môt số giải pháp góp phần quản lí rác thải biển và bảo vệ môi trường biển vùng biển ven bờ Quảng Ninh:

- Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý rác thải biển, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệmôi trường vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật, công trình tiếp nhận, xử lý rác thải từ đất liền

và từ các hoạt động trên biển khu vực ven bờ tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất các giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trongcông tác quản lý chất thải, bảo vệ môi trường vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Ninh

Trang 19

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

- Trên thế giới : Để bảo vệ môi trường biển khỏi bị ảnh hưởng bởi những tác

động tiêu cực từ rác thải biển, đến nay trên thế giới đã có nhiều công trìnhnghiên cứu cũng như đưa ra những quy định để làm căn cứ triển khai thựchiện

+ Công ước MARPOL – Phụ lục V (Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từtàu): cấm đổ thải tất cả các loại chất nhựa (lưới đánh cá) từ tàu thuyền, mặc dùcũng có ngoại lệ đối với những thất lạc do sự cố Các phương tiện tàu đổ thải rabiển Phụ lục V khuyến khích phát triển công nghệ giảm thiếu mất mát, thất lạc vàthu hồi tối đa nhất các hệ thống xác định ngư cụ và sử dụng các vật liệu dễ phânhủy, nhấn mạnh tầm quan trọng của các ngư cụ bị thất lạc và đề nghị tang các cơ

sở đổ thải ở trên bờ

+ Quy tắc ứng xử đối với nghề cá có trách nhiệm: Tài liệu hướng dẫn của tổ chứcnông lương liên hiệp quốc, quy định về việc đánh bắt cần được tiến hành theo cácyêu cầu của IMO (Tổ chức hàng hải quốc tế) để bảo vệ môi trường biển và ngănngừa mất mát ngư cụ

+ Công ước luật biển 1982: Đưa ra quyền và trách nhiệm chung đối với đạidương, quy định: tất cả các quốc gia phải có nghĩa vụ bảo vệ vè bảo tồn môitrường biển, kể cả các hệ sinh thái quý hiếm và dễ bị phá hủy cũng như nơi sinh cưcủa các loài Nghĩa vụ này áp dụng đối với tất cả các dạng và nguồn ô nhiễm, kể

cả rác thải biển và ngư cụ đánh bắt bị thất lạc

Trang 20

- Trong nước : Nhìn chung cho đến nay, hầu như chưa có công trình nghiên cứu

khoa học nào trực tiếp nghiên cứu về vấn đề rác thải biển tại Việt Nam, mà chỉ

có một vài nghiên cứu đơn lẻ chuyên ngành do các bộ, ngành thực hiện trong

đó có phần nào liên quan đến vấn đề rác thải biển Ở nước ta và trong lĩnh vựcngành chưa có những thông tin về các vùng tích tụ rác thải biển và những tácđộng của rác thải biển đến sinh học, kinh tế- xã hội và môi trường

Ngày đăng: 21/09/2022, 08:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w