Khi tác phẩm được sáng tạo ra, cuộc biểu diễn được thực hiện, một bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được định hình thì mong muốn của tác giả, chủ sở hữu những đối tượng đó là những sản phẩm do họ làm ra đến được với công chúng càng nhiều càng tốt. Điều này không những mang lại cho họ lợi ích về vật chất mà còn mang lại một lại ích tinh thần vô cùng lớn lao. Việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan. Để thực hiện được điều đó một cách thuận lợi và hiệu quả lại không làm mất đi quyền độc quyền sử dụng đối với các quyền tài sản, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan có thể thông qua những người khác để thực hiện việc sử dụng đối tượng của mình. Việc thỏa thuận quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan giữa chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan với người có nhu cầu sử dụng được gọi là hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên chuyển giao cho phép cá nhân, tổ chức (bên sử dụng) sử dụng một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liên quan trong một thời hạn nhất định. Để nghiên cứu rõ hơn về loại hợp đồng đặc biệt này, sinh viên đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan – những vấn đề pháp lý và thực tiễn”.
Trang 1ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG & XÃ HỘI
KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH
- -TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: “Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan – những vấn đề pháp lý và thực tiễn” Sinh viên: Mã sinh viên: Lớp: Hà Nội, 2021 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
Trang 24 Bố cục của đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN 3
1.1 Khái niệm quyền tác giả và quyền liên quan 3
1.2 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan 5
1.3 Phân loại 6
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN 9
2.1 Đối tượng của hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan 9
2.2 Trường hợp không được phép chuyển quyền sử dụng 10
2.3 Thời hạn sử dụng quyền tác giả quyền liên quan 10
2.4 Chủ thể, nội dung và hình thức hợp đồng 10
2.5 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền 13
2.6 Phí, lệ phí Nhà nước 14
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 15
3.1 Thực tiễn 15
3.2 Đề xuất, kiến nghị 17
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi tác phẩm được sáng tạo ra, cuộc biểu diễn được thực hiện, một bản ghi âm,ghi hình, chương trình phát sóng được định hình thì mong muốn của tác giả, chủ sởhữu những đối tượng đó là những sản phẩm do họ làm ra đến được với công chúngcàng nhiều càng tốt Điều này không những mang lại cho họ lợi ích về vật chất mà cònmang lại một lại ích tinh thần vô cùng lớn lao Việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn,bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quancủa chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan
Để thực hiện được điều đó một cách thuận lợi và hiệu quả lại không làm mất điquyền độc quyền sử dụng đối với các quyền tài sản, chủ sở hữu quyền tác giả, quyềnliên quan có thể thông qua những người khác để thực hiện việc sử dụng đối tượng củamình Việc thỏa thuận quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan giữa chủ sở hữuquyền tác giả, quyền liên quan với người có nhu cầu sử dụng được gọi là hợp đồngchuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thỏathuận giữa các bên mà theo đó bên chuyển giao cho phép cá nhân, tổ chức (bên sửdụng) sử dụng một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản thuộc quyền tác giả,quyền liên quan trong một thời hạn nhất định
Để nghiên cứu rõ hơn về loại hợp đồng đặc biệt này, sinh viên đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên
quan – những vấn đề pháp lý và thực tiễn”.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân tích các quy định pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà ViệtNam tham gia trong chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan, để từ đóđánh giá hiệu quả áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn từ đó đề ra các biệnpháp cải thiện cụ thể
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4Tiểu luận sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhaunhư phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, … từ đó đánh giá kháiquát thực tiễn hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan, sosánh với quy định của Luật Sở hữu trí tuệ với thực tiễn áp dụng pháp luật khi thực hiệnhoạt động này.
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN 1.1 Khái niệm quyền tác giả và quyền liên quan
và bảo vệ hơn quyền của những nhà xuất bản, cho phép tác giả kiểm soát được việc táisản xuất tác phẩm của họ sau khi xuất bản
Quyền tác giả trong Liên minh châu Âu được thống nhất trong Chỉ thị phầnmềm ra đời vào năm 1991, theo đó thì các chương trình máy tính được bảo vệ như làcác tác phẩm văn học theo ý nghĩa về quyền tác giả
Còn theo công ước Berne, quyền tác giả là tự động, không cần phải đăng ký tácquyền, không cần phải viết trong thông báo tác quyền Định nghĩa về quyền tác giả củaWIPO – Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới có thể được coi là định nghĩa chung và chuẩn
xác nhất: “Quyền tác giả là phần cốt lõi của pháp luật nhằm trao cho tác giả, nghệ sỹ
và các nhà sáng tạo khác sự bảo hộ cho những sáng tạo văn học và nghệ thuật của họ
- gọi chung là tác phẩm Các tác phẩm đủ điều kiện bảo hộ quyền tác giả là các sáng tạo trí tuệ gốc Chúng được bảo hộ bất kể chất lượng của chúng và bao gồm các hướng dẫn kỹ thuật hoặc các hình vẽ kỹ thuật đơn thuần Nhìn chung, pháp luật về quyền tác giả không liệt kê danh mục đầy đủ các loại tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, nhưng trên thực tiễn pháp luật của tất cả quốc gia đều quy định sự bảo hộ cho các đối tượng: Tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc, Tác phẩm nghệ thuật, Bản đồ
Trang 6và các bản vẽ kỹ thuật, Các tác phẩm nhiếp ảnh, Tác phẩm điện ảnh, Chương trình máy tính, Các sản phẩm đa phương tiện”.[1]
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra “quyền tác giả” là quyền được pháp luật,
xã hội, quần chúng, công nhận cho cá nhân, tập thể, tổ chức đối với một tác phẩmvăn học, khoa học, phần mềm, do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu Các tác phẩm đóphải là sản phẩm trí óc của tác giả mà không đơn thuần là sự sao chép từ nguồn đãbiết
Khoản 2 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2019 quy định:
“Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”[2] Như vậy, Việt Nam cũng thống nhất quan điểm với các nước trên thế
giới về quyền tác giả là quyền của cá nhân, tổ chức được xã hội, pháp luật công nhậncho các tác phẩm do chính mình sáng tạo ra và sở hữu, dùng để bảo vệ các sáng tạotinh thần có tính chất văn hoá không bị vi phạm bản quyền, bảo vệ các quyền lợi cánhân và lợi ích kinh tế của tác giả trong mối liên quan với tác phẩm
1.1.2 Quyền liên quan
Ngày nay, lĩnh vực mới về các quyền liên quan đến quyền tác giả đã phát triểnrất nhanh chóng Những quyền được gọi là “quyền liên quan” ngày càng gia tăng xungquanh các tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả và tạo ra các quyền tương tự TheoWIPO, quyền này dành cho Nghệ sỹ biểu diễn trong hoạt động ghi âm của họ, Nhà sảnxuất bản ghi âm trong hoạt động ghi âm của họ, Tổ chức phát sóng trong các chươngtrình phát thanh và truyền hình của họ
“Quyền liên quan” khác với “quyền tác giả” vì chúng thuộc sở hữu của nhữngngười được coi là trung gian trong quá trình sản xuất, ghi âm và phổ biến tác phẩm Sựliên quan đến quyền tác giả được thể hiện ở ba loại quyền liên quan là sự tương hỗtrong quá trình sáng tạo và phổ biến trí tuệ vì chúng hỗ trợ các tác giả sáng tạo trongquá trình quyền tải tác phẩm đến với công chúng
Tại Việt Nam, khái niệm quyền liên quan đến quyền tác giả được pháp luật ViệtNam đề cập đến một cách gián tiếp bằng phương pháp liệt kê Cụ thể, khái niệm nàyđược đưa ra tại Khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005(sửa đổi bổ sung 2019) như
sau: “Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của
Trang 7tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa”[2] Nghị định số 100/2006/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trítuệ về quyền tác giả và quyền liên quan cũng đã giải thích theo hướng liệt kê tương tựtại Khoản 2 Điều 3 về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, theo dõi, quyền liên quanđược hiểu là “các quyền của người biểu diễn đối với cuộc biểu diễn; các quyền củanhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; các quyền của tổ chức phát sóng đối với chươngtrình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được quy định tạiĐiều 29, 30 và 31 của Luật Sở hữu trí tuệ”
1.2 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan
Cũng như hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan, hợp đồngchuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cũng phải có sự thỏa thuậnthống nhất ý chí giữa các bên Tuy nhiên, nếu trong hợp đồng chuyển nhượng quyềntác giả, quyền liên quan, bên được chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu của các quyềnđược chuyển giao và có quyền chuyển nhượng các quyền đó cho người khác thì tronghợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả mục đích thỏa thuận của các bên lànhằm chuyển giao một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản cho bên sử dụngđược sử dụng trong thời hạn nhất định
Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan sẽ tạo một môitrường thuận lợi để cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động sáng tạo các tác phẩm vănhọc, nghệ thuật, khoa học, tổ chức cuộc biểu diễn, sản xuất băng ghi âm, ghi hình,chương trình phát sóng… Ngoài ra, hợp đồng còn góp phần bảo vệ quyền lợi cho bên sửdụng, cũng như tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạtđộng sử dụng các đối tượng của quyền tác giả nói riêng và quyền sở hữu trí tuệ nóichung
Các quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quanđược quy định tại Điều 47, Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2019:
“Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
Trang 8chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.”[2]
Như vậy, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan theo quy địnhcủa pháp luật thì quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ theo quyđịnh của pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khichuyển giao quyền liên quan cho người khác Việc chuyển quyền sử dụng quyền tácgiả, quyền liên quan phải có sự đồng ý của tác giả để tránh những tranh chấp về sau thìnên thực hiện tuân thủ đúng quy định này
Chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là một hình thứcpháp lý để chủ sở hữu tài sản trí tuệ khai thác giá trị kinh tế mang lại lợi ích vật chấtcho mình Việc chuyển giao quyền sử dụng có phạm vi hạn chế hơn so với chuyểnnhượng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan Đối với quyền tác giả, bên nhậnquyền sử dụng chỉ được sử dụng quyền trong phạm vi nhất định, tùy theo đối tượng cụthể, pháp luật quy định hạn chế những quyền của các bên khi xác lập hợp đồng chuyểnnhượng
Từ sự phân tích các khái niệm liên quan, có thể đưa ra định nghĩa về hợp đồngchuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thỏa
thuận giữa các bên, cụ thể là giữa chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liênquan và các tổ chức, cá nhân khác về việc sử dụng một số nội dung quyền tác giả,quyền liên quan theo quy định của pháp luật
1.3 Phân loại
Trên thực tế, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quanrất phong phú và đa dạng Việc phân loại hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tácgiả, quyền liên quan sẽ góp phần tìm hiểu sâu hơn về bản chất của hợp đồng, tạo thuậnlợi cho việc nghiên cứu và áp dụng
Trang 9Dựa vào các tiêu chí khác nhau, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả,quyền liên quan có thể được chia thành các loại khác nhau sau đây:
Thứ nhất, căn cứ vào năng lực sử dụng quyền có thể phân chia thành hợp đồngchuyển quyền sử dụng độc quyền và hợp đồng chuyển quyền sử dụng không độcquyền:
– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng độc quyền được hiểu là hợp đồng chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó chỉ có bên được chuyểnquyền có quyền sử dụng các quyền được chuyển giao và ngay cả chủ sở hữu cũngkhông có quyền sử dụng các quyền năng đó trong thời hạn chuyển giao
– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng không độc quyền là hợp đồng chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà các bên có thỏa thuận sau khichuyển nhượng bên chuyển nhượng vẫn có quyền sử dụng đối tượng của hợp đồng vàvẫn có quyền chuyển giao quyền sử dụng các quyền năng đó cho các chủ thể khác
Pháp luật sở hữu trí tuệ không quy định rõ trong trường hợp các bên không thỏathuận về năng lực sử dụng quyền thì đây là hợp đồng chuyển quyền sử dụng độcquyền hay không độc quyền, về lí luận có thể nhận thấy chủ sở hữu luôn có quyền sửdụng đối với tài sản thuộc sở hữu của mình Do đó, nếu các bên không có thỏa thuậnthì trong trường hợp này hợp đồng được coi là hợp đồng chuyển quyền sử dụng khôngđộc quyền và chủ sở hữu vẫn có quyền sử dụng đối với các quyền năng đã chuyểngiao
Khác với tài sản thông thường, quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liênquan có thể được sử dụng đồng thời bởi nhiều người khác nhau Chính vì vậy, việcphân loại này có ý nghĩa giúp xác định chính xác ai là người có quyền sử dụng quyềntác giả, quyền liên quan để từ đó áp dụng quy chế pháp lí phù hợp bảo vệ chủ thể cóquyền sử dụng đó
Thứ hai, căn cứ vào phạm vi sử dụng có thể phân chia thành hợp đồng chuyểnquyền sử dụng một lần và hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhiều lần:
– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng một lần là hợp đồng chuyển quyền sử
dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó bên sử dụng chỉ được sử dụng duynhất một lần đối với các quyền năng đã được chuyển giao và khi bên sử dụng đã sử
Trang 10dụng thì hợp đồng sẽ chấm dứt (mặc dù thời hạn sử dụng có thể vẫn còn) Nếu bên sửdụng muốn sử dụng thêm thì mà không được sự đồng ý của bên chuyển giao thì bị coinhư xâm phạm đến quyền tác giả, quyền liên quan được pháp luật về sở hữu trí tuệ bảo
hộ và sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nhất định
– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhiều lần là hợp đồng chuyển quyền sử
dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó thì bên sử dụng có thể sử dụng cácquyền năng đã được chuyển giao nhiều lần trong thời hạn đã thỏa thuận Số lần sửdụng các bên có thể ấn định hoặc tùy thuộc vào ý chí của bên sử dụng theo thỏa thuậngiữa các bên Hợp đồng này tạo điều kiện thuận lợi cho bên sử dụng có thể sử dụngnhiều lần mà không cần phải xin phép hoặc kí kết hợp đồng lại với bên chuyển giao
Thứ ba, căn cứ vào thời hạn sử dụng có thể chia thành hợp đồng chuyển quyền
sử dụng có thời hạn xác định hoặc không xác định:
– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng có thời hạn xác định được hiểu là hợp
đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó các bên có thỏathuận về thời hạn sử dụng và bên sử dụng chỉ được sử dụng các quyền năng đã chuyểngiao trong khoảng thời gian đó
– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng có thời hạn không xác định được hiểu là
hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà theo đó các bên cóthỏa thuận về thời hạn sử dụng là không xác định Trong trường hợp này, bên sử dụng
sẽ được sử dụng các quyền đã chuyển giao cho đến hệt thời hạn bảo hộ đối với quyềntác giả, quyền liên quan do pháp luật quy định Tuy nhiên, đây cũng không phải là hợpđồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan vì trong thời hạn đó chủ sở hữuhoặc người khác vẫn có quyền sử dụng đối với các quyền năng đó
Ngoài ra, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan còn
có thể được phân loại thành hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù, hợp đồng mộtngười sử dụng hoặc nhiều người sử dụng…
Trang 11CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN 2.1 Đối tượng của hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Theo quy định tại Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định như sau:
“Điều 47 Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
1 Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này.
…
4 Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.”[2]
Như vậy theo quy định đã nêu ở trên ta thấy như sau đối tượng của hợp đồngchuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là các quyền nhân thân vàquyền tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 vàĐiều 31 của Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019, cụ thể gồm các quyềndưới đây:
– Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm
– Làm tác phẩm phái sinh;
– Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
– Sao chép tác phẩm;
– Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
– Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến,mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
– Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính