- Mục đích: + Silica gel co tính phân cực mạnh dùng làm chất hấp phụ.Vì vậy hợp chất có tính phân cực mạnh sẽ bám chặt vào silica gel, những hợp chất kém phân cực sẽ đi ngang qua cột nha
Trang 1TRẢ LỜI CÂU HỎI THỰC TẬP HÓA HỮU CƠ-CNHH
Câu 1: Nêu các hằng số vật lý để xác định độ tinh khiết của một chất hữu cơ Định nghĩa nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy?
- Các hằng số vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỷ trọng, chỉ số
khúc xạ, độ quay cực
- Nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy/nhiệt độ hóa lỏng của
một chất rắn: Là nhiệt độ ứng với thời điểm bắt đầu xuất hiện tướng lỏng
từ tướng rắn.hoặclà nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì chất chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng
- Nhiệt độ sôi: Là nhiệt độ ứng với thời điểm tại đó một chất chuyển từ
trạng thái lỏng sang trang thái hơi, hay là áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng với áp suất bên ngoài.
Câu 2: Nguyên tắc hoạt động của máy cô quay?những điều cần lưu ý khi sử dụng?
-Thiết bị hoạt động trên nguyên lý: Thiết bị chưng cất quay chân không hoạt
động trên nguyên tắc cất từng bước được thực hiện nhanh và theo cách thân thiện với sản phẩm chưng cất Nguyên tắc cơ bản của từng bước thực hiện là bốc hơi và cô đặc các hợp chất hoà tan sử dụng bình bốc hơi dạng quay dưới điều kiện chân không
- Những điều cần lưu ý khi sử dụng máy cô quay:
+ Mở tủ hút(nếu cần)và mở tất cả các thiết bị của máy cô quay(máy làm lạnh, máy đk chân không, nguồn…
+ Cẩn thận nâng lên và đặt bình trái lê vào.Phải thật cẩn than tránh làm vỡ vì các thiết bị đều đắt tiền
+ Hạ bình xuống và quay, từ từ chậm(tốc độ vừa đủ) và chờ nhiệt độ hạ xuống 50C
+ Set Vaccumn theo bảng dung môi thích hợp với nhiệt độ
+ Cho cô quay và chờ khô tuyệt đối.sau đó tắt máy và chờ áp suất tăng đến 1000mmBar
+ Cẩn thận nâng lên và lấy bình ra
+ Tuân thủ theo hướng dẫn của GV
- Điểm cần chú ý:
+ Khi sử dụng dụng cụ thủy tinh cổ nhám ta phải bôi vasaline để bôi trơn tránh làm vỡ bình.
+ Khi lắp xong, kiểm tra lại độ kín của hệ thống bằng cách cho máy hoạt động và so sánh với áp suất thấp đạt được khi hệ thống kín
Trang 2+ Sở dĩ ta thu được ethylacetat ở nhiệt độ 40 - 50 0 C là vì theo qui tắc thực hiện cứ giảm áp suất một nữa thì nhiệt độ sôi giảm 15 0 C, mà nhiệt
độ sôi của ethylacetat là khoảng 77,1 0 C.
Câu 3: Nêu các phương pháp phân lập và tinh chế hợp chất hữu cơ?
- Các phương pháp phân lâp:
+ Phương pháp chiết phân đoạn
+ Phương pháp chưng cất( Chưng cất ở áp suất thường, áp suất kém, chưng cất bằng lôi cuốn hơi nước, chưng cất phân đoạn.)
+ Phương pháp sắc ký: Sắc ký cột, sắc ký giấy, sắc ký ghép khối phổ GC-MS, sắc ký lỏng
- Phương pháp tinh chế:
+ Phương pháp kết tinh lại
+ Phương pháp thăng hoa
+ Phương pháp làm khô
Câu 4: Chưng cất là gì? Nêu các phương pháp chưng cất thường dùng trong phòng thí nghiệm?
- Chưng cất là phương pháp để tách những chất có nhiệt độ sôi khác nhau Nhiệt độ sôi là nhiệt độ tại đó áp suất hơi của chất lỏng bằng áp suất hơi của khí quyển
- Các phương pháp chưng cất: Chưng cất phân đoạn, chưng cất lôi cuốn hơi nước, chưng cất ở áp suất kém và áp suất thường…
Câu 5:Công dụng của KMnO4 và đá bọt trong chưng cất nước?Tại sao
phải cất bỏ 10ml đầu?
tránh hiện tượng quá nhiệt, khi đó rất dễ xẩy ra hiện tượng sôi bùng dữ dội và có thể gây nguy hiểm Do mặt trong bình cầu rất nhẵn nên dung môi không có một điểm sôi "mồi" Đá bọt thuờng là các khoáng ôxit nhôm, cacbonat canxi, hay silica có nhiều lỗ xốp, bề mặt nhám do đó tạo ra nhiều điểm sôi mồi Đá bọt phải trơ trong môi trường dung môi làm việc Thường các hãng hóa chất cũng có bán
đá bọt thương phẩm Chú ý, phải cho đá bọt vào bình cầu truớc khi đun, nếu cho khi đã nóng, có thể dung môi sẽ sôi dữ dội và trào ra ngoài, có thể nổ bình Thường đá bọt dùng xong 1 lần là bỏ đi
-Thuốc tím (KMnO4) là một chất oxy hóa mạnh, có thể oxy hóa vật chất vô cơ lẫn hữu cơ lẫn trong nước chưng cất, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn để làm cho nước tinh khiết hơn.
Trang 3Câu 6: Mục đích của việc cho dịch chiết lá cây qua cột sắc ký có nhồi silica gel? Thứ tự các chất màu ra khỏi cột sắc ký? Hệ dung môi để rưa giải chlorophil và β- carotene ra khỏi cột?
- Mục đích: + Silica gel co tính phân cực mạnh dùng làm chất hấp phụ.Vì vậy hợp chất có tính phân cực mạnh sẽ bám chặt vào silica gel, những hợp chất kém phân cực sẽ đi ngang qua cột nhanh hơn những hợp chất phân cực + Silica gel có kích thước hạt gel nhỏ khoảng 50-230 micromet giúp việc nhồi cột tương đối chặt và đạt được vận tốc giải ly vừa phải dưới tác dụng của sức hút trọng lực
- Sắc tố β – carotene màu vàng sẽ ra khỏi cột trước tiên sau đó là dung dịch màu xanh diệp lục chlorophil
- Hệ dung môi dùng để giải ly là Eter dầu hỏa dùng để giải ly β – carotene, còn Chlorophil thì dùng hệ eter dầu hỏa – etyl acetate 7:3 về thể tích để giải ly
Câu 7: Các loại lực tương tác thông dụng giữa chất cần tách và chất hấp phụ khi tiến hành tách các hợp chât hữu cơ bằng sắc ký cột?
- Các tương tác thông dụng là các tương tác thường thấy trong các phân
tử phân cực Lực giảm dần như sau: Sự thành lập muối > nối phối trí > nối hydrogen > tương tác lưỡng cực > Lực Vandervaals.
- Còn có lực hút của trọng lực
Câu 8: Nêu tên một số phương pháp sắc ký? Nêu tên một số loại chất hấp phụ dùng trong sắc ký cột và cho biết mỗi chất hấp phụ này có khả năng tách được loại hợp chất nào? Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tách các chất hữu cơ trong sắc ký cột?
- Một số phương pháp sắc ký: Sắc ký cột, sắc ký giấy, sắc ký ghép khối phổ GC-MS, sắc ký lỏng
- Một số loại chất hấp phụ:
+ Cellulozo, tinh bột, đường… dùng tách các nguyên liệu nguồn gốc từ thực vật, có chứa nhóm chức nhạy cảm với các tương tác axit, baz
+ Silicat magie dùng để tách các chất đường, steroid, tinh dầu…
+ Silica gel, alumin… sử dụng cho các nhóm chức hidrocacbon, alcol, ceton, este, acid, carboxylic, hợp chất azo, amin…
- Các yếu tố ảnh hưởng:
Trang 4+ Tốc độ của pha động, vận tốc giải ly, tính chất của dung môi pha động,
số lượng chất hấp phụ, lượng mẫu chất được dùng
+ Kích thước hạt của pha tĩnh đối với cột nhồi, kích thước cột sắc ký + Sư lựa chọn chất hấp phụ, Chiều dài mỏng của lớp chất hấp phụ, chọn lựa dung môi giải ly
Câu 9: Sắp xếp các dung môi sau theo thứ tự tăng dần độ phân
cực:CH 3 CH 2 CH 2 COOH, CH 3 CH 2 CH 2 CH 3 , CH 3 COOC 2 H 5 , C 2 H 5 OC 2 H 5
C 2 H 5 COCH 3 ? Giải thích?
- Độ tăng dần độ phân cực: CH 3 CH 2 CH 2 CH 3 < C 2 H 5 OC 2 H 5 < C 2 H 5 COCH 3,
< CH 3 COOC 2 H 5 < CH 3 CH 2 CH 2 COOH.
- Giải thích:
+ Hợp chất CH3CH2CH2CH3 là hidrocacbon(ankan) có các liên kết C-C và C-H là liên kết cộng hóa trị hầu như không phân cực => tính phân cực yếu nhất
+ Axit CH3CH2CH2COOH vì có liên kết C=O là liên kết phân cực, nhóm O-H cũng là nhóm có liên kết phân cực, vừa có nhóm C=O và nhóm O-H phân cực nên acid phân cực mạnh nhất
+ CH3COOC2H5 là một ester, có nhóm C=O phân cực và nhóm C-O(chênh lệch độ phân cực là 1) phân cực yếu hơn liên kết O-H(chênh lệch độ phân cực là 1,4) nên ester có tính phân cực yếu hơn axit
+ Còn hợp chất ceton C2H5COCH3 cũng chỉ có nhóm C=O là nhóm phân cực nên có tính phân cực yếu hơn ester
+ Hợp chất eter C2H5OC2H5 chỉ có nối đơn C-O và có 2 nhóm C2H5 đẩy điện tử nên có tính phân cực yếu,yếu hơn ceton
Câu 10: Tìm hiểu công thức hóa học của β – carotene và Chlorophil.Nêu thứ tự các chất thu được từ sắc ký cột dịch chiết của lá cây và giải thích bằng cơ cấu?
- β-carotenecarotene là một màu đỏ cam mạnh mẽ, màu sắc tố phổ biến trong các
nhà máy và các loại trái cây Nó là một hợp chất hữu cơ và hóa học được phân loại như một hydrocarbon và đặc biệt là một terpenoid (isoprenoid), phản ánh nguồn gốc của nó từ isoprene đơn vị β-Carotene được biosynthesized Carotene được biosynthesized
từ geranylgeranyl pyrophosphate [3] Đó là một thành viên của carotenes , đó
là tetraterpenes , tổng hợp sinh hóa từ tám đơn vị isoprene và do đó có 40 nguyên tử cacbon Trong lớp này chung của carotenes, β-Carotene được biosynthesized carotene được phân biệt bởi có beta-Carotene được biosynthesized nhẫn ở cả hai đầu của phân tử Sự hấp thu của β-Carotene được biosynthesized carotene được tăng cường nếu ăn với chất béo, như caroten là chất béo hòa tan.
Trang 5Carotene là chất trong cà rốt , bí ngô và khoai lang có màu sắc họ cam và là hình thức phổ biến nhất của carotene trong các nhà máy Khi được sử dụng như một màu thực phẩm, nó có số E E160a [4] p119 Cấu trúc được rút ra bởi Karrer et
al trong năm 1930 [5] Trong tự nhiên, β-Carotene được biosynthesized caroten là một tiền chất (dạng không hoạt động) để vitamin A thông qua các hành động của beta-Carotene được biosynthesized carotene 15,15 '-Carotene được biosynthesized monooxygenase [3] cách ly của β-Carotene được biosynthesized carotene từ trái cây phong phú trong
carotenoid là thường được thực hiện bằng cột sắc ký Sự tách biệt giữa β-Carotene được biosynthesized carotene từ hỗn hợp của carotenoid khác được dựa trên sự phân cực của một
hợp chất β carotene là một hợp chất không phân cực, vì vậy nó được tách biệt với một không phân cực dung môi như hexane [6] Là cao liên hợp , nó là màu sâu sắc, và như là một hydrocarbon thiếu các nhóm chức năng, nó là rất dễ tan trong mỡ
CH 3
H 3 C
CH 3
CH 3
CH 3
CH 3
Hình: công thức beta-carotene
- Chất diệp lục( Chlorophil) là một chlorin sắc tố, đó là cấu trúc
tương tự và sản xuất thông qua các con đường chuyển hóa giống như
khác porphyrin sắc tố nhưheme Ở trung tâm của vòng chlorin là
một magiê ion Đối với các cấu trúc được mô tả trong bài viết này, một số các phối tử gắn liền với Mg 2 + trung tâm được bỏ qua cho rõ ràng Vòng chlorin có thể có chuỗi bên khác nhau, thường bao gồm cả một
lâu phytol chuỗi Có một số hình thức khác nhau có trong tự nhiên, nhưng các hình thức phân phối rộng rãi nhất trong các nhà máy trên mặt đất là chất
diệp lục một Sau khi làm việc ban đầu được thực hiện bởi nhà hóa học
người Đức Richard Willstätter kéo dài 1905-1915, cấu trúc chung của chất
diệp lục một đã được làm sáng tỏ bởi Hans Fischer trong năm 1940 Đến năm 1960, khi hầu hết các lập thể của chất diệp lục một đã được biết
đến, Robert Burns Woodward xuất bản một tổng tổng hợp của phân
tử [ 11 ] [ 12 ] Năm 1967, sự giải thích lập thể cuối cùng còn lại được hoàn thành bởi Ian Fleming , [ 13 ] và trong 1990 Woodward và các đồng tác giả xuất bản một tổng hợp cập nhật [ 14 ] Chất diệp lục f đã được công bố có mặt trong vi khuẩn lam và các vi sinh vật oxygenic hình thành đá
stromatolitetrong năm 2010; [ 15 ] [ 16 ] một công thức phân tử
Trang 6C 55 H 70 O 6 N 4 Mg và một cấu trúc của (2 - formyl )-diệp lục một được rút ra dựa trên NMR, phổ quang học và đại chúng [ 17 ] Các cấu trúc khác nhau của chất diệp lục được tóm tắt như sau:
Ct Chlorophyll a
Chất diệp lục
b Chất diệp lục c1 Chất diệp lục c2 Chất diệp lục d Chất diệp lục f
Công thức phân
tử
C 55 H 72 O 5 N 4 Mg
C 55 H 70 O 6 N 4 Mg
C 35 H 30 O 5 N 4
Mg C 35 H 28 O 5 N 4 Mg C 54 H 70 O 6 N 4 Mg C 55 H 70 O 6 N 4 Mg
C2 nhóm -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CHO
C3 nhóm -Carotene được biosynthesized CH = CH 2 -Carotene được biosynthesized CH = CH 2 -Carotene được biosynthesized CH = CH 2 -Carotene được biosynthesized CH = CH 2 -Carotene được biosynthesized CHO -Carotene được biosynthesized CH = CH 2
C7 nhóm -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CHO -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 3
C8 nhóm -Carotene được biosynthesized CH 2 CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 2 CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 2 CH 3 -Carotene được biosynthesized CH = CH 2 -Carotene được biosynthesized CH 2 CH 3 -Carotene được biosynthesized CH 2 CH 3
C17 nhóm -Carotene được biosynthesized CH 2 CH 2 COO
-Carotene được biosynthesized Phytyl
-Carotene được biosynthesized CH 2 CH 2 CO O-Carotene được biosynthesized Phytyl -Carotene được biosynthesized CH = CHCOOH -Carotene được biosynthesized CH = CHCOOH
-Carotene được biosynthesized CH 2 CH 2 COO-Carotene được biosynthesized Phytyl
-Carotene được biosynthesized CH 2 CH 2 COO-Carotene được biosynthesized Phytyl
Trái phiếu C17-Carotene được biosynthesized
C18
Đơn (chlorin)
Đơn (chlorin)
Đôi (porphyrin)
Đôi (porphyrin)
Đơn (chlorin)
Đơn (chlorin)
Xảy ra Phổ quát Chủ yếu là các
nhà máy Tảo khác nhau Tảo khác nhau Cyanobacteria Cyanobacteria
- Chủ yếu có 2 loại:
Trang 7- Trong cột sắc ký thì Beta-Carotene thu được trước còn Chlorophil thu sau.
- Giải thích: Vê nguyên tắc thì những chất không phân cực (it phân cực) thì
sẽ đi khỏi cột nhanh hơn do nó có ái lực yếu với chất hấp phụ là silica gel Beta-Carotene là chất không phân cực Khi ta dùng dung môi giải ly là Eter dầu hỏa là dung môi không phân cực nên sẽ thu được trước, Do lien kết C-C
ít phân cực hơn lk Mg-N của chlorophil
Thông tin thêm:- Các hợp chất được tách ra dựa trên sự cạnh tranh của chất tan và pha động
để có được chỗ liên kết với pha tĩnh Thí dụ, nếu silica gel được dùng như pha tĩnh, nó được xem là phân cực Cho trước 2 hợp chất có tính phân cực khác nhau, chất nào có tính phân cực lớn hơn sẽ có sự liên kết với silica gel lớn hơn và vì thế sẽ có khả năng đẩy pha động ra khỏi các chỗ liên kết Do đó, hợp chất có tính phân cực nhỏ hơn sẽ di chuyển lên cao hơn trên bản sắc kí
(kết quả là hệ số lưu Rf sẽ lớn hơn) Nếu pha động được thay bằng một dung môi phân cực hơn hoặc là một hỗn hợp các dung môi, nó sẽ có khả năng để đẩy các chất tan ra khỏi chỗ liên kết với silica gel, và tất cả các hợp chất trên bản sắc kí sẽ dịch chuyển lên cao hơn Trên thực tế, nếu chúng ta dùng một hỗn hợp ethyl acetate và heptane như là pha động, tăng thêm ethyl acetate sẽ cho hệ số lưu R f cao hơn cho tất cả các hợp chất trên bản sắc kí Thay đổi độ phân cực của pha động sẽ không làm các hợp chất có thứ tự di chuyển ngược lại trên bản sắc kí Nếu
Trang 8muốn có một thứ tự ngược lại trên bản sắc kí, một pha tĩnh không phân cực sẽ được sử dụng, như là C18-Carotene được biosynthesized chức năng hóa silica.
Dung môi thích hợp dùng trong sắc kí lớp mỏng sẽ là một dung môi có tính phân cực khác với pha tĩnh Nếu một dung môi phân cực được dùng để hòa tan mẫu thử trên một pha tĩnh phân cực, vệt nhỏ mẫu thử sẽ lan tròn do mao dẫn , và các vệt khác nhau có thể trộn lẫn vào nhau Do
đó, để hạn chế sự lan tròn của các vệt mẫu, dung môi được sử dụng để hòa tan mẫu thử phải không phân cực, hoặc phân cực một phần, nếu pha tĩnh phân cực, và ngược lại.
Câu 11: Nêu ứng dụng của phương pháp sắc ký cột?
- Tách các cấu tử hóa học ra khỏi hỗn hợp của chúng, xác định các cấu
tử trong các mẫu từ nhiều chủng loai khác nhau
- Tách chiết các hợp chất có ích trong điều chế dược liệu như vitamin, pharacetamol, mocphin…
- Phân tích định tính các hợp chất hữu cơ trong công nghiêp
- Phân tích định lượng
- Nếu lựa chọn đúng các điều kiện (chất hấp phụ, dung môi giải ly, kích thước cột, ) ta có thể tách hầu hết các chất của bất kỳ một hỗn hợp nào Chẳng hạn, ta có thể tách riêng các sắc tố màu của lá xanh từ dịch chiết ban đầu
Câu 12: Dung môi dùng để chiết caffeine từ trà là gì? Tại sao phải chiết
2 lần mỗi lần bằng 30ml dung môi mà không chiết 1 lần bằng 60ml dung môi? Phương pháp làm khang dịch chiết?
