1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM ---o0o--- BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CÔNG CỤ, MÔ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY

Trang 1

VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM

-o0o -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CÔNG CỤ, MÔ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH

DỆT MAY

Thuộc nhiệm vụ

Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình tổng thể cho hoạt động cải tiến năng suất và quản lý chất lượng đối với các doanh nghiệp ngành

dệt may, nhựa, cơ khí, hóa chất

Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương

Cơ quan chủ trì: Viện Năng suất Việt Nam

Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thị Lê Hoa

Thời gian thực hiện: từ tháng 1 /2018 đến tháng 6/2020

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGÀNH DỆT MAY 2

1.1 Phân ngành thuộc ngành Dệt May 2

1.2 Tăng trưởng của ngành Dệt May những năm gần đây 2

1.3 Hiệu quả kinh tế của ngành Dệt May 5

1.4 Cơ hội thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của ngành Dệt May 8

CHƯƠNG II NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NGÀNH DỆT MAY 12

2.1 Mức năng suất lao động ngành Dệt May 12

2.2 Khả năng đáp ứng yêu cầu của ngành 13

2.3 Trình độ lao động 19

2.4 Khoa học và công nghệ 19

III MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ CÁC CÔNG CỤ CẢI TIẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG 22

3.1 Áp dụng hệ thống và công cụ quản lý, cải tiến năng suất chất lượng 22

3.2 Phương thức nâng cao năng suất lao động và yếu tố cản trở đối với doanh nghiệp ngành Dệt May 23

3.2 Tác động của yếu tố thể chế và hỗ trợ của Nhà nước tới NSLĐ của doanh nghiệp ngành Dệt May 24

3.3 Mục tiêu và các giải pháp nâng cao năng suất lao động doanh nghiệp ngành Dệt May 26

Tài liệu tham khảo 28

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGÀNH DỆT MAY

1.1 Phân ngành thuộc ngành Dệt May

Theo bảng phân ngành tế năm 2007, ngành Dệt May bao gồm các ngành:

 Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt

+ Sản xuất sợi + Sản xuất vải dệt thoi + Hoàn thiện sản phẩm dệt

 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

 Sản xuất sản phẩm từ da lông thú

 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc

1.2 Tăng trưởng của ngành Dệt May những năm gần đây

Sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/năm, đến nay ngành Dệt May đã vươn lên trở thành những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu phục hồi đà tăng trưởng kinh tế Ngành Dệt May đã tạo việc làm cho hàng triệu người lao động

Việt Nam đang tham gia sân chơi tự do thuế quan với nhiều nước trên thế giới, trong đó có 8 hiệp định thương mại tự do với hầu hết các nước lớn như:

Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU…, FTA và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), gần đây là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (gọi tắt là Hiệp định CPTPP) mở ra nhiều cơ hội cho ngành Dệt May Việt Nam

Trang 4

Dệt may đang trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn có được nhiều chính sách ưu tiên từ Chính phủ và hứa hẹn sẽ đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước và nền kinh tế

Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong đó đặt mục tiêu xây dựng ngành này trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, hướng về xuất khẩu, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Để đạt được mục tiêu này, ngành Dệt May

đã và đang có những bước tăng trưởng ngoạn mục

Ngành Dệt May là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước, giải quyết việc làm cho số lượng lớn người lao động (chiếm hơn 20% lao động khu vực công nghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động cả nước) Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu là từ các doanh nghiệp FDI Các doanh nghiệp FDI lĩnh vực sản xuất hàng may mặc tuy chỉ chiếm khoảng 25% về lượng nhưng đóng góp tới hơn 60% kim ngạch xuất khẩu Lợi nhuận mà doanh nghiệp Việt Nam được hưởng từ công nghiệp dệt may chưa lớn (chỉ chiếm khoảng 3% quy mô xuất khẩu) Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp trong nước cần thay đổi phương thức sản xuất và quản lý doanh nghiệp đồng thời cần sự hỗ trợ từ phía nhà nước để

có thể bứt phá và trở thành cường quốc trong lĩnh vực này

Về mảng sợi cotton, ngành Dệt May Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài Hiện tại sản phẩm sợi cotton tương đối tốt tại thị trường Trung Quốc do chính sách quản lý bông tồn kho tại Trung Quốc và nhu cầu tại thị trường Trung Quốc tương đối tốt Việt Nam đang là đối tác xuất khẩu bông lớn nhất tại thị trường này Tuy nhiên, năng lực sản xuất sợi cotton tại Trung Quốc đang tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt tại khu kinh tế ở Tân Cương, dự kiến đến năm 2020 sản lượng sợi Trung Quốc sẽ có thể thay thế nhu cầu nhập khẩu

Về mảng sợi tổng hợp, các doanh nghiệp sản xuất sợi dài tại Việt Nam đang sản xuất theo công nghệ Chips spinning nên sẽ không đạt hiệu suất theo quy mô như các doanh nghiệp sản xuất tại Trung Quốc theo công nghệ Direct spinning

Trang 5

Đồng thời, sợi dài tại Trung Quốc đang dư cung Do đó, sản phẩm sợi đơn giản

sẽ khó cạnh tranh được với sợi nhập từ Trung Quốc Tuy nhiên, các loại sợi cao cấp như sợi tái chế, sợi chập từ công nghệ Chips spinning sẽ có dư địa tăng trưởng trong ngắn hạn và trung hạn do thay đổi công nghệ sản xuất từ Direct spinning sang Chips spinning không thể ngay lập tức Về sợi ngắn (sợi staple), các doanh nghiệp sản xuất sợi tại Việt Nam chủ yếu gia công từ xơ sang sợi phục vụ nhu cầu trong nước, do đó, khả năng cạnh tranh không cao khi so sánh với sợi ngắn nhập khẩu từ Trung Quốc

Về mảng dệt nhuộm, sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ về lượng

và chất Cụ thể, sợi sản xuất ra hiện nay phải xuất khẩu 2/3 sản lượng, trong khi ngành may lại phải nhập 65 - 70% lượng vải mỗi năm Tính tới năm 2016, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư đã phê duyệt rất nhiều dự án FDI trong lĩnh vực dệt nhuộm Các dự án này sẽ giải quyết được điểm đứt gẫy trong chuỗi giá trị dệt may Việt Nam Khi các dự án dệt nhuộm đi vào hoạt động, đầu ra mảng sợi sẽ không cần xuất khẩu và đầu vào mảng may mặc sẽ không cần nhập khẩu Từ đó, toàn ngành

có tiền đề để tăng trưởng toàn diện

Về mảng may, đây là mảng có đóng góp quan trọng nhất trong chuỗi giá trị dệt may Việt Nam với 80% tổng kim ngạch xuất khẩu Năm 2016, giá trị nguyên vật liệu đầu vào (vải) nhâp khẩu lên đến 10,5 tỷ USD trong khi giá trị hàng may mặc xuất khẩu đạt 27,9 tỷ USD Vải được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan (chiếm 85% giá trị vải nhập khẩu), thị phần lần lượt là 52%, 19%, 14% Như vậy, mảng may mặc Việt Nam đang phụ thuộc rất lớn vào Trung Quốc

Ngành sản xuất hàng may mặc Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

ở công đoạn sản xuất, chủ yếu theo phương thức CMT (65%) và FOB (30%, trong đó FOB cấp 1: 20%, FOB cấp 2: 10%), thiếu khả năng cung cấp trọn gói nên giá trị gia tăng còn thấp

Hoạt động phân phối và marketing đang là khâu thiếu của ngành Dệt May Việt Nam, điều này là do chúng ta chủ yếu thực hiện các đơn hàng gia công ở

Trang 6

mức CMT và FOB cấp I nên Việt Nam ít có các sản phẩm mang thương hiệu riêng của mình để tiếp cận với các nhà bán lẻ trên toàn cầu Khi Việt Nam còn chưa nắm được các mắt xích ở thượng nguồn để chủ động trong hoạt động sản xuất với các mẫu thiết kế và thương hiệu riêng thì ngành Dệt May Việt Nam vẫn khó có thể có vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

1.3 Hiệu quả kinh tế của ngành Dệt May

1- Ngành Dệt May là ngành có số lượng doanh nghiệp lớn và mức độ sử dụng lao động cao

Số doanh nghiệp hoạt động trong ngành Dệt May khá nhiều và tăng nhanh Năm 2010, số doanh nghiệp là 5.854, thì năm 2017, số doanh nghiệp là 10.682, chiếm khoảng 2% cả nước Lực lượng lao động trong ngành có khoảng 1,8 triệu người, chiếm hơn 12 % lao động khu vực công nghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động cả nước

Theo Vitas, trong số các doanh nghiệp dệt may thì số DN may chiếm 70%, dệt chiếm 17%, kéo sợi 6%, nhuộm 4%, phụ trợ 3% Từ những con số này có thể thấy, chúng ta đang rất mạnh trong khâu cuối cắt - may, còn đối với lĩnh vực kéo sợi, nhuộm, dệt thì đang thiếu sự đầu tư tương xứng Ngành đệt may đang yếu ở khâu nguồn, tức là nguồn cung nguyên, phụ liệu dệt may và đang lệ thuộc nhiều vào nhập khẩu

Nếu ngành Dệt May muốn đầu tư vào nguồn nguyên liệu, phải có các vùng nguyên liệu cả ngàn héc ta Tuy nhiên, đây lại là thách thức từ chính sân nhà bởi nhiều địa phương không khuyến khích phát triển ngành phụ trợ dệt may do ô nhiễm môi trường nên không sẵn sàng dành quỹ đất lớn Riêng việc phát triển dệt nhuộm, cần phát triển theo định hướng, song vấn đề hiện nay là khâu xử lý nước thải, môi trường, bởi tiêu chuẩn môi trường khá cao nên DN khó đáp ứng Điều này là trở ngại lớn của ngành đệt may Chưa kể, việc đầu tư vào dệt nhuộm cần vốn lớn, quay vòng vốn dài, trình độ quản lý cao, máy móc thiết bị hiện đại,

Trang 7

nếu không làm tốt được, vải chất lượng cũng không cao, không đáp ứng được yêu cầu

2- Đóng góp xuất khẩu

Có thể nói, với hàng loạt lợi thế có được từ các hiệp định thương mại tự do

mà nước ta đã gia nhập, Việt Nam đang trở thành mảnh đất đầy tiềm năng cho các DN dệt may ngoại đầu tư Đặc biệt hơn nữa, Hiệp định TPP đã được thông qua, sản phẩm dệt may Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ, EU được giảm thuế còn 0% thì lợi thế cạnh tranh còn lớn hơn

Theo phân tích từ Cục Xúc tiến Thương mại, Bộ Công Thương, kim ngạch xuất khẩu dệt may nước ta vào EU khi chưa có FTA chỉ đạt khoảng trên 300 triệu USD/năm Nhưng khi FTA Việt Nam - EU có hiệu lực, kim ngạch sẽ tăng trưởng khoảng 50% trong năm đầu tiên và khoảng 20% trong năm tiếp theo Trong khoảng 5 năm gần đây, ngành Dệt May liên tục có kinh ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 trong cả nước với giá trị xuất khẩu đóng góp khoảng 15% vào GDP Trong 9 tháng đầu năm 2017, ngành sợi đã xuất khẩu 990 ngàn tấn với tổng giá trị 2,62 tỷ USD tăng 23,7% về giá trị so với năm 2016, ngành may xuất khẩu 19,2 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm 2016 Tính riêng trong tháng

9, xuất khẩu xơ, sợi Việt Nam ước đạt 122 ngàn tấn trị giá 320 triệu USD, tuy giảm 1,1% về sản lượng nhưng lại tăng 3,5% giá trị so với cùng kỳ tháng trước Trong năm 2016, kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt May Việt Nam đạt 26,7 tỷ USD, tuy nhiên, nguyên phụ liệu dệt may đã lên tới 16 tỷ USD, chỉ có 10,7 tỷ USD ở trong nước Trong 10,7 tỷ đó, khoảng 2/3 là chi phí lương cho lao động , còn lại khoảng 3 tỷ USD là giá trị tăng thêm khác Điều này đã lý giải vì sao kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt May năm 2016 đạt giá trị lớn thứ 2 chỉ sau ngành điện thoại và linh phụ kiện nhưng giá trị gia tăng không cao và vì một nửa số đó chúng ta đã phải chi cho nhập khẩu nguyên liệu vải Năm 2017, dự kiến giá trị xuất khẩu ngành Dệt May sẽ đạt từ 30 – 35 tỷ USD tuy nhiên giá trị nhập khẩu vài dự kiến cũng sẽ đạt 11 tỷ USD

Trang 8

Hình 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 1986 – 2017

Hình 2: Tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 1986-2017

Kể từ khi mở cửa hội nhập, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam luôn đạt tăng trưởng 2 con số, vượt qua tăng trưởng GDP Tốc độ tăng trưởng bình quân của xuất khẩu dệt may giai đoạn 1998 – 2016 đạt 17,7%/năm (tăng trưởng GDP cùng giai đoạn là 6,05%/năm)

3- Ngành Dệt May là ngành thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn thứ 2 Việt Nam, chỉ sau lĩnh vực điện tử

Trang 9

Hình 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu ngành Dệt May từ doanh nghiệp FDI

và doanh nghiệp trong nước

Các doanh nghiệp FDI lĩnh vực sản xuất hàng may mặc tuy chỉ chiếm khoảng 25% về lượng nhưng đóng góp tới hơn 60% kim ngạch xuất khẩu do các doanh nghiệp FDI không chỉ có lợi thế về máy móc, công nghệ mà còn có đơn hàng ổn định từ công ty mẹ chuyển về

1.4 Cơ hội thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của ngành Dệt May

Cơ hội

+ Sản xuất hàng may mặc đang có xu

hướng chuyển dịch sang các nước

đang phát triển, trong đó Việt Nam là

một trong những điểm đến hấp dẫn,

qua đó tạo thêm cơ hội cho doanh

nghiệp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn,

thiết bị, công nghệ sản xuất, kinh

nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có

kỹ năng chuyên môn cao từ các nước

phát triển

+ Việc Việt Nam hội nhập ngày càng

sâu và rộng vào nền kinh tế khu vực

Thách thức

+ Xuất phát điểm của ngành may Việt nam còn thấp, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, nguyên phụ liệu chủ yếu nhập khẩu, tỷ lệ gia công cao là thách thức lớn khi hội nhập

+ Các văn bản quy phạm pháp luật còn đang trong quá trình hoàn chỉnh, năng lực của cán bộ tham gia xúc tiến thương mại còn yếu

+ Các thị trường lớn vận dụng nhiều rào cản kỹ thuật, vệ sinh, an toàn, môi

Trang 10

tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt

hơn Hiện nay, Việt Nam đang tham

gia sân chơi tự do thuế quan với nhiều

nước trên thế giới, trong đó có 8 hiệp

định thương mại tự do với hầu hết các

nước lớn như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn

Quốc, EU… Đây đều là những thị

trường xuất khẩu may trang phục chủ

lực của Việt Nam

+ Với hàng loạt lợi thế có được từ các

hiệp định thương mại tự do mà nước

ta đã gia nhập, Việt Nam đang trở

thành mảnh đất đầy tiềm năng cho các

DN may trang phục ngoại đầu tư Đầu

tư nước ngoài (FDI) vào may mặc

Việt Nam ngày càng tăng Các doanh

nghiệp này sẽ giúp nâng cao năng lực

cạnh tranh của ngành may trang phục

Việt Nam

+ Hiệp định TPTPP sẽ xóa bỏ thuế

nhập khẩu đối với hàng dệt may có

xuất xứ từ Việt Nam khi xuất khẩu

vào thị trường các nước đối tác (ngay

hoặc có lộ trình) tạo những lợi thế

cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt

Nam

+ Thị trường nội địa với dân số hơn

90 triệu và mức sống ngày càng tăng

trường, trách nhiệm xã hội, chống bán phá giá nhằm bảo hộ sản phẩm trong nước Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt nam thường không đủ khả năng

để thắng trong các tranh chấp thương mại

+ Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước về đơn hàng, nguyên liệu đầu vào, lao động…

Trang 11

là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp

may mặc

+ May trang phục đang trở thành một

trong những ngành kinh tế mũi nhọn

có được nhiều chính sách ưu tiên từ

Chính phủ và hứa hẹn sẽ đạt tốc độ

tăng trưởng nhanh, đóng góp nhiều

hơn cho ngân sách nhà nước và nền

kinh tế nhờ tham gia các FTA và Cộng

đồng Kinh tế ASEAN (AEC)

Điểm mạnh

+ Việt Nam được đánh giá cao nhờ ổn

định chính trị và xã hội, có sức hấp

dẫn đối với các thương nhân và nhà

đầu tư nước ngoài

+ Chính phủ có những biện pháp hỗ

trợ và khuyến khích đầu tư vào ngành

Dệt May như ưu đãi thuế nhập khẩu

các nguyên liệu thô phục vụ cho sản

xuất các sản phẩm may mặc tái xuất

khẩu trong vòng 3-4 tháng, miễn giảm

thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Số người trong độ tuổi lao động của

Việt Nam cao, trong khi may mặc là

ngành thâm dụng lao động, đây là một

trong những lợi thế cạnh tranh của

ngành may trang phục Việt Nam

Điểm yếu

+ May xuất khẩu phần lớn theo phương thức gia công, khâu thiết kế chưa phát triển, tỷ lệ hàng làm theo phương thức FOB thấp

+ Mặt hàng còn chưa đa dạng, vẫn chưa xuất khẩu được lượng hàng lớn các sản phẩm yêu cầu kỹ thuật cao + Ngành dệt và công nghiệp phụ trợ chưa phát triển tương xứng với ngành may nên giá trị gia tăng không cao + Các doanh nghiệp may mặc có quy

mô vừa và nhỏ nên khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế đổi mới công nghệ, thiết bị

+ Kỹ năng quản lý sản xuất và kỹ thuật còn hạn chế, NSLĐ chưa cao

Trang 12

+ Chi phí lao động ngành may Việt

Nam thấp, trong khi tay nghề được

đánh giá cao

+ Sản phẩm may mặc đã được các thị

trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật

chấp nhận

+ Xây dựng được mối quan hệ với

nhiều tập đoàn, nhà nhập khẩu lớn

trên thế giới

+ Chưa có chiến lược bài bản để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đội ngũ thiết kế có khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác

+ Năng lực tiếp thị còn hạn chế, hầu hết đều chưa có thương hiệu riêng được biết đến trên thị trường quốc tế

Trang 13

CHƯƠNG II NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NGÀNH DỆT MAY

2.1 Mức năng suất lao động ngành Dệt May

Năng suất lao động năm 2017 tính theo giá trị gia tăng của ngành dệt là 203 triệu đồng/lao động, ngành may trang phục 72 triệu đồng/ lao động Năng suất lao động của ngành dệt ở mức ở mức trung bình của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, còn NSLĐ ngành may trang phục ở mức thấp nhất

Nguồn: Tính từ số liệu của Tổng cục Thống kê

Hình 4: NSLĐ ngành dệt, may so với các ngành công nghiệp chế biến,

chế tạo

Năng suất lao động khối doanh nghiệp n gành dệt may tăng khoảng 4,6 – 4,8% trong giai đoạn từ 2011 – 2017, tăng chậm so với bình quân của ngành

72 75 128 181 183 203 213 239 240 254 270 276 293 294 307 326 367 387 433 557 611 750 863

5113

sản xuất trang phục sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

công nghệ chế biến chế tạo khác sản xuất gường tủ bàn ghế

in sao chép các loại

dệt sản xuất sản phẩm từ cau su plastic Sản xuất máy móc, thiết bị chưa phân vào đâu

sản xuất kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị)

sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy

Chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nưa

Sản xuất thiết bị điện Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị và sản phẩm …

Sản xuất sản phẩm từ khoáng kim loại khác

sản xuất thuốc hóa chất và dược liệu

sản xuất chế biến thực phẩm sản xuất xe có động cơ rơ móc sản xuất phương tiện vận tải khác sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

sản xuất sản phẩm thuốc lá sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm …

Sản xuất đồ uống sản xuất kim loại sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

NSLĐ

Trang 14

công nghiệp chế biến, chế tạo (5,3%) và tốc độ tăng bình quân của toàn quốc (5,7%)

Dệt may Việt Nam vẫn luôn là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định, trở thành ngành xuất khẩu dẫn đầu cả nước

Theo chiến lược phát triển ngành, bên cạnh mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu, ngành Dệt May Việt Nam chú trọng vào công tác thiết kế thời trang, tạo ra các sản phẩm dệt may có tính khác biệt cao, từng bước xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp Cụ thể, ngành sẽ tập trung nâng tỷ lệ làm hàng ODM (tự thiết

kế mẫu) lên 12% - 14% Riêng với hàng FOB (tự chủ nguyên liệu), sẽ đẩy mạnh những đơn hàng được quyền chọn mua nguyên liệu, nhằm đem lại giá trị gia tăng cho sản phẩm

Thực tế cho thấy sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, ngành Dệt May Việt Nam đã có nhiều cơ hội tiếp cận công nghệ, thông tin, các dịch vụ cũng như kinh nghiệm quản lý tốt hơn và được bình đẳng về thuế quan giữa các nước thành viên Dự kiến hiệp định thương mại TPP sắp tới,

sẽ mang lại rất nhiều cơ hội phát triển mở rộng thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong tương lai

Trong ngành Dệt May, những ngành sử dụng lao động nhiều như may trang phục, in, thêu là những ngành năng suất lao động thấp hơn so với những ngành

sử dụng thiết bị và tự động hóa cao Nhưng ở góc độ xã hội, ngành tăng cường lao động giải quyết được vấn đề lao động và việc làm

Xét về thu nhập bình quân đầu người và tương quan giữa thu nhập bình quân đầu người và năng suất lao động ngành Dệt May vào khoảng 7 triệu đồng/ người/ tháng (năm 2017) thấp hơn mức bình quân của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

2.2 Khả năng đáp ứng yêu cầu của ngành

Theo đánh giá của các DN trong ngành, Việt Nam sản xuất được nguyên liệu dệt may, nhưng chủ yếu là dệt kim, công nghệ đơn giản, còn về dệt thoi, các DN

Ngày đăng: 21/09/2022, 01:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4) Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực vực công nghiệp hỗ trợ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực vực công nghiệp hỗ trợ
1) Quyết định số 12/2011/ QĐ-TTg về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ Khác
2) Lê Hồng Thuận, Báo cáo ngành Dệt May, tháng 12/2017, Công ty CP Chứng khoán FPT Khác
3) Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi, phát triển ngành Dệt May Khác
5) Quyết định số 9028/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
6) Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
7) Viện Năng suất Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu năng suất lao động của Việt Nam thông qua khảo sát doanh nghiệp thuộc một số ngành kinh tế, 2015 Khác
8) Vinatex và BSC, Báo cáo phân tích doanh nghiệp Tập đoàn Dệt may Việt Nam, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 1986-2017 - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 2 Tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 1986-2017 (Trang 8)
Hình 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 1986 – 2017 - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 1986 – 2017 (Trang 8)
Hình 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu ngành Dệt May từ doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước  - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 3 Kim ngạch xuất nhập khẩu ngành Dệt May từ doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước (Trang 9)
Hình 4: NSLĐ ngành dệt, may so với các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo  - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 4 NSLĐ ngành dệt, may so với các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (Trang 13)
FOB là phương thức xuất khẩu ở bậc cao hơn so với CMT; đây là hình thức sản xuất theo kiểu “mua nguyên liệu, bán thành phẩm” - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
l à phương thức xuất khẩu ở bậc cao hơn so với CMT; đây là hình thức sản xuất theo kiểu “mua nguyên liệu, bán thành phẩm” (Trang 17)
Hình 5: Trình độ lao động của ngành Dệt May - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 5 Trình độ lao động của ngành Dệt May (Trang 20)
Hình 6: Quan tâm đầu tư, đối mới thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp dệt - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 6 Quan tâm đầu tư, đối mới thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp dệt (Trang 21)
Hình 7: Mức độ sử dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp dệt may - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 7 Mức độ sử dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp dệt may (Trang 22)
Hình 8: Tình hình áp dụng các hệ thống, công cụ nâng cao năng suất – chất - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 8 Tình hình áp dụng các hệ thống, công cụ nâng cao năng suất – chất (Trang 23)
Hình 9: Mức độ tác động nâng cao năng suất doanh nghiệp dựa trên ý kiến của - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 9 Mức độ tác động nâng cao năng suất doanh nghiệp dựa trên ý kiến của (Trang 24)
Hình 10: Các khía cạnh doanh nghiệp dệt may sẽ áp dụng nâng cao năng suất - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 10 Các khía cạnh doanh nghiệp dệt may sẽ áp dụng nâng cao năng suất (Trang 24)
Hình 11: Đánh giá của doanh nghiệp thuộc ngành Dệt May về các yếu tố khó - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 11 Đánh giá của doanh nghiệp thuộc ngành Dệt May về các yếu tố khó (Trang 25)
Hình 12: Những ý kiến của doanh nghiệp ngành Dệt May về khung pháp lý  - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 12 Những ý kiến của doanh nghiệp ngành Dệt May về khung pháp lý (Trang 26)
Hình 13: Đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 13 Đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với (Trang 26)
Hình 15: Kế hoạch nâng cao năng suất của doanh nghiệp dệt may - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 15 Kế hoạch nâng cao năng suất của doanh nghiệp dệt may (Trang 27)
Hình 14: Lý do nâng cao năng suất trở thành vấn đề cấp thiết đối với ngành - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, CƠNG CỤ, MƠ HÌNH NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
Hình 14 Lý do nâng cao năng suất trở thành vấn đề cấp thiết đối với ngành (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w