Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất X và Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit metacrylic tác dụng với 300 ml dung dịch Na2CO3 0,5M.. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A rồi dẫn sản ph
Trang 1ĐỘ BẤT BÃO HÒA VÀ ỨNG DỤNG
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là:
A C6H8O6. B C3H4O3. C C12H16O12. D C9H12O9.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
2 Hiđrocacbon X tác dụng với Brom, thu được chất Y có công thức đơn giản nhất là C3H6Br CTPT của X là:
A C3H6. B C6H12. C C6H14. D B hoặc C đều đúng
3 Một hợp chất hữu cơ X chứa 87,805% C và 12,195% H về khối lượng Biết 8,2 gam X khi tác dụng với
AgNO3/NH3 dư tạo ra 18,9 gam kết tủa vàng nhạt Số CTCT có thể thỏa mãn các tính chất của X là
4 Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch Br2
0,5M Sau khi toàn bộ lượng khí bị hấp thụ hết thì khối lượng bình tăng thêm 5,3 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
A C2H2 và C2H4. B C2H2 và C3H8. C C3H4 và C4H8. D C2H2 và C4H6.
5 Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch
Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
A C3H4 và C4H8. B C2H2 và C3H8. C C2H2 và C4H8. D C2H2 và C4H6.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
6 Hỗn hợp X gồm rượu metylic, rượu etylic, rượu propylic và nước Cho a gam G tác dụng với Natri dư
được 0,7 mol H2 Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được b mol CO2 và 2,6 mol H2O Giá trị của a và b lần lượt là:
A 42 gam và 1,2 mol B 19,6 gam và 1,9 mol
C 19,6 gam và 1,2 mol D 28 gam và 1,9 mol
7 Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất X và Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit metacrylic tác dụng với 300
ml dung dịch Na2CO3 0,5M Thêm tiếp vào đó dung dịch HCl 1M cho đến khi khí CO2 ngừng thoát ra thì thấy tiêu tốn hết 100 ml Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình I chứa dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình II chứa dung dịch NaOH đặc thì thấy độ tăng khối lượng của bình II nhiều hơn bình I là 20,5 gam Giá trị của m là:
A 12,15 gam B 15,1 gam C 15,5 gam D 12,05 gam
8 Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết
đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y
và V là:
55
28
55
28
95
28
95
28
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
9 Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Giảm 7,74 gam B Tăng 7,92 gam C Tăng 2,70 gam D Giảm 7,38 gam
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
10 Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y − x ) Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là
A axit fomic B axit acrylic C axit oxalic D axit ađipic
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
11 Cho biết a mol một chất béo có thể phản ứng tối đa với 4a mol Br2 Đốt cháy a mol chất béo đó thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa a, b và V là:
A V = 22,4 (4a + b) B V = 22,4 (6a + b)
Trang 2ĐỘ BẤT BÃO HÒA VÀ ỨNG DỤNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
I ĐÁP ÁN
II HƯỚNG DẪN GIẢI
1
Axit cacboxylic no, mạch hở k =
2
4 2 3 2 2
n = 2
CTPT của X là C6H8O6.
4
Gọi số liên kếtπ trung bình của hỗn hợp X là k
2
0,35
n = 0,7 0,5 = 0,35 mol vµ n = 0,2 mol k = = 1,75
0, 2 Kết hợp phân tích 4 đáp án, ta thấy:
- Vì cả 2 hiđrocacbon đều bị hấp thụbởi dung dịch Br2 và 1 < 1,75 2 → X gồm 1 ankin và 1 anken
hh
M = = = 26,5
n 0,2 →trong X phải có 1 chất có M < 26,5 →chất đó là C2H2.
Kết hợp 2 nhận định trên, ta kết luận trong X có C2H2
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp X, ta có:
k = 1,75 (Anken) k = 1
0,15 mol
Thay vào biểu thức tính M , ta có: X
hh
Vậy đáp án đúng là A C2H2 và C2H4
6
Các phản ứng với Na có thể viết chung là:
2
1 ROH + Na RONa + H
2
Do đó,
2
n = 2n = 1,4mol
Các chất trong hỗn hợp X có dạng CnH2n+2O nên: n = nX H O2 - nCO2 b = 1,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có:
2
O
2,6 + 1,2 2 - 1,4
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
a = m + m - m = 42 gam
Vậy đáp án đúng là A 42 gam và 1,2 mol
7
Gọi CTPT trung bình của X và Y là C Hn 2 n-2O2
Từ phản ứng: CO + 2H 32- + CO + H O 2 2 n = 0,3 0,5 2 - 0 = 0,2 molhh ,1
n 2n-2
C H O nCO + (n - 1)H O 0,2(44n - 18n + 18) = 20,5
Trang 3n = 3,25 m = 0,2(14 3,25 + 30) = 15,1 gam
8
Hỗn hợp 2 axit ban đầu có độ bất bão hòa k = 3 2 2
H O CO
Phương pháp bảo toàn nguyên tố và khối lượng:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố và khối lượng cho hỗn hợp axit ban đầu, ta có:
hh
Trong đó,
1
2
1
2
x + 30y
Phương pháp bảo toàn khối lượng kết hợp phân tích hệ số:
Sử dụng CTTQ trung bình để viết ptpư, ta có:
3 2
n 2 n - 4
n - 6
C H O + O nCO + (n - 2)H O
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
28 55
Phương pháp kinh nghiệm:
Do 2 chất thuộc cùng dãy đồng đẳng nên mối liên hệ (V, x, y) của hỗn hợp cũng tương đương với mối quan hệ của mỗi chất
Ta chọn một chất bất kỳ trong dãy đồng đẳng đó, ví dụ chất đầu dãy là C4H4O4 rồi thay các biểu thức ở 4 đáp án vào, chú ý là chỉ có 2 phân số, trong đó 28/55 tương ứng với 22,4/44 nên sẽ ưu tiên hơn
Cuối cùng, sẽ thấy chỉ có đáp án A nghiệm đúng
9
Phân tích đề bài:
- Phản ứng với Ca(OH)2 dư chỉ tạo ra kết tủa CaCO3 khối lượng của dung dịch chắc chắn phải giảm (cái này thầy từng giải thích rất nhiều lần) loại ngay 2 đáp án B và C
*
Chỉ xét riêng yếu tố này đã có thể chọn 50 : 50
- Đề bài cho rất nhiều chất nhưng ta có thể thấy ngay là chúng có chung CTTQ dạng CnH2n-2O2 và có số liệu về CO2 nghĩ đến chuyện dùng phương pháp C trung bình
- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2
2
H O 2
hh CO
- Đề bài có 2 số liệu ta có quyền đặt tới 2 ẩn, 2 ẩn đó sẽ là: số mol hỗn hợp và số C trung bình
Phương pháp thông thường:
Dễ dàng nhẩm được
CO CaCO
0,18
n 2 n 2
C H O nCO
14n + 30 n (14n + 30) gam n mol = n = 6
3,42 3,42 gam 0,18 mol
2
3, 42
+ 30 Hoặc:
Gọi số mol của hỗn hợp là a, ta có hệ phương trình:
Trang 4hh
CO
m = (14n + 30)a = 3,42 gam n = 6
a = 0,03 mol
n = na = 0,18 mol
Phương pháp kinh nghiệm:
- Phản ứng với Ca(OH)2 dư chỉ tạo ra kết tủa CaCO3 khối lượng của dung dịch chắc chắn phải giảm (cái này thầy từng giải thích rất nhiều lần) loại ngay 2 đáp án B và C
- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2
3, 42 72 2
hh CO
(số mol hỗn hợp lớn nhất khi hỗn hợp gồm toàn bộ là C3H4O2)
Trong 2 đáp án A và D, chỉ có D thỏa mãn
10 Đáp án C
Phân tích đề bài: Đây là kiểu bài tập kết hợp xác định CTPT và CTCT của hợp chất hữu cơ mà các dữ
kiện được tách riêng mang những ý nghĩa riêng mà cách làm của nó, thầy vẫn gọi vui là “bẻ đũa từng chiếc” Khi làm các bài tập này, em không nhất thiết phải giải được tất cả các dữ kiện mà chỉ cần giải mã ý nghĩa của 1 vài dữ kiện là đã có thể giới hạn được số đáp án có khả năng đúng
Hướng dẫn giải:
- Từ dữ kiện: z = y – x hay
axit CO H O
n = n - n độ bất bão hòa của axit (k) = 2 loại A
- Từ dữ kiện số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy = số mol CO2 sinh ra khi tác dụng với NaHCO3 = y số nhóm chức = số cacbon trong CTPT loại B và D
Tổng hợp lại, ta có đáp án đúng là C axit oxalic
11
1
6
H O CO
1 - 7
12.
Phân tích đề bài: bài tập xác định CTPT của hỗn hợp 2 chất hữu cơ đồng đẳng (chưa biết dãy đồng đẳng)
đã biết thể tích của hỗn hợp và thể tích (có thể) của từng sản phẩm cháy dùng phương pháp C và H
Phương pháp truyền thống:
H O
X
2V
V + V = 250 ml vµ V = 550 - 250 = 300 ml H = = 6
V
Do trong X đã có C2H7N (H > 7) trong 2 hiđrocacbon còn lại, phải có ít nhất 1 hiđrocacbon có ít hơn 6H loại A và B
Thử 1 trong 2 đáp án như sau:
Trường hợp I: nếu 2 hiđrocacbon là ankan
Ta có:
đáp án đúng là D
Trường hợp II: nếu 2 hiđrocacbon là anken
Ta có: min
7
2 50
- 50
50
Vậy đáp án đúng là D
Chú ý là chỉ thử 1 trong 2 trường hợp!
13
Trang 5Áp dụng công thức tính độ bất bão hòa, ta dễ dàng có k = 4, trong đó có 3 liên kết π ở 3 gốc –COO-, chứng
tỏ có 1 gốc axit là không no, 1 nối đôi Từ đó dễ dàng loại đáp án A và C
Do 3 muối không có đồng phân hình học nên đáp án đúng là D
14
Phân tích đề bài: Đề bài cho 2 số liệu về khối lượng tương ứng của 2 thành phần trước và sau phản ứng,
đặc biệt, đây lại là “phản ứng thế Hiđro linh động” Do đó, ta dễ thấy đây là bài toán liên quan tới quan hệ
về khối lượng và giải bằng phương pháp Tăng – giảm khối lượng
Hướng dẫn giải:
X là hiđrocacbon tác dụng được với AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa X là hiđrocacbon có nối 3 ở đầu mạch
Do công thức C7H8 có độ bất bão hòa k = 4 (bằng CTPT của toluen) nên X có thể mang 1 hoặc 2 nối ba đầu mạch và ta cần đi xác định
Giải đầy đủ:
Ta có: nX = 13,8/92 = 0,15 mol
Cứ 1 mol nhóm -C≡CH tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra 1 mol -C≡CAg kết tủa, khi đó, khối lượng tăng
107 gam
Theo đề bài, mtăng = 45,9 – 13,8 = 32,1 gam hay 32,1/107 = 0,3 mol nhóm -C≡CH = 2nX
Giải vắn tắt:
CH)
13,8 92
45,9 - 13,8
108 - 1
Cách khác:
45,9 0,15 X
n = n = 13,8 = 0,15 mol M = = 306 = 90 + 216 = (92 - 2) + 108 2
Do đó, chất X có 2 nhóm -C≡CH và có cấu tạo dạng CH≡CH-C3H6-C≡CH
Trong đó gốc -C3H6- có 4 đồng phân
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 6C V = 22,4 (7a + b) D V = 22,4 (4a – b)
12
c.
:
A C2H6 3H8. B C3H6 4H8. C CH4 2H6. D C2H4 3H6
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010)
13 Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, HCOONa và CH C-COONa
B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
C HCOONa, CH C-COONa và CH3-CH2-COONa
D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
14 Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
15 Công thức phân tử nào dưới đây không thể là aminoaxit (chỉ mang nhóm chức –NH2 và –COOH):
A C4H7NO2. B C4H10N2O2. C C5H14N2O2. D C3H5NO2.
16 Công thức nào dưới đây không thể là đipeptit (không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –
CONH–, nhóm –NH2 và –COOH):
A C5H10N2O3. B C8H14N2O5 C C7H16N2O3. D C6H13N3O3
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc