PHỤ LỤC SỐ 01 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ, THỦY CẦM Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn Tên ngành/nghề: NUÔI VÀ PHÒNG T
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Bắc Kạn, ngày tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật
các nghề đào tạo dưới 3 tháng và trình độ sơ cấp áp dụng trong
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp;
Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/10/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức - kinh tế kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Hướng dẫn số 412/HD-UBND ngày 08/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1201/TTr-LĐTBXH ngày 20/6/2022
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục nghề và định mức
kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo dưới 3 tháng và trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Trang 2Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Phạm Duy Hưng
Trang 3
DANH MỤC NGHỀ VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO DƯỚI 3 THÁNG VÀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ÁP DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
A DANH MỤC NGHỀ
I CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO DƯỚI 3 THÁNG
1 Nuôi và phòng trị bệnh cho gà, thủy cầm - Phụ lục 01
2 Nuôi và phòng trị bệnh cho thủy cầm - Phụ lục 02
3 Nuôi thủy sản nước ngọt - Phụ lục 03
4 Nuôi ong mật - Phụ lục 04
5 Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn - Phụ lục 05
6 Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi - Phụ lục 06
7 Sản xuất, chế biến thức ăn hỗn hợp trong chăn nuôi - Phụ lục 07
8 Trồng và chăm sóc cây rau - Phụ lục 08
9 Trồng và chăm sóc cây có múi - Phụ lục 09
10 Trồng và khai thác rừng - Phụ lục 10
11 Mây tre đan - Phụ lục 11
12 May công nghiệp - Phụ lục 12
13 Kỹ thuật xây dựng - Phụ lục 13
14 Pha chế đồ uống - Phụ lục 14
15 Chế biến món ăn - Phụ lục 15
II CÁC NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
1 Kỹ thuật pha chế đồ uống - Phụ lục 16
2 Kỹ thuật chế biến món ăn - Phụ lục 17
3 Điện dân dụng, điện công nghiệp - Phụ lục 18
4 Hàn - Phụ lục 19
5 Sửa chữa điện lạnh - Phụ lục 20
6 Tin học ứng dụng - Phụ lục 21
Trang 41.1 Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Hướng dẫn số 412/HD-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Chương trình đào tạo quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp
1.2 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Áp dụng phương pháp thống kê tổng hợp (căn cứ số liệu thống kê hằng năm
và thực tế đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp để xây dựng định mức kinh tế -
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản
lý, phục vụ
1.3.2 Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Trang 5- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp
1.3.3 Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo; + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)
1.3.4 Định mức cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành)
Định mức cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành): Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.4 Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí trong
đào tạo; Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên, lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo căn cứ theo chương trình của từng nghề cụ thể
c) Trường hợp tổ chức các lớp đào tạo nghề dưới 03 tháng khác với các điều kiện quy định tại điểm b mục này, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế -
kỹ thuật của các nghề ban hành kèm theo Quyết định này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp
d) Định mức cơ sở vật chất chỉ xác định trong trường hợp đơn vị sự nghiệp chưa được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, phải thực hiện thuê trong quá trình cung cấp dịch vụ
2 Định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo dưới 3 tháng
Theo phụ lục đính kèm (từ phụ lục số 01 đến phụ lục số 15)
Trang 6II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
1 Phần thuyết minh
Định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho các nghề đào tạo trình
độ sơ cấp do cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.1 Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Hướng dẫn số 412/HD-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Chương trình đào tạo quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp
1.2 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Áp dụng phương pháp thống kê tổng hợp (căn cứ số liệu thống kê hằng năm
và thực tế đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp để xây dựng định mức kinh tế -
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản
lý, phục vụ
1.3.2 Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Trang 7- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp
1.3.3 Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao)
* Riêng định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề Kỹ thuật chế biến món ăn và
Kỹ thuật pha chế đồ uống chưa bao gồm định mức về điện, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo
1.3.4 Định mức cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng thực hành)
Định mức cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng thực hành): Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (phòng học lý thuyết, phòng thực hành) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.4 Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để: Xác định chi phí đào tạo; Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên, lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo theo chương trình cụ thể của các nghề
c) Trường hợp tổ chức đào tạo nghề khác với các điều kiện quy định tại điểm b mục này, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật của các nghề ban hành kèm theo Quyết định này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề
xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp
2 Định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề trình độ sơ cấp
Theo phụ lục đính kèm (từ phụ lục số 16 đến phụ lục số 21)
Trang 8PHỤ LỤC SỐ 01 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ, THỦY CẦM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/nghề: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ, THỦY CẦM
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 248 giờ Phân bổ thời gian đào tạo:
Mã
MH/MĐ Tên môn học/mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
Thảo luận/
Bài tập
Kiểm tra
Định mức giờ dạy lý thuyết
Trình độ: Là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư,
cán bộ kỹ thuật chuyên ngành; người có
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1
hoặc chứng nhận bậc thợ 3/7, 2/6 trở lên,
nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ nhân làng nghề,
nông dân sản xuất giỏi cấp huyện, người
trực tiếp làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên
và có chứng chỉ kỹ năng dạy học
1,2 42 giờ/35 học viên
2
Định mức giờ dạy thực hành
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư,
cán bộ kỹ thuật chuyên ngành; người có
11,44 206 giờ/18 học viên
Trang 9chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1
hoặc chứng nhận bậc thợ 3/7, 2/6 trở lên,
nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ nhân làng nghề,
nông dân sản xuất giỏi cấp huyện, người
trực tiếp làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang: Cổng USB
chuyên ngành thú y - TCVN, Vật liệu không gỉ 11,44
6 Bộ Bơm tiêm tự động - TCVN, Dung tích: ≥ 1ml 11,44
7 Bình phun thuốc sát trùng - Bình phun xịt ≥ 18 lít 11,44
(Bút, vở, cặp) Bộ Loại thông dụng trên thị trường 1 0 1
3 Giấy A4 Gam Loại thông dụng
trên thị trường 0,028 0 0,028
4 Mực in Hộp Loại thông dụng trên thị trường 0,028 0 0,028
Trang 105 Sổ giáo án lý thuyết Quyển Mẫu quy định 0,028 0 0,028
6 Sổ giáo án thực hành Quyển Mẫu quy định 0,057 0 0,057
7 Sổ lên lớp Quyển Mẫu quy định 0,057 0 0,057
Trang 1126 Kim tiêm các loại Cái Loại thông dụng trên
27 Vôi bột khử trùng Kg Loại thông dụng trên
28 Men khử mùi nền
chuồng nuôi Gói Loại thông dụng trên thị trường 0,4 0 0,4
29 Găng tay Đôi Loại thông dụng trên
Ghi chú: (5) số lượng vật tư cần có; (6) tỷ lệ vật tư thu hồi (còn lại) sau khi sử dụng; (7)
số lượng vật tư tiêu hao (mất đi) sau khi sử dụng
IV ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2 )
Tổng thời gian
sử dụng của
01 (một) người học (giờ)
Định mức sử dụng của 01 (một) người học
(m 2 x giờ)
1 Phòng học lý thuyết 1,3 42 1,3 m 2 x 42 giờ
2 Phòng/Xưởng học thực hành 3 206 3 m 2 x 206 giờ
Trang 12PHỤ LỤC SỐ 02 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO THỦY CẦM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/ nghề: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO THỦY CẦM
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 248 giờ Phân bổ thời gian đào tạo:
Thời gian đào tạo (giờ) Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
MĐ 01 Nhận biết đặc điểm một số giống thủy cầm 27 3 24
Định mức giờ dạy lý thuyết
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư,
cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có bằng tốt
nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung
cấp nghề hoặc trung cấp trở lên; người có
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc
chứng nhận bậc thợ 3/7, 2/6 trở lên, nghệ
nhân cấp tỉnh, nghệ nhân làng nghề, nông
dân sản xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và có
1,09 38 giờ/35 học
viên
Trang 13nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung
cấp nghề hoặc trung cấp trở lên; người có
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc
chứng nhận bậc thợ 3/7, 2/6 trở lên, nghệ
nhân cấp tỉnh, nghệ nhân làng nghề, nông
dân sản xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và có
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang: Cổng USB
4 Máy ấp trứng - Năng suất 100 trứng/mẻ ấp
Tỷ lệ (%) thu hồi
Tiêu hao
Trang 144 Vở Quyển Loại 48 trang 1 0 1
6 Găng tay, khẩu trang Bộ Loại thông dụng trên thị trường 1 0 2
7 Áo Blue Cái Loại thông dụng bán
11 Cân đồng hồ Cái - Loại 30kg 0.11 90 0.011
12 Xô, chậu Cái - Loại nhựa thông dụng 0.33 90 0.033
13 Bóng sưởi + đui Bộ - Bóng sợi đốt, 100W 1 0 1
14 Khay ăn cho vịt con Cái - Chất liệu nhựa thông dụng 1 0 1
15 Máng ăn tròn Cái - Chất liệu nhựa, loại
21 Vaccin E.coli bại
22 Kháng thể viêm gan (2
lần) Liều Phòng bệnh viêm gan 40 0 40
23 Kháng thể rụt mỏ ngan
vịt (2 lần) Liều Phòng bệnh rụt mỏ 40 0 40
Trang 1524 Vắc xin hội chứng lật
ngửa, giảm đẻ (2 lần) Liều
Phòng hội chứng lật ngửa, giảm đẻ 40 0 40
25 Vắc xin tụ huyết trùng Liều Phòng bệnh tụ huyết
27 Gluco - K - C (vitamin tổng hợp) Gói Gói 100g 1 0 1
32 Nước muối sinh lý Lọ Lọ 100ml 1 0 1
33 Thuốc sát trùng Chai Chai 1 lít 0.5 0 0.5
34 Sylanh nhựa thú y
35 Kim tiêm Cái Cỡ kim 7 x 15 và 9x15 5 0 0
36 Pank, kéo, kẹp, dao
37 Syranh tự động tiêm
Loại 2ml Có thể điều chỉnh 0,5ml, 1ml, 1.5ml, 2ml
0.055 90 0,0055
38
Nguyên liệu phối trộn
thức ăn: Ngô, cám
gạo, đậu tương…
Kg - Khô, không mốc, không mọt, 2 0 2
Trang 16IV ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2 )
Tổng thời gian
sử dụng của 01 (một) người học
(giờ)
Định mức sử dụng của 01 (một) người học
(m 2 x giờ)
1 Phòng học lý thuyết 1,3 1,09 1,3 x 1,09
2 Phòng/Xưởng học thực hành 4 11,67 4 x 11,67
Trang 17PHỤ LỤC SỐ 03 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI THỦY SẢN NƯỚC NGỌT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/nghề: NUÔI THỦY SẢN NƯỚC NGỌT
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 248 giờ Phân bổ thời gian đào tạo
Mã MH/
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
MĐ 01 Nhận biết đặc điểm sinh học một số giống cá nước ngọt 38 6 32
MĐ 02 Xác định nguồn thức ăn tự nhiên và tiêu chuẩn ao cá 38 6 32
MĐ 03 Nuôi dưỡng, chăm sóc một số loài thủy
Định mức giờ dạy lý thuyết
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư, cán
bộ kỹ thuật chuyên ngành có bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề
hoặc trung cấp trở lên; người có chứng chỉ kỹ
1,09 38 giờ/35
học viên
Trang 18năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc
thợ 3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ
nhân làng nghề, nông dân sản xuất giỏi cấp
huyện, người trực tiếp làm nghề liên tục từ 5 năm
trở lên và có chứng chỉ kỹ năng dạy học
2
Định mức giờ dạy thực hành
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư, cán
bộ kỹ thuật chuyên ngành có bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề
hoặc trung cấp trở lên; người có chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc
thợ 3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ
nhân làng nghề, nông dân sản xuất giỏi cấp
huyện, người trực tiếp làm nghề liên tục từ 5 năm
trở lên và có chứng chỉ kỹ năng dạy học
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang : Cổng USB
3 Bút trình chiếu - Loại thông dụng 38
4 Máy thái thức ăn
5 Máy đo hàm lượng
Trang 19III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
STT Tên vật tư
Đơn
vị tính
Yêu cầu kỹ thuật
Định mức vật tư
Sử dụng
Tỷ lệ (%) thu hồi
Tiêu hao
6 Găng tay, khẩu trang Bộ Loại thông dụng trên
7 Cá giống Con - Cỡ 150 -200 con/kg
- Tỷ lệ sống: ≥ 95% 250 0 250
8 Cá thịt Kg - Cỡ cá ≥ 2kg/con 0.5 0 0.5
9 Thức ăn hỗn hợp Kg - Viên nổi, dùng cho cá giai đoạn 1 10 0 10
10 Cân đồng hồ Cái - Loại 10kg 0.055 90 0.0055
11 Xô, chậu Cái - Loại nhựa thông dụng 0.33 90 0.033
12 Panh, kéo, kẹp, dao
- Chất liệu Inox, dùng trong thú y 0.33 90 0.033
13 Kìm mũi nhọn Cái - Chất liệu Inox, dùng
trong thú y 0.33 90 0.033
14 Khay Inox Cái - Chất liệu Inox, dùng
trong thú y 0.33 90 0.033
16 Thước dây Cái - Loại 50m thông thường ngoài thị trường 0.11 90 0.011
17 Bộ quần áo lội nước Cái - Chất liệu chống nước 0.11 90 0.011
19 Khay đựng thức ăn Cái - Chất liệu nhựa 1 0 1
20 Nhiệt kế điện tử Cái - Chất liệu nhựa 0.33 90 0.033
21 Máy đo Ph của nước Cái - Loại thông dụng trên thị trường 0.11 90 0.011
22 Vợt cá Cái - Loại thông dụng trên thị trường 0.33 90 0.033
23 Giai chứa cá Cái - Loại 4 x 4m 0.11 90 0.011
24 Lưới thu cá Cái Loại thông dụng trên
thị trường 0.11 90 0.011
25 Túi vận chuyển cá Cái Chất liệu nilon dày,
Trang 2026 Thuốc sát trùng ao Gói Giói 100g 1 0 1
27 Men vi sinh rắc ao Gói Loại 1kg/gói 0.5 0 1
28 Thuốc diệt trùng Mỏ
Loại thông dụng trên
29 Thuốc Khánh sinh Gói Loại kháng sinh tổng
30 Vitamin tổng hợp Gói Gói 500g 1 0 1
31 Thuốc Trị nấm cá Gói Gói 200g 1 0 1
33 Phôi chứng chỉ Chiếc Theo thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH 1 0 1 Ghi chú: (5) số lượng vật tư cần có; (6) tỷ lệ vật tư thu hồi (còn lại) sau khi sử dụng; (7) số lượng vật tư tiêu hao (mất đi) sau khi sử dụng
IV ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học
(m2)
Tổng thời gian
sử dụng của 01 (một) người học
(giờ)
Định mức sử dụng của 01 (một) người học
(m 2 x giờ)
1 Phòng học lý thuyết 1,3 1,09 1,3 x 1,09
2 Phòng/Xưởng học thực
Trang 21PHỤ LỤC SỐ 04 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI ONG MẬT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/nghề: NUÔI ONG MẬT
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 248 giờ Phân bổ thời gian đào tạo:
Thời gian đào tạo (giờ) Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
MĐ 01 Tìm hiểu đặc điểm sinh học của ong mật 30 6 24
MĐ 02 Chuẩn bị giống, dụng cụ nuôi ong 46 6 40
MĐ 03 Nuôi ong trong thùng hiện đại 68 12 56
Định mức giờ dạy lý thuyết
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư, cán
bộ kỹ thuật chuyên ngành có bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề
hoặc trung cấp trở lên; người có chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc
thợ 3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ
nhân làng nghề, nông dân sản xuất giỏi cấp
huyện, người trực tiếp làm nghề liên tục từ 5
năm trở lên và có chứng chỉ kỹ năng dạy học
1,09 38 giờ/35
học viên
Trang 22Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư, cán
bộ kỹ thuật chuyên ngành có bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề
hoặc trung cấp trở lên; người có chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc
thợ 3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ
nhân làng nghề, nông dân sản xuất giỏi cấp
huyện, người trực tiếp làm nghề liên tục từ 5
năm trở lên và có chứng chỉ kỹ năng dạy học
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang: Cổng USB
- Màn hình : LCD 17 inch
38
2 Máy chiếu
- Cường độ chiếu sáng: ≥ 2500ANSI lumens
- Kích thước phông chiếu: ≥ 1800mm x 1800mm
- Loại 6 - 8 cầu cầu 152
5 Thùng quay mật Chất liệu inox, loại 4 cầu 74
III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
STT Tên vật tư
Đơn
vị tính
Yêu cầu kỹ thuật
Định mức vật tư
Sử dụng
Tỷ lệ (%) thu hồi
Tiêu hao
1 Tài liệu học tập Cuốn
Giáo trình nuôi ong mật đã được phê
Trang 235 Bút lông Cái Dầu, không phai 1 0 1
6 Khẩu trang Cái Loại thông dụng trên thị trường 2 0 2
7 Ủng cao su Đôi Cao su mềm, cao cổ 1 0 1
Đàn 3 cầu tiêu chuẩn, kín quân, chúa đẻ tốt,
có đủ thành phần trứng, nhộng, mật và phấn (bao gồm cả vỏ thùng)
0.5 0 0,5
9 Khung cầu Cái Chất liêu gỗ, khô, nhẹ,
không độc với ong 1 0 1
11 Thước ngăn Cái Chất liệu gỗ hoặc tre 1 0 1
16 Ghế gắn chân tầng Cái Chất liệu gỗ 1 0 0
18 Nón bắt ong Cái Loại thông dụng ngoài
thị trường 0,11 90 0,011
19 Áo bảo hộ liền mũ Cái Loại thông dụng ngoài
thị trường 0,11 90 0,011
20 Găng tay cao su Đôi Loại thông dụng ngoài thị trường 1 0 1
21 Bình phun khói Cái Chất liệu inox thông
dụng ngoài thị trường 0,11 90 0,011
22 Dao cắt vít nắp Cái Chất liệu thép hoặc iox 1 0 1
23 Thùng quay mật Cái Chất liệu inox 0,11 90 0,11
24 Chổi quét ong Cái Chất liệu chổi chít 1 0 1
25 Khung cầu tạo chúa Cái Chất liệu gỗ 1 0 1
27 Kim di trùng Cái Chất liệu nhựa 1 0 1
29 Đế mũ chúa cái Chất liệu nhựa 10 0 10
30 Lồng nhốt chúa Cái Chất liệu nhựa 1 0 1
31 Đường kính Kg Khô, đóng gói 1kg 1 0 1
32 Phấn hoa Kg Khô, không mốc 0,1 0 0,1
33 Thức ăn thay thế phấn
Trang 2434 Thuốc kháng sinh Gói Gói 20gr 1 0 1
35 Máng cho ong ăn Cái Chất liệu nhựa, kích
Ghi chú: (5) số lượng vật tư cần có; (6) tỷ lệ vật tư thu hồi (còn lại) sau khi sử
dụng; (7) số lượng vật tư tiêu hao (mất đi) sau khi sử dụng
IV ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học
(m 2 )
Tổng thời gian
sử dụng của 01 (một) người học
(giờ)
Định mức sử dụng của 01 (một) người học
(m 2 x giờ)
1 Phòng học lý thuyết 1,3 1,09 1,3 x 1,09
2 Địa điểm thực hành 4 11,67 4 x 11,67
Trang 25PHỤ LỤC SỐ 05 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/nghề: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 248 giờ Phân bổ thời gian đào tạo:
Mã
MH/MĐ Tên môn học/mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
Thảo luận/
Bài tập
Kiểm tra
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
1,2 42 giờ/35 học viên
Trang 26xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
có chứng chỉ kỹ năng dạy học
2
Định mức giờ dạy thực hành
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học,
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang : Cổng USB
6 Xylanh loại vỏ kim
loại 10ml, 20ml - Vật liệu không gỉ; 11,44
7 Bình phun thuốc
sát trùng - Bình phun xịt ≥ 18 lít 11,44
8 Phích chuyên dùng vận chuyển vacxin
- Dung tích chứa vắc xin: 2.7 lít
Trang 27III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
STT Tên vật tư
Đơn
vị tính
Yêu cầu kỹ thuật
3 Giấy A4 Gam Loại thông dụng
trên thị trường 0,028 0 0,028
4 Mực in Hộp Loại thông dụng trên thị trường 0,028 0 0,028
5 Sổ giáo án lý thuyết Quyển Mẫu quy định 0,028 0 0,028
6 Sổ giáo án thực
hành Quyển Mẫu quy định 0,057 0 0,057
7 Sổ lên lớp Quyển Mẫu theo quy định 0,057 0 0,057
trùng Liều Loại thông dụng trên thị trường 1,14 0 1,14 12.4 Vắc xin Lepto Liều Loại thông dụng trên thị trường 0,57 0 0,57
Nhóm thuốc kháng
sinh dạng dung
dịch (133 lọ, ống) Nhóm
Loại thông dụng trên thị trường 0,028 0 0,028
Trang 2816 Nước cất, dung
Loại thông dụng trên thị trường 1 0 1
17 Thức ăn hỗn hợp
Loại thông dụng trên thị trường 2,14 0 2,14
18 Thức ăn đậm đặc Kg Loại thông dụng
22 Khẩu trang Chiếc Loại thông dụng trên thị trường 2 0 2
23 Găng tay Đôi Loại thông dụng trên thị trường 2 0 2
24 Phôi chứng chỉ Chiếc
Theo thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH
Ghi chú: (5) số lượng vật tư cần có; (6) tỷ lệ vật tư thu hồi (còn lại) sau khi
sử dụng; (7) số lượng vật tư tiêu hao (mất đi) sau khi sử dụng
Trang 29IV ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
Tổng thời gian
sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
Định mức sử dụng của 01 (một) người học
(m 2 x giờ)
1 Phòng học lý thuyết 1,3 42 1,3 m2 x 42 giờ
2 Phòng/Xưởng học thực hành 3 206 3 m2 x 206 giờ
Trang 30PHỤ LỤC SỐ 06 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/nghề: SỬ DỤNG THUỐC THU Y TRONG CHĂN NUÔI
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 248 giờ Phân bổ thời gian đào tao:
Mã
MH/MĐ Tên môn học/mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
Thảo luận/
Bài tập
Kiểm tra
MĐ 02 Xác định thuốc sát trùng, tiêu độc
và vắc xin phòng bệnh 106 18 87 01
MĐ 03
Xác định thuốc kháng sinh, thuốc
tác động đến các cơ quan cơ thể vật
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
có chứng chỉ kỹ năng dạy học
1,2 42 giờ/35 học viên
Trang 312
Định mức giờ dạy thực hành
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học,
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang : Cổng USB
chuyên ngành thú y - TCVN, Vật liệu không gỉ 11,44
5 Tai nghe dùng cho
7 Xylanh loại vỏ kim
8 Xylanh loại vỏ kim
9 Bình phun thuốc
sát trùng - Bình phun xịt ≥ 18 lít 11,44
10 Phích chuyên dùng vận chuyển vacxin
- Dung tích chứa vắc xin: 2.7 lít
Trang 3213 Khay inox - Vật liệu không gỉ 11,44
III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
STT Tên vật tư
Đơn
vị tính
Yêu cầu kỹ thuật
3 Giấy A4 Gam Loại thông dụng
trên thị trường 0,028 0 0,028
4 Mực in Hộp Loại thông dụng trên thị trường 0,028 0 0,028
5 Sổ giáo án lý thuyết Quyển Mẫu quy định 0,028 0 0,028
6 Sổ giáo án thực
hành Quyển Mẫu quy định 0,057 0 0,057
7 Sổ lên lớp Quyển Mẫu theo quy
Bộ Loại thông dụng trên thị trường 0,2 0 0,2
11 Khẩu trang Cái Loại thông dụng
14 Vắc xin dùng cho
14.1 Vắc xin Lasota Liều Loại thông dụng 11,4 0 11,4
Trang 33trên thị trường 14.2 Vắc xin Gumboro Liều Loại thông dụng trên thị trường 11,4 0 11,4 14.3 Vắc xin Niucatxon Liều Loại thông dụng
trên thị trường 11,4 0 11,4 14.4 Vắc xin đậu gà Liều Loại thông dụng trên thị trường 5,71 0 5,71 14.5 Vắc xin Tụ huyết
trùng Liều Loại thông dụng trên thị trường 5,71 0 5,71
Trang 3420 Nước cất, dung
Loại thông dụng trên thị trường 1 0 1
21 Phôi chứng chỉ Chiếc
Theo thông tư số 34/2018/TT-
Ghi chú: (5) số lượng vật tư cần có; (6) tỷ lệ vật tư thu hồi (còn lại) sau khi
sử dụng; (7) số lượng vật tư tiêu hao (mất đi) sau khi sử dụng
IV ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2 )
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
Định mức sử dụng của 01 (một) người học
(m 2 x giờ)
1 Phòng học lý thuyết 1,3 42 1,3 m2 x 42 giờ
2 Phòng/Xưởng học thực hành 3 206 3 m2 x 206 giờ
Trang 35PHỤ LỤC SỐ 07 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ SẢN, XUẤT CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỖN HỢP TRONG CHĂN NUÔI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/nghề: SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỖN HỢP TRONG CHĂN NUÔI Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 182 giờ Phân bổ thời gian:
Mã
MH/MĐ Tên môn học/mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
Thảo luận/
Bài tập
Kiểm tra
MH 01 Xác định thức ăn cho vật nuôi 51 11 39 1
MH 02 Chuẩn bị máy móc thiết bị sản xuất
MĐ 03
Quy trình sản xuất, đóng gói, bảo
quản, sử dụng và vệ sinh thức ăn cho
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
0,86 30 giờ/35 học viên
Trang 36làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
có chứng chỉ kỹ năng dạy học
2
Định mức giờ dạy thực hành
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học,
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang : Cổng USB
Máy băm, thái thức
ăn chăn nuôi đa
8,44
Trang 377 Máy đóng bao
- Loại kim: 1 kim 1 chỉ
- Tốc độ khâu của kim: 1500-1700 lần kim/phút
Yêu cầu kỹ thuật
3 Giấy A4 Gam Loại thông dụng
hành Quyển Mẫu quy định 0,057 0 0,057
7 Sổ lên lớp Quyển Mẫu quy định 0,057 0 0,057
9 Bút lông Chiếc Dầu, không phai 1 0 1
10 Bột ngô Kg Loại thông dụng trên
Trang 3819 Urê Kg Loại thông dụng trên
26 Bao tải Chiếc Loại thông dụng trên thị trường 2 0 2
27 Vải bạt M Loại thông dụng trên
28 Vôi bột Kg Loại thông dụng trên
29 Găng tay Đôi Loại thông dụng trên thị trường 2 0 2
30 Khẩu trang Chiếc Loại thông dụng trên thị trường 2 0 2
31 Dao, kéo nhỏ Bộ Loại thông dụng trên thị trường 0,2 0 0,2
Ghi chú: (5) số lượng vật tư cần có; (6) tỷ lệ vật tư thu hồi (còn lại) sau khi
sử dụng; (7) số lượng vật tư tiêu hao (mất đi) sau khi sử dụng
IV ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2 )
Tổng thời gian
sử dụng của
01 (một) người học (giờ)
Định mức sử dụng của 01 (một) người học
(m 2 x giờ)
1 Phòng học lý thuyết 1,3 30 1,3 m2 x 30 giờ
2 Phòng/Xưởng học thực hành 3 152 3 m2 x 152 giờ
Trang 39PHỤ LỤC SỐ 08 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VĂ CHĂM SÓC CÂY RAU
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Tên ngành/ nghề: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RAU
Trình độ đào tạo: Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học
lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên
Thời gian đào tạo: 248 giờ Phân bổ thời gian đào tạo:
Mã
MH/MĐ Tên môn học/ mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
Thảo luận/
Bài tập
Kiểm tra
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
có chứng chỉ kỹ năng dạy học
1,2 42 giờ/35 học viên
Trang 402
Định mức giờ dạy thực hành
Trình độ: là nhà giáo; nhà khoa học,
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành;
người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ
3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh,
nghệ nhân làng nghề, nông dân sản
xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp
làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và
- Cấu hình: Tối thiểu Core I3
- Chuột quang : Cổng USB
- Vật liệu: inox không rỉ hoặc nhựa 11,44
6 Thùng tưới - Vật liệu: inox không rỉ hoặc nhựa 11,44