1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRƯỜNG SƯ PHẠM (TEIDI) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

110 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tự Đánh Giá Theo Bộ Chỉ Số Phát Triển Năng Lực Trường Sư Phạm (Teidi) Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian tới, Trường sẽ thực hiện chỉ đạo và tham gia tích cực với Bộ GD&ĐT trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án về Đổi mới đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ nhà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC TRƯỜNG SƯ PHẠM (TEIDI)

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt 3

Cách mã hóa minh chứng 4

Phần I MỞ ĐẦU 5

1 Thông tin tóm tắt về Trường 5

2 Bối cảnh chung của Trường và bối cảnh tham gia Chương trình ETEP 7

3 Tóm tắt kết quả tự đánh giá theo TEIDI 9

Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ 17

1 TIÊU CHUẨN 1: TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC, QUẢN LÝ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 17

1.1 Tiêu chí 1.1 Tầm nhìn chiến lược 17

1.2 Tiêu chí 1.2 Quản lý 20

1.3 Tiêu chí 1.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng 24

2 TIÊU CHUẨN 2: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 29

2.4 Tiêu chí 2.4 Phát triển chương trình 29

2.5 Tiêu chí 2.5 Nội dung chương trình và tổ chức thực hiện 33

3 TIÊU CHUẨN 3: NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ĐỔI MỚI 41

3.6 Tiêu chí 3.6 Chính sách về nghiên cứu, phát triển và đổi mới 41

3.7 Tiêu chí 3.7 Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và đổi mới 45

4 TIÊU CHUẨN 4: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI 50

4.8 Tiêu chí 4.8 Hợp tác vùng/ địa phương 50

4.9 Tiêu chí 4.9 Hợp tác quốc tế 53

4.10 Tiêu chí 4.10 Hợp tác với các tổ chức khác 58

4.11 Tiêu chí 4.11 Thông tin và truyền thông 62

5 TIÊU CHUẨN 5: MÔI TRƯỜNG SƯ PHẠM VÀ CÁC NGUỒN LỰC 67 5.12 Tiêu chí 5.12 Môi trường sư phạm 67

5.13 Tiêu chí 5.13 Cơ sở vật chất, tài nguyên dạy và học 69

5.14 Tiêu chí 5.14 Nguồn tài chính 73

5.15 Tiêu chí 5.15 Nguồn nhân lực 76

Trang 3

6 TIÊU CHUẨN 6 HỖ TRỢ DẠY HỌC 80

6.16 Tiêu chí 6.16 Hỗ trợ, bồi dưỡng giảng viên 80

6.17 Tiêu chí 6.17 Đánh giá và công nhận giảng viên 86

7 TIÊU CHUẨN 7 HỖ TRỢ HỌC TẬP 90

7.18 Tiêu chí 7.18 Tuyển sinh và hỗ trợ người học 90

7.19 Tiêu chí 7.19 Đánh giá và công nhận kết quả học tập 95

7.20 Tiêu chí 7.20 Các hoạt động ngoại khóa 98

Phần 3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 101

Phần 4 KẾT LUẬN 109

Trang 4

NCKH Nghiên cứu khoa học

P CTCT&HSSV Phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên

Trang 5

CÁCH MÃ HÓA MINH CHỨNG

Mã thông tin và minh chứng được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 10 ký tự,

bao gồm 1 chữ cái, ba dấu chấm và 6 chữ số theo công thức sau: Hn.a.bc.ef

Trong đó:

- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chuẩn được tập hợp trong 1 hộp hoặc một số hộp)

- n: số thứ tự của hộp minh chứng được đánh số từ 1 đến hết

- a: số thứ tự của tiêu chuẩn (từ 1 đến 7)

- cd: số thứ tự của tiêu chí (tiêu chí 01 đến tiêu chí 20)

- ef: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (thông tin và minh chứng thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15 )

Ví dụ:

H1.1.01.01: là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, đặt ở hộp 1 H7.7.18.12: là MC thứ 12 của tiêu chí 18 thuộc tiêu chuẩn 7, đặt ở hộp 7

Trang 6

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Thông tin tóm tắt về Trường

Tên tiếng Việt: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;

Tên tiếng Anh: Hochiminh city University of Education (HCMUE);

Website: http://hcmue.edu.vn

Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Tp.HCM

Ngày thành lập: 27/10/1976, theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính

phủ Tiền thân của Trường là Đại học Sư phạm Sài Gòn, được thành lập năm 1957

Thành tích nổi bật:

Trường ĐHSP TP.HCM là một trong 22 trường Đại học trọng điểm Quốc gia và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm trọng điểm của cả nước, đóng vai trò nòng cốt, đầu đàn đối với hệ thống các trường sư phạm và phổ thông ở phía Nam

Từ ngày thành lập đến nay, Trường đã được Chủ tịch Nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1986), Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1996), Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2007) Bộ GD&ĐT, Uỷ ban nhân dân TP.HCM và các địa phương tặng nhiều Bằng khen cho các hoạt động đào tạo,

NCKH, phong trào, đoàn thể của Trường

Cơ cấu tổ chức:

 22 khoa và 01 Tổ trực thuộc: Toán-Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục Chính trị, Tâm lí học, Khoa học Giáo dục, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Công nghệ Thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Trung quốc, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn quốc và Tổ nữ công;

 10 Trung tâm và 01 Viện: Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Phát triển Kỹ năng sư phạm, Trung tâm Hàn Quốc học, Trung tâm Hợp tác và trao đổi văn hóa Việt Nhật, Trung tâm Tiếng Pháp Châu Á – Thái Bình Dương, Trung tâm Giáo dục trẻ khuyết tật Thuận An, Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa và Luyện thi Đại học, Trung tâm Khảo thí, Trung tâm Ứng dụng – Bồi dưỡng Tâm lý giáo dục và Viện Nghiên cứu Giáo dục;

 01 Trường Trung học Thực hành;

 15 phòng, ban và tương đương: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường - Tạp chí khoa học, Phòng

Trang 7

Sau đại học, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Hợp tác Quốc tế, Phòng Công tác Chính trị & Học sinh, Sinh viên, Phòng Quản trị - Thiết bị, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Phòng Công nghệ Thông tin, Phòng Thanh tra Đào tạo, Thư viện, Kí túc xá, Trạm Y tế, Nhà Xuất bản

Đội ngũ: Tính đến tháng 6 năm 2017, Trường có 849 cán bộ, viên chức

trong đó có 514 giảng viên (01 GS và 29 PGS, 168 TS và

TSKH, 285 ThS, 61 cử nhân)

Quy mô đào tạo: Giai đoạn 2012 – 2017, Trường đã đào tạo 16.311 SV hệ chính

quy ngân sách, 1659 học viên cao học và 159 NCS, hàng trăm lưu học sinh nước ngoài; tổ chức hàng trăm chuyên đề với sự tham gia của 16.336 giáo viên phổ thông Trường hiện có:

 25 chuyên ngành đào tạo trình độ ThS, 10 chuyên ngành đào tạo trình độ TS;

 36 ngành đào tạo trình độ đại học, trong đó có 19 chuyên ngành sư phạm,16 chuyên ngành ngoài sư phạm và 01 chuyên ngành đào tạo cho người nước ngoài;

Cơ sở vật chất: 06 cơ sở với tổng diện tích đất là 60,893.2 m2; 01 thư viện với

02 phòng đọc, 400 chỗ ngồi đọc, 45 máy tính, 76.279 nhan đề/200.565 bản sách, 1.056 tên báo - tạp chí, 5.414 tài liệu điện

tử, 6.728 cuốn luận văn, luận án; 64 phòng máy tính và phòng thực hành kỹ năng nghiệp vụ

Nghiên cứu khoa học: Trường tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm như:

NCKH giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, nâng cao chất lượng quản

lí, đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học; NCKH cơ bản trên các lĩnh vực tự nhiên – công nghệ và xã hội – nhân văn Kết quả thực hiện giai đoạn 2012 – 2017:

 Đảm nhận 21 đề tài khoa học cấp Bộ, 19 đề tài khoa học và công nghệ liên kết, 09 đề tài thuộc Quỹ Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Nafosted) tài trợ và 375 đề tài khoa học cấp Cơ sở

 Đã tổ chức 112 hội thảo khoa học các cấp, góp phần khẳng định vai trò,

uy tín của Trường trong và ngoài nước Tiêu biểu là: Hội nghị khoa học

về Địa lý học tồn quốc lần thứ VIII năm 2014 với chủ đề “Địa lý Việt Nam trong chiến lược đổi mới, phát triển và hội nhập”, Hội thảo quốc gia Dạy học Ngữ văn trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông, Hội thảo quốc gia Thực trạng và những giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường trong trường phổ thông (2014), Hội thảo khoa học quốc tế Vai trò của giáo dục tiếng Nhật tại Đông Nam Á - Liên kết trong đào tạo nhân lực toàn cầu (2015), Hội thảo quốc gia Đổi mới

Trang 8

phương pháp giảng dạy trong các trường sư phạm theo hướng tiếp cận năng lực người học (2016)

Hợp tác quốc tế: Trong 5 năm qua, Trường hợp tác đào tạo và NCKH với 64

trường đại học, viện nghiên cứu, và các cơ sở doanh nghiệp thuộc các nước: Pháp, Anh, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, New Zealand, Hoa Kỳ, Đài Loan,… Ngoài ra, Trường hợp tác với tổ chức quốc tế như: Fulbright, VIA (Hoa Kỳ), AUF, People to People (Mỹ), AEON 1% Club (Nhật Bản), AMA (Singapore), Koica (Hàn Quốc),… và có mối quan hệ tốt với các Đại sứ quán và Lãnh sự quán của nhiều quốc gia tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Trường là thành viên của hai tổ chức AUF (Khối Đại học Pháp ngữ), RIFEFF (Tổ chức các Đại học Sư phạm Thế giới, Cộng đồng Pháp ngữ) Đồng thời, Trường tiếp nhận 171 tình nguyện viên (Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Pháp,…) và chuyên gia (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức,…) sang giảng dạy và công tác tại trường Trường cử 488 lượt cán bộ đi công tác và học tập ở nước ngoài Trường cũng tổ chức 11 Hội thảo quốc tế và hàng trăm lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn cho

GV, nghiên cứu viên và SV Số lượng SV được tuyển chọn để tham gia vào các chương trình trao đổi, giao lưu văn hoá, tình nguyện ngày càng tăng, trung bình từ 25-40 SV/ năm Hằng năm, Trường tiếp nhận trung bình từ 20-25 SV trao đổi, thực tập sinh từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Pháp sang học tập và thực tập giảng dạy tại các khoa Thời gian 05 năm trở lại đây, trường nhận được nhiều tài trợ của các tổ chức bao gồm học bổng, tài liệu học tập và CSVC với số tiền khoảng 200.000USD

2 Bối cảnh chung của Trường và bối cảnh tham gia Chương trình ETEP

Với vị thế là một trong hai trường Đại học Sư phạm trọng điểm của cả nước và

là trường Đại học Sư phạm lớn nhất ở khu vực phía Nam, Trường ĐHSP TP.HCM đang đứng trước những thời cơ và thách thức lớn Để đáp ứng vai trò này, trong giai đoạn hiện nay và sắp tới, Trường xác định mục tiêu chung và các chương trình cụ thể mang tính chiến lược như sau:

 Mục tiêu chung: Xây dựng Trường ĐHSP TP.HCM thành đại học ứng dụng,

trọng điểm sư phạm, với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, NCKH đạt trình độ tiên tiến, đáp ứng sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế

 Các chương trình chiến lược :

 Chương trình 1: Xây dựng đội ngũ GV, chuyên viên và CBQL giáo dục

Mục tiêu của chương trình là xây dựng đội ngũ GV, chuyên viên và CBQL giáo dục chuẩn về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để có đủ năng lực thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của Trường trong thời kì mới

 Chương trình 2: Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học

và nghiên cứu khoa học Mục tiêu của chương trình là xây dựng phòng học,

Trang 9

phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện,… theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa và từng bước hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ công tác dạy học, NCKH

và quản lí

 Chương trình 3: Đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục đại học theo hướng

chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Mục tiêu chương trình là nghiên

cứu và thực hiện đổi mới phương thức đào tạo, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, cách thức kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam

 Chương trình 4: Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, bền

vững trong Nhà trường Mục tiêu chương trình là phát huy tinh thần dân chủ

ở cơ sở nhằm tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ, GV, nhân viên và SV, kết hợp với tăng cường hiệu lực quản lí Nhà nước theo quy định của Pháp luật trong mọi lĩnh vực hoạt động của Trường

Với việc được Bộ GD&ĐT lựa chọn tham gia chương trình ETEP, đây sẽ là một cơ hội rất lớn cho Trường để được đầu tư, phát triển năng lực, tạo sự chuyển biến và đột phá mạnh mẽ trong công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, CBQL giáo dục đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà

Được lựa chọn là một trong 07 trường sư phạm và Học viện Quản lý giáo dục trong cả nước tham gia chương trình ETEP, Trường ĐHSP TP.HCM luôn ý thức được nhiệm vụ chính trị của Trường là tham gia đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và CBQL cho các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh thành phía Nam đáp ứng được những yêu cầu quan trọng trong đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam Trong thời gian tới, Trường sẽ thực hiện chỉ đạo và tham gia tích cực với Bộ GD&ĐT trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án về Đổi mới đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo Chương trình hành động của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết 44 và các chương trinh hành động của Bộ GD&ĐT Cụ thể, Trường xác định một số nhiệm vụ của Trường trong chương trình ETEP như sau:

 Đổi mới chương trình, tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động đào tạo và bồi dưỡng

GV, CBQL theo Chuẩn nghề nghiệp, Tiêu chuẩn chức danh nhà giáo gắn với những đổi mới của GDPT;

 Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển năng lực của người học;

 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng

GV mầm non, phổ thông trong bối cảnh mới, từng bước hội nhập quốc tế; đặc biệt chú

Trang 10

trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành, GV cốt cán các cấp có đủ năng lực hỗ trợ đội ngũ GV, CBQL tự bồi dưỡng;

 Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm khoa học giáo dục một cách thiết thực, hiệu quả, cập nhật xu thế quốc tế;

 Chú trọng cải thiện điều kiện CSVC của Trường theo hướng tăng cường nền tảng ứng dụng CNTT;

 Tăng cường gắn kết với các trường sư phạm cùng tham gia chương trình ETEP, hình thành mạng lưới các trường sư phạm gắn kết, chia sẻ nguồn lực với nhau và gắn kết với các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các trường phổ thông

Những thuận lợi của Trường trong việc thực hiện nhiệm vụ:

 Sự ủng hộ và chỉ đạo thống nhất của Bộ GD&ĐT;

 Sự đoàn kết, nhất trí và quyết tâm cao của đội ngũ công chức – viên chức trong Trường;

 Sự hợp tác, hỗ trợ của các tỉnh thành phía Nam và cả nước;

 Kinh nghiệm trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên các bậc học;

 CSVC và đội ngũ đáp ứng các yêu cầu đào tạo bồi dưỡng;

 Sự liên thông giữa hệ thống quản lý trong trường qua các phần mềm hỗ trợ

Tham gia Chương trình, Trường ĐHSP TP.HCM cam kết:

 Tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ đạo, kế hoạch, chương trình hành động do Bộ GD&ĐT triển khai;

 Huy động toàn bộ nguồn lực của Trường và tham gia tích cực với tinh thần trách nhiệm cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ;

 Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác đào tạo, bồi dưỡng;

 Phối hợp đồng bộ với các trường Đại học Sư phạm trong việc thực hiện các trách nhiệm chung

3 Tóm tắt kết quả tự đánh giá theo TEIDI

Thực hiện chỉ đạo của Ban quản lý trung ương Chương trình ETEP, Trường thực hiện đánh giá theo bộ chỉ số phát triển năng lực trường sư phạm (TEIDI) nhằm mục đích:

 Đánh giá được hiện trạng của Trường, xác định những điểm mạnh, những điểm tồn tại, từ đó xây dựng chương trình hành động cụ thể của Trường nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại;

Trang 11

 Là cơ sở để Trường xác định mục tiêu phát triển cho từng năm/giai đoạn của Trường

 Từng bước phát triển năng lực của Trường, nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông

Sau quá trình tiến hành tự đánh giá các mặt hoạt động của Nhà trường theo bộ chỉ số TEIDI, kết quả tự đánh giá có thể được tóm tắt theo từng tiêu chuẩn như sau:

3.1 Tiêu chuẩn 1 – Tầm nhìn chiến lược, quản lý và đảm bảo chất lượng

 Điểm số đánh giá của tiêu chuẩn: 3.89

 Điểm mạnh: Tầm nhìn và kế hoạch chiến lược của Trường được xác định

khoa học, phù hợp với đặc thù và thực tiễn, được công khai và triển khai thành mục tiêu cụ thể, làm cơ sở định hướng cho các hoạt động của Nhà trường Công tác quản lý đảm bảo minh bạch, thúc đẩy động lực làm việc, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các viên chức để thực hiện nhiệm vụ Việc rà soát, điều chỉnh các quy chế, quy định được thực hiện hàng năm theo đúng định hướng, lộ trình, thời điểm Việc khảo sát lấy ý kiến người học được thực hiện thông qua hệ thống trực tuyến theo định kì giúp bộ phận đảm bảo chất lượng của Trường và giảng viên thực hiện ngày càng tốt nhiệm vụ trong lĩnh vực công tác được phân công

 Điểm tồn tại: Qui trình rà soát, điều chỉnh và lấy ý kiến các bên liên quan

về tầm nhìn, sứ mạng chưa được thực hiện thường xuyên và rộng khắp; Cơ chế giám sát việc triển khai kế hoạch chiến lược chưa được đầy đủ và liên tục; Trang điện tử của Trường hoạt động chưa hiệu quả, nhiều đầu mối quản lí; Cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản về công tác tổ chức

và quản lý của trường còn hạn chế; Kết quả phản hồi của các bên liên quan chưa được thực hiện đầy đủ Kết quả phản hồi của người học cũng chưa được các đơn vị chức năng sử dụng một cách hiệu quả, khai thác đúng định hướng, trọn vẹn và yêu cầu của công tác đảm bảo chất lượng; Công tác đảm bảo chất lượng chưa thu hút được sự quan tâm và vào cuộc của tất cả các

bộ phận, đơn vị trong Nhà trường

 Kế hoạch hành động: Để phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại, trong

thời gian tham gia chương trình ETEP, Trường ưu tiên thực hiện một số công việc sau:

o Tổ chức lấy ý kiến các bên liên quan để rà soát, cập nhật sứ mạng, tầm nhìn và kế hoạch chiến lược của Nhà trường;

o Rà soát hệ thống văn bản điều hành trong Nhà trường, đảm bảo phân công, phân nhiệm đầy đủ và rõ ràng, khoa học;

Trang 12

o Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát và tổng kết quá trình triển khai thực hiện các kế hoạch chiến lược của Nhà trường;

o Đào tạo đội ngũ và xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng toàn diện trong Nhà trường

3.2 Tiêu chuẩn 2 – Phát triển chương trình

 Điểm số đánh giá của tiêu chuẩn: 3.84

 Điểm mạnh: Quy trình thiết kế, điều chỉnh, bổ sung các chương trình đào

tạo (CTĐT) và xây dựng các chương trình bồi dưỡng giáo viên có sự gắn kết chặt chẽ với sứ mạng, với tầm nhìn chiến lược, mục tiêu và với nhiệm

vụ mà Nhà nước giao, và được thực hiện dựa theo nhu cầu của các bên liên quan thông qua các nhận xét và kết luận rút ra từ hội nghị, hội thảo do Trường tổ chức Vì vậy, nội dung của các CTĐT có sự kết nối chặt chẽ với chuẩn đầu ra đối với từng ngành đào tạo, được xây dựng theo hướng hiện đại, cập nhật và đảm bảo tính khoa học

 Điểm tồn tại: Các chương trình bồi dưỡng giáo viên chưa được tổ chức

định kỳ rà soát và chỉnh sửa trên quy mô toàn Trường mà mới chủ yếu được thực hiện ở cấp độ cá nhân giảng viên hoặc cấp độ tổ bộ môn, khoa Hoạt động đánh giá CTĐT chưa được thực hiện thường xuyên và chưa xây dựng được hệ thống giám sát kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT Việc đánh giá

và kiểm soát chất lượng giảng dạy của giảng viên trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình, đặc biệt là đối với các chương trình bồi dưỡng giáo viên tại các địa phương còn hạn chế

 Kế hoạch hành động: Để phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại, trong

thời gian tham gia chương trình ETEP, Trường ưu tiên thực hiện một số công việc sau:

o Xây dựng quy định về việc định kỳ đánh giá hồ sơ giảng dạy của

GV, triển khai hoạt động dự giờ GV để đánh giá được hiệu quả của việc tổ chức thực hiện các CTĐT của Trường;

o Xây dựng quy trình giám sát và điều chỉnh các CTĐT và các CT bồi dưỡng;

o Triển khai kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc thu thập ý kiến các bên liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình bồi dưỡng GV

3.3 Tiêu chuẩn 3 – Nghiên cứu, phát triển và đổi mới

 Điểm số đánh giá của tiêu chuẩn: 3.59

Trang 13

 Điểm mạnh: Trường có các chính sách hỗ trợ nghiên cứu thiết thực và cụ

thể; tích cực đầu tư trang thiết bị cho hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, gia tăng chất lượng công trình nghiên cứu Đội ngũ

GV đáp ứng được yêu cầu của địa phương về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông theo hướng đa dạng hóa chủ đề, đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, vì mục tiêu phục vụ công tác đổi mới và phát triển giáo dục các địa phương

 Điểm tồn tại: Các chính sách và kế hoạch của Trường chủ yếu phục vụ cho

phát triển nghiên cứu khoa học nói chung, chưa thực sự hướng tới phát triển

và đổi mới khoa học giáo dục Số lượng các đề tài được tích hợp và ứng dụng, phục vụ trực tiếp cho giảng dạy còn chưa nhiều; Giáo trình do giảng viên soạn thảo phục vụ cho học tập và nghiên cứu của sinh viên Trường còn rất hạn chế

 Kế hoạch hành động: Để phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại, trong thời gian tham gia chương trình ETEP, Trường ưu tiên thực hiện một số công việc sau:

o Xây dựng chiến lược nghiên cứu và chính sách ưu tiên có hiệu quả cho phát triển và đổi mới khoa học giáo dục;

o Xây dựng chính sách ưu tiên và chế độ khen thưởng hợp lý hơn để

hỗ trợ cho việc công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí quốc tế

có uy tín, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học giáo dục;

o Xây dựng quy định cụ thể về nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên để quản lý hoạt động này được tốt hơn

3.4 Tiêu chuẩn 4 – Hoạt động đối ngoại

 Điểm số đánh giá của tiêu chuẩn: 3.54

 Điểm mạnh: Trường chú trọng đa dạng hóa các chương trình hợp tác quốc

tế, duy trì và phát triển các hoạt động liên kết, ký kết hợp tác với các trường đại học khác trong nước và trên thế giới Các chương trình đào tạo sau đại học và bồi dưỡng giảng viên mà Trường đảm nhận đã cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các trường đại học, cao đẳng khác

 Điểm tồn tại: Vấn đề hợp tác vùng/địa phương còn nhiều hạn chế: Bộ phận

phụ trách vấn đề hợp tác quốc tế và hợp tác vùng/địa phương có ít nhân sự, chưa gắn kết được với các khoa đào tạo; Công tác truyền thông, giới thiệu các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông chưa được quan tâm đầu tư; Trường chưa đưa ra nhiều biện pháp phối kết hợp với các

Trang 14

trường đại học khác triển khai các hoạt động và tổ chức các sự kiện khoa học giáo dục

 Kế hoạch hành động: Để phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại, trong

thời gian tham gia chương trình ETEP, Trường ưu tiên thực hiện một số công việc sau:

o Xây dựng mục tiêu và kế hoạch trung hạn, dài hạn cho công tác hợp tác quốc tế;

o Tổ chức hội thảo để lấy các ý kiến chuyên gia, tích cực mở rộng mạng lưới quan hệ công chúng và đối ngoại với các trường, cơ sở giáo dục trong và ngoài nước nhằm cải tiến công tác phối kết hợp

để triển khai các hoạt động hợp tác toàn diện và tổ chức các sự kiện quan trọng về khoa học giáo dục;

o Tăng cường năng lực và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác, đối ngoại tại tất cả các đơn vị trong Nhà trường Ban hành quy định và cơ chế khen thưởng về công tác quan hệ công chúng, đối ngoại để thúc đấy viên chức tích cực thực hiện nhiệm vụ

3.5 Tiêu chuẩn 5 – Môi trường giáo dục và nguồn lực

 Điểm số đánh giá của tiêu chuẩn: 3.71

 Điểm mạnh: Cảnh quan, môi trường dạy và học, hệ thống các công trình

phục vụ được xây dựng với chất lượng tốt và được định kì rà soát, cải tiến, đảm bảo theo định hướng phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu giáo dục của Trường Hệ thống CNTT, CSVC trang thiết bị hiện đại được trang

bị, bảo trì và sử dụng phù hợp với các mục đích giáo dục của Trường, phù hợp với nhiều phương thức, phương pháp dạy và học Có kế hoạch đa dạng hóa các nguồn thu hợp pháp, đa dạng từ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng

và một phần từ nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế Nguồn thu này được phân bổ và sử dụng hợp lí đã góp phần phát huy nội lực và hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch chiến lược của Trường đặt ra Trường

đã có quy định rõ ràng về tiêu chuẩn tuyển dụng viên chức Chất lượng nguồn nhân lực ngày được nâng cao, đóng góp đáng kể vào sự phát triển của Nhà trường nhờ áp dụng quy trình tuyển dụng công khai, minh bạch,

dân chủ, phù hợp với điều kiện của Trường

 Điểm tồn tại: Không gian xanh chưa được như mong muốn do trong nhiều

năm trường có nhiều công trình xây dựng lớn, diện tích khuôn viên cơ sở chính nhỏ, có sự giao thoa giữa Trường và Trường ĐH KHTN ở bên cạnh nên cần thời gian cải tạo và phủ xanh Chính sách khuyến khích giảng viên xây dựng bài giảng cũng như tham gia giảng dạy trực tuyến chưa được

Trang 15

Trường xây dựng và ban hành Do nguồn lực tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn thu từ hoạt động KHCN và hợp tác quốc tế Trường chiếm tỷ trọng thấp, nên chưa thu hút được nguồn giảng viên có trình độ chuyên môn cao;

Mức chi hỗ trợ viên chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ còn thấp

 Kế hoạch hành động: Để phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại, trong

thời gian tham gia chương trình ETEP, Trường ưu tiên thực hiện một số công việc sau:

o Điều chỉnh quy hoạch tổng thể các cơ sở của Nhà trường để khai thác sử dụng chung CSVC cho các bậc đào tạo đại học, sau đại học

o Chuẩn bị tốt đội ngũ và chương trình để tổ chức bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý các bậc học đáp ứng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

o Điều chỉnh và hoàn thiện Đề án vị trí việc làm Nghiên cứu bổ sung chính sách tuyển dụng nguồn nhân lực trình độ cao đồng thời đa dạng hơn nữa các kênh thông tin nhằm tiếp nhận phản hồi, đánh giá

về đội ngũ viên chức Nhà trường

3.6 Tiêu chuẩn 6 – Hỗ trợ dạy học

 Điểm số đánh giá của tiêu chuẩn: 3.55

 Điểm mạnh: Trường có chính sách phát triển đội ngũ hợp lý, công khai,

minh bạch, gắn với sứ mạng của Trường Chính sách này đã phát huy tốt hiệu quả về nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của đội ngũ GV, tạo điều kiện để CBGV gắn bó lâu dài với Trường, đặc biệt là với các GV

tập sự, GV mới, GV trẻ

 Điểm tồn tại: Trường chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu để quản lý và đánh

giá các GV, đặc biệt là GV tập sự, GV mới Việc lấy ý kiến phản hồi của người học về giảng viên được thực hiện theo từng học kì nhưng việc xử lý kết quả đánh giá và đưa ra các hoạt động cải tiến chưa được thực hiện tốt, chưa thực sự trở thành một công cụ quản lý và giám sát hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên Các kế hoạch bồi dưỡng, phát triển đội ngũ của Trường chưa được triển khai một cách đồng bộ, có hệ thống, chưa đáp

ứng được nhu cầu về bồi dưỡng, nâng cao trình độ của đội ngũ GV

Trang 16

 Kế hoạch hành động: Để phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại, trong

thời gian tham gia chương trình ETEP, Trường ưu tiên thực hiện một số công việc sau:

o Xây dựng và đưa vào sử dụng các phiếu khảo sát để đánh giá hiệu quả giảng dạy của GV tập sự và GV mới; đánh giá công tác hỗ trợ của các Trường đối với GV mới

o Xây dựng và triển khai áp dụng yêu cầu, quy định về việc tìm hiểu

và trải nghiệm ở môi trường giáo dục phổ thông đối với giảng viên;

o Xây dựng kế hoạch và chính sách hỗ trợ giảng viên thực hiện cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt là đối với các chương trình bồi dưỡng giáo viên thường xuyên;

o Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chi tiết và phân loại giảng viên Đồng thời, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về hồ sơ giảng viên để quản lý

và đánh giá hiệu quả hơn

o Cải tiến chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương để phát huy nội lực sẵn có và thu hút thêm nhiều GV giỏi người trường về làm việc tại Trường

3.7 Tiêu chuẩn 7 – Hỗ trợ học tập

 Điểm số đánh giá của tiêu chuẩn: 3.83

 Điểm mạnh: Việc hỗ trợ người học luôn được Trường quan tâm và tổ chức

hỗ trợ qua rất nhiều kênh: khoa, cố vấn học tập, các phòng ban chức năng của Trường Các kênh hỗ trợ này được thực hiện một cách đồng bộ và nhanh chóng đã giúp người học có thêm động lực để học tập và rèn luyện tốt hơn Cách thức tổ chức thực hiện chương trình đào tạo hợp lý đã tạo điều kiện cho người học hoàn thành chương trình đúng hoặc sớm hơn thời gian quy định Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá của Trường đa dạng, được thực hiện nghiêm túc, khách quan và công bằng, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu các môn học Trường đã tổ chức đa dạng các hoạt động ngoại khoá, hoạt động văn hoá – văn nghệ, thể dục thể thao giao lưu… để sinh viên có điều kiện tham gia, góp phần vào việc chuyển quá trình đào tạo thành tự đào tạo để

tự khẳng định mình về bản lĩnh, nhân cách, lối sống góp phần hoàn thiện

người học khi còn đang học tại Trường

 Điểm tồn tại: Công tác tư vấn hướng nghiệp bước đầu đã thực hiện, song

chưa đồng bộ Các hệ ngoài sư phạm chưa được đầu tư nhiều trong công tác hướng nghiệp, giới thiệu việc làm Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay chưa đáp ứng để tổ chức các kì thi đánh giá năng lực người học bằng hình thức trắc nghiệm khách quan ngay trên máy tính, báo điểm ngay cho sinh viên

Trang 17

Hoạt động của Ban liên lạc Cựu sinh viên chưa thực sự rõ nét, hiệu quả và

đồng đều ở các Khoa và cả cấp Trường

 Kế hoạch hành động: Để phát huy điểm mạnh, khắc phục tồn tại, trong

thời gian tham gia chương trình ETEP, Trường ưu tiên thực hiện một số công việc sau:

o Xây dựng kế hoạch thành lập và đưa vào hoạt động Ban liên lạc Cựu sinh viên cấp Trường Củng cố và đẩy mạnh hoạt động của Ban liên lạc Cựu sinh viên cấp khoa, đảm bảo mỗi khoa đều có Ban liên lạc Cựu sinh viên;

o Công khai các ngành đào tạo, xây dựng những kế hoạch, giải pháp giúp địa phương có nhu cầu nguồn lực đang thiếu; có những chính sách ưu tiên cho những ngành xã hội đang cần, những địa phương đang thiếu để họ sẵn sàng hợp tác với Trường lâu dài và bền vững;

o Xây dựng hệ thống kiểm tra đánh giá trực tuyến, tổ chức thi tất cả các học phần có ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Tăng cường xây dựng ngân hàng đề thi có thể hoàn thiện công tác khảo thí, đánh giá người học chính xác, công bằng và khách quan

Trang 18

Phần 2 TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn chiến lược, quản lý và đảm bảo chất lượng

Tiêu chí 1.1: Tầm nhìn chiến lược

1 Mô tả

1.1 Tầm nhìn và kế hoạch chiến lược phù hợp với sứ mạng của Trường

Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 27/10/1976 theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ [H1.1.12.4] Cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường thực hiện theo Luật giáo dục đại học và Điều

lệ trường đại học [H1.1.2.1, H1.1.2.2, H1.1.2.3]

Trường xác định tầm nhìn trong kế hoạch phát triển trường Đại học Sư phạm

TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 như sau “Đến năm 2030, Trường Đại học

Sư phạm Tp HCM trở thành trường Đại học Sư phạm trọng điểm Quốc gia, có uy tín cao trong toàn quốc, ngang tầm với các cơ sở đào tạo trong khu vực Đông Nam Á; là cơ sở giáo dục đại học ảnh hưởng và góp phần vào sự phát triển của các cơ

sở đào tạo giáo viên của khu vực phía Nam cũng như của cả nước; là nơi hội tụ đội ngũ nhà khoa học và các chuyên gia, giảng viên có trình độ, nghiệp vụ cao; đảm bảo các điều kiện đào tạo - nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu và đào tạo đạt chất lượng cao, người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm nghề thực tiễn, thích ứng nhanh, sáng tạo và không ngừng phát triển”

[H1.1.1.1, H1.1.1.9, H1.1.1.10] Tầm nhìn này hoàn toàn phù hợp với sứ mạng

Trường “Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM là trường Đại học Sư phạm trọng điểm Quốc gia, đào tạo đại học, sau đại học, tổ chức nghiên cứu về giáo dục và các ngành khoa học khác để phục vụ tốt nhu cầu đào tạo giáo viên chất lượng cao, nhu cầu nghiên cứu đạt trình độ tiên tiến, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và phát triển kinh tế

- xã hội của các tỉnh thành phía Nam và cả nước” [H1.1.1.13, H1.1.1.14]

Đề án quy hoạch chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn

2030 được xây dựng trên cơ sở tổng kết những thành tựu đạt được theo “Qui hoạch phát triển tổng thể Trường giai đoạn 2006 - 2015” [H1.1.1.2, H1.1.1.3] và được triển khai cho toàn thể CB, VC và người học

1.2 Tầm nhìn của Trường được các bên có liên quan biết đến, được triển khai trong các hoạt động của Trường, đặc biệt trong hoạt động phát triển giảng viên và người học

Tầm nhìn và các đề án quy hoạch, kế hoạch chiến lược phát triển Trường được thông tin đến CB, VC ở các bộ phận của Trường tại Hội nghị CBVC hàng năm cấp đơn vị [H1.1.1.23] và sinh viên, thông qua tuần lễ sinh hoạt công dân đầu mỗi năm học [H1.1.1.26]; giới thiệu và quảng bá đến các bên liên quan qua hệ thống pano, bảng

Trang 19

điện tử tại các cơ sở của Trường, trên website của Trường http://hcmue.edu.vn và một

số ấn phẩm khác

Thông qua hệ thống kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm được lấy ý kiến các bên có liên quan, Trường đã triển khai, thực hiện và kiểm tra, đánh giá hiệu quả của từng mảng công tác: công tác chính trị tư tưởng, xây dựng đội ngũ, đào tạo, NCKH, HTQT, quản lí người học, thanh tra, khảo thí và ĐBCL, tài chính, cơ sở vật chất, thông tin thư viên và các hoạt động phục vụ [H1.1.1.35] Ngoài ra, Hội nghị CB,

VC của Trường là diễn đàn để CB, VC của Trường đánh giá, thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của từng năm học [H1.1.1.34]

Với sứ mạng, tầm nhìn được xác định, Trường có đầy đủ nguồn lực để thực hiện Đội ngũ giảng viên có trình độ cao ngày càng tăng Tỷ lệ giảng viên của Trường có trình độ tiến sĩ đạt 32,42% [H1.1.1.37] vào năm 2017 và đến năm 2020

Trang 20

Thời gian thực hiện

P TCHC

Tháng 6 hàng năm

Tháng 10 hàng năm

2

Khảo sát, lấy ý kiến từ các bên liên quan về sứ mạng, tầm nhìn của Trường theo

mô hình Hội thảo khoa học

P KT&ĐBCL 9/2017 10/2017

3

Xây dựng cơ chế giám sát việc triển khai kế hoạch chiến lược

hệ thống các màn hình tivi

và khu vực KTX, web và một số hình thức khác

P QTTB 8/2017 9/2017

2

Kế hoạch hành động hàng năm ưu tiên khai thác sứ mạng, tầm nhìn trên quan điểm phát huy thế mạnh đào tạo của Trường

Tất cả các đơn

vị

Tháng 8 hàng năm

Tháng 8 hàng năm

4 Tự đánh giá

Chỉ số

Thang đánh giá

1 2 3 4 5 6 7 Chỉ số 1: Tầm nhìn và kế hoạch chiến lược phù hợp với

Chỉ số 2: Tầm nhìn, sứ mạng của Trường được công

bố công khai và được triển khai trong các hoạt động của

Trường

Trang 21

Tiêu chí 1.2: Quản lý

1 Mô tả

1.1 Trường có đầy đủ các chính sách, quy trình, quy định, công cụ để thực hiện

sứ mạng, triển khai kế hoạch chiến lược và khuyến khích đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên, kỹ thuật viên phát huy năng lực của mình

Trường ĐHSP TP.HCM tổ chức và hoạt động theo quy chế được ban hành theo quyết định số 536/QĐ-ĐHSP ngày 26/3/2013 của Hiệu trưởng Trường [H1.1.2.5, H1.1.2.6] Quy chế này được thực hiện đúng với quy định của Luật Giáo dục đại học

2012 và Điều lệ trường Đại học năm 2014 [H1.1.2.2, H1.1.2.3] Hiện nay, Trường thực hiện quản lý theo mô hình 3 cấp: Trường - Khoa/Phòng/Trung tâm/Viện và tương đương - Bộ môn/ Trung tâm trực thuộc Viện Bên cạnh đó, Trường còn thành lập các Hội đồng tham mưu cho Hiệu trưởng trong các lĩnh vực: Hội đồng Thi đua khen thưởng, Hội đồng khoa học và đào tạo và các Hội đồng khác [H1.1.2.20, H1.1.2.30]

Hệ thống văn bản về công tác tổ chức, đào tạo, KHCN, HTQT, công tác HSSV, thanh tra, KT&ĐBCL, tài chính và cơ sở vật chất [H1.1.1.17->H1.1.1.23, H1.1.1.28, H1.1.1.33, H1.1.2.29->H1.1.2.33] được Trường ban hành kịp thời, đầy đủ và theo đúng các qui định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục Đại học, Điều lệ trường Đại học, các Thông tư của Bộ GD-ĐT đã tạo điều kiện thuận lợi để vận hành và triển khai kế hoạch chiến lược, nhiệm vụ trọng tâm Bên cạnh đó, các tổ chức Đoàn thể trong Trường đều

có hệ thống văn bản triển khai kế hoạch chiến lược, nhiệm vụ trọng tâm từng năm học của Trường và phù hợp với qui định của Pháp luật [H1.1.2.47, H1.1.2.48, H1.1.2.49] Ngoài ra, các đơn vị trong Trường đều có các quy trình làm việc cụ thể để thực hiện các hoạt động chức năng của đơn vị cũng như sứ mạng, triển khai kế hoạch chiến lược của Trường

Văn bản của Trường được phổ biến rộng rãi đến tất cả cán bộ, viên chức với nhiều hình thức khác nhau như các cuộc họp giao ban giữa lãnh đạo Trường và các trưởng đơn vị, hộp thư điện tử (sps@hcmup.edu.vn) và hệ thống trang điện tử của Trường (www.hcmup.edu.vn) Tất cả các công việc của trường triển khai tổ chức đều có

kế hoạch, công khai và thông tin trên Lịch công tuần (http://www.hcmup.edu.vn/index.php?option=com_jevents&catids=478&task=week.listevents&year

=2017&month=01&day=16&Itemid=4129&lang=vi&site=0 hoặc URL rút gọn https://goo.gl/gvZBPa) Ngoài ra, Trường đã sử dụng hệ thống các phần mềm về quản

lí cán bộ, quản lí chương trình đào tạo, quản lí sinh viên, tổ chức thi, tuyển sinh, quản

lí giờ dạy, kế toán, quản lí sách và mượn sách [H1.1.2.41] đã giúp các đơn vị triển khai, giám sát và đánh giá hiệu quả công việc nhanh chóng và chính xác Đây là một ưu điểm cần được nhân rộng trong công tác quản lý tổng thể và quản lý hệ thống

Trang 22

Hàng năm, kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch chiến lược của các đơn vị được báo cáo đầy đủ về Trường [H1.1.2.37] và được tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp cho năm học mới tại Hội nghị CBVC của Trường [H1.1.2.34, H1.1.2.35] Trên cơ sở đó, Trường đã có những điều chỉnh thích hợp cho việc thực hiện

kế hoạch chiến lược [H1.1.1.4 – H1.1.1.10]

Trường cũng có các chính sách phát triển đội ngũ để nhằm đáp ứng yêu cầu của

sứ mạng và tầm nhìn mà Trường đã đề ra [H1.1.1.12, H1.1.1.16, H1.1.2.8] Tuy nhiên, nhìn chung chính sách khuyến khích nâng cao thành tích GV NCKH và qui định về đánh giá giảng viên nhiều năm không hoàn thành giờ NCKH chưa phù hợp, chưa tạo động lực cho GV

1.2 Năng lực chuyên môn của nhân sự được tuyển dụng đáp ứng vai trò, chức năng của từng vị trí công việc

Tính đến tháng 6 năm 2017, Trường có 849 cán bộ, viên chức trong đó: có

514 giảng viên (01 GS và 29 PGS, 168 TS và TSKH, 285 ThS, 61 cử nhân) [H1.1.2.43] Tỷ lệ giảng viên trẻ dưới 35 tuổi đã chiếm hơn 50%; có 335 chuyên viên kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ cho hoạt động đào tạo, học tập và nghiên cứu khoa học được bố trí làm việc tại tất cả các phòng ban, khoa, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá, trường thực hành để phục vụ công tác đào tạo, và nghiên cứu khoa học của Trường

Trường ban hành đầy đủ các văn bản làm căn cứ đánh giá năng lực chuyên môn của VC [H 1.1.2.13, H1.1.2.27, H1.1.2.29] và đánh giá định kỳ theo từng năm học và theo qui chế đánh giá công chức, viên chức của Trường [H1.1.2.9, H1.1.2.38] Trên cơ sở đánh giá năng lực chuyên môn của VC, hàng năm Trường đã tổ chức khen thưởng, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức [H1.1.2.35, H1.1.2.44] Trong 5 năm qua Trường đã cử đi đào tạo được 15 giảng viên sau tiến

sĩ, 132 nghiên cứu sinh, 103 thạc sĩ, 377 lượt về nghiệp vụ quản lý giáo dục, quản

lý hành chính nhà nước, an ninh quốc phòng và nghiệp vụ nghề, lý luận chính trị,

427 lượt bồi dưỡng chuyên môn ngắn hạn Trường cũng có các chính sách hỗ trợ

về tài chính cụ thể dành cho các CB, GV và NV được học tập và nâng cao trình độ [H1.1.2.28]

Để đáp ứng quy mô đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ, hàng năm, Trường đều ban hành kế hoạch tuyển dụng đội ngũ CBVC căn cứ vào mô tả vị trí việc làm của từng đơn vị [H1.1.2.27] Ngoài ra, Trường còn có chính sách tiếp nhận và tuyển dụng đặc cách các ứng viên có trình độ tiến sĩ được đào tạo và kinh nghiệm giảng dạy tại các cơ sở giáo dục uy tín trong, ngoài nước

Bên cạnh đó, giai đoạn 2012 - 2017, định kì Trường đã tiến hành qui hoạch và hàng năm đều tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung đội ngũ CBQL cấp Trường và cấp đơn vị trực thuộc [H1.1.2.45]

Trang 23

1.3 Toàn bộ nhân sự trong Truờng thực hiện dầy dủ các quy trình về trách nhiệm và giải trình

Toàn thể viên chức của Truờng đều thực hiện các quy định, quy chế do Truờng ban hành [H1.1.2.5] và các văn bản qui phạm pháp luật khác

Năm 2013, Trường ban hành qui chế tổ chức hoạt động đã qui định rõ chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị và thực hiện chủ trương luân chuyển vị trí việc làm đối với viên chức hành chính [H1.1.2.7]

Với mỗi cá nhân, Trưởng các đơn vị căn cứ bảng mô tả công việc phụ trách

để đánh giá trách nhiệm cá nhân và giải trình theo định kì Giai đoạn 2102 - 2017,

số luợng công chức - viên chức có kết quả hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ luôn đạt trên 90% nhân sự của Truờng

 Có sự rà soát, điều chỉnh các quy chế, quy định hàng năm theo đúng định hướng, lộ trình, thời điểm

2.2 Tồn tại

 Trang điện tử của Trường hoạt động chưa hiệu quả, nhiều đầu mối quản lí

 Cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản về công tác tổ chức và quản lý của trường còn hạn chế, chưa hiệu quả

 Trường còn khoảng 10% giảng viên có trình độ đào tạo bậc cử nhân; tỉ lệ giảng viên là chuyên gia đầu ngành, có học hàm GS, PGS còn thấp so với mục tiêu phát triển của Trường; chưa hình thành nhóm chuyên gia nghiên cứu chuyên về Khoa học Giáo dục

 Đề án vị trí việc làm của Trường chưa được ban hành theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Công tác qui hoạch cán bộ quản lí chưa đi đôi với đào tạo, bồi dưỡng

 Kế hoạch phát triển đội ngũ chưa thực hiện đồng bộ từ cấp Trường các đơn

vị

Trang 24

Thời gian thực hiện Bắt đầu Hoàn

Phòng

Tổ chức Hành chính

7/2017 6/2018

2

Xây dựng lại Chiến lược phát triển nguồn nhân lực với các chỉ tiêu phù hợp với thực tế và nguồn lực của Trường, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược

Phòng TC-HC 10/2017 8/2018

4 Nâng cấp trang điện tử của

trường

Phòng CNTT, TC-HC

8/2017 10/2017

5

Ban hành Đề án vị trí việc làm và triển khai đồng bộ

Đề án việc làm cho toàn Trường và đảm bảo các chức năng quản lý được thực thi đồng bộ theo Đề án này

Phòng

Tổ chức Hành chính

10/2017 12/2017

6

Cập nhật, ban hành tiêu chuẩn mới; và tiến hành rà soát, đánh giá công tác quy hoạch đội ngũ lãnh đạo và quản lý của Trường từ cấp Ban giám hiệu đến các đơn

vị

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng Công nghệ Thông tin,

Tổ chức Hành chính

8/2017 Đến năm

2022

Trang 25

Thời gian thực hiện Bắt đầu Hoàn

thành

2

Xây dựng các quy trình trong công việc với từng nhóm việc hay nhóm yêu cầu

Tất cả các đơn vị 8/2017 12/2017

3

Rà soát hệ thống văn bản đang áp dụng tại các đơn vị, tiến hành đề xuất các biện pháp hoàn thiện, phổ biến

và đánh giá chất lượng truyền thông sau phổ biến

Tất cả các đơn vị

Tháng 6 hàng năm

Tháng 6 hàng năm

4 Tự đánh giá

1 2 3 4 5 6 7 Chỉ số 1: Trường có đầy đủ các chính sách, quy trình,

quy định, công cụ để thực hiện sứ mạng, triển khai kế

hoạch chiến lược và khuyến khích đội ngũ cán bộ quản lý,

giảng viên và nhân viên, kỹ thuật viên phát huy năng lực

của mình

Chỉ số 2: Năng lực chuyên môn của nhân sự được tuyển

dụng đáp ứng vai trò, chức năng của từng vị trí công việc 

Chỉ số 3: Toàn bộ nhân sự trong Trường thực hiện đầy

đủ các quy định về trách nhiệm và giải trình 

Tiêu chí 1.3: Hệ thống đảm bảo chất lượng

1 Mô tả

1.1 Trường có các chính sách thích hợp, đơn vị đảm bảo chất lượng và nhân

sự có chuyên môn để thực hiện hiệu quả các hoạt động đảm bảo chất lượng nội bộ ở cấp trường, cấp chương trình

Để thực hiện hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng, năm 2013, Trường ban hành quyết định thành lập Phòng khảo thí và Đảm bảo chất lượng [H1.1.3.1], tính đến 7/2017, Phòng KT&ĐBCL có 07 VC và Trường đã có 02 VC đã hoàn thành CTĐT kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp Kế thừa thành tựu về công tác khảo thí, công tác Đảm bảo chất lượng do trung tâm Đánh giá và Kiểm định chất lượng giáo dục do phòng Đào tạo phụ trách

và Viện Nghiên cứu Giáo dục phụ trách [H1.1.3.3], phòng KT&ĐBCL tham mưu Trường xây dựng và ban hành văn bản qui định về công tác khảo thí và đảm bảo

Trang 26

chất lượng [H1.1.3.4] Phòng có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Hiệu trưởng

về công tác KT&ĐBCLGD, xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động KT&ĐBCLGD của Trường để cải tiến và nâng cao chất lượng các hoạt động của Trường [H1.1.3.5] Năm 2016, Trường lập kế hoạch và triển khai tự đánh giá Trường [H1.1.3.7, H1.1.3.8, H1.1.3.9]

Hàng năm, Trường xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng [H1.1.3.23] và cử

CB tham dự các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến công tác KT&ĐBCLGD [H1.1.3.8, H1.1.3.9, H1.1.3.21] Theo quy định của Trường, mỗi khoa cử CB phụ trách ĐBCL

Trên cơ sở kết quả lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của của GV [H1.1.3.12], khảo sát ý kiến của cựu SV, SV cuối khóa đến chất lượng CTĐT [H1.1.3.15], ý kiến của đơn vị sử dụng lao động Trường rà soát, tổ chức Hội thảo xây dựng CTĐT cấp Trường và cấp Khoa Đây là căn cứ khoa học để Trường

có những điều chỉnh trong việc rà soát chuẩn đầu ra các CTĐT [H1.1.1.17, H1.1.1.18, H1.1.1.19], phát triển CTĐT, đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá

Tuy nhiên, hoạt động đảm bảo chất lượng tại Trường chưa được triển khai đồng bộ ở cấp Khoa, Phòng Việc phối hợp giữa bộ phận chuyên trách về ĐBCL của Trường với các cán bộ, GV được giao phụ trách công tác ĐBCLGD ở một số Khoa còn hạn chế

1.2 Trường đã tiến hành tự đánh giá với mục đích cải thiện chất lượng cấp trường hoặc cấp chương trình

Thực hiện quy định của Bộ GD&ĐT về kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, tháng 5/2016, Trường đã triển khai công tác tự đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học do Bộ GD&ĐT ban hành gồm 10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí [H1.1.3.17] và đang hoàn tất công tác tự đánh giá

Công tác tự đánh giá của trường cũng được thực hiện lần đầu tiên vào năm

2006 [H1.1.3.16] và một số khoa cũng thử nghiệm thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài các chương trình đào tạo Thông qua quá trình thực hiện công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài, Trường đã xác định được những điểm mạnh, điểm còn tồn tại và đề ra đượctriển khai đúng lộ trình những kế hoạch hành động nhằm không ngừng phát triển nhà trường

Tuy nhiên, kế hoạch cải tiến chất lượng chương trình chưa được giám sát liên tục

1.3 Trường có một hệ thống tin tích hợp để định kỳ thu thập và xử lý dữ liệu về giảng viên và người học

Hiện nay, Trường có hệ thống phần mềm quản lý nhân sự và sinh viên toàn trường [H1.1.2.41]

Trang 27

Với công chức - viên chức: trường có phần mềm quản lý nhân sự [H1.1.2.41]

do phòng TCHC quản lý số lượng, tình hình trình độ, bằng cấp của công chức - viên chức toàn trường Bên cạnh đó, Trường có phần mềm quản lý giờ dạy [H1.1.2.41], tính lương do phòng KHTC phụ trách để tính lương và trợ cấp cho công chức - viên chức của trường

Với sinh viên: trường có phần mềm quản lý sinh viên [H1.1.2.41] do phòng CTCT&HSSV phụ trách quản lý thông tin của sinh viên, đầu vào, tiến trình học tập

và đầu ra của sinh viên Ngoài ra, Trường có nhiều phần mềm khác như đăng ký môn học trực tuyến, quản lý điểm, Các phần mềm này hỗ trợ cho người học trong việc quản lý thông tin và theo dõi kết quả học tập của cá nhân

1.4 Trường có hệ thống phản hồi từ các bên có liên quan về các tiến bộ học tập, các trải nghiệm và cải tiến chất lượng học tập, có phương pháp thực hiện các phản hồi này và sử dụng kết quả phân tích để cải tiến việc dạy học

Trường đã ban hành văn bản hướng dẫn người học tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của GV khi kết thúc môn học [H1.1.3.22, H1.1.3.23] Trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai cho 100% người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của GV khi kết thúc môn học [H1.1.3.20] Nội dung lấy

ý kiến đánh giá của SV về chất lượng giảng dạy của GV sau khi kết thúc môn học tập trung vào phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá của GV và các nội dung liên quan [H1.1.3.20] Kết quả các nội dung ý kiến phản hồi của người học được tổng kết theo từng học kì được gởi về từng giảng viên và Khoa [H1.1.3.13], đây là cơ sở để mỗi GV cũng như Khoa có những điều chỉnh về phương pháp cũng như nội dung giảng dạy và đưa ra những kế hoạch hành động cụ thể [H1.1.3.14] Kết quả đánh giá về chất lượng giảng dạy của GV là một tiêu chí để xem xét trong thi đua, khen thưởng năm học [H1.1.2.27]

 Hệ thống văn bản về công tác đảm bảo chất lượng chưa được triển khai đồng

bộ, chưa có kế hoạch rà soát, ban hành cập nhật

Trang 28

3 Kế hoạch hành động

Thứ

tự Mục tiêu Nội dung

Đơn vị thực hiện

Thời gian thực hiện Bắt đầu Hoàn

P

KT&ĐBCL,

Tổ chức Hành chính

- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện theo các văn bản, quy trình, kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng tại nhà trường và các đơn vị

- Đánh giá và cải tiến các công tác đã thực hiện theo các văn bản, quy trình kế hoạch

đã xây dựng ra

- Thực hiện báo cáo tổng kết,

tổ chức các hội nghị hội thảo công tác đảm bảo chất lượng theo năm học và theo các giai đoạn

Hàng năm

3

Xây dựng hệ thống phản hồi các bên liên quan và lưu trữ các dữ liệu, công khai hóa và thực thi theo cơ chế quản lý hệ thống

P

KT&ĐBCL, Công nghệ Thông tin

Hàng năm

Hàng năm

Bồi dưỡng, nâng cao nghiệp

vụ cho chuyên viên của P

KT&ĐBCL Phát triển nhân sự chuyên biệt, có chất lượng về đảm

bảo chất lượng cho Trường

P

KT&ĐBCL,

Hàng năm

Hàng năm

2

Thực hiện các khảo sát các đối tượng và đảm bảo khai thác đầy đủ, tối đa các chức năng quản lý

P

KT&ĐBCL,

Hàng năm

Hàng năm

Trang 29

Thứ

tự Mục tiêu Nội dung

Đơn vị thực hiện

Thời gian thực hiện Bắt đầu Hoàn

thành

Lấy ý kiến người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên, chương trình, công tác phục vụ của phòng ban trong Nhà trường

Lấy ý kiến nhà tuyển dụng, phản hồi với các đơn vị có chức năng và đề xuất giải pháp cải tiến chất lượng theo định hướng đảm bảo chất lượng hệ thống

3

Đánh giá một số chương trình đào tạo và triển khai theo yêu cầu của các chức năng quản lý

4 Tự đánh giá

1 2 3 4 5 6 7 Chỉ số 1: Trường có các chính sách thích hợp, đơn vị

đảm bảo chất lượng và nhân sự có chuyên môn để thực

hiện hiệu quả các hoạt động đảm bảo chất lượng nội

bộ ở cấp trường, cấp chương trình

Chỉ số 2: Trường đã tiến hành tự đánh giá với mục

đích cải thiện chất lượng cấp trường hoặc cấp chương

trình

Chỉ số 3: Trường có một hệ thống thông tin tích hợp để

định kỳ thu thập và xử lý dữ liệu về giảng viên và người

học

Chỉ số 4: Trường có hệ thống phản hồi từ các bên có

liên quan về các tiến bộ học tập, các trải nghiệm và cải

tiến chất lượng học tập, có phương pháp thực hiện các

phản hồi này và sử dụng kết quả phân tích để cải tiến

việc dạy học

Trang 30

Tiêu chuẩn 2: Phát triển chương trình

Tiêu chí 2.4: Phát triển chương trình

1 Mô tả

1.1 Các quy trình thiết kế, phát triển, thẩm định, thực hiện, giám sát và điều chỉnh chương trình gắn kết với sứ mạng, tầm nhìn chiến lược, mục tiêu của Trường và với nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó

CTĐT chính quy của Trường (được ban hành năm 2011) gắn kết với sứ mạng

là một Trường sư phạm trọng điểm quốc gia, với tầm nhìn chiến lược, mục tiêu của Trường và với nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho Trường trong lĩnh vực đào tạo giáo viên chất lượng cao, NCKH đạt trình độ tiên tiến, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục

và phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phía Nam và cả nước [H2.2.4.1-2] CTĐT này đã được thực hiện từ năm 2011 Tuy nhiên, đứng trước các vấn đề giáo dục phát sinh trong thực tế và những thay đổi trong bối cảnh quốc gia và địa phương như vấn đề dạy học tích hợp, trải nghiệm sáng tạo, nhiệm vụ triển khai thực hiện chương trình và sách giáo khoa phổ thông mới và các vấn đề khác liên quan đến các ngành đào tạo, để thực hiện được sứ mạng và tầm nhìn của một trường sư phạm trọng điểm quốc gia, Trường đã chủ động rà soát và điều chỉnh, xây dựng lại các CTĐT chính quy vào năm 2016 Trong đợt điều chỉnh, bổ sung này, các CTĐT của Trường (ngoại trừ ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam dành cho sinh viên nước ngoài hiện đang được điều chỉnh, xây dựng lại) đều được xây dựng theo đúng các quy định hiện hành: Luật giáo dục đại học; các Thông tư của Bộ GD&ĐT (Thông

tư số 08/2011/TTBGDĐT, số 38/2010/TT-BGDĐT, số 07/2015/TT-BGDĐT), có tham khảo các chuẩn nghề nghiệp tương ứng [H2.2.4.3-6] Trong đó, các nội dung mới nói trên đã được tích hợp trong các học phần chuyên môn, học phần nghề nghiệp và học phần tự chọn trong các CTĐT Đại học chính quy, vừa học vừa làm

và Sau đại học của Trường [H2.2.4.7-8] Hiện Trường cũng đã ban hành kế hoạch

và đang xây dựng lại CTĐT các hệ vừa làm vừa học (VLVH) chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo tín chỉ nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo chính quy và vừa làm vừa học, đảm bảo sứ mạng và tầm nhìn của một trường trọng điểm sư phạm Các chương trình đào tạo đều được xây dựng tuân thủ quy chế đào tạo vừa làm vừa học của Bộ Trường dự kiến sẽ hoàn tất việc xây dựng lại các CTĐT VLVH trong tháng 11/2017 [H2.2.4.8]

1.2 Các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên được phát triển dựa theo nhu cầu của các bên liên quan, thể hiện tính hệ thống và nhất quán

Để đảm bảo các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên được phát triển dựa theo nhu cầu của các bên liên quan, thể hiện tính hệ thống và nhất quán, Trường

đã có các văn bản hướng dẫn khi điều chỉnh, bổ sung, xây dựng lại các CTĐT vào năm 2016 Trong đó quy định rõ phải lấy ý kiến của các bên liên quan như SV, học

Trang 31

viên, cựu SV, cựu học viên, đại diện cơ sở tuyển dụng lao động, GV và các nhà chuyên môn [H2.2.4.9-12] Các khoa đã quán triệt tinh thần trên trong quá trình thực hiện Các ý kiến góp ý từ các bên liên quan về CTĐT đã được các khoa, P ĐT

và P SĐH tiếp nhận và trên cơ sở đó điều chỉnh lại khung chương trình, các chuẩn đầu ra, đề cương học phần một cách có hệ thống và nhất quán trong các CTĐT của các ngành, chuyên ngành [H2.2.2.13–27] Trường cũng chú trọng nhu cầu của các bên liên quan khi xây dựng các chương trình bồi dưỡng giáo viên của Trường Đồng thời ý thức được vai trò, sứ mạng của một trường trọng điểm, Trường luôn chủ động trong việc cập nhật, đón đầu các đổi mới trong giáo dục và thiết kế các chuyên đề bồi dưỡng nhằm hỗ trợ giáo viên địa phương cập nhật kịp thời [H2.2.4.28] Vì thế, hàng năm, ngoài việc khảo sát hoặc trao đổi, làm việc trực tiếp với các Sở giáo dục địa phương, Trường đều tổ chức các hội nghi khách hàng nhằm quảng bá các chương trình bồi dưỡng của Trường và thu thập ý kiến phản hồi cũng như thăm dò nhu cầu của các địa phương [H2.2.4.29] Các chương trình bồi dưỡng đều được xây dựng từ yêu cầu của Bộ GD&ĐT đối với việc bồi dưỡng giáo viên hoặc tình hình đổi mới giáo dục và nhu cầu đặt hàng thực tế từ các Sở GD&ĐT ở các địa phương

trong việc bồi dưỡng giáo viên [H2.2.4.28; H2.2.4.30-31]

1.3 Chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên được định kì rà soát, đánh giá, chỉnh sửa và bổ sung với sự tham gia của các bên liên quan

Trường đã ban hành quy định về việc định kỳ rà soát, đánh giá, chỉnh sửa và

bổ sung chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên với sự tham gia của các bên liên quan theo quy định của Bộ GD&ĐT [H2.2.4.32] Trong năm 2016, Trường cũng đã thực hiện rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các CTĐT của Trường Trong đó, Trường thành lập ban thường trực xây dựng CTĐT nhằm nghiên cứu các chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và phổ thông trong và ngoài nước, tham khảo các CTĐT của các trường trong và ngoài nước, các yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ đó xây dựng chuẩn đầu ra và khung chương trình chung cho hai khối Sư phạm và ngoài Sư phạm Để hoàn thiện chuẩn đầu ra chung, Trường cũng đã tổ chức hai hội thảo nhằm lấy ý kiến góp ý của các bên liên quan Trên cơ sở chuẩn đầu ra và khung chương trình chung, các khoa đã lựa chọn mô đun kiến thức, xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết và đề cương môn học Các khoa cũng đã tổ chức lấy ý kiến góp ý về CTĐT của các bên liên quan [H2.2.4.20] CTĐT

và bồi dưỡng được bổ sung những nội dung tự chọn, các chuyên đề cập nhật chương trình giáo dục phổ thông mới, cập nhật nhu cầu xã hội nhằm tạo ra sự linh hoạt của chương trình và đáp ứng nhu cầu công việc của sinh viên khi ra trường [H2.2.4.20; H2.2.4.28] Tất cả các CTĐT đều được tổ chức thẩm định bởi hội đồng khoa học trong đó có các thành viên là đại diện cho đơn vị tuyển dụng lao động [H2.2.4.9-

12; H2.2.4.20-27.]

Trang 32

Đối với CTĐT Sau đại học, chương trình năm 2016 là sản phẩm của sự điều chỉnh, bổ sung cho CTĐT được ban hành vào năm 2014 CTĐT 2016 đã được thẩm định bởi hội đồng đánh giá ngoài, theo qui định của thông tư 07/2015 CTĐT Đại học được xây dựng năm 2016 cũng tuân thủ các quy định của thông tư 07/2015

[H2.2.4.9-12; H2.2.4.20-27.]

Tuy nhiên, từ 2012 đến 2015 Trường chưa chủ động rà soát, đánh giá hay chỉnh sửa CTĐT một cách định kỳ Đối với các chương trình bồi dưỡng giáo viên, Trường có điều chỉnh, cập nhật, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng cũng chưa tổ chức định kỳ rà soát và chỉnh sửa

2 Điểm mạnh và tồn tại

2.1 Điểm mạnh

 Quy trình thiết kế, điều chỉnh chương trình (đặc biệt đối với CTĐT đại học và sau đại học được điều chỉnh, bổ sung trong năm 2016) đều tuân thủ và có sự gắn kết chặt chẽ với sứ mạng là một Trường sư phạm trọng điểm ở phía Nam, với tầm nhìn chiến lược, mục tiêu của Trường và với nhiệm vụ mà Nhà nước giao

 Quy trình điều chỉnh, bổ sung các CTĐT và quy trình xây dựng các chương trình bồi dưỡng giáo viên của Trường đã chú ý dựa theo nhu cầu của các bên liên quan, thể hiện tính hệ thống và nhất quán

2.2 Điểm tồn tại

 Trường đã xây dựng được quy trình giám sát và điều chỉnh các CTĐT sau đại học Tuy nhiên, đối với hệ đại học thì dù đã có quy định chung nhưng chưa có quy trình chi tiết

 Việc cập nhật, điều chỉnh và đánh giá CTĐT đại học và các chương trình bồi dưỡng của Trường được tiến hành dựa trên quy trình cập nhật, điều chỉnh CTĐT theo Thông tư 07/2015 của Bộ GDĐT mà chưa cụ thể hóa bằng văn bản của Trường

 Các chương trình bồi dưỡng giáo viên chưa được tổ chức định kỳ rà soát và chỉnh sửa trên quy mô toàn Trường mà mới chủ yếu được thực hiện ở cấp độ cá nhân GV hoặc cấp độ tổ bộ môn, khoa

 Hoạt động đánh giá CTĐT chưa được thực hiện thường xuyên

 Chưa xây dựng được hệ thống giám sát kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT

Trang 33

Thời gian thực hiện Bắt đầu

Hoàn thành

- P ĐT 9/2017 12/2017

2

Có kế hoạch định kì rà soát, đánh giá, chỉnh sửa và bổ sung các CTĐT và bồi dưỡng giáo viên

- P ĐT

- P.KT&ĐBCL

- HSSV

P.CTCT Các khoa

11/2017 12/2018

Hoàn tất việc xây dựng lại các CTĐT vừa làm vừa học theo hệ thống tín chỉ

- P.ĐT

- Các khoa 9/2017 11/2017 Triển khai quản lý đào tạo

thực hiện, giám sát và điều chỉnh chương trình gắn kết

với sứ mạng, tầm nhìn chiến lược, mục tiêu của Trường

và với nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó

Chỉ số 2: Các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo

viên được phát triển dựa theo nhu cầu của các bên liên

quan, thể hiện tính hệ thống và nhất quán

Trang 34

Chỉ số Thang đánh giá

1 2 3 4 5 6 7 Chỉ số 3: Các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo

viên được định kì rà soát, đánh giá, chỉnh sửa và bổ sung

với sự tham gia của các bên liên quan

CTĐT trước đây được áp dụng từ năm 2011, ít nhiều bộc lộ những bất cập do bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước đã nảy sinh nhiều yêu cầu mới, đòi hỏi CTĐT phải cải tiến, cập nhật để đáp ứng những thách thức của thời đại Kết quả khảo sát SV năm 3 và năm 4 của Trường vào tháng 05/2017 cũng cho thấy chỉ khoảng 54% SV cho rằng nội dung của CTĐT phù hợp với mục tiêu và chuẩn đầu ra của ngành học [H2.2.5.1, H2.2.5.2] Vì vậy, vào năm 2016, Trường đã chủ động điều chỉnh, bổ sung, xây dựng lại CTĐT Quy trình thiết kế CTĐT mới của Trường được thực hiện một cách tương đối có hệ thống đi từ việc xây dựng chuẩn đầu ra cho đến xây dựng chương trình khung và các đề cương chi tiết học phần Nội dung của các CTĐT có sự kết nối chặt chẽ với các chuẩn đầu ra của từng ngành, chuyên ngành đào tạo thông qua ma trận kết nối chuẩn đầu ra Nội dung và chuẩn đầu ra của các CTĐT cũng có sự gắn kết với các chuẩn nghề nghiệp Tuy nhiên, các chuẩn đầu ra

và nội dung CTĐT cũng có nhiều điểm khác biệt so với các tiêu chí, tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp do các chuẩn nghề nghiệp này đã được ban hành từ khá lâu

nên có nhiều điểm không còn phù hợp với tình hình đào tạo giáo viên hiện nay

[H2.2.5.3] Cách tiếp cận xây dựng chuẩn đầu ra cho các CTĐT mà Trường thực hiện năm 2016 là cách tiếp cận theo năng lực/phẩm chất Đây cũng là cách tiếp cận hiện đại, phù hợp với những yêu cầu mới hiện nay, đảm bảo cho SV sau khi ra Trường có thể đảm đương được nhiệm vụ dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học

sinh [H2.2.5.4] Việc tham khảo các chuẩn đầu ra và CTĐT của nhiều trường đại học

uy tín trong nước và chuẩn đầu ra của SV sư phạm cũng như chuẩn nghề nghiệp giáo viên của một số nước tiên tiến cũng giúp cho các chuẩn đầu ra của Trường được cập nhật, có tính hiện đại [H2.2.5.5] Các chuẩn đầu ra trong các CTĐT của Trường cũng

đã tích hợp các vấn đề giáo dục phát sinh trong thực tế và những thay đổi trong bối cảnh địa phương, quốc gia và quốc tế, được thể hiện qua đề cương bài giảng của GV

Trang 35

[H2.2.4.31] Nội dung chương trình đáp ứng chuẩn đầu ra của CTĐT với khối lượng

từ 120 đến 135 tín chỉ bao gồm các học phần chung, học phần chuyên môn, học phần nghề nghiệp và các học phần tự chọn tự do [H2.2.5.2] Trong đó phần đào tạo năng lực nghề nghiệp chiếm tỉ lệ trên 25% Trong số các học phần chuyên môn và học phần nghề nghiệp đều có các môn học bắt buộc và môn học tự chọn thể hiện tính mềm dẻo, linh hoạt của CTĐT [H2.2.5.2]

1.2 Chương trình thể hiện tính hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người học có sự hiểu biết toàn diện, có đầy đủ các năng lực và phẩm chất để thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học

CTĐT xây dựng từ 2011 cũng đã chú trọng tính hợp lý giữa lý thuyết và thực hành Khi điều chỉnh, bổ sung CTĐT năm 2016 Trường cũng đã hướng dẫn các khoa xây dựng CTĐT dựa trên cấu trúc chung của Trường thể hiện tính hợp lý giữa

lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người học có sự hiểu biết toàn diện, có đầy đủ các năng lực như năng lực chung, năng lực chuyên môn và năng lực nghề nghiệp

và các phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân, đạo đức nghề nghiệp để thực

hiện hiệu quả các hoạt động dạy học [H2.2.4.9-12; H2.2.4.3-6; H2.2.5.2] Dựa trên

hướng dẫn này, các khoa đã điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện CTĐT Đề cương chi tiết môn học đều thể hiện tính hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, trong đó tăng thời lượng các tiết thực hành, thực tế phổ thông đối với các học phần có liên quan đến

giáo dục phổ thông/mầm non [H2.2.4.8] Kết quả khảo sát các đối tượng GV và

CBQL được thực hiện tháng 5-6/2017 về các nội dung này cũng cho thấy, 72,5%

GV và 62,6% CBQL được hỏi cũng hoàn toàn đồng ý với nhận định cho rằng CTĐT của Trường có gắn kết vấn đề học lý thuyết với việc thực hành [H2.2.5.1]

Để tăng cường thực hành các kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành, CTĐT cũng dành nhiều thời lượng cho các hoạt động thực tập, thực tế chuyên môn Trong đó học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên hay Thực hành nghề nghiệp

là học phần dành cho việc rèn luyện, thực hành các kĩ năng nghề nghiệp tại trường trước khi đi thực tế Các học phần thực tập 1 và 2 còn lại là cơ hội để người học tiếp xúc, vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tại Trường để giải quyết các tình huống thực tế qua đó người học được rèn luyện nghiệp vụ, phát triển năng lực chuyên môn một cách toàn diện [H2.2.4.7]

Hằng năm, thông qua các hội nghị tổng kết thực tập sư phạm, hội nghị tổng kết hoạt động thực tế môn học, Trường cũng đã lấy ý kiến của sinh viên, giảng viên

và giáo viên, cán bộ quản lí ở trường phổ thông, mầm non nhằm có những điều chỉnh hợp lí trong đào tạo tại trường cũng như thực hành, thực tập ở trường mầm non, phổ thông để SV có thể thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học sau khi tốt nghiệp [H2.2.5.6]

Trang 36

1.3 Việc phân bổ các học phần đảm bảo tính hợp lý đáp ứng nhu cầu cá nhân

và kế hoạch học tập của người học

Trong các CTĐT, các học phần được sắp xếp một cách có hệ thống, thuận lợi cho việc tích lũy kiến thức của người học Ngoài các học phần bắt buộc còn có học phần tự chọn bắt buộc và tự chọn tự do thể hiện tính mềm dẻo, linh hoạt của CTĐT Các điều kiện học phần tiên quyết, học phần học trước được bố trí, tổ chức khoa học giúp thuận lợi cho việc đăng ký học tập và lập kế hoạch học tập của người học

[H2.2.4.12]

Đối với chương trình VLVH, từ năm học 2017, Trường đã xây dựng theo học chế tín chỉ CTĐT hệ VLVH có nội dung như CTĐT chính quy, nhưng kế hoạch tổ chức đào tạo thường vào các ngày cuối tuần (thứ 7, chủ nhật), buổi tối hoặc vào thời gian nghỉ hè nhằm tạo thuận lợi cho người học vừa đi làm vừa đi học [H2.2.4.8] Các CTĐT của Trường được thiết kế đảm bảo tính liên thông giữa các CTĐT cùng trình độ (liên thông ngang) và liên thông giữa các trình độ đào tạo (liên thông dọc) Việc liên thông ngang giữa các ngành học khác nhau trong Trường thể hiện qua quy định cụ thể về việc học hai văn bằng cùng lúc cho SV được nêu rõ trong quyết định số 1352/QĐ-ĐHSP ngày 07/06/2017 của Trường [H2.2.5.7] Cụ thể, sinh viên sẽ được học cùng lúc 2 văn bằng nếu đảm bảo được các điều kiện: ngành đào tạo ở văn bằng thứ hai khác với ngành đào tạo ở văn bằng thứ nhất; sau khi kết thúc học kỳ thứ nhất của chương trình thứ nhất; tính đến thời điểm đăng ký, sinh viên đã tích lũy được 14 tín chỉ trong mỗi học kỳ và điểm trung bình chung đạt từ 2.0 trở lên [H2.2.5.7] SV theo học chương trình thứ hai không phải học lại phần các học phần chung và một số học phần cơ sở ngành, cơ sở chung Dự kiến trong tháng 11/2017, phòng Đào tạo sẽ ban hành văn bản qui định cụ thể để hướng dẫn người học về việc qui đổi tương đương các học phần để thuận lợi hơn đối với người học và phù hợp với nhu cầu học tập của các đối tượng khác nhau [H2.2.5.8] Tất cả các chương trình bồi dưỡng giáo viên và CBQL giáo dục của Trường cũng được triển khai theo kế hoạch thời gian phù hợp với người học do người học lựa chọn hoặc các đơn vị liên kết đề xuất Kế hoạch bồi dưỡng được thực hiện chủ yếu vào dịp hè, thứ 7 và chủ nhật hàng tuần để thuận tiện cho người học vừa làm vừa học [H2.2.5.9]

1.4 Việc tổ chức thực hiện chương trình tích hợp/bao quát được nhiều tình huống học tập đa dạng thường xảy ra trong trường sư phạm và trường phổ thông

Trường đã ban hành quy chế thực hành nghiệp vụ sư phạm của SV ở các trường phổ thông/trường mầm non nhằm giúp SV có điều kiện tiếp xúc với giáo dục phổ thông/giáo dục mầm non nhiều lần Hằng năm, Trường đã xây dựng kế

Trang 37

hoạch thực hành nghiệp vụ sư phạm ở các trường phổ thông/trường mầm non cho

SV [H2.2.5.10]

Ngoài ra, hoạt động thực tế chuyên môn còn được triển khai thực hiện ở các học phần có liên quan đến giáo dục phổ thông/mầm non như: Tâm lý học, Giáo dục học đại cương, Tổ chức hoạt động giáo dục ở trường phổ thông, Phương pháp dạy học các bộ môn Trong đó có các hoạt động đa dạng như đưa sinh viên đến tham quan, dự giờ ở trường phổ thông/mầm non, mời giáo viên phổ thông đến dạy thị phạm hoặc báo cáo kinh nghiệm, … Các hoạt động này giúp SV được trải nghiệm các tình huống học tập đa dạng thường xảy ra ở các trường phổ thông/trường mầm non Ngoài ra, học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cũng được đưa vào chương trình nhằm giúp các em luyện tập các kĩ năng, tình huống có thể xảy ra trong thực tế giảng dạy

Ngoài ra, hằng năm Trường cũng tổ chức hội nghị tổng kết thực tập sư phạm nhằm đánh giá lại hiệu quả của các hoạt động thực hành, thực tập nhằm có cơ sở điều chỉnh các hoạt động này cũng như chuẩn bị hiệu quả hơn cho việc thực hành,

thực tập của SV [H2.2.5.6]

Trong giai đoạn từ năm học 2012-2013 đến năm học 2016-2017, Trường cũng

đã tổ chức các khóa tập huấn và hội thảo, tọa đàm xoay quanh những thay đổi của giáo dục phổ thông hiện nay như việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức, thiết

kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các chủ đề có liên quan cho GV của Trường [H2.2.5.11] Đồng thời cũng đã tổ chức được một số lớp tập huấn cho giáo viên và

SV về tổ chức, thiết kế các hoạt động trải nghiệm [H2.2.5.12]

1.5 Trường đảm bảo tính phù hợp của nguồn lực, thời lượng của chương trình, sự phân bổ thời gian và thời khóa biểu cho các hoạt động đào tạo

và bồi dưỡng trong suốt quá trình thực hiện chương trình để đáp ứng chuẩn đầu ra

Trường có kế hoạch rà soát việc phát triển đội ngũ cũng như lên kế hoạch tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ GV hàng năm nhằm nâng cao nguồn lực của Trường [H2.2.5.13-15] Đầu mỗi năm học, Trường đều có kế hoạch năm học để đảm bảo sự phân bổ thời gian và thời khóa biểu cho các hoạt động đào tạo của Trường [H2.2.5.16] Các khoa/bộ môn cũng lập kế hoạch giảng dạy cho từng học kỳ đảm bảo tính phù hợp của nguồn lực (cơ sở vật chất, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, đội ngũ GV,…) Trong khi đó P ĐT phụ trách sắp xếp phân công giảng dạy theo học kỳ cho GV và P QTTB đảm bảo các trang thiết bị, CSVC cho cán bộ GV Tất cả các hoạt động này nhằm đảm bảo tính phù hợp của nguồn lực

GV, nhân viên và CBQL cho các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng trong suốt quá trình thực hiện chương trình để đáp ứng chuẩn đầu ra [H2.2.5.17-21] Các hoạt động thực hành, thực tập của SV ở các trường phổ thông/ mầm non được lên kế hoạch và

tổ chức tổ chức theo nhóm hoặc cá nhân (thực tập tự do) một cách linh hoạt vừa

Trang 38

đảm bảo sự phù hợp với từng SV vừa phù hợp về thời gian, kế hoạch của các trường phổ thông [H2.2.5.22]

1.6 Việc thực hiện chương trình bồi dưỡng đảm bảo tính linh hoạt và đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm của giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông

Trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức các đoàn khảo sát thực tế tại các địa phương để tìm hiểu nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông [H2.2.4.29] Trường cũng thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng hàng năm, có sự hiện diện của các đối tác liên kết và các giáo viên, cán bộ quản lí Phòng,

Sở Giáo dục các địa phương nhằm quảng bá các chương trình bồi dưỡng của Trường đồng thời tìm hiểu nhu cầu các địa phương để việc thực hiện chương trình bồi dưỡng đáp ứng đúng nhu cầu và mối quan tâm của giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông [H2.2.4.29.]

Hằng năm, Trường cũng tổ chức nhiều cuộc gặp gỡ với các sở GD&ĐT, các trường phổ thông với quy mô khác nhau để thu nhận ý kiến phản hồi về nội dung, phương pháp bồi dưỡng và hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng Từ đó, Trường tiến hành rà soát, điều chỉnh, cập nhật và bổ sung nội dung bồi dưỡng theo nhu cầu của các địa phương Hiện có nhiều nội dung bồi dưỡng được thực hiện theo đơn đặt hàng của các địa phương [H2.2.5.23.] Trường cũng đã bước đầu thực hiện lấy ý kiến phản hồi của người học sau khi tham dự các chuyên đề bồi dưỡng [H2.2.5.24]

2 Điểm mạnh và tồn tại

2.1 Điểm mạnh

 Nội dung của các CTĐT, đặc biệt là chương trình mới điều chỉnh, bổ sung năm

2016 có sự kết nối chặt chẽ và thể hiện được các chuẩn đầu ra đối với từng ngành đào tạo, được xây dựng theo hướng hiện đại, cập nhật và đảm bảo tính khoa học

 Chương trình mới điều chỉnh, bổ sung năm 2016 đã thể hiện tính hợp lý giữa

lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người học có sự hiểu biết toàn diện, có đầy đủ các năng lực và phẩm chất để thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học

 Việc tổ chức thực hiện chương trình đã được lên kế hoạch và thực hiện, bao quát được nhiều tình huống học tập đa dạng thường xảy ra trong trường sư phạm và trường phổ thông

 Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế dựa trên nhu cầu của địa phương và

có cập nhật những thay đổi trong giáo dục

2.2 Điểm tồn tại

 Trường có tổ chức nhưng chưa có chính sách thực hiện thường xuyên việc khảo sát lấy ý kiến phản hồi của giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông sau khi kết thúc các khóa bồi dưỡng để có thể đánh giá được mức độ hiệu quả của các khóa học

Trang 39

đến các đối tượng này một cách chính xác, góp phần cải tiến và nâng cao chất lượng của các khóa học tiếp theo

 Trường chưa kiểm soát việc biên soạn các chương trình bồi dưỡng một cách

 Trường chưa thực hiện thường xuyên việc tổ chức khảo sát tại các địa phương

để lấy ý kiến của nhà sử dụng lao động, cựu SV về mức độ đáp ứng công việc của

SV tốt nghiệp các ngành của Trường

Thời gian thực hiện Bắt đầu

Hoàn thành

SV về mức độ đáp ứng công việc của SV tốt nghiệp các ngành của Trường

- P HSSV 9/2017 12/2018

CTCT-3

Xây dựng quy định về việc định

kỳ đánh giá hồ sơ giảng dạy của

GV, triển khai hoạt động dự giờ

GV để đánh giá được hiệu quả của việc tổ chức thực hiện các CTĐT của Trường

- Có kế hoạch để xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng một cách có

hệ thống, bài bản

- P ĐT 9/2017 9/2018

Trang 40

Thời gian thực hiện Bắt đầu

Hoàn thành

- Các tổ bộ môn

để thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học

- Các tổ bộ môn

- P ĐT 9/2017 12/2018

4 Tự đánh giá

1 2 3 4 5 6 7 Chỉ số 1: Nội dung chương trình đáp ứng chuẩn đầu ra, gắn

kết với chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo tính khoa học, hiện đại

và cập nhật, tích hợp các vấn đề giáo dục phát sinh trong

thực tế và những thay đổi trong bối cảnh địa phương, quốc

gia và quốc tế

Chỉ số 2: Chương trình thể hiện tính hợp lý giữa lý thuyết

và thực hành, đảm bảo cho người học có sự hiểu biết toàn

diện, có đầy đủ các năng lực và phẩm chất để thực hiện hiệu

quả các hoạt động dạy học

Chỉ số 3: Việc phân bổ các học phần đảm bảo tính hợp lý

đáp ứng nhu cầu cá nhân và kế hoạch học tập của người học 

Chỉ số 4: Việc tổ chức thực hiện chương trình tích hợp/bao

quát được nhiều tình huống học tập đa dạng thường xảy ra

trong Trường sư phạm và Trường phổ thông

Chỉ số 5: Trường đảm bảo tính phù hợp của nguồn lực, thời

lượng của chương trình, sự phân bổ thời gian và thời khóa 

Ngày đăng: 21/09/2022, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhân rộng các mô hình hợp tác quốc tế thành công  cho  các  hợp  tác  mới  với  các trường đại học trên thế  giới trong đào tạo, NCKH,  trao  đổi  GV,  SV,  tổ  chức  các hội nghị, hội thảo quốc  tế - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRƯỜNG SƯ PHẠM (TEIDI) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
h ân rộng các mô hình hợp tác quốc tế thành công cho các hợp tác mới với các trường đại học trên thế giới trong đào tạo, NCKH, trao đổi GV, SV, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế (Trang 59)
Hình thành và xây dựng nhiều  nhóm  nghiên  cứu  mạnh để thực hiện các đề  tài,  dự  án,  nhiệm  vụ  lớn  về khoa học và giáo dục - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRƯỜNG SƯ PHẠM (TEIDI) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình th ành và xây dựng nhiều nhóm nghiên cứu mạnh để thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ lớn về khoa học và giáo dục (Trang 62)
Đầu tư về nội dung và hình thức  truyền  thông  sáng  tạo  tại các đơn vị - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRƯỜNG SƯ PHẠM (TEIDI) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
u tư về nội dung và hình thức truyền thông sáng tạo tại các đơn vị (Trang 66)
Chuyển đổi mô hình Viện NCGD  sang  tự  chủ  theo  Nghị định 54. - BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRƯỜNG SƯ PHẠM (TEIDI) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
huy ển đổi mô hình Viện NCGD sang tự chủ theo Nghị định 54 (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w