1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN Phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 816,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau gần 10 năm thực hiện Đề án, đến nay cơ sở vật chất nhà trường đã được đầu tư khang trang, hiện đại; đội ngũ giáo viên được quan tâm lựa chọn và bồi dưỡng thường xuyên, đáp ứng yêu cầ

Trang 1

1

UBND TỈNH YÊN BÁI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Dự thảo)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Yên Bái, ngày tháng năm 2020

ĐỀ ÁN Phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành,

tỉnh Yên Bái đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

(Điều chỉnh, bổ sung Đề án phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1 Sự cần thiết

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái được thành lập theo Quyết định số 89/QĐ-UB ngày 10/10/1989 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoàng Liên Sơn với tên gọi “Trường Phổ thông trung học chuyên Hoàng Liên Sơn”; sau đó được đổi tên thành “Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành” theo Quyết định số 71/QĐ-UB ngày 05/02/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; trường được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia năm

2009

Năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 phê duyệt Đề án “Phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020” Sau gần 10 năm thực hiện Đề án, đến nay cơ sở vật chất nhà trường đã được đầu tư khang trang, hiện đại; đội ngũ giáo viên được quan tâm lựa chọn và bồi dưỡng thường xuyên, đáp ứng yêu cầu của công tác giáo dục trong trường chuyên; chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi, học sinh thi đỗ các trường đại học luôn duy trì ở mức cao; số học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hàng năm xếp ở mức trung bình so với toàn quốc; có học sinh đoạt giải Olympic khu vực và học sinh đoạt giải Olympic quốc tế

Tuy nhiên, trước yêu cầu của đổi mới giáo dục và nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

và của đất nước trong thời kỳ mới, nhà trường còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập cần sớm khắc phục Cụ thể: Công tác phát triển đội ngũ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; các chính sách chưa đủ mạnh để khuyến khích giáo viên, học sinh trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học dẫn đến chất lượng giáo dục mũi

Trang 2

2

nhọn chưa ổn định Cơ sở vật chất đã được đầu tư khang trang hiện đại, cơ bản đảm bảo cho công tác dạy và học, tuy nhiên còn thiếu một số hạng mục quan trọng

để đáp ứng yêu cầu hợp tác quốc tế và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động số 70-CTr/TU ngày 20/01/2014 của Tỉnh ủy Yên Bái; triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao thì việc tiếp tục đầu tư, xây dựng cơ chế, các chính sách đặc thù, công tác tạo nguồn học sinh có chất lượng cho Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành là hết sức cần thiết

Vì vậy, việc điều chỉnh, bổ sung Đề án Phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành nhằm tiếp tục củng cố, phát triển nhà trường một cách căn cơ, có hệ thống, đảm bảo tính liên thông trong đào tạo và bền vững

về chất lượng, phát huy hiệu quả các nguồn lực đã được đầu tư; phấn đấu đến năm

2030, xây dựng nhà trường trở thành trường chất lượng cao trong hệ thống các trường trung học phổ thông chuyên của cả nước

2 Căn cứ pháp lý

- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

- Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/05/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

- Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 06/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về việc xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Chương trình hành động số 70-CTr/TU ngày 10/01/2014 của Tỉnh ủy Yên Bái; Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Trang 3

3

- Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020;

- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 15/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

- Thông tư số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;

- Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án Phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020;

- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

- Chương trình hành động số 144-CTr/TU ngày 15/02/2019 của Tỉnh ủy Yên Bái về thực hiện Kết luận số 37-KL/TW ngày 17/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 22 của Ban Chấp hành Đảng

bộ tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh năm 2019

Phần thứ hai KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH,

TỈNH YÊN BÁI TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2019

1 Quy mô lớp, học sinh

Năm học 2019-2020, trường có 25 lớp, 863 học sinh, đạt 100% kế hoạch giao Mỗi khối có các lớp chuyên: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử - Địa lý, Toán - Tin; tỷ lệ học sinh trường chuyên đạt 4,4% học sinh trung học phổ thông toàn tỉnh

So với năm học 2010-2011, tăng 7 lớp, 310 học sinh (mỗi khối tăng 1 lớp Toán - Tin và 1 lớp Lịch sử - Địa lý, tăng 01 lớp không chuyên)

So với mục tiêu của đề án: Đạt chỉ tiêu về số lớp chuyên, tăng 1 môn chuyên (Lịch sử - Địa lý), chưa đạt chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh chuyên so với học sinh cấp trung học phổ thông toàn tỉnh (5%)

Trang 4

4

2 Chất lượng giáo dục

Trong những năm qua, nhà trường luôn quan tâm đến hoạt động giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, kỹ năng hoạt động xã hội

và bồi dưỡng nhân cách người học; tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện, phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành, tăng khả năng hoạt động thực tiễn Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, hướng dẫn học sinh tự học và tham gia nghiên cứu khoa học; đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi Chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn từng bước được nâng cao

- Kết quả xếp loại học lực của học sinh: Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao Năm học 2018-2019: Học sinh xếp loại học lực giỏi đạt 58%, học lực khá đạt 42%, không có học sinh trung bình về học lực và hạnh kiểm So với năm học 2010-2011 tỷ lệ học sinh giỏi tăng 30,2% (Phụ lục 1)

- Chất lượng học Ngoại ngữ và Tin học: Năm học 2018-2019 có 25% số học sinh thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS đạt từ 6.0 đến 8.0 (tương đương bậc 4 đến bậc 6 theo khung 6 bậc); 100% học sinh giỏi, khá về Tin học

- Kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông và thi đại học: Hàng năm có 100% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, trên 98% học sinh thi đỗ vào các trường đại học, trong đó phần lớn đỗ vào các trường đại học có uy tín hàng đầu Việt Nam Nhiều năm liền có học sinh đỗ thủ khoa những trường đại học tốp đầu như: Đại học Y Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Cảnh sát Nhân dân Nhiều học sinh được học bổng đi du học nước ngoài, được học tại các lớp cử nhân tài năng

và sau khi tốt nghiệp đại học được chuyển tiếp học thạc sỹ và làm nghiên cứu sinh trong và ngoài nước

Năm 2019, tỷ lệ học sinh đỗ đại học tăng 1,5% so với năm 2011; tỷ lệ học sinh được học ở các lớp chất lượng cao đạt 26%

- Kết quả thi học sinh giỏi từ năm 2010-2019:

+ Cấp tỉnh: Tổng số có 1.096 giải, hàng năm số học sinh đoạt giải cấp tỉnh chiếm khoảng 85-95% số học sinh dự thi

+ Cấp quốc gia: Tổng số có 198 giải (3 giải Nhất, 20 giải Nhì, 64 giải Ba,

111 giải Khuyến khích); liên tục 3 năm 2018, 2019 và 2020 có học sinh đoạt giải Nhất quốc gia môn Hóa học Năm 2019, có 24 giải (1 giải Nhất, 3 giải Nhì, 4 giải

Ba và 16 giải Khuyến khích), đứng thứ 30/70 đơn vị dự thi; năm 2020 đạt 27 giải (1 Nhất, 5 Nhì, 11 Ba, 11 Khuyến khích), đứng thứ 26/70 đơn vị dự thi

Các môn Vật lý, Hóa học, Lịch sử có kết quả tốt, các môn còn lại chất lượng không ổn định (Phụ lục 2)

+ Cấp khu vực và quốc tế: Năm 2015 có 1 học sinh đoạt giải Khuyến khích Olympic Vật lý khu vực Châu Á Năm 2019, lần đầu tiên nhà trường có 1 học sinh đạt Huy chương Bạc Olympic Hóa học quốc tế

Trang 5

5

- Kết quả thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học: Từ năm 2014 đến nay có 9 dự án đạt giải quốc gia cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học

So với mục tiêu đề án: Đạt mục tiêu có học sinh tham gia vào đội tuyển quốc gia dự thi học sinh giỏi quốc tế, khu vực; vượt chỉ tiêu về học sinh học lực giỏi 8% (chỉ tiêu đề án 50%) Đạt chỉ tiêu về xếp hạng thi học sinh giỏi quốc gia thuộc top 30 (năm 2019 xếp hạng 26, năm 2020 xếp hạng 20)

Các chỉ tiêu chưa đạt: Tỷ lệ học sinh đạt trình độ bậc 3 về ngoại ngữ (chỉ tiêu đề án 30%), tỷ lệ học sinh vào học các lớp chất lượng cao của trường đại học (chỉ tiêu đề án 30%)

3 Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã được quan tâm, bổ sung về

số lượng; trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Năm học 2019-2020, trường có 74 biên chế (trong đó: 2 cán bộ quản lý, 62 giáo viên, 10 nhân viên) và 1 hợp đồng theo Nghị định 68 So với định mức biên chế đạt 77,9%, thiếu 21 biên chế (Cán bộ quản lý thiếu 2, giáo viên thiếu 16, nhân viên thiếu 3 người)

Về trình độ chuyên môn: Có 32 thạc sỹ (trong đó: 2 cán bộ quản lý, 29 giáo viên, 1 nhân viên), tỷ lệ thạc sỹ đạt 49,2%; 100% giáo viên sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 16% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy

Từ năm 2010 đến nay, đã tuyển dụng và tiếp nhận 29 giáo viên (tuyển dụng mới 9 giáo viên, khảo sát tiếp nhận 20 giáo viên) Bố trí, sắp xếp cử 19 cán bộ quản lý, giáo viên tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ, 1 giáo viên hoàn thành chương trình đào tạo tiến sỹ Hàng năm có 100% cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; có nhiều giáo viên là nòng cốt trong các hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng chuyên đề, tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp tỉnh, cấp cụm trường, hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh; thường xuyên tham gia hội thảo chuyên môn khối các trường chuyên trong khu vực và cả nước

So với mục tiêu của đề án, các chỉ tiêu tỷ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ tiến sỹ; tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ; tỷ lệ cán bộ, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp chưa đạt (Phụ lục 3)

4 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng

Nhà trường đã bước đầu triển khai các chương trình hợp tác quốc tế trong

tổ chức hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giáo viên và học sinh:

Trang 6

6

- Phối hợp với chương trình Fulbright của Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội: Tiếp nhận 2 trợ giảng môn tiếng Anh người Hoa Kỳ; tổ chức 2 đợt tập huấn tăng cường kỹ năng cho học sinh; cử 1 giáo viên đi bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh tại Hoa Kỳ trong 6 tháng; cử 5 học sinh và 1 giáo viên tham dự Chương trình Thủ lĩnh Đông Nam Á tại Hoa Kỳ

- Một số học sinh được tham gia chương trình “Diễn đàn học sinh, sinh viên Đông Nam Á” tại Singapore, do Trường Đại học Khoa học Xã hội Singapore tổ chức; 2 học sinh tham gia chương trình “Chắp cánh ước mơ, khám phá Nhật Bản” tại Nhật Bản do Công ty Campus Nhật Bản tổ chức

Nhìn chung, việc hợp tác giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục ở nước ngoài còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế Các định hướng

và giải pháp cho việc tăng cường khả năng hợp tác giữa trường chuyên và các cơ

sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài chưa được quan tâm đúng mức

5 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, kinh phí cho Trường Trung học phổ thông chuyên

5.1 Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo Đề án giai đoạn 2011-2020: Nhà trường được đầu tư xây dựng mới tại tổ 7 phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái trên tổng diện tích 4,860 ha đất được cấp; đến nay đã hoàn thành các hạng mục đầu tư xây dựng chính và đưa vào sử dụng từ năm học 2015-2016 Cụ thể:

a) Khối lượng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng

- Công trình nhà Hiệu bộ, Thư viện: Gồm 1 phòng hiệu trưởng, 3 phòng phó hiệu trưởng, 1 phòng họp, 1 văn phòng, 1 phòng kế toán, 4 phòng tổ bộ môn,

1 phòng tổ chức Đảng, đoàn thể, 1 phòng Y tế; 1 phòng văn thư, 1 phòng công tác Đoàn; Thư viện đạt chuẩn Đảm bảo nhu cầu sử dụng của nhà trường

- Công trình nhà lớp học: Hiện có 24 phòng học được đưa vào sử dụng từ năm học 2015-2016; đáp ứng đủ quy mô hiện tại của trường là 24 lớp

- Công trình phòng học bộ môn: 10 phòng đạt chuẩn trong đó 1 phòng Vật lý; 1 phòng Hóa học; 1 phòng Sinh học; 1 phòng Công nghệ; 3 phòng Tin học; 3 phòng Ngoại ngữ

- Công trình Nhà đa năng: Đã hoàn thành, đưa vào sử dụng tháng 9/2018

- Các hạng mục phụ trợ: Đảm bảo đủ cổng trường, hệ thống tường rào, hệ thống nước sạch, các công trình vệ sinh, phòng bảo vệ, hệ thống điện phục vụ dạy học, chiếu sáng, bảo vệ (có trạm biến áp riêng), hệ thống đường nội bộ Đảm bảo các yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia, phù hợp với không gian thiết kế tổng thể chung của nhà trường

b) Một số nội dung đang triển khai

Trang 7

7

Hiện nay đang tiếp tục triển khai các hạng mục: San tạo mặt bằng; xây dựng nhà ký túc xá kết hợp nhà công vụ; sân bóng đá mini, bể bơi, sân đường nội bộ,

kè đá, hàng rào, cây xanh

5.2 Đầu tư trang thiết bị dạy học: Trang thiết bị dạy học được đầu tư theo hướng hiện đại, có đủ thiết bị cho phòng thư viện, các phòng học bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ, Tin học; 100% phòng học được trang bị bảng tương tác thông minh và các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại, cơ bản đủ điều kiện cho các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường

5.3 Kinh phí thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành

- Tổng kinh phí đã bố trí thực hiện đến hết năm 2018: 92.733 triệu đồng/ 123.650 triệu đồng đạt 75%

- Kinh phí bố trí kế hoạch 2019 từ vốn ngân sách tỉnh: 6.497 triệu đồng

- Kinh phí dự kiến bố trí từ nguồn vốn Chương trình phát triển giáo dục trung học (ODA): 20.000 triệu đồng; vốn đối ứng địa phương: 2.000 triệu đồng Tổng kế hoạch vốn đã và sẽ bố trí đến hết 2020: 121.230 triệu đồng/ 123.650 triệu đồng (Phụ lục 4)

5.4 Tổng kinh phí hoạt động từ năm 2010 đến năm 2019 của Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành

Tổng kinh phí được cấp: 90.972 triệu đồng Chia ra:

- Kinh phí chi tiền lương, chế độ giáo viên thể dục, quốc phòng và các khoản đóng góp theo lương: 70.901 triệu đồng

- Chi khác theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: 4.048 triệu đồng

- Chế độ học sinh: 4.917 triệu đồng

- Bồi dưỡng học sinh giỏi: 10.235 triệu đồng

- Chi không thường xuyên khác (Thành lập trường, hỗ trợ giáo viên học thạc sỹ ): 868 triệu đồng (Phụ lục 5)

6 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

6.1 Tồn tại, hạn chế

- Tỷ lệ học sinh trường chuyên so với học sinh trung học phổ thông toàn tỉnh còn thấp so với chỉ tiêu của đề án; số lượng học sinh tuyển từ các huyện còn thấp, chỉ chiếm 25% tổng số học sinh toàn trường

- Chất lượng tuyển sinh đầu vào còn thấp so với yêu cầu, chưa có các giải pháp hiệu quả để phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu từ cấp trung học cơ sở

để tạo nguồn tuyển sinh có chất lượng cho trường chuyên

- Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia chưa ổn định ở các môn Ngữ văn, Tin học Số học sinh tham gia thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn ít Chưa thực hiện

Trang 8

8

được việc trao đổi hợp tác với các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài trong đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ, trao đổi kinh nghiệm, xây dựng chương trình và tài liệu dạy học cho trường chuyên

- Công tác giáo dục kỹ năng sống, các hoạt động vận động, văn hóa, trải nghiệp thực tế cho học sinh trường chuyên còn nhiều hạn chế so với các trường chuyên trong cả nước

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu; năng lực chuyên môn, ngoại ngữ của một bộ phận chưa đáp ứng yêu cầu công tác bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và giảng dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh

- Tiến độ xây dựng một số hạng mục như ký túc xá, sân thể thao còn chậm; trong dự án đầu tư xây dựng trường chuyên chưa có danh mục đầu tư xây dựng hội trường lớn và phòng hội thảo trực tuyến để phục vụ hoạt động hợp tác quốc

tế và các hoạt động chuyên môn khác; thiếu thiết bị thực hành phục vụ kỳ thi chọn học sinh giỏi và các thiết bị nghe nhìn hiện đại đối với phòng học ngoại ngữ; chưa

có khu vực riêng để tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp, đáp ứng mục tiêu phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh

- Chưa ban hành các chính sách khuyến khích đối với giáo viên giỏi, giáo viên có học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; chính sách học bổng khuyến khích cho học sinh có thành tích cao trong học tập; chính sách hỗ trợ cho học sinh tham gia đội tuyển thi học sinh giỏi theo nhiệm vụ của đề án

- Kinh phí chi khác được cấp hàng năm còn thấp, rất khó khăn để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và duy trì, sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường Kinh phí chi cho hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, kinh phí để triển khai việc hợp tác quốc tế còn hạn hẹp

6.2 Nguyên nhân

- Điều kiện kinh tế và xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn, việc huy động các nguồn lực nhất là việc thực hiện xã hội hóa giáo dục còn hạn chế

- Công tác phối hợp, tham mưu, ban hành các chế độ, chính sách đặc thù cho giáo viên và học sinh trường chuyên còn chậm; chưa có cơ chế đủ mạnh để thu hút giáo viên giỏi chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tại trường chuyên; một

số giáo viên giỏi có trình độ cao đã chuyển về Hà Nội (2 tiến sỹ, 5 thạc sỹ)

- Ngân sách của tỉnh cấp cho trường chuyên thấp, tỷ lệ chi khác là 7,4% (năm 2019), chưa đạt định mức tối thiểu 18% (tổng số chi cho lương và khoản có tính chất như lương) theo quy định của Chính phủ; chưa có cơ chế đối với trường chuyên trong việc huy động xã hội hóa cho hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học, mời chuyên gia dạy bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc

tế, thỉnh giảng chuyên gia dạy tiếng Anh

Trang 9

9

- Công tác quản lý còn chậm đổi mới, chưa có cơ chế sàng lọc, luân chuyển đội ngũ giáo viên trường chuyên Cá biệt còn giáo viên thiếu tích cực chưa chủ động trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Phần thứ ba NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Xây dựng và phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành thành trường có chất lượng giáo dục cao trong hệ thống các trường chuyên;

là đơn vị đi đầu trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới và đổi mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đầu tư các trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm

vụ của trường chuyên trong giai đoạn mới Tạo sự liên thông giữa việc phát hiện

và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, phát hiện và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 Về quy mô và chất lượng giáo dục

a) Quy mô: Phát triển quy mô từ 25 lớp hiện nay thành 35 lớp, 1.225 học sinh; trong đó:

- Cấp trung học phổ thông: 27 lớp, 945 học sinh; mỗi khối có 9 lớp chuyên theo các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử - Địa lý, Toán

- Tin, Tiếng Anh, Tiếng Trung (hoặc tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản)

- Cấp trung học cơ sở: 8 lớp, 280 học sinh

b) Chất lượng giáo dục

- Đến năm 2025: Duy trì trong top 30 toàn quốc về kết quả thi học sinh giỏi quốc gia, có học sinh tham gia vào đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế; 98% học sinh đỗ đại học; 70% học sinh xếp loại học lực giỏi; 30-50% học sinh tham gia học tập một số môn khoa học bằng tiếng Anh; 50% học sinh đạt bậc 3 trở lên (B1) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; 90% học sinh có chứng chỉ Tin học văn phòng cơ bản hoặc chứng chỉ Tin học văn phòng theo chuẩn quốc tế MOS (Microsoft Office Specialist) Cấp trung học cơ

sở dẫn đầu số học sinh đạt giải cấp tỉnh; tỷ lệ thi đỗ vào học cấp trung học phổ thông đạt 100%, trong đó thi đỗ trường chuyên đạt trên 85%

- Đến năm 2030: Vào top 25 trong toàn quốc về kết quả thi học sinh giỏi quốc gia, có học sinh tham gia vào đội tuyển quốc gia dự thi olympic khu vực và quốc tế; 98% học sinh đỗ đại học; 75% học sinh xếp loại học lực giỏi; 50 - 60%

Trang 10

10

học sinh tham gia học tập một số môn khoa học bằng tiếng Anh; 60% học sinh đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên (B1) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; 100% học sinh có chứng chỉ Tin học văn phòng cơ bản hoặc chứng chỉ Tin học văn phòng theo chuẩn quốc tế MOS (Microsoft Office Specialist) Cấp trung học cơ sở dẫn đầu số học sinh đạt giải cấp tỉnh; tỷ lệ thi đỗ vào học cấp trung học phổ thông đạt 100%, trong đó thi đỗ trường chuyên đạt trên 90%

2.2 Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đảm bảo đủ về số lượng, hợp

lý về cơ cấu và đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ cao Cụ thể:

a) Đến năm 2025: Đảm bảo đủ số lượng theo định mức và hợp lý về cơ cấu; 55% giáo viên có trình độ thạc sỹ, có ít nhất 1 giáo viên có trình độ tiến sỹ; 15 giáo viên các môn Khoa học tự nhiên có khả năng dạy song ngữ bằng tiếng Anh; 100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại

b) Đến năm 2030: 70% giáo viên có trình độ thạc sỹ, ít nhất 1 cán bộ quản

lý và 1 giáo viên có trình độ tiến sỹ; 25 giáo viên các môn Khoa học tự nhiên có khả năng dạy song ngữ bằng tiếng Anh; 100% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại

2.3 Về cơ sở vật chất và thiết bị trường học

Tiếp tục đầu tư, mua sắm thiết bị dạy học đồng bộ, tiên tiến, hiện đại, bổ sung thêm các hạng mục gồm hội trường và phòng hội thảo trực tuyến cùng trang thiết bị kèm theo; xây dựng khu hoạt động trải nghiệm trên phần diện tích đất còn lại trong quy hoạch của nhà trường, đảm bảo đủ điều kiện cho các hoạt động giáo dục toàn diện, học tập, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của nhà trường

II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1 Phát triển quy mô trường chuyên (Biểu 1)

1.1 Đối với học sinh cấp trung học phổ thông

Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch và thực hiện tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông đối với trường chuyên; kỳ thi tuyển sinh vào trường chuyên cùng với kỳ thi tuyển sinh lớp 10 trong toàn tỉnh

Số lượng học sinh tuyển mới lớp 10 hàng năm của trường chuyên được phê duyệt theo Quyết định về giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cụ thể: Tuyển mới 9 lớp chuyên cấp trung học phổ thông, mỗi lớp không quá 35 học sinh

1.2 Đối với học sinh cấp trung học cơ sở: Thực hiện tuyển sinh thí điểm cấp trung học cơ sở từ năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo; mỗi năm

Ngày đăng: 21/09/2022, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w