1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỔ THỰC TẾ NGÀNH THỜI GIAN THỰC TẬP từ ngày 05/09/2022 đến ngày 18/09/2022 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CƯKUIN

54 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Thực Tế Ngành Thời Gian Thực Tập Từ Ngày 05/09/2022 Đến Ngày 18/09/2022 Địa Điểm Thực Tập Trung Tâm Y Tế Huyện Cukuin
Tác giả Quách Thị Băng
Người hướng dẫn Phan Thị Bình Minh
Trường học Trường Cao Đẳng Bách Khoa Tây Nguyên
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó khoa dược là nơi thực tập vô cùng quan trọng, bởi vì khoa dược là nơi giúp em có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc, cách lưu trữ, phân loại quản lý và sử dụng, trực tiếp hư

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA TÂY NGUYÊN

KHOA Y DƯỢC

SỔ THỰC TẾ NGÀNHTHỜI GIAN THỰC TẬP từ ngày 05/09/2022 đến ngày 18/09/2022 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CƯKUIN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Phan Thị Bình Minh

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: Quách Thị Băng

LỚP : DUK20A2

MÃ SINH VIÊN: 202022002

Đắk Lắk – năm 2022

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Qua 2 năm học tập ở trường cao đẳng Bách Khoa Tây Nguyên, được

sự giúp đỡ của nhà trường, em đã trải qua đợt thực tế ở khoa dược tại trung tâm y tế huyện cukuin Trong đó khoa dược là nơi thực tập vô cùng quan trọng, bởi vì khoa dược là nơi giúp em có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc, cách lưu trữ, phân loại quản lý và sử dụng, trực tiếp hướng dẫn và cấp phát thuốc cho bệnh nhân Vì thế, khoa dược là nơi tạo điều kiện thuận lợi, quan trọng để em sau này tốt nghiệp ra trường làm việc trong chuyên ngành của mình

Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Một người Dược sĩ biết cách sắp xếp phân loại thuốc, biết cách phối hợp thuốc và biết cách tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì bệnh nhân theo đúng qui định Ngược lại, nếu người Dược sĩ hướng dẫn

sử dụng thuốc không đúng cách thì sẽ gây ra rất nhiều hệ luỵ không đáng có

Có thể nói vai trò của người Dược sĩ trong khoa dược là rất quan trọng, quyếtđịnh sinh mạng con người, cho nên người Dược sĩ cần phải nắm vững những kiến thức cần thiết về thuốc cho chuyên ngành của mình Vì vậy, trước khi tốt nghiệp ra trường, chúng ta cần phải trải qua các đợt thực tập ở các cơ sở khác nhau, đặc biệt là khoa dược tại trung tâm y tế huyện cukuin

Bài Báo Cáo Thực Tập ở khoa dược tại trung tâm y tế huyện cukuin làmột quyển tóm tắt lại quá trình học tập ở nhà trường và ở khoa dược Với những kiến thức còn hạn chế nên bài Báo Cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

NỘI QUY THỰC TẬP

Khi đi thực tập, sinh viên phải:

+ Mang theo thẻ sinh viên, sổ thực hành, bút, áo blouse, mũ vải, khẩu trang

+ Không mang theo túi và vật dụng không cần thiết vào nơi làm việc

+ Sinh viên không ra ngoài khu vực thực tập trong thời gian làm việc

+ Sinh viên phải tuân thủ nghiêm ngặt nội quy, quy chế, an toàn lao động, thời gian

do cơ sở thực tập đặt ra

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

LỜI CẢM ƠN ii

NỘI QUY THỰC TẬP iii

MỤC LỤC iv

I GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1

1 Đặc điểm chung 1

2 Nhân sự 1

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÀ THUỐC, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC 2

A Tổ chức hoạt động của nhà thuốc: 2

B Điều kiện kinh doanh của nhà thuốc: 4

III CÁCH TỔ CHỨC, SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI NHÀ THUỐC 7

A Cách tổ chức, sắp xếp, trình bày: 7

B Thực hiện GPP tại nhà thuốc 7

IV CÁCH MUA BÁN, THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ SỔ SÁCH CỦA NHÀ THUỐC 11

1 Cách thức mua và bán tại nhà thuốc: 11

2 Quản lý, theo dõi sổ sách tại nhà thuốc: 13

Trang 5

VII CÁC NHÓM THUỐC ĐANG SỬ DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CÓ BÁN

TẠI NHÀ THUỐC 15

VIII SƯU TẬP ĐƠN THUỐC, MẪU CÁC LOẠI THUỐC TẠI NHÀ THUỐC .27 1 Mẫu đơn thuốc tại nhà thuốc 27

2 Một số mẫu thuốc đang được bán tại nhà thuốc 30

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 73

Một số hình ảnh khi thực tập tại nhà thuốc Hoà Bình 74

Trang 6

I GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Đặc điểm chung :

Huyện Cư Kuin là một huyện thuộc tỉnh Đaklak , cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 19 km Phía Đông giáp huyện Krông Păk và Krông Bông; phía Tây Nam giáp huyện Krông Ana và huyện Lăk; phía Bắc giáp thành phố Buôn Ma Thuột

Về hành chính: Gồm 8 xã được thành lập năm 2007, toàn huyện có

103842 nhân khẩu

Về kinh tế - xã hội: Những năm gần đây tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của huyện đạt khoảng 7-7,5% Kinh tế xã hội có sự phát triển khá đồng đều trên tất cả các vùng, đời sống nhân dân được cải thiện rõ nét, chính sách

xã hội được thực hiện khá tốt như các chương trình 327, 168, 132, 135 của chính phủ…

2 Sơ đồ tổ chức, nhân lực

a Sơ đồ tổ chức

Trang 7

b Nhân lực

Trung tâm y tế huyện Cư Kuin được thành lập tháng 10 năm 2019 trên

cơ sở sát nhập : Bệnh viện đa khoa huyện Cư Kuin, Trung tâm y tế huyện Cư Kuin , Trung tâm DS-KHHGĐ huyên Cư Kuin

Về nhân lực trung tâm có 222 CC-VC :

Trong đó: + Bác sỹ : 37 người

+ Điều dưỡng: 63 người

+ Kỹ thuật viên: 12 người

Trang 8

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

CỦA KHOA DƯỢC.

1 Vị trí:

Khoa dược bệnh viện là một khoa chuyên môn giúp Giám đốc bệnh viện quản lý toàn bộ công tác Dược và cung cấp nhu cầu cho công tác điều trị và nghiên cứu Dược trong bệnh viện.

Là tổ chức cao nhất đảm bảo mọi công tác về Dược, do đó khoa Dược không chỉ mang tính chất chuyên môn mà còn mang tính chất của một khoa phòng quản lý, tham mưu toàn bộ công tác Dược trong toàn bệnh viện nhằm góp phần nâng cao và đảm bảo an toàn trong công tác khám và chữa bệnh nhất là trong việc sử dụng thuốc.

Khoa dược chịu sự lãnh đạo của Ban giám đốc bệnh viện

Đảm bảo thông tư vấn về sử dụng thuốc, kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc trong toàn bệnh viện

3 Nhiệm vụ:

Lập kế hoạch cung ứng và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thông thường, những huốc chuyên khoa, hóa chất cho công tác điều trị Nội trú và Ngoại trú, đáp ứng được yêu cầu điều trị hợp lý an toàn.

Cung ứng đầy đủ theo danh mục thuốc thiết yếu và chủ yếu trong bệnh viện theo quy định của bộ y tế.

Thường xuyên kiểm tra Dược trong toàn bệnh viện, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có kế hoạch quản lý các nguồn thuốc, xây dựng

và phát triển thuốc nam Kết hợp ứng dụng thuốc y học dân tộc với y học hiện đại để chữa bệnh cho nhân dân.

Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động thống kê quyết toán thuốc về số lượng đúng với quy định và đúng thời gian.

Trưởng khoa dược có quyền thay thế thuốc cùng chủng loại trong cấp cứu và cấp phát thuốc cho các khoa điều trị.

Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệmcó hiệu quả trong việc phục vụ người bệnh.

Kiểm tra theo dõi chặt chẽ thường xuyên việc sử dụng thuốc an toàn, hợp

lý trong toàn bệnh viện.

Khoa dược bệnh viện là nơi thực tế của sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp y Dược trong cả nước.

Trang 9

Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc.

Kết hợp chặt chẽ với các khoa trong bệnh viện và toàn thể quần chúng để tuyên truyền cùng với các tổ chức khác thực hiện nội quy chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Bảo quản thuốc men, hóa chất, y dụng cụ trong khoa, phòng mình quản lý.

Thực hiện công tác dược lâm sàng giúp cho các Y Bác sỹ điều trị đúng

đủ liều lượng, chủng loại thuốc, phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

4 Sơ đồ khoa dược

LÂM SÀNG, DƯỢC SĨ ĐỨNG QUẦY THUỐC GPP

1 Yêu câu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng

 Yêu cầu về trình độ: tối thiểu là dược sĩ đại học đối với bệnh viện hạng đặcbiệt, hạng 1 và 2 Bệnh viện hạng 3 và không phân hạng, yêu cầu tối thiểu làdược sĩ trung học

 Chức trách, nhiệm vụ:

 Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, cáckhoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện

Trang 10

 Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, thammưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triểnkhai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện.

 Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc

 Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược

 Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng

 Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh việnkhông tổ chức bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu chocác cơ quan có chức năng kiểm nghiệm thực hiện)

 Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

 Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

a Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc

 Yêu cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặcdược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốckhác có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học

 Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyênmôn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công

 Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

Trang 11

 Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công.

IV THỰC TẬP CÁC LĨNH VỰC CÔNG TÁC CỦA

KHOA DƯỢC

1 Thực tập tại có kho cấp phát thuốc.

a Hoạt động cung ứng thuốc của khoa dược.

 Dự trù:

 Lập kế hoạch mua thuốc, hoá chất, vật tư y tế tiêu hao hàng năm theo đúng quy định, so với nhu cầu sử dụng và định mức của bệnh viện, làm theo đúng quy định

 Trưởng khoa dược tổng hợp, trình giám đốc bệnh viện phê duyệt sau khi đó

có ý kiến tư vấn của Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện

 Khi nhu cầu thuốc tăng đột xuất phải làm dự trù bổ sung

 Tên thuốc trong dự trù ghi rõ ràng và đầy đủ

 Trong trường hợp thuốc nhiều thành phần chỉ ghi tên biệt dược

 Hàng năm khoa dược phải làm dự trù mua thuốc theo đúng mẫu và đúng thờigian

 Dự trù mua TGN, THTT, và thuốc quý hiếm thì do giám đốc bệnh viện phê duyệt

Trang 12

cung ứng cử người tiến hành giao thuốc tại khoa dược theo hợp đồng đã ký với bệnh viện.

 Thuốc được mua tại các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH dược phẩm Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng theo chất lượng theo đúng quy định hiện hành

 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về mua sắm hàng hoá của nhà nước

 Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật ghi trên nhãn thuốc, cả trong khi vận chuyển

 Kiểm nhập thuốc - Hoá chất - Y cụ:

 Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện mua, viện trợ, thuốc các chương trình y tế quốc gia đều được kiểm nhập

 Thuốc mua về trong 24h phải kiểm nhập đối với các loại hàng nguyên đai, nguyên kiện, trong vòng một tuần lễ được tiến hành kiểm nhập toàn bộ, do Hội đồng kiểm nhập của bệnh viện thực hiện Thực tế ở khoa dược Bệnh viện

 Nguyễn Tri Phương thuốc được kiểm nhập ngay khi mua về

 Tất cả hàng hoá nhập kho đều có hóa đơn, chứng từ hợp lệ

 Phương pháp thực hiện:

- Trưởng phòng TCKT đọc hoá đơn, thủ kho người đại diện công ty kiểm trahàng

- Ban lãnh đạo công ty chứng kiến

- Trưởng khoa dược viết biên bản nhập hàng

- Việc kiểm nhập được tiến hành cụ thể và đối chiếu

- Biển bản kiểm nhập gồm đầy đủ các nội dung trên avf có chữ ký xác nhận củatất cả Hội đồng

Trang 13

- Hàng nguyên đai, nguyên kiện nếu bị thiếu thì thông báo cho cơ sở cũng cấp

để bổ sung TGN, THTT làm biên bản kiểm nhập riêng theo quy định của cácquy chế hiện hành

 Kiểm kê thuốc- Hoá chất – Y cụ:

 Thành phần Hội đồng kiểm kê cũng giống như Hội đồng kiểm nhập nhưng không có người giao thuốc

 Tiến hành kiểm kê định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng một lần Sau mỗi lần đều

có biên bản kiểm kê theo quy định có sẵn của Bộ tài chính ban hành

 Thời gian kiểm kê bắt buộc phải là ngày cuối cùng của quý đó

 Với khoa dược tự kiểm kê hàng tháng vào thứ 7, chủ nhật, cuối cùng của tháng

 Tiến hành kiểm kê các đối tượng thuốc về nhập xuất tồn kho

 Quản lý thuốc, hoá chất và vật tư y tế tiêu hao tại các khoa trong bện viện:

 Thuốc điều trị nội trú ở các khoa được tổng hợp hàng ngày theo phiếu lĩnh thuốc được trưởng khoa ký duyệt, y tá lĩnh tại khoa dược và được sư dụng cho bệnh nhân trong ngày Riêng ngày lễ và các ngày nghỉ cuối tuần, thuốc được lĩnh vào hôm trước ngày nghỉ

 Khoa dược tổ chức thường trực cấp phát thuốc cấp cứu 24/24h trong ngày

 Phiếu kĩnh thuốc theo đúng mẫu quy định, TGN, THTT có phiếu lĩnh riếng theo quy định của các quy chế hiện hành

 Bông, băng, vật tư y tế tiêu hao lĩnh theo tuần

 Hoá chất chuyên khoa lĩnh theo thang hoặc quý

 Trưởng khoa điều trị có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc vàbảo

 quản vật tư y tế tiêu hao trong khoa

b Tổ chức cấp phát thuốc tại các kho:

Trang 14

 Kho chẵn:

 Một năm bệnh viện đấu thầu 1 lần sau báo cho Sở Y tế Thuốc đấu thầu đượcnhập về kho chẵn

 Khi thuốc nhập về cần kiểm tra đơn giá, số lượng , hạn dùng, thuốc bảo quản

ở nhiệt độ đặc biệt như vaccine ( 2oC - 8oC)

 Nếu thuốc không có trong danh mục đấu thầu thì phải làm đơn xin phát sinh ngoài danh mục

 Kho lẻ:

 Thuốc được nhận từ kho chẵn cung cấp cho bệnh nhân có BHYT ngoại trú

và nội trú, bệnh nhân đến khám bệnh được phát thuốc và số thực hiện chi trả

là 20%

 Cuối tháng sẽ kiểm kê cả số lượng lẫn hạng dùng, tốc độ lưu thông của thuốc, bộ phận kiểm toán, kiêm tra ghi vào cuốn sổ tồn thuốc và dự trù mua thuốc vào tháng tới sẽ được tính bằng công thức sau:

 Số thuốc sử dụng x 1,6 - số thuốc tồn của 2 kho chẵn, lẻ = số thuốc dự trù mua vào tháng tới

 Đối với thuốc cấp cho điều trị nội trú, phiếu lĩnh thuốc phải hội đủ các điều kiện sau:

- Đúng mẫu đúng quy định

- Phải có chữ kí của bác sĩ trưởng khoia hoặc phó khoa

- Ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng (không được viết tắt)

- Chữ kí duyệt theo quy định

- Phiếu mượn thuốc phải ghi rõ họ tên bệnh nhân, số giường bệnh, phòng điều trị, chữ kí của bác sĩ điều trị và y tá đến nhận thuốc

- Không giải quyết mượn thuốc cho cá nhân

Trang 15

- Phải mang đủ chai lọ khi đến nhận thuốc, chai lọ phải dán nhãn, đầy

đủ, đúng quy chế

 Đối với thuốc cấp cho điều trị ngoại trú thì đơn thuốc phải có:

- Đóng dấu điều trị ngoại trú

- Đối với thuốc phải duyệt, phải có chữ kí duyệt của cấp duyệt theo quyđịnh

 Việc giao nhận thuốc phải thực hiện đúng:

- Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn

- Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao

- Số lượng, số khoản thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao

 Người đến nhận thuốc cần kiểm tra lại trước khi kí nhận, kho cấp phát thuốc không chịu trách nhiệm khi thuốc đã lãnh ra khỏi kho

 Ưu tiên giải quyết các phiếu muộn, lãnh thuốc cấp cứu

c Quy định về bảo quản:

 Điều kiện bảo quản kho độ ẩm không quá 70% Nếu quá 70% sẽ ẩm làm thuốc

bị mốc

 Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản

 Các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc theo quy định của

tổ chức y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện

Trang 16

khô, thoáng (15-30oC), phải tránh ánh sáng trực tiếp, gay gắt từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác.

 Nếu trên nhãn không khi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản bình thường

 Các khoa lâm sản khi lãnh thuốc có yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC, lãnh xong phải đem về khoa ngay, nếu chưa sử dụng phải bảo quản nhiệt độ theo yêu cầu

 Phải có các phương tiện vận chuyển đặc biệt nhắm đảm bảo cho thuốc, nguyênliệu tránh bị đổ vỡ, hư hỏng

 Kho được bảo quản an toàn không để mất mát, có hệ thống phòng cháy, nổ

2 Cấp phát thuốc tại khoa

Phiếu lĩnh thuốc theo các khoa heo y lệnh của bác sỹ chỉ được lĩnh một ngàytrừ trường hợp lễ tết, chủ nhật thì lĩnh vào ngày hôm trước của ngày nghỉ trongngày nghỉ khoa dược bố trí người trực 24/24h

Phiếu lĩnh thuốc thực hiện theo quy định đối với từng loại riêng như:

+ Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện

+ Phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần

+ Phiếu lĩnh thuốc thông thườngPhiếu lĩnh thuốc của các khoa trước khi cấp phát phải được trưởng phó khoakiểm tra ký duyệt vào phiếu lĩnh rồi đến kho lĩnh thuốc Trong trường hợp hết thuốccần thay thế phải hỏi ý kiến của Bác sỹ điều trị có thể thay thế được hay không vàphải sửa lại phiếu lĩnh nhưng phải có giấy xác nhận của người duyệt thuốc

Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải ghi phiếu lĩnh riêng theo mẫu của

Trang 17

(ký, ghi rõ họ tên) Người nhận(ký, ghi rõ họ tên)

Trước khi giao cấp phát thuốc phải thực hiện theo nguyên tắc 3 kiểm tra, 3đối chiếu:

3 kiểm tra:

* Kiểm tra đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc, cách dùng, liều dùng

* Kiểm tra nhãn thuốc

* Kiểm tra chất lượng thuốc

3 đối chiếu:

* Đối chiếu tên thuốc trên đơn, phiếu lĩnh thuốc, nhãn thuốc

* Đối chiếu nồng độ, hàm lượng ở trên đơn phiếu so với số thuốc sẽgiao

* Đối chiếu số thuốc, số khoản thuốc, ở đơn với số thuốc đã giao

Thủ kho nội trú có trách nhiệm lên danh mục và số lượng thuốc cho tủ thuốctrực của khoa, theo dõi hạn dùng các loại thuốc và dụng cụ y tế ở khoa mình phụtrách

VII CÁC NHÓM THUỐC ĐANG SỬ DỤNG TRONG BỆNH

VIỆN TẠI CÁC KHOA

Qua thời gian thực tập tại bệnh viện với sự giúp đỡ nhiệt tình của các y bác sỹ, cùng với những kiến thức em đã được học tại trường đã giúp em học hỏi và hiểu biết hơn rất nhiều về các loại thuốc, làm thế nào để sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý và hiệu quả hơn

Trang 18

DANH MỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

-HÀM LƯỢNG

1 Aciclovir Aciclovir Uống: 200mg

2 Dospirin Acid Acetylsalicylic Uống: 81 mg

3 Albendazol Albendazol Uống: 400mg

4 Alphachymotrypsin

tvp Alpha chymotrypsin Uống: 4.2mg

5 Oriphospha Aluminum phosphat Uống: 20%, gói 20g

6 Alverin Alverin (citrat) Uống: 40mg

8 Amlodipin Amlodipin Uống: Uống, viên 5mg

9 Amoxicilin 500mg Amoxicilin Uống: 500 mg

10 Amoxicilin 250mg Amoxicilin Uống: 250mg

11 Auclanytyl Amoxicillin + acid

clavulanic Uống: 250mg + 31.25mg

12 Tanagimax Arginin Uống: 400mg

13 Berberin Berberin (hydrochlorid) Uống: 100mg

14 Dosulvon Bromhexin (hydroclorid) Uống: 48mg/60ml, chai

60ml

15 Myvita Calcium

500mg Calci carbonat + Calcium gluconolactat Uống

16 Vacocalcium CD Calci carbonat + Vitamin

17 Calcium Stada

vitamin C, PP Calci gluconat Uống: 1.1g+0,1g+0,05g, ống

10ml

18 Mumcal Calci lactat Uống: 500 mg

19 Boganic Cao đặc Actiso , Cao đặc

Rau đắng đất ,Cao đặc Bìm bìm

Uống: 100mg + 75mg + 7,5mg ( viên)

Trang 19

20 Đại tràng hoàn P/H Cao đặc bạch truật , Bột sa

nhân , Cao đặc đẳng sâm , Bột trần bì , Bột bạch linh , Bột hoàng liên , Bột mộc hương , Bột bạch thược +,Bột hoài sơn , Bột sơn tra , Bột ý dĩ , Mật ong , Bột cát cánh , Sáp ong trắng.

Uống: 0,65g, 0,35g, 0,4g, 0,42g, 0,25g, 0,54g, 0,35g, 0.53g, 0,35g, 0,04g, 0,22g (gói )

21 Captopril25mg Captopril Uống: 25 mg

22 Adrenoxyl 10mg Carbazochrom Uống: 10mg

23 Carbocistein

200mg Carbocistein Uống: 200 mg

24 Pms-Imeclor Cefaclor Uống: 125 mg

25 Cefadroxil 250mg Cefadroxil Uống: 3 g

26 Cefadroxil 500 mg Cefadroxil Uống: 500mg

27 Cephalexin Cefalexin Uống: 500 mg

28 CelexDHG 250 Cefalexin Uống: 250mg

29 Tarcefandol Cefamandol Tiêm: 1g

30 Docefnir Cefdinir Uống: 300 mg

31 Maxocef 200 Cefixim Uống: 200mg

32 SCD Cefradine 500

33 Cefustad 500 Cefuroxim Uống: 500 mg

34 Cefuromid 250 Cefuroxim Uống: 250 mg

35 Gracox 200mg Celecoxib Uống: 200 mg

36 Ceteco Capelo 100 Celecoxib Uống: 100 mg

38 Sepratis 500mg Ciprofloxacin Uống: 500mg

39 Vanmocla 250mg Clarithromycin Uống: 250 mg

40 Opeclari 500 Clarithromycin Uống: 500mg

41 Cloramphenicol Cloramphenicol Uống: 250 mg

42

43 Terpine, Codeine

10 Codein + terpin hydrat Uống: 10mg + 100mg

44 Colchicin 1mg Colchicin Uống: 1mg

Trang 20

45 Sáng mắt Cúc hoa, thục địa, Hoài sơn,

cao Trạch tả, Hà thủ ô, cao Thảo quyết minh, Đương quy, Hạ khô thảo

Uống: 24mg, 125mg, 160mg, 40mg, 40mg, 50mg, 160mg, 12.5mg ( gói 5g)

46 Chlopheniramin Chlopheniramin Uống: 4mg

47 Pyme Sezipam Diazepam Uống: 5mg

48 Diclofenac Stada

49 DIGOXIN 0,25mg Digoxin Uống: 0,25mg

50 Diosmectit Diosmectit Uống: 3g

51 Daflon Diosmin + hesperidin Uống: 450mg + 50mg

52 Domperidon Stada

53 Hoạt huyết dưỡng

não BDF Đinh lăng, Bạch quả Uống: viên

54 Vinlaril Enalapril Uống: 5mg

56 Forasm 10 Ephedrin Tiêm: 10mg/ml, ống

59 Nesteloc 40 Esomeprazol Uống: 40mg

60 Sibetinic Caps Flunarizin Uống: 10mg

61 Enpovid folic Folic acid (vitamin B9) Uống: 5mg

62 Furostyl 40 Furosemid Uống: 40 mg

63 Pyme Diapro

64 Glucosamin 500mg Glucosamin Uống: 500mg

65 Glucosamin 500mg Glucosamin sulfat Uống: 250mg/5ml

66 Nicerol 2,5mg Glyceryl

trinitrat(Nitroglycerin) Uống: 2.5mg

67 Griseofulvin

500mg Griseofulvin Uống: 500mg%

68 Mebikan Ginkgo biloba Uống: 40mg

69 Hept-A-Myl Heptaminol Uống: 187,8mg

Trang 21

70 Dưỡng tâm an thần Hoài sơn, Liên nhục, Liên

tâm, Lá dâu, Lá vông, Bá tử nhân, Toan táo nhân, Long nhãn.

Uống: viên

71 Cao ích mẫu Ích mẫu, Hương phụ, Ngải

72 Kali clorid 500mg Kali clorid Uống: 500mg

73 Mibezin 10mg Kẽm gluconat Uống: 10mg

74 Kim tiền thảo Kim tiền thảo Uống: 120mg

75 Bài thạch Kim tiền thảo, Nhân trần,

Hoàng cầm , Uất kim , Binh lang , Chi thực , Hậu phác , Bạch mao , Mộc Hương , Đại hoàng

Uống: 1000mg, 100mg, 250mg, 100mg,

150mg, 500mg, 100mg, 250mg, 100mg, 50mg

76 L-Bio Lactobacillus acidophilus Uống: 10?CFU, gói 1g

77 Lansoprazol Lanzoprazol Uống: 30mg

78 Molingas Lanzoprazol + Domperidon Uống: 30mg + 10mg

80 Daewoongmytolan

Liquid Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethicon Uống: 306mg + 400.2mg + 133.3mg

81 Mebendazole

82 Mobimed 7,5 Meloxicam Uống: 7.5 mg

83 Diaberim Metformin Uống: 500 mg

84 Tyrozet Forte

850/5mg Metformin + glibenclamid Uống: 850mg+5mg

85 Kupmebamol Methocarbamol Uống: 500mg

86 BESTPRED 4 Methyl prednisolon Uống: 4 mg

87 Predsantyl 16 mg Methyl prednisolon Uống: 16mg

88 Metronidazol Metronidazol Uống: 250mg

89 Morphin 30 mg Morphin sulfat Uống: 30mg

90 Vacomuc 200 N-acetylcystein Uống: 200mg

91 Nergamdicin Nalidixic acid Uống: 500mg

92 Hydrite Natri clorid + natri

bicarbonat + kali clorid + dextrose khan

Uống: 0,35g +0,25g +0,15g +2g

93 Hydrit Natri clorid+ natri

bicarbonat +kali clorid+

dextrose khan

Uống: 350 mg + 250

mg + 150 mg + 2 g

Trang 22

94 Adalat Nifedipin Uống: 30 mg

95 Oxy già 10TT Nước oxy già Dùng ngoài

96 Nystatab Nystatin Uống: 500.000Ui

98 Partamol 500 Paracetamol Uống: Uống, viên

500mg

99 pms-Do-arafen F Paracetamol

(acetaminophen) + Ibuprofen +

Diphenhydramin

Uống: 650mg + 200mg + 12.5mg

100 Savidopril 4 Perindopril Uống: 4mg

101 Dorabep 800mg Piracetam Uống: 800mg

102 Prednisolone Prednisolon Uống: 5 mg

103 Prometazin Siro Promethazin (hydrochlorid) Uống: 1mg/1ml

104 Dorocardyl Propranolol Uống: 40 mg

105 Penicilin V Kali Phenoxy methylpenicillin Uống: 400.000 IU

106 Sabutamol Salbutamol(Sulfat) Uống: 2mg

107 Folihem Sắt fumarat + acid folic Uống: 310mg +

350mcg

108 Kardak 40 Simvastatin Uống: 40mg

109 Spiramycin 1,5

MIU Spiramycin Uống: 1.500.000UI

110 Spinolac 50mg Spironolacton Uống: 50mg

111 Vamidol Sulfamethoxazol +

trimethoprim Uống: 400mg+80 mg

112 Kamoxazol Sulfamethoxazol +

Trimethoprim Uống: 960 mg

113 Tetracyclin 500mg Tetracyclin (hydroclorid) Uống: 500 mg

114 Tinidazol Tinidazol Uống: 500 mg

115 Thuốc ho người

lớn Tỳ bà diệp, Cát cánh, Bách bộ, Tiền hồ, Tang bạch bì,

Thiên môn, Bạch linh/Phục linh, Cam thảo, Hoàng cầm, (Cineol/Menthol).

Uống: chai 90 ml

116 Than hoạt Than hoạt Uống: 2 g

117 Neotazin MR Trimetazidin Uống: 35mg

118 Vitamin A-D Vitamin A + D Uống: 5.000UI +

500UI

119 Vitamin B1 250 Vitamin B1 Uống: 250mg

120 Hemblood Vitamin B1+B6+B12 Uống:

Trang 23

121 Vitamin B6 Vitamin B6 Uống: 250 mg

122 Vitamin C Stada 1

123 Vitamin E 400 Vitamin E Uống: 400UI

124 Vitamin PP 500mg Vitamin PP Uống: 500mg

125 Aminosteril 10% ` Tiêm truyền: 10%, chai

Venosum 4,8% Aminophylin Tiêm: 240 mg/ml, ống 5ml

130 Diaphylin Aminophyline Tiêm: 4,8%-5ml

131 Ampicillin Ampicilin (muối natri) Tiêm: 1000 mg

132 Atropin sulfat Kabi

0.1% Atropin (sulfat) Tiêm: 10mg/10ml, lọ 10ml

133 Kali clorid Atropin sulfat Tiêm: 0,25mg/ml, ống

138 Calci clorid Calci clorid Tiêm: 10%, ống 5ml

139 Tarcefandol Cefamandol Tiêm: 1g

140 Cefazolin Actavis Cefazolin Tiêm: 2g

141 Ceftazidime1g Ceftazidim Tiêm: 1 g

142 Ceftezol VCP Ceftezol Tiêm: 1g

143 Midazoxim 1g Ceftizoxim Tiêm: 1g

Trang 24

144 Diazepam -Hameln

5mg/ml Injection Diazepam Tiêm: 10mg/2ml, ống 2ml

145 Elaria Diclofenac Tiêm: 75mg

146 Digoxin 0.5mg Digoxin Tiêm: 0,5mg/2ml, ống

150 Furosol Furosemide Tiêm: 20mg / 2ml

151 Gelofusine Gelatin succinyl + natri

clorid +natri hydroxyd Tiêm truyền: 3.505g + 0.68g + 20g, chai

Dual-Tiêm: 1000UI/10ml

157 Scilin M30 (30/70) Insulin trộn, hỗn hợp

(Mixtard-acting, acting)

250ml Manitol Tiêm truyền: 20%, chai 250ml

162 Reumokam Meloxicam Tiêm: 15mg/1,5ml

163 Meloxicam Stada

15mg Meloxicam Tiêm: 10mg/ml, ống 1.5ml

Trang 25

164 Methylergometrine

Maleate injection

0.2mg

Methyl ergometrin Tiêm: 0,2mg/ml

165 Depo-medrol Methyl prednisolon Tiêm: 40mg

166 Metronidazol Kabi Metronidazol Tiêm truyền:

500mg/100ml, chai 100ml

172 Nước cất pha tiêm

5ml Nước cất pha tiêm Tiêm: 5ml

173 Lomidom 40 Omeprazol Tiêm: 40mg

174 Vinphatoxin Oxytocin Tiêm: 5UI/ml, ống 1ml

175 pms-Pantoprazole Pantoprazol Tiêm: 40mg/ml, Lọ

Injection Pralidoxim iodid Tiêm: 500mg/20ml, ống 20ml

180 Plofed 1% Propofol Tiêm: 20ml/200mg,

ống 20ml

181 Vitamin K1

10mg/ml Phytomenadion (vitamin K1) Tiêm: 10mg/ml

182 Ringer Lactat Ringer lactat Tiêm truyền: 500 ml

183 Combiven Salbutamol + ipratropium Khí dung: Khí dung,

ống 2.5mg + 0.5mg/2.5ml

Trang 26

184 Sobitol 3,3% Sorbitol Dung dịch rửa: 3,3%,

chai 500ml

185 Spirem 25 Spironolacton Uống: 25mg

186 Suxamethonium Suxamethonium clorid Tiêm: 100mg/ 2ml

187 Bricanyl Terbutalin Tiêm: 0,5mg/ml

188 Cammic Tranexamic acid Tiêm: 250mg/5ml, ống

198 Gynofar Đồng sulfat Dùng ngoài: 90ml

199 Fluopas Fluocinolon acetonid Dùng ngoài: 0,025%,

tuýp 15g

200 Griseofulvin 5% Griseofulvin Dùng ngoài: 0,05

201 Isiflura Isofluran Đường hô hấp: 250ml

202 Leivis Ketoconazol Dùng ngoài

203 Xylocaine Lidocain Dùng ngoài: 2% , tuýp

30g

204 Lidocain Lidocain (hydrochlorid) Khí dung: 10%/38g

205 Neo Penotran Metronidazol + Miconazol Đặt âm đạo:

500mg+100mg

206 Neo-Tergynan Metronidazol + Neomycin

sulfate + Nystatin Đặt âm đạo: 500mg+ 65000IU+ 100000IU

Trang 27

207 Megyna Metronidazol + Nystatin +

Cloramphenicol + Dexamethazole Acetat

Đặt âm đạo: 200mg + 100000UI + 80mg + 0,5mg

208 Natri Clorid F.T Natri Chlorid Nhỏ mắt: 10ml 0.9%

209 Neodex Neomycin + polymyxin B +

dexamethason Thuốc mắt: 5ml

210 Oxy già Nước oxy già Dùng ngoài: 3%, 60ml

211 Nystatin 100.000IU Nystatin Đặt âm đạo: 100.000UI

212 Megyna Nystatin +Metronidazol

+Chloramphenicol +Dexamethason

Đặt âm đạo:

100.000UI+200mg +80mg +0,5mg

213 Efferalgan Paracetamol Đặt: 150mg

214 Biragan 150 Paracetamol Đặt hậu môn

215 Povidon 10% 90ml Povidone iodin Dùng ngoài: 10%-90ml

cream 1% Terbinafin (hydroclorid) Dùng ngoài: 1%, týp 10g

219 Tetracyclin Tetracyclin (hydroclorid) Tra mắt: 1 %

Ngày đăng: 20/09/2022, 18:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Người lập bảng Ngày......tháng....năm.... - SỔ THỰC TẾ NGÀNH THỜI GIAN THỰC TẬP từ ngày 05/09/2022 đến ngày 18/09/2022 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CƯKUIN
g ười lập bảng Ngày......tháng....năm (Trang 17)
Một số hình ảnh khi thực tập tại nhà thuốc Hồ Bình - SỔ THỰC TẾ NGÀNH THỜI GIAN THỰC TẬP từ ngày 05/09/2022 đến ngày 18/09/2022 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CƯKUIN
t số hình ảnh khi thực tập tại nhà thuốc Hồ Bình (Trang 47)
Góc hình ảnh về tư vấn mỹ phẩm – tư vấn soi da - SỔ THỰC TẾ NGÀNH THỜI GIAN THỰC TẬP từ ngày 05/09/2022 đến ngày 18/09/2022 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CƯKUIN
c hình ảnh về tư vấn mỹ phẩm – tư vấn soi da (Trang 48)
Hình ảnh tủ trưng bày thuốc - SỔ THỰC TẾ NGÀNH THỜI GIAN THỰC TẬP từ ngày 05/09/2022 đến ngày 18/09/2022 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CƯKUIN
nh ảnh tủ trưng bày thuốc (Trang 49)
Hình ảnh tủ trưng bày thuốc - SỔ THỰC TẾ NGÀNH THỜI GIAN THỰC TẬP từ ngày 05/09/2022 đến ngày 18/09/2022 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CƯKUIN
nh ảnh tủ trưng bày thuốc (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w