- Dung môi dùng để chiết caffeine từ trà là etyl acetate (hoặc
Diclorometan)
- Vì nếu chiết 1 lần thì sản phẩm sẽ không được tinh khiết do trong sản phẩm có tạp chất là các cấu tử có độ bay hơi xấp xỉ cấu tử cần chiết khi ta chiết lặp đi lặp lại nhiều lần ta sẽ loại bỏ được tạp chất theo một yêu cầu nhất định về mặt tinh khiết của sản phẩm.Và có hiệu suất chiết cao, thu được nhiều chất cần chiết.
- Các chất như P 4 O 10 , H 2 SO 4 đặc, CaCl 2 , MgSO 4 , Na 2 SO 4 đều là các chất làm khô mạnh Người ta còn chia chất làm khô thành 3 loại: Acid như P 4 O 10 , H 2 SO 4
đặc ; bazơ như KOH, NaOH viên và chất làm khô trung tính: MgSO 4 , Na 2 SO 4 tùy theo tính chất của đối tượng được làm khô mà người ta chọn chất làm khô thích hợp theo nguyên tắc không làm biến chất chất được làm khô về cả tính chất vật lý lẫn hóa học.
Trang 9Chất làm khô phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Không hòa tan trong chất lỏng.
*Chú ý: Cho vào chất lỏng không hút nước một lượng quá lớn chất làm
khô dạng rắn vì nếu dùng nhiều sẽ hao hụt chất lỏng, sau đó loại chất làm khô, có thể dùng dung môi thay chất làm khô.
Câu 13: Phương pháp định tính các nhóm chức alcol, phenol, aldehyde, ceton, acid, methyl ceton và ester? Viết tất cả các phương trình phản ứng minh họa Phương pháp nhận biết bậc ancol, thành phần của thuốc thử Lucass Thành phần của thuốc thử Tollens và ứng dụng của thuốc thử này?
- Định tính alcol:
+ Phản ứng của ancol với thuốc thử Lucass:
H 3 C
CH 3
CH Cl
H 3 C
CH 3
+ HCl
C CH 3
OH
H 3 C
CH 3
C CH 3
H 3 C
CH 3
Cl
H 2 O +
+ HCl
CH 2 CH 2 OH
H 3 C H 3 C CH 2 CH 2 Cl + H 2 O
+ Phản ứng của etylenglycol và glycerin với Cu(OH)2:
CH 2 OH
CHOH
CH 2 OH
2 + Cu(OH) 2
CH 2 O CHO
CH 2 OH
Cu
CH 2 OH H
OCH 2
+ 2H 2 O
- Định tính phenol:
Trang 10+ Phenol có phản ứng màu đặc trưng với FeCl 3 tạo thành hợp chất kiểu ROFeCl 2 , các hợp chất này cho ion nhuộm ROFe 2+ , phương trình:
6ArOH + FeCl 3 [Fe(OAr) 6 ] 3- + 6H + + 3Cl
Định tính aldehide:
+ Oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens: Aldehit có thể dễ dàng bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa mạnh như: kalibicromat, kalipermanganate hoặc Tollens
+ Phản ứng bằng thuốc thử Fehling :
RCHO + 2[Cu(C4H4O6)]2- + OH- + H2O Cu2O + RCOO- + 2C4H4O6 2-+ 2H2C4H4O6
- Định tính ceton:
+ Các metyl ceton bi oxi hóa nhẹ bởi hypoioid (dung dịch I 2 trong môi trường kiềm) tạo iodoform tinh thể màu vàng.
Phản ứng acetone + dd I2/NaOH:
CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH CHI3 + CH3COONa + 3NaI + 3H2O
Phản ứng metyl etyl ceton:
C2H5COCH3 + 3I2 + 4NaOH CHI3 + C2H5COONa + 3NaI + 3H2O
- Định tính acid:
+ Tác dụng với Na2SO4 tao khi CO2 khí này dan vao nuoc voi trong hoa duc
CH3COOH + C2H5OH 2CH3COONa + CO2 + H2O
+ Phản ứng ester hóa:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
- Định tính ester:
+ Định tính glyxerin và thử nghiệm tính chất cửa xà phòng: