Hệ thống đường giao thông + Giao thông đối nội: Bên trong khu vực Dự án hiện tại chưa có hệ thống giao thông hoàn chỉnh ngoài các tuyến đường đất nội đồng song song với tuyến kênh thủ
Trang 1TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ CHÂU HIỆP (GIAI ĐOẠN 1)
Địa điểm: Thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam, tháng 6/2022
Trang 2TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ CHÂU HIỆP (GIAI ĐOẠN 1)
Địa điểm: Thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam, tháng 6/2022
Trang 3+ Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án – Quỹ đất huyện Duy Xuyên
+ Địa chỉ: số 468 Hùng Vương, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
+ Người đại diện pháp luật: Lê Văn Nghĩa Chức vụ: Giám đốc
+ Nguồn vốn: Ngân sách huyện
+ Kinh phí bảo vệ môi trường của dự án dự kiến khoảng 1.075.722.000 đồng,
trích từ nguồn chi phí đầu tư xây dựng và chi phí dự phòng
+ Tiến độ thực hiện Dự án: Năm 2021 – 2023
1.1.3 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án
Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 20/7/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Duy
Xuyên về Quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương
Quyết định số 5164/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND huyện Duy Xuyên
về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết (1/500) Khu tái định cư Châu Hiệp, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
Quyết định số 5407/QĐ-UBND ngày 01/10/2020 của UBND huyện Duy Xuyên
về việc giao nhiệm vụ Chủ đầu tư thực hiện các công trình thuộc kế hoạch đầu tư công năm 2021
Quyết định số 7932/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của UBND huyện Duy Xuyên
về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Công trình Khu tái định
cư Châu Hiệp (giai đoạn 1)
Quyết định số 2742/QĐ-UBND ngày 23/5/2022 của UBND huyện Duy Xuyên
về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Công
Trang 4trình Khu tái định cư Châu Hiệp (giai đoạn 1)
Văn bản số 767/UBND-TCKH ngày 21/4/2022 của UBND huyện Duy Xuyên về
việc chủ trương sử dụng nguồn đất bóc phong hóa và đất bóc nền đất yếu của dự án Đường tránh lũ kết hợp phát triển đô thị Nam Phước, kết nối Trung tâm hành chính huyện Duy Xuyên, Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14H để đắp san nền dự án Khu tái định cư Châu Hiệp (giai đoạn 1)
2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án Khu tái định cư Châu Hiệp (giai đoạn 1) với tổng diện tích 22.989,52 m2, thuộc địa phận thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Có giới cận khu đất như sau:
+ Phía Bắc: giáp đất lúa
+ Phía Nam: giáp đường Nông Cống
+ Phía Đông: giáp đất lúa
+ Phía Tây: giáp nhà dân hiện trạng và đất lúa
Bảng 1 Tọa độ địa lý khu vực thực hiện dự án
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật của Dự án)
Trang 5Hình 1 Vị trí địa lý dự án trên bản đồ hành chính huyện Duy Xuyên
Vị trí thực hiện dự án
Trang 6Hình 2 Vị trí khu vực thực hiện dự án trên bản đồ
Đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
a Các đối tượng tự nhiên
Đặc điểm địa hình, địa mạo
Khu vực dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp chủ yếu là đất trồng lúa, đất trồng hoa màu Khu vực dự án có cao độ hiện trạng cao nhất là +2,62m, cao độ hiện trạng thấp nhất là +1,50m
Hệ thống đường giao thông
+ Giao thông đối nội: Bên trong khu vực Dự án hiện tại chưa có hệ thống giao thông hoàn chỉnh ngoài các tuyến đường đất nội đồng song song với tuyến kênh thủy lợi, rộng khoảng 0,5 – 1,0m
+ Giao thông đối ngoại: Dự án được triển khai tại vị trí thuận lợi về giao thông
Để đi đến khu vực Dự án, tại ngã ba Nam Phước rẽ vào đường Hùng Vương, tiếp tục
rẽ vào đường Nông Cống khoảng 1,3km là đến địa điểm thực hiện Dự án Đây là tuyến giao thông chính để vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng Dự án, thuận lợi cho công tác san nền mặt bằng, thi công và hoạt động sau này của Dự án Hiện trạng các tuyến đường cụ thể như sau:
+ Tuyến đường Hùng Vương, kết cấu bê tông nhựa, có lộ giới khoảng 12m Hai bên tuyến đường người dân sinh sống đông đúc, lưu lượng các phương tiện vận chuyển khá lớn
+ Tuyến đường Nông Cống, kết cấu bê tông xi măng, có lộ giới khoảng 5m Dọc hai bên tuyến đường, dân cư sinh sống đông đúc, mật độ giao thông tương đối thấp,
Trang 7chủ yếu phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực
Hình 3 Hiện trạng các tuyến đường giao thông tại khu vực
Hệ thống sông suối, ao, hồ, kênh mương
Cách Dự án khoảng 465m về phía Tây là sông Cầu Chìm (nhánh của hệ thống sông Thu Bồn) Hiện trạng sông Cầu Chìm cung cấp nước tưới cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân, ngoài ra còn là nơi tiếp nhận nước mưa và thoát nước cho toàn khu vực
Bên trong khu đất dự án có 02 tuyến mương đất rộng khoảng 0,3 – 0,5m, chủ yếu cung cấp nước tưới cho khu vực đồng ruộng bên trong dự án Ngoài ra, nằm sát ranh giới dự án ở phía Đông có tuyến ống kẽm kênh thủy lợi N30 đi ngầm, được sử dụng với mục đích dẫn nước tưới tiêu nông nghiệp
b Các đối tượng kinh tế - xã hội
- Khu dân cư: Hiện trạng bên trong khu đất có khoảng 01 hộ dân đang sinh sống
Khi thực hiện Dự án, hộ dân này sẽ giải tỏa trắng và được bố trí tái định cư tại tại chỗ Ngoài ra, tiếp giáp với dự án ở phía Nam, cách 65m phía Tây và 30m về phía Bắc là khu dân cư thôn Châu Hiệp Hầu hết các nhà dân trong khu vực đều được xây dựng khang trang kiên cố, người dân sinh sống bằng nghề nông, dệt may, ngoài ra còn có kinh doanh, buôn bán tạp hóa tại nhà như quán ăn, quán nước, Đời sống người dân tương đối ổn định Khi san lấp mặt bằng và xây dựng HTKT thì các hộ dân này sẽ là đối tượng chịu ảnh hưởng chính bởi bụi, khí thải, tiếng ồn,
- Chợ, TTTM: Dự án cách chợ huyện Duy Xuyên khoảng 918 m về phía Tây Bắc
Trang 8- Trường học, y tế: Về phía Bắc dự án khoảng 930m là trường THPT Sào Nam và khoảng 950m là Bệnh viện đa khoa huyện Duy Xuyên
- Công trình tôn giáo, bảo tồn, công cộng: Về phía Nam dự án khoảng 80m là Nhà
thờ Phạm Tộc Cách dự án khoảng 980m về phía Bắc là UBND huyện Duy Xuyên và
khoảng 1,7km về phía Tây là Trụ sở công an huyện Duy Xuyên
- Các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Hiện tại gần khu vực dự án có các
cơ sở kinh doanh dịch vụ như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân
hàng Sacombank,
- Các dự án lân cận: Hiện trạng phía Nam dự án có dự án Đường tránh lũ kết hợp
phát triển đô thị Nam Phước, kết nối Trung tâm hành chính huyện Duy Xuyên, QL1A
và QL14H (Tuyến ĐH20.DX theo quy hoạch) đang trong giai đoạn triển khai
Hình 4 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
Trang 9c Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
- Cấp nước: Hiện trạng trong khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt
Khu dân cư xung quanh khu vực dự án sử dụng nguồn nước từ giếng đào và giếng
khoan tại chỗ để sinh hoạt Lượng nước ngầm thuộc khu vực này vẫn đảm bảo kể cả
mùa khô
- Cấp điện: Hiện trạng trong khu vực có tuyến 15kV chạy dọc theo tuyến đường
Nông Cống ở phía Nam, ngoài ra còn có các tuyến điện dân sinh cấp điện cho các hộ
hiện trạng sống trong và ngoài ranh Dự án
- Thoát nước mưa:
Nước mưa trong khu vực Dự án chảy tràn theo địa hình tự nhiên từ Tây sang
Đông, trong đó một phần sẽ thấm đất, phần còn lại chảy qua tràn thoát nước ở phía
Đông sau đó thoát ra khu vực ruộng lúa phía Đông Dự án
- Thoát nước thải:
Tại khu vực Dự án và khu vực xung quanh chưa có hệ thống thu gom nước thải,
nước thải từ các hộ dân trong ranh Dự án và khu vực xung quanh phần lớn được thu
gom xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thấm đất hoặc thải trực tiếp ra môi trường
- Hiện trạng thu gom rác thải:
Dọc tuyến đường Nông Cống phía Nam dự án và xung quanh khu dân cư trong
khu vực đã có các thùng rác, người dân đổ rác trực tiếp vào thùng và được thu gom bởi
xe chuyên dụng và tập trung về khu xử lý theo quy định
3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT, MẶT NƯỚC
Tổng diện tích đất thực hiện Dự án khoảng 22.989,52 m2 Trên diện tích đất có
các loại đất được thống kê theo bảng sau:
(Nguồn: Ban Quản lý dự án – Qũy đất huyện Duy Xuyên)
Dự án nằm tại thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên với tổng diện tích khoảng
2,3ha Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực thực hiện dự án chủ yếu là đất trồng lúa với
diện tích khoảng 1,43ha (chiếm khoảng 62,18%), diện tích đất hoa màu khoảng 0,83ha
(chiếm khoảng 36,12%) và đất ở có diện tích 396,8 m2 (chiếm khoảng 1,7%) của
người dân địa phương cần được giải phóng mặt bằng để thi công hạ tầng các hạng mục
của Dự án
1,32km
Trang 10Hiện trạng khu vực đất thực hiện dự án không có đất nghĩa địa, có 01 nhà dân (nhà cấp 4) đang sinh sống nên cần tiến hành công tác bồi thường và tái định cư cho người dân Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của người dân bị ảnh hưởng sẽ được Chủ đầu tư cùng với cơ quan có chức năng phối hợp bồi thường theo đúng quy định của pháp luật
4 MỤC TIÊU, QUY MÔ VÀ LOẠI HÌNH DỰ ÁN
4.1 Mục tiêu của dự án
- Nhằm tạo quỹ đất tái định cư để phục vụ công tác bố trí tái định cư cho người dân trong khu vực bị giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đường tránh lũ kết nối Trung tâm hành chính huyện Duy Xuyên, QL14A và QL14H, kết hợp phát triển đô thị Nam Phước và các dự án khu vực lân cận
- Kết hợp chỉnh trang dân cư đô thị hiện hữu, cải tạo cảnh quang khu vực, đem lại môi trường sống tiện nghi và hiện đại góp phần hiện thực hóa chương trình phát triển
đô thị Nam Phước theo lộ trình, kế hoạch đề ra
4.2 Loại hình, quy mô, công suất của dự án
Dự án thuộc loại hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư thuộc thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích 2,3ha Quy mô quy hoạch sử dụng đất được mô tả cụ thể như sau:
- Quy mô dân số: 228 người
4.3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
4.3.1 Các hạng mục công trình chính
San nền
- Diện tích san nền 11.038,04 m2 (không bao gồm diện tích đường giao thông)
- Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt làm cơ sở cho công tác quản lý và lập dự án trong từng ô đất, trong các giai đoan tiếp theo
- Đối với các lô đất được giới hạn xung quanh bởi các tuyến đường giao thông thì giải pháp san nền là cao ở giữa lô đất, dốc dần về phía các tuyến đường xung quanh
Trang 11- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế chênh cao giữa hai đường đồng mức là 0,05 - 0,20m
- Độ dốc san nền tối thiểu là 0,2 - 1,0% đảm bảo điều kiện thoát nước tự chảy
- San nền bằng đất đồi, đầm nén đến độ chặt K=0,85
- Đắp nền theo quy phạm thiết kế thi công và nghiệm thu công tác đất và công trình bằng đất
- Cao độ san nền thấp nhất +4,62m; cao độ san cao nhất +5,33m
Hệ thống đường giao thông
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông gồm 3 nhánh tuyến với tổng chiều dài các tuyến đường giao thông là 458,6m, bao gồm:
Hình 5 Mặt cắt đường phố gom 1-1
Trang 12- Mặt cắt 2-2: Nhánh 3: Bnền=17,5m=3,0mvỉa hè+11,5 mmặt+3,0mvỉa hè; cấp đường 50, vận tốc thiết kế Vtk=50Km/h Độ dốc ngang mặt đường 2 mái: 2%, độ dốc ngang vỉa hè: 2%
Hình 6 Mặt cắt đường phố gom 2-2
* Đường phố nội bộ:
Mặt cắt 3-3: Nhánh 2: Bnền=13,5m=3,0mvỉa hè+7,5mmặt+3,0mvỉa hè; Cấp đường 40; Vận tốc thiết kế Vtk=40Km/h Độ dốc ngang mặt đường 2 mái: 2%, độ dốc ngang vỉa hè: 2%
Hình 7 Mặt cắt đường phố nội bộ 3-3
Trang 13c Kết cấu nền, mặt đường từ trên xuống
- Nhánh 1: Trong giai đoạn 1 đầu tư thảm bê tông nhựa ½ mặt cắt bên trái tuyến Kết cấu mặt đường từ trên xuống:
+ Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 7cm
+ Tưới nhựa thấm dính bám 1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I Dmax25 đầm chặt K98 dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại I Dmax37,5 đầm chặt K98 dày 25cm
+ Cấp phối đá dăm loại I Dmax25 đầm chặt K98 dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại I Dmax37,5 đầm chặt K98 dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại I Dmax25 đầm chặt K98 dày 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại I Dmax37,5 đầm chặt K98 dày 25cm
e Kết cấu bó vỉa, vỉa hè
Trang 14- Bó vỉa: Bó vỉa hình chữ L vát xiên cao 12cm so với mép mặt đường, rộng 30cm, bằng bê tông xi măng đá 1x2 M200 lắp ghép L=1m Móng bê tông M200, đá 1x2, rộng 60cm đổ tại chỗ trên lớp đệm đá dăm 4x6 dày 10cm, cách khoảng 10m chừa 1 khe co giãn Tổng chiều dài bó vỉa L=358,74m
- Vỉa hè: bằng đất, cao trình bằng với bó vỉa
f Tổ chức giao thông
Thiết kế tổ chức giao thông bao gồm hệ thống biển báo hiệu và vạch sơn phần làn tại vị trí các nút giao theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT
g Gia cố mái taluy
Gia cố mái taluy tại vị trí phía lượng lưu của cống hộp có khẩu độ BxH=(2x2),
chiều dài đoạn gia cố L=27,10m
- Kết cấu:
+ Bê tông gia cố mái taluy M150 đá 2x4, dày 15cm
+ Lớp giấy dầu chống thấm
+ Bê tông chân khây trên M150 đá 2x4
+ Bê tông chân khây dưới M150 đá 4x6
+ Lớp dăm sạn đệm dày 10cm
Bảng 5 Thống kê khối lượng đường giao thông
Trang 154.3.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Thoát nước mưa
Trong giai đoạn 1 của dự án chưa đầu tư hệ thống thoát nước mưa, nước mưa chảy tràn theo các tuyến đường rồi thoát ra tự nhiên
Tại vị trí nhánh 1 bố trí 01 cống hộp qua đường có khẩu độ (2x2m) nhằm thoát
nước mưa cho thượng lưu phía Tây của dự án
- Kết cấu cống hộp:
+ Bê tông cốt thép cống hộp 25Mpa, đá 1x2
+ Bê tông lót móng cống hộp 12Mpa, đá 2x4
+ Bê tông chân khây thân cống hộp 25Mpa, đá 1x2
+ Bê tông thân tường cánh thượng hạ lưu 12Mpa, đá 2x4
+ Bê tông móng tường cánh thượng hạ lưu 12Mpa, đá 4x6
+ Bê tông sân gia cố, chân khây 12Mpa, đá 4x6
+ Bê tông cốt thép bản giảm tải 25Mpa, đá 1x2
+ Cốt thép D≤10mm dùng loại CB240-T theo TCVN 1651-1:2008
+ Cốt thép D≥10mm dùng loại CB400-V theo TCVN 1651-2:2008
Thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt được xử lý tại từng hộ gia đình bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi dẫn vào hệ thống mương sau nhà kích thước B=35cm x H Đồng thời sử dụng mương này để làm đường thoát hiểm sau nhà Kết cấu móng mương BT đá 4x6 mác
100 đặt trên lớp dăm sạn đệm dày 10cm, thân mương BT đá 2x4 mác 150, đan mương lắp ghép BT đá 1x2 mác 200
Giai đoạn đầu: Nước thải sau khi xử lý sợ bộ được thu gom bằng các mương
thoát nước sau nhà dân và dẫn về xử lý tập trung tại bể bastaf 5 ngăn cải tiến kết hợp với bể khử trùng để xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Giai đoạn hoàn chỉnh: Theo quy hoạch 1/500 đã được phê duyệt tại Quyết định số
5164/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND huyện Duy Xuyên thì có xây dựng trạm
xử lý nước thải tập trung công suất 160 m3/ngày đặt tại khu đất cây xanh Do đó, khi hoàn thiện đầy đủ hạ tầng kỹ thuật toàn khu quy hoạch, nước thải của dự án sẽ được thu
gom dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung này để xử lý theo đúng quy định
Trong giai đoạn đầu Dự án hình thành thì người dân vào ở tại khu vực Dự án còn
ít, thời gian lấp đầy lâu nên nước thải thoát ra ngoài môi trường vẫn chưa đạt lưu lượng tối đa Khi Dự án được lấp đầy toàn bộ thì giai đoạn 2 cơ bản xây dựng hoàn thành và nước thải sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý theo đúng quy định
Trang 16 Cây xanh
Vì vấn đề cân đối vốn, kế hoạch đầu tư nên Hội đồng nhân dân huyện Duy Xuyên đã phân kỳ đầu tư chia giai đoạn dự án Khu tái định cư Châu Hiệp (giai đoạn 1) tại Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 20/7/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Duy Xuyên Trong giai đoạn 1 này thì không quy hoạch diện tích cây xanh, tuy nhiên trong quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt tại Quyết định số 5164/QĐ-UBND ngày 05/7/2021 của UBND huyện Duy Xuyên thì tổng diện tích cây xanh cho toàn khu là 5.600 m2, chiếm 5,37% Theo QCVN 01:2021/BXD thì tỷ lệ diện tích cây xanh của toàn khu quy hoạch hoàn toàn đáp ứng
Công trình thu gom, xử lý chất thải rắn
- Trong quá trình thi công xây dựng, Chủ đầu tư sẽ bố trí kho chứa CTNH và CTR, cụ thể như sau:
+ Chất thải rắn:
Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt được thu gom thường xuyên và lưu chứa vào các thùng rác có dung tích 120 lít, thu gom lưu chứa tại kho chứa CTR tạm thời, hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ thu gom xử lý theo quy định
Khu vực bố trí kho chứa CTR được thiết kế đơn giản, xung quanh và mái che chắn bằng tôn, nền tráng bê tông, dễ di chuyển theo từng giai đoạn thi công, khu vực
bố trí kho rác ở phía Tây Nam Dự án, diện tích dự kiến 6 m2
Chất thải rắn xây dựng được tập kết gọn gàng ngay tại công trường thi công theo từng khu vực thi công, định kỳ hợp đồng với đơn vị chức năng địa phương đến vận chuyển xử lý theo quy định
+ Kho chứa nhiên liệu, CTNH:
Nhiên liệu (dầu, xăng) được chứa trong các xitec, dầu mỡ và CTNH được chứa trong các can nhựa có nắp đậy Kho chứa này được bố trí chung khu vực chứa vật tư
để thuận tiện cho việc cấp phát, bảo trì máy móc Khu vực bố trí kho chứa CTNH được thiết kế đơn giản, xung quanh và mái che chắn bằng tôn, nền tráng bê tông, dễ di chuyển theo từng giai đoạn thi công, bố trí gần kho chứa CTR, diện tích dự kiến 6m2
- Khi dự án đi vào hoạt động, Chủ đầu tư sẽ bố trí kho chứa CTNH và CTR, cụ thể như sau:
+ Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt được thu gom thường xuyên và lưu chứa vào các thùng rác có dung tích 240 lít, được bố trí tại các điểm trung chuyển trên vỉa hè tại khu vực trước khu dân cư, hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ thu gom xử lý theo quy định
+ CTNH được phân loại riêng biệt, và chưa trong thùng rác có nắp khác màu với chất thải sinh hoạt Định kỳ, hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và vận chuyển đi
xử lý đúng quy định