ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH Năm 2018 hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành của Tổng công ty có những đặc điểm nổi bật như sau : 1.1 Ngành Sợi : Năm 2018 có nhiều diễn biến phức tạp : - Giá b
Trang 1Digitally signed by TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Hoàng Mai, CN=TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MS T:0100100826
Reason: I am the author of this document
Location: hnsm21111984
Date: 2019-04-15 16:30:57
TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ
NỘI
Trang 2Digitally signed by TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Hoàng Mai, CN=TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MS T:0100100826
Reason: I am the author of this document
Location: hnsm21111984
Date: 2019-04-15 16:31:50
TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ
NỘI
Trang 3Digitally signed by T Ổ NG CÔNG TY C Ổ
PH Ầ N D Ệ T MAY HÀ N Ộ I
DN: C=VN, S=HÀ N Ộ I, L=Hoàng Mai, CN=T Ổ NG CÔNG TY C Ổ PH Ầ N D Ệ T MAY
HÀ N Ộ I,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST: 0100100826
Reason: I am the author of this document Location: hnsm21111984
TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ
NỘI
Trang 10BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 201 8
DỰ THẢO KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 201 9 CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI
Kính thưa:
- Quí vị đại biểu cùng các vị khách quí;
- Quí vị cổ đông Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội Thưa toàn thể Đại hội
Hôm nay, tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 201 9, được sự ủy quyền của Hội đồng quản trị, tôi xin báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2018, dự thảo kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019 của TCT như sau:
PHẦN A KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2018
1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Năm 2018 hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành của Tổng công ty
có những đặc điểm nổi bật như sau :
1.1 Ngành Sợi : Năm 2018 có nhiều diễn biến phức tạp :
- Giá bông 6 tháng đầu năm luôn trong xu thế tăng mạnh nhưng từ cuối quý 2 cho đến cuối năm giá liên tục giảm
- Cùng xu hướng giá bông, 6 tháng đầu năm thị trường sợi luôn sôi động, giá sợi liên tục biến động theo xu hướng tăng, do đó Tổng công
ty có điều kiện để chọn lựa đơn hàn g có hiệu quả kinh tế cao và xác định được KHSX sớm trước từ 1-2 tháng
- Từ đầu quý 3, thị trường ảnh hưởng rất lớn từ chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung, nhu cầu của thị trường Trung quốc sụt giảm, giá bán
Trang 112
không tương xứng với giá thành, ảnh hưởng đến nhu cầu của toàn thị trường xuất khẩu và nội địa, dẫn đến việc tiêu thụ sụt giảm, hàng tồn kho gia tăng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của Tổng công ty
- Lao động tại các Nhà máy Sợi của TCTY biến động nhiều, đặc biệt
NM Sợi BN luôn trong tình trạng thiếu , khó tuyển dụng
- Công ty CP DM Hoàng Thị loan có nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ nên Công ty luôn bị áp lực trong tình trạng mất cân đối tài chính , khó chủ động lựa chọn chiến lược SXKD
1.2 Ngành May :
- Năm 2018 thị trường tương đối thuận lợi, các nhà máy may nhìn chung đầy tải đơn hàng cả năm, Tổng công ty đã từng bước xây dựng được hệ thống khách hàng lớn, ổn định
- Khu vực May Đồng Văn: duy trì các khách hàng lâu năm, nhãn hàng thương hiệu mạnh, giá tốt, tuy nhiên mã hàng nhỏ lẻ Lao động luôn trong tình trạng thiếu nhiều, khó tuyển dụng
- Khu vực May Nam Đàn: tập trung đơn hàng có số lượng lớn, lặp lại, kết cấu không quá phức tạp nhưng đơn giá không cao Lao động đã tăng so với năm 2017 từ 17-25 lao đông/ nhà máy, tuy nhiên vẫn thiếu
so với nhu cầu và năng lực thiết bị
- Tỷ lệ hàng FOB trong ngành May đã có tăng trưởng so với 2017 nhưng vẫn còn thấp, nguồn lực để triển khai các đơn hàng FOB còn thiếu và yếu
- May Đông Mỹ đơn hàng đầy tải, lao động ít biến động
- Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao (sợi, hóa chất thuốc nhuộm), giá khăn thành phẩm hầu như không tăng, giá vải tăng không kịp với giá đầu vào
Trang 123
2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2018
2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:
THỰC HIỆN
2017
NQ ĐHĐCĐ
2018
THỰC HIỆN 2018
% TH 2018/
TH2017
% TH/NQ ĐHĐCĐ
2.2 Các công tác trọng tâm đã thực hiện năm 201 8
2.2.1 Công tác sản xuất kinh doanh:
Trong bối cảnh thị trường và các yếu tố nội tại của Tổng c ông ty như
đã nêu trên, năm 2018 Tổng công ty cổ phần dệt may Hà nội đã đạt đượ c các kết quả khả quan như biểu số liệu đính kèm
Doanh thu hợp nhất của Tổng công ty đạt 2.558.537 tỷ đồng, tăng 8.38% so với thực hiện 201 7, trong đó doanh thu Công ty mẹ đạt 1.267.999 tỷ đồng, tăng 7.66% so với thực hiện năm 201 7
- Doanh thu sợi của các đơn vị năm 2018 đạt được như sau : Doanh thu sợi Bắc Ninh đạt 203.1 tỷ, Sợi Đồng Văn 1 đạt 351.1 tỷ, Sợi Đồng văn
2 đạt 313.4 tỷ , Công ty DM HTL đạt 937.5 tỷ
- Doanh thu CM của các đơn vị May trong hệ thống năm 2018 đạt được như sau : May Đồng văn đạt 43.9 tỷ, May Nam đàn 1 đạt 54.1 tỷ, May Nam đàn 2 đạt 58.1 tỷ, May Halotexco đạt 66.5 tỷ
Trang 13Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của các Ngành năm 201 8:
➢ Công tác thị trường và tiêu thụ:
❖ Ngành Sợi:
Đặc điểm tình hình: trong năm 2018, tình hình thị trường Sợi đã có
diễn biến phức tạp, nhìn chung không thuận lợi cho cả năm
6 tháng đầu năm 2018 giá nguyên liệu bông,xơ mặc dù diễn biến bất thường nhưng xu hướng chung là theo chiều hướng tăng , việc tiêu thụ sợi trong 6 tháng luôn sôi động, nhu cầu nhiều và thời điểm xác nhận đơn hàng sớm hơn so với các năm trước,TCTY có điều kiện lựa chọn mặt hàng và lựa chọn khách hàng phù hợp với dây chuyền, đảm bảo SX hiệu quả
Trong 5 tháng đầu 2018 giá bông giao dịch tăng đột biến : tháng
1-2018 giá khoảng 1.94 USD và đỉnh điểm cuối tháng 5 đạt kỷ lục 2.35 USD.Đến khoảng giữa tháng 6 ,thông tin về việc áp thuế 25% cho Bông nhập từ Mỹ và tỷ giá NDT sụt giảm nên giá bông đã giảm 25 cent/kg , tuy nhiên cuối tháng 6 sang đầu tháng 7, giá bông luôn trong trạng thái không ổn định , giá dao động trong khoảng từ 2.12 đến 2.20 usd/kg Từ tháng 8 trở đi giá bông liên tục sụt giảm , đến tháng 12 giá bông giao dịch chỉ còn dao động ở mức ở mức 1.83 đến 2.0 usd/kg
Tiêu thụ xuất khẩu:
- Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm do giá bông xơ tăng nên tiêu thụ sợi XK tương đối thuận lợi
Sợi CD xuất khẩu tốt trong 5 tháng đầu năm, giá sợi liên tục tăng , đơn hàng chốt được thường sớm hơn từ 1 tháng trở lên : Giá 32 CD
ĐV tháng 1/2018 đạt 2.88 usd/kg net CIF TQ , đến tháng 5 -2018 đạt mức 3.38 usd/kg net CIF TQ, tăng 17%
Trang 145
- Từ tháng 6 do giá Bông không ổn định và do ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nên thị trường CD XK đi TQ bị ảnh hưởng, đồng NDT mất giá ( giảm đến 4,5 % ) nên các tuần cuối tháng
6 không có HĐ sợi CD nào được ký kết Giá sợi tham khảo thị trường 32CD ĐV giảm còn 3.20 usd, CD32 BN giảm còn 3.12 usd Từ tháng 7 trở đi giá sợi CD xuất đi thị trường Trung quốc vẫn tiếp tục giảm dần, nhu cầu xuống rất thấp , có tháng sợi gần như không tiêu thụ được, đến tháng 12 sợi CD32 thậm chí còn giảm xuống mức 2.70 usd/kg Sợi TCD, CVC của ĐV 1 : đã phát triển được lượng khách hàng ổn định, đơn hàng lớn và đã xuất đi được nhiều thị trường Giá sợi CVC,TC đã tăng đều qua các tháng, ví dụ như sợi 30CVCD 60/40 đi Hàn quốc giá tháng 1/2018 khoảng 2.60 usd thì đến tháng 5/2018 giá khoảng 2.86 usd, tuy nhiên đến khoảng giữa tháng 6, nhu cầu và giá sợi CVC,TC các loại cũng đã giảm và khó chốt được đơn hàng, ngoại trừ 1 số đơn hàng chi số cao khách vẫn có nhu cầu hỏi hàng Do ảnh hưởng từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nên từ quý 3- 2018 việc xuất khẩu sợi đi các thị trường khác ngoài Trung quốc cũng gặp nhiều khó khăn, lượng hàng xuất sụt giảm , giá bán cũng giảm mạnh
Sợi TCD Bắc ninh : 2 tháng đầu năm TCD BN vẫn có đơn hàng xuất đi
Ai cập , giá tăng nhưng không theo kịp giá nguyên liệu Tổng công ty
đã phát triển thêm được thị trường Hàn Quốc , đơn hàng lớn và giá tốt hơn XK đi Ai Cập, đỉnh điểm là sợi 30TCD65/35 tháng 5 giá chố t được tương đương 2.52 usd CIF Sokhna Tuy nhiên sang tháng 6 do ảnh hưởng chung của thị trường XK nên các đơn hàng TCD khó chốt được, thị trường Ai Cập nhu cầu thấp, giá giảm ( 30TCD chỉ khoảng 2.4 usd CIF Sokhna), nhu cầu khách Hàn quốc vẫn có nhưng cũn g bị giảm Đến cuối năm sợi TCD hầu như chỉ còn xuất đi thị trường Ai cập, giá sợi 30TCD giảm còn ở mức 2.15 usd CIF Sokhna
Tiêu thụ nội địa:
- Trong 6 tháng đầu năm TCT đã rất tích cực trong việc giới thiệu chào bán các mặt hàng sợi TCD, TCM, CVCD và CVCM do dây chuyền Đồng văn 1 sản xuất trong thị trường nội địa
Trang 156
- Đã có nhiều khách hàng đặt mua với đơn hàng lớn, dài hơi và chốt đơn hàng sớm, giá bán của các HĐ sợi pha thường tương đương với giá XK hoặc có thời điểm cao hơn sợi XK
- Sợi CM , CD mặc dù nhu cầu thị trường rất lớn nhưng giá mua trên thị trường nội địa thường thấp hơn so với giá sợi cùng loại XK, đặc biệt
là trong những giai đoạn sợi XK tăng giá mạnh do nhu cầu xuất đi Trung quốc tăng
- Các loại sợi TCD của dây chuyền Sợi BN chất lượng chưa đư ợc ổn định nên việc tiêu thụ cũng gặp nhiều khó khăn mặc dù loại sợi này cũng chỉ đáp ứng cho nhu cầu vải cấp thấp
- Từ quý 3 cho đến cuối năm, thị trường xuất khẩu sụt giảm nên các doanh nghiệp sản xuất sợi cạnh tranh mạnh về giá bán , lượng hàng tiêu thụ nội địa 6 tháng cuối năm cũng giảm sút mạnh do không chốt được đơn hàng, giá không đủ bù lỗ chi phí
❖ Ngành May:
- Năm 2018, tình hình thị trường tương đối thuận lợi , đặc biệt là từ quý 2/2018, các nhà máy may nhìn chung luôn có đủ đơn hàng cho sản xuất
- Doanh thu Ngành May 2018 tăng trưởng so với năm 2017, tuy nhiên vẫn chưa hoàn thành kế hoạch năm
- Tỷ trọng đơn hàng FOB năm 2018 có tăng ( đặc biệt là các đơn hàng sử dụng vải của Cty CP Dệt kim HNSM): đạt khoảng 17% về số lượng (tăng 5% so với năm 2017) và đạt 43% về doanh thu (tăng 13% so với năm 2017) Tuy nhiên tỷ lệ hàng FOB vẫn còn thấp, 1phần là do lực lượng quản lý đơn hàng và đặc biệt là đội ngũ KT và may mẫu còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu
- Tổng công ty đã duy trì được các khách hàng truyền t hống, phát triển thêm được một số khách hàng mới, tiềm năng như Panpacific, Perry Ellis, Amscan, Itochu…
- May Nam Đàn đã vượt qua các đánh đợt đánh giá của các nhãn hàng lớn như Hanes, Ascena, NYCO, Disney, khách đã đặt trực tiếp không phải nhận đơn hàng qua May Đồng Văn nên giảm bớt được chi phí
Những khó khăn Ngành may:
Trang 167
- Các Nm May đều thiếu nhiều LĐ so với công suất thiết kế , LĐ có biến động lớn nên sản lượng và doanh thu thấp hơn nhiều so với KH đặt ra
- May Đồng Văn nằm trong khu CN nên chịu sự cạnh t ranh lớn về lao động, LĐ biến động lớn, luôn trong tình trạng thiếu nhiều
- Chi nhánh May Nam Đàn: số LĐ tuyển được nhiều nhưng số LĐ giảm nhiều hơn, không đủ bù đắp số lao động nghỉ việc
➢ Công tác quản trị sản xuất :
❖ Ngành sợi:
NM sợi Đồng Văn:
- Từ tháng 5-2018 TCTY đã có quyết định sáp nhập 2 Nhà máy thành Nhà máy Sợi Đồng văn -> tiết giảm được 1 số lao động gián tiếp, tay nghề công nhân được đồng bộ hóa, công tác quản trị và điều hành sản xuất đã được cải thiện nhiều
- Cả 2 PX đã được bổ sung thêm 7 máy c hải và 1 máy ống QPRO, bổ sung 50 bộ xếp lõi tự động -> cải thiện được chất lượng sợi, tiết giảm được lao động
- Lao động của cả 2 PX đều biến động, số lượng giảm nhiều hơn tăng và lao động luôn thiếu so với định biên
- Nguyên liệu bông sử dụng: 1 số giai đo ạn Bông Tây phi chất lượng không đồng đều, nhiều xơ non, gây quấn đứt (đặc biệt vào thời điểm nóng, ẩm cao) Đội ngũ kỹ thuật chưa có kinh nghiệm trong việc sử dụng bông xơ non nên xử lý chậm -> ảnh hưởng đến chất lượng sợi, khách hàng khiếu nại
- Sản lượng ĐV1 đạt 5973 tấn, 93.3% so với KH năm, tăng10 % so với năm 2017 Nếu loại trừ các yếu tố khách quan thì sản lượng SX đạt 95% KH năm
- Sản lượng ĐV2 đạt 4855 tấn, đạt 91.6 % so với KH năm , tương đương sản lượng 2017 Nếu loại trừ các yếu tố khách quan thì sản lượng đạt 94% KH năm
- Tiêu thụ cả năm :
+ ĐV1 : tiêu thụ XK chiếm 73 %, NĐ chiếm 27%
+ ĐV2 : tiêu thụ XK chiếm 54% , NĐ chiếm 46%
Nhà máy Sợi Bắc Ninh:
Trang 178
- Dây chuyền vẫn còn nhiều thiết bị quá cũ , điều không có thiết kế ban đầu không phù hợp nên khi thời tiết nóng ẩm → sợi quấn dính, đứt, giảm sản lượng, ảnh hưởng đến chất lượng sợi
- Lao động: luôn trong tình trạng thiếu nhiều, biến động mạnh → khó khăn để lựa chọn PA hạ chi số tăng sản lượng, giảm chi phí SX
- Đã được TCTY từng bước đầu tư cơ sở vậ t chất, cải thiện tình trạng thiết bị, môi trường làm việc tốt hơn -> chất lượng sợi được cải thiện
- Nguyên liệu được cung cấp đầy đủ phù hợp với cấp độ chất lượng sợi sản xuất
- Tuy nhiên Dây chuyền Sợi Bắc ninh vẫn còn nhiều h ạn chế :
+ Hiệu suất 1 số thiết bị vẫn thấp, chất lượng LĐ thấp
+ Chi phí SX ở mức cao so với các đơn vị có quy mô và cấp độ tương đương
- Sản xuất: Sản lượng SX cả năm đạt 3993 tấn, 95.1% KH năm, tăng 3% so với năm 2017 Nếu loại trừ yếu tố khách quan NM đạt 97% KH năm do số ca thực tế sản xuất giảm 16 ca so với số ca kế hoạch
- Tiêu thụ: Xuất khẩu chiếm 53%, NĐ chiếm 47%
Công ty CP DM Hoàng Thị Loan :
- Sản lượng: Đạt 1435 tấn, đạt 7 7.6% KH năm, giảm 1.8% so với năm
2017, do đơn hàng không đầy tải
- Doanh thu: Đạt 268,2 tỷ, hoàn thành 78.4% KH năm, giảm 0.8% so với năm 2017
Công ty CP Dệt kim Hanosimex:
Trang 18- LĐ khó tuyển dụng, giảm so với 2017 là 46 người, NSLĐ còn thấp
- Các điều kiện về NPL và kỹ thuật đầu vào vẫn thường xuyên bị chậm
so với kế hoạch ảnh hưởng đến bố trí sản xuất của nhà máy
- Doanh thu CM đạt 97.2% so với KH năm, tăng 2.5% so với năm 2017
NM may Nam Đàn 1+2 :
- Sản xuất: đã đạt qua các kỳ đánh giá của các khách hàng mới
- Năng suất lao động đã tăng trong quí 3 do có nhiều đơn hàng lớn, sắp xếp chuyền hợp lý Tháng 10, 11 năng suất giảm do non tải đầu vào
và 1 số mã hàng nội địa giá CM thấp
- Chất lượng sản phẩm đã được cải thiện, đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
- Lao động: tăng so với năm 2017 nhưng vẫn thiếu so với năng lực thiết
bị
- Tập trung sản xuất các mã hàng có số lượng tương đối lớn, kết cấu không quá phức tạp nhưng đơn giá không cao
Công ty CP May Đông Mỹ :
- Doanh thu CM: đạt 45.6 tỷ, đạt 117.1% KH năm và tăng 7.7% so với 2017
Công ty CP May Halotexco :
- Doanh thu CM: đạt 66.5 tỷ đồng đạt 89% KH năm, tăng 5% so với cùng kỳ 2017
❖ Ngành khác: