1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC DUONG MINH ANH QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)

166 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Kiểm Tra - Đánh Giá Kết Quả Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở
Tác giả Dương Minh Ánh
Người hướng dẫn TS. Dương Bạch Dương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục và đào tạo là nền tảng, là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết 29NQTW ngày 04112013, Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa IX chỉ rõ: Quản lý giáo dục và Đào tạo còn nhiều yếu kém, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí đạo đức nghề nghiệp. Trong những năm gần đây, cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục ở các môn học, thì việc đổi mới kiểm tra đánh giá cũng được những người làm giáo dục quan tâm đặc biệt. Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhau; đổi mới kiểm tra, đánh giá là động lực đổi mới phương pháp dạy học và ngược lại đổi mới phương pháp dạy học thì cũng phải đổi mới kiểm tra đánh giá. Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả của người học là một nhiệm vụ không thể thiếu trong giáo dục nói chung, trong dạy học và quản lý giáo dục nói riêng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

DƯƠNG MINH ÁNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG BẠCH DƯƠNG

Đà Nẵng - Năm 2016

DƯƠNG MINH ÁNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong

luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép

sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một

Trang 4

6 Phương pháp nghiên cứu5

7 Giới thiệu vắn tắt cấu trúc đề tài5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH CỦA

1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 9

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Khái niệm kiểm tra, đánh giá 13

1.2.4 Khái niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 161.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh 17

1.3 LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN

Trang 5

1.3.6 Hình thức kiểm tra, đánh giá 24

1.3.7 Phương pháp kiểm tra, đánh giá 26

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌCTẬP MÔN TIẾNG ANH 28

1.4.1 Quản lý mục tiêu kiểm tra - đánh giá môn Tiếng Anh 28

1.4.2 Quản lý nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn TiếngAnh của học sinh 30

1.4.3 Quản lý phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập mônTiếng Anh của học sinh THCS 32

1.4.4 Quản lý hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn TiếngAnh của học sinh THCS 33

1.4.5 Quản lý quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn TiếngAnh của học sinh THCS 34

1.4.6 Quản lý kết quả đánh giá học sinh của giáo viên 37

1.4.7 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động kiểm tra - đánh giá(phương tiện, thiết bị,…) 38

1.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGKIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 391.5.1 Nhận thức của nhà trường 39

1.5.2 Nhận thức của của xã hội, của cha mẹ học sinh 40

1.5.3 Kỹ năng sử dụng phương pháp kiểm tra, đánh giá của GV 401.5.4 Kỹ năng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá 41

1.5.5 Ý thức tuân thủ các nguyên tắc của kiểm tra đánh giá 41

1.5.6 Chế độ, chính sách dành cho hoạt động kiểm tra đánh giá 41TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 41

Trang 6

SINH THCS HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI 43

2.1 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 43

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội huyện Chư Prông– tỉnh Gia Lai 43

2.1.2 Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Prông –tỉnh Gia Lai 43

2.2 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 44

2.2.1 Mục tiêu của quá trình khảo sát 44

2.2.2 Nội dung khảo sát 44

2.2.3 Phương pháp khảo sát 44

2.3 TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA HUYỆN CHƯ PRÔNG 45

2.4 THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔNTIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN CHƯ PRÔNG47

2.4.1 Tình hình đội ngũ CB-GV-NV của 10 trường trung học cơ sởchọn khảo sát 47

2.4.2 Tình hình cơ sở vật chất của 10 trường trung học cơ sở chọnkhảo sát 48

2.4.3 Chất lượng giáo dục tại 10 trường trung học cơ sở chọn khảo sát49

2.4.4 Thực trạng dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyệnChư Prông, tỉnh Gia Lai 51

2.4.5 Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh kết quả học tập của họcsinh THCS huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai 56

Trang 7

HOẠT ĐỘNG KTĐG KQHT MÔN TIẾNG ANH CỦA HỌC SINH 602.5.1 Thực trạng việc bồi dưỡng công tác kiểm tra đánh giá cho giáoviên 60

2.5.2 Thực trạng quản lý nội dung kiểm tra - đánh giá kết quarh ọc tậpmôn tiếng Anh của học sinh 61

2.5.3 Thực trạng quản lý phương pháp, phương tiện kiểm tra -đánh giákết quả học tập môn tiếng Anh của học sinh 63

2.5.4 Thực trạng quản lý hình thức kiểm tra - đánh giá kết quarh ọc tậpmôn tiếng Anh của học sinh 65

2.5.5 Thực trạng quản lý quy trình tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập môn tiếng Anh của học sinh 65

2.5.6 Thực trạng quản lý kết quả kiểm tra - đánh giá môn tiếng Anhcủa học sinh THCS 66

2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGKIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH CỦAHỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN CHƯ PRÔNG – TỈNH GIALAI 67

2.6.1 Nguyên nhân chủ quan 67

2.6.2 Nguyên nhân khách quan 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯ PRÔNG – TỈNH GIA LAI 71

Trang 8

HUYỆN CHƯ PRÔNG – TỈNH GIA LAI 71

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước 71

3.1.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động kiểm trađánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh của học sinh THCS 72

3.2 CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 74

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, của giáo viên, của họcsinh, của phụ huynh về hoạt động KTĐG KQHT môn tiếng Anh của họcsinh THCS theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh 74

3.2.2 Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phươngpháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 76

3.2.3 Biện pháp bồi dưỡng năng lực của cán bộ quản lý, của giáo viên

về hoạt động KTĐG KQHT môn tiếng Anh của học sinh THCS 80

3.2.4 Biện pháp quản lý nội dung kiểm tra – đánh giá kết quả học tậpmôn tiếng Anh của học sinh THCS 83

3.2.5 Biện pháp quản lý quy trình kiểm tra – đánh giá kết quả học tậpmôn tiếng Anh của học sinh THCS 85

3.2.6 Biện pháp tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thôngtin trong kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh của học sinhTHCS86

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 87

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH HỢP LÝ, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆNPHÁP88

3.4.1 Mục đích của khảo nghiệm 88

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 88

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 88

Trang 9

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 11

bảng Tên bảng Trang

2.1 Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên 472.2 Cơ sở vật chất 10 trường THCS huyện Chư Prông 482.3 Thống kê kết quả xếp loại học lực năm học 2015-2016 502.4 Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2015-

2.5 Chuẩn giáo viên giảng dạy môn tiếng Anh toàn huyện

2.6 Chuẩn giáo viên giảng dạy môn tiếng Anh 10 trường

2.7 Thực trạng quản lý hồ sơ giáo viên, hoạt động giảng dạy

2.9 Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy, kế

hoạch KTĐG KQHT môn tiếng Anh ở các trường THCS 632.10 Những khó khăn khi giáo viên sử dụng phương pháp trắc

2.11 Công cụ giáo viên tiếng Anh sử dụng để xử lý điểm kiểm

2.12 Mức độ nhận thức về quản lý kết quả kiểm tra - đánh giá 66

3.1 Sinh hoạt chuyên môn theo hướng tiếp cận năng lực 80

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là nền tảng, là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Nghị quyếtHội nghị trung ương 8 khóa IX chỉ rõ: Quản lý giáo dục và Đào tạo còn nhiềuyếu kém, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới vàphát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí đạo đức nghề nghiệp

Trong những năm gần đây, cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học

để nâng cao chất lượng giáo dục ở các môn học, thì việc đổi mới kiểm trađánh giá cũng được những người làm giáo dục quan tâm đặc biệt Đổi mớiphương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai hoạt động có quan

hệ chặt chẽ với nhau; đổi mới kiểm tra, đánh giá là động lực đổi mới phươngpháp dạy học và ngược lại đổi mới phương pháp dạy học thì cũng phải đổimới kiểm tra đánh giá Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả của người học làmột nhiệm vụ không thể thiếu trong giáo dục nói chung, trong dạy học vàquản lý giáo dục nói riêng

Trong giáo dục,việc kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục được thực

hiện trong suốt quá trình giáo dục, dạy học, từ khâu tuyển chọn học sinh vàohọc đến khâu kiểm tra đánh giá việc tiến hành quá trình giáo dục, quá trìnhdạy học Và khâu kết thúc quá trình kiểm tra đánh giá giúp người học biếtđược kết quả học tập và rèn luyện để tiếp tục phấn đấu đi lên; giúp cho nhàgiáo dục, giáo viên, các nhà quản lý giáo dục nắm được kết quả giáo dục, dạyhọc, quản lý giáo dục để khẳng định, điều chỉnh, rút kinh nghiệm hoạt độnggiáo dục, dạy học và quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáodục

Về lý luận, quản lý giáo dục, kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả

hoạt động của các bộ phận trong một cơ sở giáo dục, một đơn vị trường học là

Trang 14

một chức năng không thể thiếu trong quản lý Bởi lẽ nhiệm vụ quan trọng củacác nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa lực lượngsản xuất, trong đó phải nói đến là chất lượng của lực lượng lao động phảiđược đào tạo đạt trình độ chuẩn, trang bị cho học sinh có trình độ tri thức phổthông cơ bản phù hợp với thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành và phát triểnnhân cách toàn diện cho học sinh.

Trong dạy học, việc kiểm tra đánh giá là khâu không thể thiếu, nó vừa

là động lực, vừa là nhân tố nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm đánh giá trình độ nhậnthức của học sinh hiện tại so với mục tiêu đào tạo Từ đó đánh giá trình độnhận thức của học trò và khả năng giảng dạy của giáo viên Kiểm tra đánh giánhằm để phát hiện kịp thời những lệch lạc trì trệ và các nguyên nhân của nó

để từ đó đề ra các quyết định khắc phục, nhằm điều chỉnh quá trình điều hành,cải tiến các biện pháp chỉ đạo nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình dạyhọc Kiểm tra đánh giá còn phát hiện mối quan hệ ngược để nắm được cáchiệu quả của các quyết định, các kế hoạch và tính khả thi của chúng Kiểm trađánh giá khách quan đúng mức còn nhằm phân loại đối tượng học sinh để có

kế hoạch định hướng đào tạo cho phù hợp với mục tiêu đào tạo Vì thế muốnthực hiện có kết quả mục tiêu nội dung giáo dục cần phải quan tâm tới hoạtđộng kiểm tra đánh giá, qua đó có thông tin quản lý để thực hiện các chứcnăng quản lý khác như: hoạch định, tổ chức bộ máy và tổ chức thực hiện kếhoạch, chỉ đạo các hoạt động giáo dục có kết quả

Về thực tiễn, đã có nhiều tài liệu tổng kết và nêu lên những tồn tại về

đánh giá kết quả học tập ở nhà trường phổ thông trong thời gian qua Đây là

một nhận định khá tiêu biểu: “Hoạt động kiểm tra-đánh giá (KT-ĐG) chưa: đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng; việc KT-ĐG chủ yếu chú

Trang 15

ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức (KT) đã dẫn đến tình trạng giáo viên (GV) và học sinh (HS) duy trì DH theo lối đọc-chép thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng KT Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn mang tính chủ quan của người dạy Hoạt động KT-ĐG ngay trong quá trình tổ chức hoạt động DH trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả Các hoạt động đánh giá định kỳ, đánh giá diện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế chưa được

tổ chức theo hướng đồng bộ, hiệu quả Tình trạng HS quay cóp tài liệu, đặc biệt là chép bài của nhau trong khi thi cử, kiểm tra còn diễn ra phổ biến Cá biệt vẫn còn tình trạng GV làm bài hộ HS trong thi cử, kiểm tra, kể cả trong các kỳ đánh giá diện rộng (đánh giá quốc gia, đánh giá quốc tế).” (Trích: Bộ

GD&ĐT-2012; Đề án “Xây dựng trường phổ thông đổi mới đồng bộ phươngpháp dạy học và KT-ĐG kết quả giáo dục giai đoạn 2012-2015”)

Thực tiễn giáo dục và đào tạo ở Gia Lai trong những năm qua nóichung và ở các trường THCS trên địa bàn huyện Chư Prông nói riêng, tuy đã

có nhiều cố gắng trong việc tổ chức, quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của học sinh nhưng cũng bộc lộ những hạn chế nhất định Quản lýviệc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh vẫn mang nặng tính hìnhthức, chưa phản ánh đúng thực chất dạy và học ở nhiều trường

Xuất phát từ những lí do trên, Đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở huyện Chư Prông – tỉnh Gia Lai” được nghiên cứu với mong

muốn tìm ra những biện pháp phù hợp, nhằm góp phần khắc phục những hạnchế trong khâu quản lý công tác này, từng bước hoàn thiện hoạt động quản lýkiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cho phù hợp, nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo

2 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát

Trang 16

2.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động KT-ĐG KQHT môn tiếng Anh ở các trường THCS huyệnChư Prông - tỉnh Gia Lai

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT môn tiếng Anh ở cáctrường THCS huyện Chư Prông - tỉnh Gia Lai

2.3 Đối tượng khảo sát

- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách công tác chuyên môn THCS củaPhòng Giáo dục – Đào tạo huyện Chư Prông, Gia Lai

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạytiếng Anh, học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh GiaLai

3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài “ Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Chư Prông – tỉnh Gia Lai” đề xuất các biện pháp QL thiết thực, hiệu quả và khả thi, nhằm khắc

phục những hạn chế trong hoạt động KT-ĐG KQHT môn tiếng Anh, góp phầnnâng cao chất lượng học tập (CLHT) môn tiếng Anh ở các trường THCShuyện Chư Prông - tỉnh Gia Lai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- 10/22 trường THCS trên địa bàn huyện Chư Prông - tỉnh Gia Lai

- Thời gian khảo sát: trong năm học 2015 - 2016

4 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động QL KT-ĐG KQHT môn tiếng Anh ở các trường THCS trênđịa bàn huyện Chư Prông - tỉnh Gia Lai hiện nay tuy đã có nhiều cải tiếnnhững vẫn còn nhiều bất cập trên nhiều phương diện Nếu phân tích đúngthực trạng thì có thể đề xuất được những biện pháp quản lý khả thi, góp phầnnâng cao chất lượng DH của môn Tiếng Anh nói riêng, nâng cao chất lượngGD&ĐT của các trường THCS trên địa bàn huyện Chư Prông - tỉnh Gia Lai

Trang 17

nói chung.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về: QL, QLGD, quản lý nhà trường

(QLNT), QL hoạt động KT-ĐG KQHT (nói chung), KT-ĐG KQHT môn tiếng Anh (nói riêng) của hiệu trưởng ở các trường THCS.

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về: Hoạt động

KT-ĐG KQHT môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Chư Prông – tỉnh GiaLai

5.3 Đề xuất các biện pháp QL: Hoạt động KT-ĐG KQHT môn tiếng

Anh ở các trường THCS huyện Chư Prông – tỉnh Gia Lai nhằm đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích tổng hợp tài liệu, hệthống hóa các tư liệu nhằm xác lập những cơ sở lí luận của vấn đề nghiêncứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra,Phương pháp quan sát, Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Phương pháp xử lý số liệubằng thống kê Toán học; Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

7 Giới thiệu vắn tắt cấu trúc đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Nội dung của luậnvăn gồm 3 chương:

+ Chương 1 Cơ sở lí luận về QL hoạt động KT-ĐG KQHT môn Tiếng

Anh của học sinh THCS

+ Chương 2 Thực trạng QL hoạt động KT-ĐG KQHT môn tiếng Anhở

các trường THCS huyện Chư Prông - tỉnh Gia Lai

+ Chương 3 Biện pháp QL hoạt động KT-ĐG KQHT môn tiếng Anh ở

các trường THCS Chư Prông - tỉnh Gia Lai

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH CỦA

HỌC SINH THCS

1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Hình thức kiểm tra, đánh giá có khác nhau tùy từng thời kỳ, từng khuvực Thời kỳ phong kiến, ở phương Đông, việc kiểm tra, đánh giá là chọn rangười tài giỏi để làm quan Ở phương Tây, việc kiểm tra, đánh giá là để chọn

ra người có năng lực làm công tác khoa học, làm người quản lý, lãnh đạo đấtnước Cho đến nay, việc nâng cao chất lượng dạy và học luôn coi trọng biệnpháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá Tại một số nước có nền giáo dục

Trang 19

tiên tiến, có điều kiện giảng dạy và học tập tốt, ngày càng coi trọng quản lýcông tác kiểm tra và đánh giá.

J.A.Comenxki (1592 - 1670) là người đầu tiên đưa ra quan điểm về hệthống lớp bài trong thế giới cận đại Theo ông, quá trình dạy học được xemxét dưới lý thuyết hệ thống bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức, các nguyên tắc dạy học với 2 yếu tố quan trọng làngười dạy và người học Do đó, kết quả của quá trình dạy học phải đượcthông qua việc kiểm tra và đánh giá Kiểm tra, đánh giá sẽ góp phần điềuchỉnh các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thứcngười dạy với người học sao cho hiệu quả và chất lượng

V.A.Xukhômlinxki đưa ra vấn đề đánh giá cho điểm tốt hoặc không chođiểm Theo ông, chỉ nên cho điểm tốt (điểm trên trung bình) đối với kết quảbài làm tốt của học sinh; còn không cho điểm xấu (điểm dưới trung bình) đốivới kết quả không tốt Tác giả cho rằng, điểm là phần thưởng cho hoạt độngsáng tạo của người học vì chỉ có như thế điểm số mới mang ý nghĩa giáo dụcđáng kể Đây là một quan điểm mang tính nhân văn trong giáo dục

Đến thế kỷ XVIII, hệ đánh giá chất lượng giáo dục đầu tiên được ápdụng phổ biến trong các nhà trường Lúc đầu hệ đánh giá có 3 bậc chính:tốt/trung bình/kém sau đó chia nhỏ thành 5 bậc: tốt/khá/trung bình/yếu/kém.Tuy nhiên để có thể đánh giá được theo 5 bậc chất lượng học sinh thì kiểm traphải như thế nào để đánh giá được chính xác, phù hợp với năng lực học tậpcủa học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy - học mới là vấn đềđược các nhà giáo dục quan tâm

Từ những năm 1970 trở lại đây có rất nhiều những công trình nghiêncứu từng vấn đề cụ thể, trong đó xác định một cách khoa học nội dung đánhgiá kết quả học tập của học sinh như: Những vấn đề lý luận dạy học của việcđánh giá tri thức (V.M.Palomxki); Con đường hoàn thiện việc kiểm tra tri thức

kỹ năng (X.V.Uxova) Cũng trong giai đoạn này nhiều tác giả cũng đã

Trang 20

nghiên cứu các nguyên tắc của việc kiểm tra đánh giá nhằm đảm bảo tínhkhách quan như: Các hướng nâng cao tính khách quan trong việc đánh giá trithức học sinh (N.D.Levitov) Cơ sở lý luận về công cụ kiểm tra đánh giá cóthể kể đến quan điểm của tác giả Rowntree: mục đích của đánh giá là nhằmđánh giá thành tích, năng lực và sự tiến bộ của người học, khái niệm này baohàm luôn cả những yếu tố của hoạt động dạy học có tác động đến chất lượnghọc tập.

Xu hướng nghiên cứu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhtrên thế giới hiện nay là hoàn toàn giao cho giáo viên và học sinh chủ động.Phương pháp đánh giá được sử dụng đa dạng, sáng tạo và linh hoạt Đánh giádựa theo năng lực, tức là đánh giá khả năng tiềm ẩn của học sinh dựa trên kếtquả đầu ra cuối một giai đoạn học tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng vềviệc học sinh đã thực hiện thành công các sản phẩm đó Đánh giá năng lựcnhằm giúp giáo viên có thông tin kết quả học tập của học sinh để điều chỉnhhoạt động giảng dạy; giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập; giúp giáoviên và nhà trường xác nhận, xếp hạng kết quả học tập

Nhiều quốc gia đã đẩy mạnh đánh giá quá trình bằng các hình thức,phương pháp đánh giá không truyền thống như: quan sát, phỏng vấn, hồ sơ,

dự án, trình diễn thực, nhiều người cùng tham gia, HS tự đánh giá… Đánh giákết quả học tập thông qua dự án hoặc nghiên cứu nhóm được chú trọng Vớicách này, học sinh có quyền tự do làm bài theo hiểu biết của mình, trao đổi,tương tác với nhau, tìm hiểu từ thực tế, vận dụng nhiều kiến thức của nhiềumôn học khác nhau, hợp tác nghiên cứu có thể đưa ra nhiều nhận định sángtạo Đây là hình thức học tập mang tính tích hợp cao, giáo viên và học sinhcùng tham gia đánh giá kết quả của từng nhóm

1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Trang 21

Sau khi nước Việt Nam ra đời năm 1945 đến nay, các biện pháp quản lýviệc kiểm tra, đánh giá đã thay đổi so với chế độ xã hội thực dân Nền giáodục Việt Nam đã trải qua 3 lần cải cách, mỗi lần cải cách, biện pháp quản lýkiểm tra, đánh giá được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình giáo dục của đấtnước Trong những năm gần đây, trước sự tác động mạnh mẽ của khoa học vàcông nghệ, sự tác động về giáo dục của những nước có nền giáo dục pháttriển, hoạt động quản lý kiểm tra, đánh giá có những phát triển mới, vớinhững thay đổi căn bản cả về triết lý, quan điểm, phương pháp, và các hoạtđộng quản lý cụ thể Những thay đổi trong xu hướng quản lý kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập có thể tóm lược trong bảng sau:

1

Quản lý việc kiểm tra đánh giá

kết quả thi trên giấy được thực

hiện vào cuối kỳ

Quản lý kiểm tra đánh giá đượcthực hiện đa dạng trong suốt quátrình học

2 Quản lý nhấn mạnh đến vai trò

của người kiểm tra, đánh giá

Quản lý nhấn mạnh đến vai tròchủ động của học sinh

3

Quản lý việc lựa chọn câu hỏi và

tiêu chí đánh giá không được nêu

trước

Quản lý việc lựa chọn câu hỏi vàtiêu chí đánh giá được nêu rõ từtrước

4 Quản lý nhấn mạnh sự cạnh

5 Quản lý quan tâm đến mục tiêu

cuối cùng của việc giảng

Quản lý quan tâm đến kinhnghiệm học tập của học sinh

6 Quản lý chú trọng sản phẩm Quản lý chú trọng quá trình

7 Quản lý tập trung vào kiến thức

sách vở

Quản lý tập trung vào năng lựcthực tế

Trang 22

Những thay đổi vừa nêu phản ánh rõ nét quan điểm mới về quản lý hoạtđộng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, trong đó người học(learner) và quá trình học tập (learning) là trung tâm của toàn bộ các hoạtđộng kiểm tra, đánh giá Sự ra đời của quan điểm này cùng với các xu hướngmới trong quản lý kiểm tra, đánh giá đã tạo ra một sự thay đổi căn bản trong

hệ thống lý luận về quản lý kiểm tra, đánh giá

Gần đây, một số tác giả đã có những nghiên cứu hoàn chỉnh về việcquản lý kiểm tra, đánh giá, thể hiện ở các công trình sau:

Tác giả Nguyễn Đức Chính, Đinh Thị Kim Thoa (2005), đã xuất bảncông trình “Kiểm tra - đánh giá theo mục tiêu” Trong công trình, tác giả nhấnmạnh đến mục tiêu của kiểm tra, đánh giá là hướng đến người học, phải xácđịnh rõ mục tiêu đánh giá ở người học bằng các tiêu chuẩn cụ thể

Năm 2005, tác giả Dương Thiệu Tống đã đưa ra cách đánh giá tronggiáo dục qua công trình “Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập” Nộidung tuy không phải là mới nhưng đã có tác động nhất định đến việc đánh giá

và đo lường kết quả học tập của học sinh với các chỉ dẫn về thống kê đánh giákết quả bài kiểm tra của học sinh

Tác giả Trần Bá Hoành (2005) đã chỉ ra những cơ sở lý luận và thựctiễn để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong các nhà trường, toàn bộnghiên cứu được trình bày khá kĩ trong công trình “Đánh giá trong giáo dục”.Đánh giá nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục, đánh giá một cáchkhách quan, toàn diện

Trên cơ sở những nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục, năm 2006 tácgiả Nguyễn Kế Hào đã cho rằng giáo dục nước ta cần phải tiến hành đổi mới,toàn bộ quan điểm của tác giả được thể hiện rõ qua công trình “Đổi mớiphương pháp dạy học và phương pháp đánh giá đối với giáo dục phổ thông,cao đẳng và đại học sư phạm” Đã đến lúc chương trình và nội dung giáo dục

từ phổ thông đến đại học phải được cải tiến theo hướng khoa học, hiện đại

Trang 23

Cũng trong năm 2006, tác giả Lê Đức Ngọc cho rằng việc đánh giáthành quả học tập của học sinh là cần thiết và phải có những công cụ đo lườngmột cách khách quan, quan điểm của tác giả được đề cập qua nghiên cứu “Đolường và đánh giá thành quả học tập”.

Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh (2007) đã nghiên cứu một cách khá toàndiện về việc đo lường và đánh giá kết quả của người học qua công trình “Đolường và đánh giá kết quả học tập” Trong công trình, tác giả đã nghiên cứukhá chi tiết về cách thức đánh giá kết quả học tập của học sinh từ góc độthống kê, đem lại những kết quả tin cậy, đảm bảo được tính chính xác, khoahọc

Những nghiên cứu trên đều tập trung vào việc kiểm tra, đánh giá, nhằmnâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường Các tác giả chưa đề cậpđến quản lý cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Gần đây, cómột số nghiên cứu đề cập đến vấn đề này một cách hệ thống và tương đối chitiết, trên cơ sở những nghiên cứu lý luận, các tác giả đã chỉ ra thực trạng quản

lý hoạt động kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thông hiện nay còn nhiềuhạn chế, thể hiện qua nghiên cứu trong các luận văn

Tuy nhiên trên địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai chưa có tác giảnào nghiên cứu về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập mônTiếng Anh ở trường Trung học cơ sở Do vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn

là cần thiết trong việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpmôn Tiếng Anh của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả họctập của người học

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý

Có nhiều cách hiểu khác nhau, cách hiểu thứ nhất cho rằng: Quản lý lànghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của người khác Cách hiểuthứ hai cho rằng: Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được

Trang 24

những mục đích của tổ chức.

Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mụctiêu đề ra trong điều kiện môi trường đang biến động” [17]

Như vậy, quản lý phải bao gồm các điều kiện sau:

- Có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động củachủ thể quản lý và các khách thể có quan hệ gián tiếp với chủ thể quản lý

- Phải có mục tiêu, nội dung đặt ra cho đối tượng quản lý và chủ thểquản lý

- Chủ thể phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thếđòi hỏi chủ thể phải biết tác động và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả

- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, hoặc một cơ quan quản lý,còn đối tượng quản lý có thể là con người hoặc các đối tượng khác

1.2.2 Quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục hình thành và phát triển khá sớm, trở thànhyếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Về mặt lịch sử,khoa học QLGD ra đời và phát triển sau khoa học quản lý kinh tế Vì vậy nó

sử dụng những thành tựu của quản lý kinh tế

Quản lý giáo dục, theo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dụctrong xã hội Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục và có tính giáodục của bộ máy nhà nước, tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm “quản lý hệ thống giáo dục”

là quản lý hoạt động giáo dục và đào tạo diễn ra trong các đơn vị hành chính(Xã, huyện, tỉnh, toàn quốc) và “ quản lý nhà trường” là quản lý các hoạtđộng giáo dục và đào tạo diễn ra trong các cơ sơ giáo dục

Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hoạt độnghọc của học sinh Tóm lại: Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quanquản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và cáclực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để

Trang 25

nâng cao chất lượng GD & ĐT trong nhà trường.

1.2.3 Khái niệm kiểm tra, đánh giá

a Khái niệm kiểm tra

Cho đến nay, khái niệm kiểm tra có nhiều cách hiểu khác nhau, tùy theochuyên ngành mà khoa học đó tiếp cận

Theo cách tiếp cận chung nhất, trong Đại từ điển Tiếng Việt, NguyễnNhư Ý đưa ra định nghĩa kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế[48]

Theo Bửu Kế, kiểm tra là tra xét, xem xét, kiểm tra là soát xét lại côngviệc, kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét[22]

Trong lĩnh vực giáo dục, tác giả Trần Bá Hoành cho rằng, kiểm tra làcung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá[18].Tác giả Đặng Bá Lãm đưa ra định nghĩa: “Kiểm tra là quá trình xác định mụcđích, nội dung, lựa chọn, tập hợp những số liệu, bằng chứng để xác định mức

độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển”[25]

Như vậy, các nhà khoa học và các nhà giáo dục đều thống nhất chorằng kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xétlại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét

Trong giáo dục, kiểm tra có các hình thức như kiểm tra thường xuyên(kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định kì (kiểm tra hết chương, hết phần ) vàkiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối học kì)

Từ những quan điểm trên, tác giả cho rằng: “Kiểm tra là quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được mục tiêu của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển”.

Kiểm tra là một quá trình bao gồm nhiều yếu tố tuần tự, tạo nên nhữngbước nối tiếp nhau và quan hệ chặt chẽ với nhau, như việc xác định mục đích,điều kiện cần kiểm tra, sử dụng kết quả kiểm tra cho đánh giá Qua đó chothấy kiểm tra bao gồm các đặc điểm:

- Đó là quá trình thu thập thông tin, các dữ liệu, bằng chứng, để từ đó

Trang 26

xác định mức độ đạt được của người học.

- Nhà quản lý thu được tín hiệu ngược để nắm được các thông tin vềtình hình dạy của người dạy và tình hình học tập của học sinh, phát hiện kịpthời các sai sót để hiệu chỉnh

- Là cơ sở quan trọng cung cấp thông tin cho việc đánh giá trong quản

lý giáo dục

b Khái niệm đánh giá

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kếtquả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu vớinhững mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp

để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu qủa công việc

Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý, đánh giá là nhận xétbình phẩm về giá trị

Tác giả Đặng Bá Lãm cho rằng: “Đánh giá là quá trình làm cho rõ mức

độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so với các mục tiêu đề ra” [25]

Trong nghiên cứu của mình, tác giả Trần Bá Hoành đưa ra định nghĩa:

“Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả củacông việc, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định phù hợp để cảithiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc” [20]

Cùng đưa ra quan điểm về đánh giá, tác giả Trần Thị Tuyết Oanh khẳngđịnh: “Đánh giá trong GD là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định mức

độ đối tượng đạt được các mục tiêu GD nhất định”[28]

Đánh giá trong giáo dục, theo Dương Thiệu Tống là quá trình thu thập

và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo dục

Căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biệnpháp và hành động trong giáo dục tiếp theo Cũng có thể nói rằng đánh giá làquá trình thu thập phân tích và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằmxác định mức độ đạt đến của các mục tiêu giáo dục về phía học sinh Đánh giá

có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính[34]

Từ những khái niệm nêu trên, tác giả đi đến nhận định: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc,

Trang 27

dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc”.

Như vậy, đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét vềtrình độ học sinh Muốn đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc đầutiên là phải kiểm tra, soát xét lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, sau

đó tiến hành đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa

ra một quyết định Do vậy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh

là hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin

để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra Hai khâu đó hợpthành một quá trình thống nhất là kiểm tra – đánh giá

1.2.4 Khái niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kết quả học tập của học sinh hay thành tích học tập của học sinh trongtiếng Anh thường sử dụng các từ như: “Achievement”; “Result”; “LearningOutcome” [36]

Theo Từ điển Anh Việt thì: “Achievement” có nghĩa là thành tích, thànhtựu; sự đạt được, sự hoàn thành “Result” có nghĩa là kết quả “LearningOutcome” là kết quả học tập[36]

Các từ này thường được dùng thay thế cho nhau, tuy nhiên, từ chúng tathường gặp khi đọc tài liệu nói về kết quả học tập là “Learning Outcome”

Trong cuốn “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập củahọc sinh phổ thông”, tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc đã đưa racách hiểu về kết quả học tập theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũngnhư trong khoa học:

- Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xemxét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định

- Đó còn là mức độ thành tích đã đạt của một học sinh so với các bạnhọc khác

Do vậy, Đánh giá kết quả học tập của học sinh là đưa ra những nhận

Trang 28

định, những phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, từ

đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháphọc của trò, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi các biện pháp quản lý

nghị góp phần thay đổi các biện pháp quản lý giáo dục.

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết học tập của học sinh là lĩnh vựcquản lý con người, nó được kết hợp giữa chủ thể và đối tượng quản lý Quản lýcông tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình tác động cómục đích, có kế hoạch đảm bảo tính pháp lý của nhà quản lý giáo dục

Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh thực chất làquá trình xác định cho được mức độ thực hiện của các mục tiêu dạy học.Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là cả một quá trình thu thập

và lý giải một cách hệ thống bằng chứng thông qua các bài kiểm tra của cácloại hình kiểm tra trong trương trình giáo dục của nhà trường Kiểm tra làphương tiện để đánh giá Chính vì vậy quản lý công tác này cần thực hiện tốtquy trình kiểm tra làm cơ sở cho đánh giá

1.3 LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH

1.3.1 Vai trò của dạy học môn tiếng Anh trong các trường THCS trong giai đoạn hiện nay

Do những lí do lịch sử nhất định, Tiếng Anh đang trở thành một ngônngữ quốc tế có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực ngoại giao, kinh tế,

Trang 29

thương mại, khoa học và công nghệ Kinh nghiệm lịch sử từ một số quốc gia(như Singapore, Malaysia, Hàn Quốc,Trung Quốc, Thái Lan) cho thấy TiếngAnh đã có một vai trò quan trọng trong sự phát triển và hội nhập của họ

Việc gần như 100% học sinh THCS học Tiếng Anh, cho thấy đây làmột môn học quan trọng trong chương trình và chất lượng của môn học nàytác động đến chất lượng đào tạo nói chung Tỉ lệ sinh viên, giảng viên cáctrường Đại học và Cao đẳng, các nhà khoa học biết và có nhu cầu sử dụngTiếng Anh cũng cao.Tuy vậy, chất lượng và hiệu quả của việc dạy và họcngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng còn rất thấp so với yêu cầu xãhội Khả năng đáp ứng những đòi hỏi của công việc, giao dịch, nghiên cứu vàhọc tập bằng Tiếng Anh của đa số người Việt Nam còn hạn chế Phương phápđánh giá chưa khuyến khích việc dạy - học và sử dụngTiếng Anh có hiệu quả.Chất lượng và hiệu quả của việc giảng dạy ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anhnói riêng còn rất thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước

1.3.2 Vai trò của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

“Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như làmột hệ thống được cấu trúc bởi các thành tố cơ bản như: mục đích, nhiệm vụdạy học; nội dung dạy học; phương pháp phương tiện dạy học…KQHT” Cóthể thấy quá trình dạy học là một hệ thống mà trong đó các thành tố có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Mục đích và nhiệm vụ dạy học là nhân tố hàngđầu trong quá trình dạy học, nó có chức năng định hướng cho sự vận động vàphát triển của từng nhân tố khác trong quá trình dạy học Bị chi phối bởi mụcđích, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo mà HS cần nắm vững Nội dung dạy học này đồng thời lạiquy định việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp, phương tiện dạy học chophù hợp Và khâu cuối cùng nhằm biết được kết quả của quá trình dạy học là

Trang 30

khâu kiểm tra, đánh giá Tất cả các nhân tố của quá trình dạy học trên có vị trí vàvai trò khác nhau song lại có mối quan hệ qua lại biện chứng với nhau Quá trìnhdạy học không thể hoàn thiện khi thiếu bất cứ một thành tố nào.

KTĐG KQHT có một tầm quan trọng đặc biệt nó là một khâu khôngthể thiếu trong quá trình dạy học Đây là khởi đầu cho một chu trình giáo dụcđồng thời cũng là kết thúc của chu trình giáo dục này để mở ra một chu trìnhgiáo dục khác cao hơn KTĐG “không thể được xem như là việc báo cáo cótính chất hình thức về tình hình học tập mà nó là một khâu quan trọng của quátrình trọn vẹn nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo”

Làm tốt khâu kiểm tra, đánh giá sẽ là một biện pháp thiết thực để nângcao chất lượng dạy học bộ môn, nó “có thể trở thành một phương tiện quantrọng để điều khiển sự học tập của HS, đẩy mạnh sự phát triển và công tácgiáo dục các em” KTĐG không chỉ là công việc của GV mà còn là công việccủa HS GV kiểm tra, đánh giá HS còn HS tự kiểm tra, đánh giá mình và kiểmtra, đánh giá lẫn nhau giữa học sinh với học sinh

1.3.3 Mục đích kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh của học sinh THCS

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phải bám sát mụctiêu dạy và học Nói khác đi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cần tập trungvào hai yếu tố cơ bản:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập qua bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc vàviết

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập qua kiến thức ngôn ngữ: ngữ âm,

từ vựng, ngữ pháp (vừa thành mục riêng, vừa được lồng ghép trong các kĩnăng giao tiếp)

Mục tiêu cần đạt về kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ

Trên cơ sở mục tiêu chung trong dạy và học tiếng Anh THCS, chúng tacần xác định mục tiêu cụ thể cho mỗi năm học Những mục tiêu cụ thể đóđược xác định trong chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình THCS

Trang 31

Mục tiêu cụ thể của mỗi năm học được thể hiện ở bốn yếu tố hay kĩnăng: nghe, nói, đọc, viết

Khi xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá trong mỗi năm học dựa vàochuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình THCS, cần tính đến ít nhất bốnyếu tố cơ bản là: (i) xác định rõ kĩ năng cần kiểm tra, (ii) độ dài văn bản củabài kiểm tra, (iii) nội dung bài kiểm tra (chủ điểm, chủ đề của bài kiểm tra),

và (iv) kiến thức ngôn ngữ sử dụng trong bài kiểm tra

Mục tiêu cần đạt về kiến thức ngôn ngữ

Nếu như bốn kĩ năng giao tiếp là mục tiêu cuối cùng của dạy và họctiếng Anh và là yếu tố quan trọng nhất trong xác định mục tiêu kiểm tra thìkiến thức ngôn ngữ là phương tiện nhằm đạt đến mục tiêu giao tiếp hay là nộidung ngôn ngữ trong kiểm tra

1.3.4 Những nguyên tắc của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh của học sinh THCS

Đảm bảo tính khách quan

Nguyên tắc khách quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra và đánhgiá nhằm đảm bảo sao cho kết quả thu thập được ít chịu ảnh hưởng từ nhữngyếu tố chủ quan khác

Đảm bảo sự công bằng

Nguyên tắc công bằng trong đánh giá kết quả học tập nhằm đảm bảorằng những học sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ vàthể hiện cùng một nỗ lực trong học tập sẽ nhận được những kết quả như nhau

Đảm bảo tính toàn diện

Đảm bảo tính toàn diện cần được thực hiện trong quá trình đánh giá kếtquả học tập của học sinh nhằm đảm bảo kết quả học sinh đạt được qua kiểmtra, phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ trên bìnhdiện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khácnhau trong hoạt động học tập của học sinh

Đảm bảo tính công khai

Trang 32

Đánh giá phải là một tiến trình công khai Do vậy, các tiêu chí và yêucầu đánh giá các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đến học sinhtrước khi họ thực hiện Các yêu cầu, tiêu chí đánh giá này có thể đượcthông báo miệng, hoặc được thông báo chính thức qua những văn bản hướngdẫn làm bài Học sinh cũng cần biết cách tiến hành các nhiệm vụ để đạt đượctốt nhất các tiêu chí và yêu cầu đã định Việc công khai các yêu cầu hoặc tiêuchí đánh giá tạo điều kiện cho học sinh có cơ sở để xem xét tính chính xác,tính thích hợp của các đánh giá của giáo viên, cũng như tham gia đánh giá kếtquả học tập của bạn học và của bản thân Nhờ vậy, việc đảm bảo tính côngkhai sẽ góp phần làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá trong nhà trường kháchquan và công bằng hơn.

Đảm bảo tính phát triển

Xét về phương diện giáo dục, có thể nói dạy học là phát triển Nóicách khác, giáo dục là quá trình giúp những cá nhân trong xã hội phát triểntiềm năng của mình để trở thành những người có ích

Trong dạy học, để giúp cho việc đánh giá kết quả học tập có tác dụngphát triển các năng lực của người học một cách bền vững, cần thực hiện các

Trang 33

yêu cầu sau:

- Công cụ đánh giá tạo điều kiện cho học sinh khai thác, vận dụng cáckiến thức, kỹ năng liên môn và liên bài

- Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích lối dạy pháthuy tinh thần tự lực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập, chútrọng thực hành, rèn luyện và phát triển kỹ năng

- Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của ngườihọc cũng như góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học

- Qua những phán đoán, nhận xét về việc học của học sinh, người giáoviên nhất thiết phải giúp các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương laicủa bản thân, nhận ra tiềm năng của mình Nhờ vậy, thúc đẩy các em phát triểnlòng tự tin, hướng phấn đấu và hình thành năng lực tự đánh giá cho học sinh

Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh còn căn cứtheo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ độ trong chương trìnhgiáo dục nói chung của nhà trường và các nhiệm vụ cụ thể của học sinh; kếthợp đánh giá định lượng và định tính, giữa đánh giá của giáo viên với tự đánhgiá của học sinh; thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác vàtoàn diện; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh,không tạo áp lực cho cả học sinh và giáo viên

1.3.5 Nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh THCS

Nội dung chung:

Nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng nội dung dạy vàhọc môn tiếng Anh trên cơ sở 3 mạch nội dung cơ bản Những mạch nội dung

đó đồng thời là nội dung kiểm tra kết quả học tập của học sinh Các mạch nộidung đó là:

- Nội dung các chủ điểm

- Các kĩ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết

- Kiến thức ngôn ngữ: là hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

Nội dung cụ thể:

Trang 34

Đối với mỗi bài kiểm tra (từ 1 tiết trở lên), nhà trường phải chỉ đạo vàgiám sát việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn (của tổ/ nhóm chyên môn) đểthống nhất ma trận đề kiểm tra, trước khi giáo viên biên soạn nội dung đềkiểm tra Ma trận và nội dung đề kiểm tra phải thể hiện được: Nội dung cácchủ điểm, Các kỹ năng giao tiếp, và Kiến thức ngôn ngữ trong chuẩn kiếnthức, kĩ năng của chương trình tiếng Anh THCS

Các nội dung kiểm tra, đánh giá phải bám sát theo Khung năng lựcngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được phát triển trên cơ sở tham chiếu,ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) và một số khung trình

độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học

và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc được chialàm 3 cấp, bao gồm: sơ cấp, trung cấp, cao cấp và 6 bậc (từ bậc 1 đến bậc 6 vàtương thích với các bậc từ A1 đến C2 trong CEFR)

Bậc 1: Có thể hiểu, sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật; các từngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể Có thể tự giới thiệu bản thân vàngười khác; có thể trả lời những thông tin về bản thân như nơi sinh sống,người thân/bạn bè… Có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm,

rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ

Bậc 2: Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thườngxuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình,bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm)

Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày Cóthể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đềthuộc nhu cầu thiết yếu

Bậc 3: Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phátbiểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trườnghọc, giải trí Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có

Trang 35

sử dụng ngôn ngữ đó Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đềquen thuộc hoặc cá nhân quan tâm.

Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão

và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch củamình

Bậc 4: Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụthể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môncủa bản thân Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ

Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và

có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưuđiểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau

Bậc 5: Có thể hiểu và nhận biết được hàm ý của các văn bản dài vớiphạm vi rộng Có thể diễn đạt trôi chảy, tức thì, không gặp khó khăn trongviệc tìm từ ngữ diễn đạt

Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội,học thuật và chuyên môn Có thể viết rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đềphức tạp, thể hiện được khả năng tổ chức văn bản, sử dụng tốt từ ngữ nối câu

và các công cụ liên kết

Bậc 6: Có thể hiểu một cách dễ dàng hầu hết văn nói và viết Có thểtóm tắt các nguồn thông tin nói hoặc viết, sắp xếp lại thông tin và trình bày lạimột cách logic Có thể diễn đạt tức thì, rất trôi chảy và chính xác, phân biệtđược các ý nghĩa tinh tế khác nhau trong các tình huống phức tạp

Ví dụ về ba mạch nội dung cơ bản trong chuẩn kiến thức, kĩ năng củachương trình tiếng Anh lớp 9:

a Nội dung các chủ điểm

Nội dung cơ bản trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là các chủđiểm giao tiếp Dưới các chủ điểm là hệ thống các chủ đề (Topic) có lặp lại và

mở rộng qua các năm học Nếu như chủ điểm đầu tiên của lớp 6 gồm ba chủ

đề: Oneself, Friends, House and family thì cùng chủ điểm đó có ba chủ đề ở lớp 9: Friends, Clothing, Home village.

Trang 36

Các kĩ năng giao tiếp như nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữnhư ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp được xây dựng xoay quanh các chủ điểm vàchủ đề và nằm trong phạm vi khoảng 1 500 từ cơ bản.

b Các kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ

Kĩ năng giao tiếp được thể hiện bằng năng lực hay khả năng sử dụng ngôn

ngữ thông qua các chức năng ngôn ngữ (Make and respond to introductions, Ask and respond to questions on personal preferences, Ask for and give information about the geography of one’s home country) hoặc các nhiệm vụ giao tiếp (Talk about a picnic in the country) Kĩ năng giao tiếp được thể hiện qua bốn kĩ năng:

nghe, nói, đọc, viết

Điều cần lưu ý trong xác định nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả họctập là mức độ trong thể hiện các kĩ năng

1.3.6 Hình thức kiểm tra, đánh giá

Trang 37

a Hình thức kiểm tra

Theo Thông tư Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học

cơ sở và học sinh trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Số:58/2011/TT – BGDĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2011, có các loại hình thức vàcác loại bài kiểm tra như sau [9]

- Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi - đáp), kiểmtra viết, kiểm tra thực hành

- Các loại bài kiểm tra:

+ Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viếtdưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;

+ Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm trathực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk)

b Hình thức đánh giá

Cũng theo Thông tư số 58/2011/TT – BGDĐT, ngày 12 tháng 12 năm

2011 về việc ban hành quy chế đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinhtrung học phổ thông thì hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh đượcquy định cụ thể với từng môn học như sau [9]:

* Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (sau đây gọi là đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục.

Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trìnhgiáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kếtquả các bài kiểm tra theo hai mức:

- Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:+ Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối vớinội dung trong bài kiểm tra;

+ Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêucầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra

- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại

Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đốivới môn Giáo dục công dân:

Trang 38

- Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiếnthức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn Giáo dục công dânquy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rènluyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn Giáo dục công dân quyđịnh trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học

Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạođức, lối sống của học sinh không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáoviên môn Giáo dục công dân theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợpvới giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm

* Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại

* Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này

* Kết quả môn học và kết quả các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học:

- Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bìnhmôn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;

- Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học saumỗi học kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu(CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có)

1.3.7 Phương pháp kiểm tra, đánh giá

* Kiểm tra vấn đáp: Là phương pháp đánh giá rất phổ biến trong dạy

học Trong đó giáo viên đưa ra các câu hỏi ngắn để học sinh trả lời Học sinh

có thể được chuẩn bị, hoặc không được chuẩn bị trước câu hỏi Căn cứ vào câutrả lời, giáo viên có thể đo lường và đánh giá các kết quả đạt được ở học sinh

* Bài kiểm tra tự luận: Bài kiểm tra, thi dạng tự luận truyền thống là

bài thi trong đó, học sinh tự do viết câu trả lời ra giấy về một vấn đề cho

Trang 39

trước Dựa vào những câu trả lời được viết ra, giáo viên cần cho điểm hoặcxác định các mức độ kết quả bài thi.

- Phân biệt:

+ Bài thi tự luận: số lượng câu hỏi ít và có tính mở

+ Trong bài trắc nghiệm tự luận ngắn: số lượng câu hỏi nhiều và cótính xác định cao

Bài kiểm tra trắc nghiệm: Phương pháp đánh giá bằng bài thi trắc

nghiệm là phương pháp sử dụng bài trắc nghiệm làm công cụ để đánh giá kếtquả học tập của học sinh

Phân loại:

- Căn cứ vào giáo dục, ta chia thành hai loại:

+ TN năng lực: đo về năng lực của cá nhân (TN trí tuệ, TN năngkhiếu…)

+ TN kết quả học tập: đánh giá tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độcủa học sinh

- Căn cứ vào mục đích sử dụng kết quả TN:

+ TN đối chiếu: so sánh kết quả học tập giữa các học sinh

+ TN theo tiêu chí: xác định khả năng hay kết quả học tập của học sinh

so với mục tiêu đề ra ban đầu

- Căn cứ vào nội dung môn học: ( TN viết; TN phi ngôn ngữ; TN dùnglời)

* Các loại câu hỏi trắc nghiệm:

- Câu hỏi lựa chọn: Câu hỏi lựa chọn là loại câu hỏi, trong đó có phầngốc và phần trả lời Phần gốc là một câu dẫn, tạo cơ sở cho sự lựa chọn Phầntrả lời là các phương án cho sẵn, trong đó có một phương án đúng nhất theonội dung của phần dẫn, còn các phương án khác có tác dụng gây nhiễu Trongmột câu hỏi, tốt nhất là nên có từ 4 -5 phương án lựa chọn

- Câu hỏi đúng - sai: Là loại câu khẳng định hoặc phủ định về một vấn

đề nào đó Học sinh phải đọc, suy nghĩ và nhận định lời khẳng định hoặc phủ

Trang 40

định đó là đúng hay sai.

- Câu hỏi đúng sai phù hợp để hỏi những sự kiện, thuật ngữ và cáckiến thức có quan hệ nhân quả Dễ khuyến khích người trả lời phỏng đoán,không phù hợp khi dùng đo các kiến thức có tính suy luận cao, vì vậy khôngnên dùng nhiều trong các bài trắc nghiệm

* Câu hỏi ghép đôi: Là câu hỏi có hai phần: phần dẫn và phần trả lời.

Phần dẫn thường ở bên trái, là các câu, các mệnh đề nêu thuật ngữ, nội dung,định nghĩa…Phần trả lời là phần bên phải, cũng bao gồm các câu, mệnh đề…

mà nếu được ghép đúng vào mệnh đề dẫn ở bên trái sẽ trở thành một phương

án đúng, một ý hoàn chỉnh Nhiệm vụ của học sinh là ghép mệnh đề có trongphần trả lời vào mệnh đề tương ứng ở phần dẫn

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH

1.4.1 Quản lý mục tiêu kiểm tra - đánh giá môn Tiếng Anh

Thông thường chúng ta chỉ nghĩ đến việc kiểm tra đánh giá trình độ,kiến thức, kỹ năng của học sinh mà ít khi nghĩ rằng qua kết quả học tập củahọc sinh để đánh giá lại sự phù hợp của bài kiểm tra về độ khó, độ giá trị, độtin cậy của các câu hỏi trong đề kiểm tra, cũng như mức độ phù hợp với mụctiêu, chương trình giảng dạy, khả năng sư phạm của giáo viên cũng như cáccông tác quản lý phục vụ giảng dạy và học tiếng Anh ở trường THCS

Học sinh là đối tượng, là sản phẩm của giáo dục, đồng thời là chủ thểcủa quá trình giáo dục, do đó việc đánh giá kết quả học tập giữ vị trí đặc biệttrong việc điều tra đánh giá giáo dục Thông qua việc kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của học sinh, giáo viên nhận biết được khả năng giáo dục củamình, biết được phương pháp, cách thức giáo dục nào là tối ưu đối với họcsinh, đồng thời thông qua đó, học sinh cũng tự biết được khả năng của mìnhtới đâu, để điều chỉnh, hoàn thiện bản thân mình, từ đó để trở thành một họcsinh toàn diện.Trên cơ sở đó, có thể thấy mục đích của kiểm tra, đánh giá kết

Ngày đăng: 20/09/2022, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Tên sơ đồ Trang - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
n sơ đồ Trang (Trang 11)
Bảng 2.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên (Trang 58)
Bảng 2.2. Cơ sở vật chất 10 trường THCS huyện Chư Prông - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.2. Cơ sở vật chất 10 trường THCS huyện Chư Prông (Trang 59)
Bảng 2.3. Thống kê kết quả xếp loại học lực năm học 2015-2016 - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.3. Thống kê kết quả xếp loại học lực năm học 2015-2016 (Trang 61)
Bảng 2.4. Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2015-2016 - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.4. Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2015-2016 (Trang 62)
Bảng 2.6. Chuẩn giáo viên giảng dạy môn tiếng Anh 10 trường THCS chọn - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.6. Chuẩn giáo viên giảng dạy môn tiếng Anh 10 trường THCS chọn (Trang 65)
Bảng 2.5. Chuẩn giáo viên giảng dạy môn tiếng Anh toàn huyện Chư Prông – - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.5. Chuẩn giáo viên giảng dạy môn tiếng Anh toàn huyện Chư Prông – (Trang 65)
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý hồ sơ giáo viên, hoạt động giảng dạy của giáo - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý hồ sơ giáo viên, hoạt động giảng dạy của giáo (Trang 66)
Bảng 2.9.  Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy, kế hoạch - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy, kế hoạch (Trang 74)
Bảng 2.10. Những khó khăn khi giáo viên sử dụng phương pháp trắc nghiệm - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.10. Những khó khăn khi giáo viên sử dụng phương pháp trắc nghiệm (Trang 75)
Bảng 2.11. Công cụ giáo viên tiếng Anh sử dụng để xử lý điểm kiểm tra - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 2.11. Công cụ giáo viên tiếng Anh sử dụng để xử lý điểm kiểm tra (Trang 76)
Hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh về vốn từ vựng, cấu trúc câu, ngữ pháp - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Hình th ức chuyển giao nhiệm vụ học tập Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh về vốn từ vựng, cấu trúc câu, ngữ pháp (Trang 89)
Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL và GV về tính hợp lý và tính khả thi - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL và GV về tính hợp lý và tính khả thi (Trang 98)
6. Hình thức tổ chức quản lý kết quả kiểm tra môn tiếng Anh định kì, điểm tổng kết cuối học kì, cuối năm ở trường Thầy/Cô thực hiện như thế - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
6. Hình thức tổ chức quản lý kết quả kiểm tra môn tiếng Anh định kì, điểm tổng kết cuối học kì, cuối năm ở trường Thầy/Cô thực hiện như thế (Trang 121)
6. Hình thức tổ chức quản lý kết quả kiểm tra môn tiếng Anh định kì, điểm tổng kết cuối   học   kì,   cuối   năm   ở   trường  Thầy/Cô thực hiện như thế nào? - LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC   DUONG MINH ANH   QLGD k29 KONTUM (BAN CHUAN)
6. Hình thức tổ chức quản lý kết quả kiểm tra môn tiếng Anh định kì, điểm tổng kết cuối học kì, cuối năm ở trường Thầy/Cô thực hiện như thế nào? (Trang 151)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w