Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đờng hoặc làn đờng quy định;
Trang 1Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đờng bộ;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trởng Bộ Công an,
bộ, hoạt động vận tải đờng bộ và các hành vi vi phạm khác về giao thông đờng bộ
Điề u 2 Đối tợng áp dụng
1 Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về giao thông ờng bộ bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này
2 Cá nhân, tổ chức nớc ngoài có hành vi vi phạm hành chính về giao thông ờng bộ trên lãnh thổ Việt Nam bị xử phạt theo Nghị định này, trừ tr ờng hợp Điều ớcquốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo
Trang 22 Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính đợcquy định tại Nghị định này.
3 Việc xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đờng bộ phải do ngời có thẩmquyền đợc quy định tại các điều 41, 42, 43 và 44 của Nghị định này tiến hành
4 Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần
Một ngời thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng
hành vi vi phạm Nếu hình thức xử phạt là phạt tiền thì đợc cộng lại thành mức phạtchung và chỉ ra một quyết định xử phạt
Nhiều ngời cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi ngời viphạm đều bị xử phạt
5 Khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ
vi phạm, nhân thân của ngời vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
điều khiển hành vi của mình
7 Việc "đánh dấu số lần vi phạm pháp luật về giao thông đờng bộ trên giấy phéplái xe" là biện pháp đợc quy định tại Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tainạn giao thông và ùn tắc giao thông nhằm quản lý ngời điều khiển phơng tiện giaothông cơ giới đờng bộ: nếu giấy phép lái xe bị đánh dấu 3 lần vi phạm thì hết giá trị
sử dụng, nếu bị đánh dấu 2 lần thì phải thi lại Luật Giao thông đờng bộ khi đổi giấyphép lái xe Sau đây biện pháp này gọi tắt là: đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phéplái xe
Điề u 4 Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này làthẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính Trong trờng hợp phạttiền thì thẩm quyền xử phạt đợc xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạtquy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể
2 Trong trờng hợp xử phạt một ngời thực hiện nhiều hành vi vi phạm hànhchính thì quyền xử phạt đợc xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt đợc quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩmquyền của ngời xử phạt thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc ngời đó;
b) Nếu hình thức, mức xử phạt đợc quy định đối với một trong các hành vi vợtquá thẩm quyền của ngời xử phạt thì ngời đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩmquyền xử phạt;
c) Trong trờng hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều
ng-ời, thì việc xử phạt do ngời thụ lý đầu tiên thực hiện
Điề u 5 Mức phạt tiền
Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi viphạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó;nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mứctrung bình nhng không đợc giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm
có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhngkhông đợc vợt quá mức tối đa của khung tiền phạt
Trang 3Điề u 6 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đờng bộ là một năm, kể
từ ngày hành vi vi phạm hành chính đợc thực hiện Nếu qúa thời hạn nêu trên thìkhông xử phạt nhng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy địnhtại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
2 Trong thời hạn một năm, cá nhân, tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm hànhchính mới về giao thông đờng bộ hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thìkhông áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này Thời hạn xử phạt vi phạmhành chính đợc tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt
Điề u 7 Trách nhiệm của ngời có thẩm quyền xử phạt
Ngời có thẩm quyền xử phạt hành chính phải xử phạt đúng ngời, đúng hành vi viphạm, đúng thẩm quyền, đúng pháp luật; nếu lạm dụng quyền hạn dung túng, baoche, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá quyềnhạn quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truycứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thờng theo quy địnhcủa pháp luật
Điề u 8 Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
1 Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định về giao thông đờng bộ phảituân thủ quyết định xử phạt của ngời có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
2 Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định về giao thông đờng bộ mà
có hành vi ngăn cản, chống đối ngời thi hành công vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối,hối lộ để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát hoặc xử lý vi phạm của ngời thi hành công
vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật
C h ơ n g I I
X ử p h ạ t h à n h c h í n h c á c h à n h v i v i p h ạ m
q u y t ắ c g i a o t h ô n g đ ờ n g b ộ
Điề u 9. Xử phạt ngời điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tơng tự
vi phạm quy tắc giao thông đờng bộ
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 30.000 đồng đối với ngời điềukhiển xe, ngời ngồi hàng ghế phía trớc trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà khôngthắt dây an toàn khi xe đang chạy
2 Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần
đờng hoặc làn đờng quy định;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu,vạch kẻ đờng, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm d, điểm đ, điểm m khoản 3,
điểm b khoản 4, điểm b, điểm c khoản 5 Điều này thì bị xử phạt theo các điểm,khoản đó;
c) Khi chuyển hớng không nhờng đờng cho ngời đi bộ tại nơi có vạch kẻ đờngdành cho ngời đi bộ qua đờng hoặc ngời điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đờngdành cho họ;
d) Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trớc;
đ) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau về ban đêm;
e) Không dừng xe, đỗ xe sát mép đờng nơi có lề đờng hẹp
Trang 43 Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đ) Lùi xe ở đờng một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đờng dành cho ngời
đi bộ qua đờng, nơi đờng bộ giao nhau, nơi đờng bộ giao cắt đờng sắt, nơi tầm nhìn bịche khuất, nơi cấm quay đầu xe;
e) Tránh xe không đúng quy định; không nhờng đờng theo quy định tại nơi ờng hẹp, đờng dốc, nơi có chớng ngại vật;
g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đờng xe chạy ở đoạn đờng ngoài đô thị nơi có lề ờng rộng; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đờng đã có bố trínơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe ở lòng đờng đô thị trái quy định; dừng xe, đỗ xetrên đờng xe điện; dừng xe, đỗ xe trên cầu; đỗ xe trên đờng dốc không chèn bánh;hoặc các hành vi dừng xe, đỗ xe khác không đúng quy định;
đ-h) Để xe ở lòng đờng, hè phố trái quy định;
i) Rời vị trí lái khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
k) Không có báo hiệu trớc khi dừng xe, đỗ xe;
l) Không gắn biển báo hiệu ở phía trớc xe kéo hoặc phía sau xe đợc kéo; khôngnối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe đợc kéo khi kéo nhau;
m) Đi vào đờng cấm, khu vực cấm, đi ngợc chiều của đờng một chiều trừ các xe
u tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
n) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh
h-ởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân c khi xếp dỡ hàng trong thời gian từ
22 giờ đến 5 giờ ngày hôm sau; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu
đông dân c, trừ các xe u tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
o) Không tuân thủ quy tắc, hớng dẫn của ngời điều khiển giao thông khi quaphà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông;
p) Không giữ khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trớc theo quy định khi
xe chạy trên đờng cao tốc;
q) Không giảm tốc độ và nhờng đờng khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đờngnhánh ra đờng chính hoặc ngợc lại;
r) Xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định hoặc có tổng trọng l ợng nhỏ hơn tổng trọng lợng của rơ moóc khi hệ thống hãm không đúng tiêu chuẩn antoàn kỹ thuật
-4 Phạt tiền từ 140.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Vợt bên phải xe khác trong trờng hợp không đợc phép;
b) Vợt tại nơi cấm vợt;
c) Không nhờng đờng cho xe xin vợt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhờng
đờng cho xe đi trên đờng u tiên, đờng chính từ bất kỳ hớng nào tới tại nơi đờng giaonhau;
d) Để ngời ngồi trên buồng lái quá số lợng quy định;
đ) Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm
5 Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Không nhờng đờng hoặc gây cản trở xe u tiên;
Trang 5b) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đờng cao tốc; không tuân thủquy định về tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu khi chạy trên đờng cao tốc; dừng xe, đỗ xetrên phần đờng xe chạy trên đờng cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đờng cao tốc;chuyển làn đờng không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trớc khi chạytrên đờng cao tốc;
c) Chạy trong hầm đờng bộ không sử dụng đủ đèn chiếu sáng; lùi xe, quay đầu
xe trong hầm đờng bộ; dừng xe, đỗ xe trong hầm đờng bộ không đúng nơi quy định;d) Chở ngời trên xe đợc kéo, trừ ngời điều khiển;
đ) Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo
xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đờng; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơmoóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác;
e) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hhỏng trên đoạn đờng bộ giao cắt đờng sắt;
g) Xe không đợc quyền u tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe u tiên; xe đợcquyền u tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe u tiên không đúng quy định;
h) Không chấp hành yêu cầu của ngời kiểm soát giao thông kiểm tra nồng độcồn của rợu, bia hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
i) Quay đầu xe tại nơi đờng bộ giao cắt đờng sắt;
k) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đờng bộ giao cắt đờngsắt
6 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Chạy quá tốc độ quy định đến 20%;
b) Dừng xe, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;
c) Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn nhng cha đếnmức truy cứu trách nhiệm hình sự
7 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Chạy quá tốc độ quy định trên 20%;
b) Sử dụng rợu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn quá quy địnhhoặc sử dụng chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
c) Khi xảy ra tai nạn giao thông, ngời điều khiển phơng tiện liên quan khôngdừng lại, không giữ nguyên hiện trờng; bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan cóthẩm quyền, không tham gia cấp cứu ngời bị nạn;
d) Chạy quá tốc độ quy định, vợt xe hoặc chuyển làn đờng trái quy định gây tainạn, nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
8 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi lạng lách,
đánh võng hoặc đuổi nhau trên đờng bộ trong hoặc ngoài đô thị
9 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạmquy định tại khoản 8 Điều này mà gây tai nạn hoặc không chấp hành lệnh dừng xe củangời thi hành công vụ hoặc chống đối ngời thi hành công vụ nhng cha đến mức truycứu trách nhiệm hình sự
10 Ngoài việc bị phạt tiền, ngời điều khiển xe vi phạm còn buộc phải áp dụng
các biện pháp bổ sung và biện pháp khác sau đây:
a) Bị tịch thu còi, cờ, đèn trái quy định nếu vi phạm điểm g khoản 5 Điều này; viphạm khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép láixe;
b) Bị tớc quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mơi) ngày và bị đánh dấu sốlần vi phạm trên giấy phép lái xe nếu vi phạm khoản 7 Điều này;
Trang 6c) Bị tớc quyền sử dụng giấy phép lái xe 180 (một trăm tám mơi) ngày và bị đánhdấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe nếu vi phạm khoản 8 Điều này;
d) Vi phạm khoản 9 Điều này bị tớc quyền sử dụng giấy phép lái xe không thờihạn
Điề u 10 Xử phạt ngời điều khiển, ngời ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tơng tự vi phạm quy tắc giao thông đờng bộ
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng đối với ngời điềukhiển, ngời ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm trên đờng quy
định phải đội mũ bảo hiểm
2 Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 60.000 đồng đối với ngời điều khiển vi phạmmột trong các hành vi sau đây:
a) Không điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; không đi đúng phần
đờng, làn đờng quy định hoặc điều khiển xe đi trên vỉa hè;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu,vạch kẻ đờng, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm b khoản 3, điểm c khoản 4
Điều này thì bị xử phạt theo các điểm, khoản đó;
c) Không báo hiệu trớc khi xin vợt; vợt ở nơi cấm vợt; vợt bên phải trong các ờng hợp không đợc phép;
tr-d) Khi chuyển hớng không nhờng đờng cho ngời đi bộ tại nơi có vạch kẻ đờngdành cho ngời đi bộ qua đờng hoặc cho ngời điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đ-ờng dành cho họ;
đ) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trớc;
e) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc dùng đèn chiếu xa khi tránhnhau về ban đêm;
g) Để xe ở lòng đờng, hè phố trái quy định;
h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu;
i) Ngời đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động; ngời ngồi trên xe sửdụng ô;
k) Tụ tập từ 3 xe trở lên ở lòng đờng, trên cầu;
l) Dừng xe, đỗ xe trên phần đờng xe chạy ở đoạn đờng ngoài đô thị nơi có lề ờng; dừng xe, đỗ xe ở lòng đờng đô thị gây cản trở giao thông; dừng xe, đỗ xe nơi cóbiển cấm dừng, cấm đỗ; dừng xe, đỗ xe trên đờng xe điện; dừng xe, đỗ xe trên cầuhoặc các hành vi dừng xe, đỗ xe khác không đúng quy định; không tuân thủ các quy
đ-định dừng xe, đỗ xe tại nơi đờng bộ giao cắt đờng sắt;
m) Đi vào đờng cấm, khu vực cấm; đi ngợc chiều của đờng một chiều, trừ trờnghợp xe u tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
n) Chở quá số ngời quy định, trừ trờng hợp chở ngời bệnh đi cấp cứu, áp giảingời phạm tội;
o) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên;
p) Không nhờng đờng cho xe xin vợt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhờng
đờng cho xe đi trên đờng u tiên, đờng chính từ bất kỳ hớng nào tới tại nơi đờng giaonhau;
q) Không tuân thủ quy tắc, hớng dẫn của ngời điều khiển giao thông khi quaphà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông;
r) Không giữ khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trớc xe của mình theoquy định khi xe chạy trên đờng cao tốc
3 Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của ngời điều khiển giao thông; của ngời kiểmsoát giao thông;
Trang 7b) Chuyển làn đờng không đúng nơi đợc phép hoặc không có tín hiệu báo trớc;c) Tránh xe, vợt xe không đúng quy định Không nhờng đờng theo quy định tạicác nơi đờng hẹp, đờng dốc, nơi có chớng ngại vật;
d) Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ ngày hômsau; sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân c, trừ các xe u tiên đang đi làmnhiệm vụ theo quy định;
đ) Không giảm tốc độ và nhờng đờng khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ ra ờng chính hoặc ngợc lại;
đ-e) Ngời điều khiển hoặc ngời ngồi trên xe kéo theo xe khác hoặc vật khác hoặc
đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác, chở vật cồng kềnh; ngời điều khiển
và ngời ngồi trên xe đợc kéo, đợc đẩy
4 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Xe không đợc quyền u tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe u tiên; xe đợcquyền u tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe u tiên không đúng quy định;
b) Không nhờng đờng hoặc gây cản trở xe u tiên;
c) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đờng cao tốc, không tuân thủquy định về tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu khi chạy trên đờng cao tốc, dừng xe, đỗ xetrên phần đờng xe chạy trên đờng cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đờng cao tốc;chuyển làn đờng không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trớc khi chạytrên đờng cao tốc;
d) Chạy trong hầm đờng bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xetrong hầm đờng bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đờng bộ
5 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Chạy quá tốc độ quy định đến 20%;
b) Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thành đoàn gây cản trở giao thông;
c) Không chấp hành yêu cầu của ngời kiểm soát giao thông kiểm tra nồng độcồn của rợu, bia hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm
6 Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Chạy quá tốc độ quy định trên 20%;
b) Sử dụng rợu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vợt quá quy
định hoặc sử dụng chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
c) Khi xảy ra tai nạn, ngời điều khiển phơng tiện liên quan không dừng lại,không giữ nguyên hiện trờng, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩmquyền, không tham gia cấp cứu ngời bị nạn;
d) Điều khiển xe vợt ngay trớc đầu xe khác hoặc chuyển hớng đột ngột;
đ) Chạy quá tốc độ quy định, vợt xe hoặc chuyển làn đờng trái quy định gây tai
nạn, nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đờng khi xe đang chạy;
b) Sử dụng xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên trái quy định
8 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành
Trang 8c) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi vềmột bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; đứng trên xe điều khiển xe;thay ngời điều khiển khi xe đang chạy;
d) Điều khiển xe thành nhóm từ hai xe trở lên chạy quá tốc độ quy định
9 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạmkhoản 8 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của ngời thi hành công vụ hoặcchống đối ngời thi hành công vụ hoặc gây tai nạn nhng cha đến mức truy cứu tráchnhiệm hình sự
10 Ngoài việc bị phạt tiền, ngời điều khiển xe vi phạm còn buộc phải áp dụng
các biện pháp bổ sung và biện pháp khác sau đây:
a) Tịch thu còi, cờ, đèn khi vi phạm điểm a khoản 4 Điều này
b) Bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe khi vi phạm khoản 4, khoản 5,khoản 6, khoản 7 Điều này; vi phạm điểm a, điểm b, điểm đ khoản 6 Điều này còn bị tớcquyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mơi) ngày
c) Bị tớc quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn và tạm giữ xe 60 (sáumơi) ngày nếu vi phạm khoản 8, khoản 9 Điều này; bị tịch thu xe nếu tái phạm
Điề u 11 Xử phạt ngời điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đờng bộ
1 Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
d) Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trớc;
đ) Không sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm hoặc dùng đèn chiếu xa khitránh nhau vào ban đêm;
e) Để xe ở lòng đờng, hè phố trái quy định;
g) Không dừng xe, đỗ xe sát mép đờng nơi có lề đờng hẹp
2 Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của ngời điều khiển giao thông, của ngời kiểmsoát giao thông;
b) Quay đầu xe không đúng nơi đợc phép;
c) Lùi xe ở khu vực cấm dừng hoặc ở đờng ngợc chiều;
d) Không tránh về bên phải theo chiều xe chạy của mình;
đ) Không nhờng đờng theo quy định tại nơi đờng hẹp, đờng dốc, nơi có chớngngại vật khi tránh nhau;
e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đờng xe chạy ở đoạn đờng ngoài đô thị nơi có lề ờng rộng; dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định trên đờng ngoài đô thị đã có nơi
đ-đỗ xe; đ-đỗ xe trên đờng dốc không chèn bánh; dừng xe, đ-đỗ xe ở lòng đờng đô thị gâycản trở giao thông; dừng xe, đỗ xe trên đờng xe điện; dừng xe, đỗ xe trên cầu; dừng
xe, đỗ xe không báo hiệu trớc; dừng xe, đỗ xe tại vị trí cấm dừng đỗ xe;
g) Đi vào đờng cấm, khu vực cấm; đi ngợc chiều đờng của đờng một chiều;
Trang 9h) Không tuân thủ quy tắc, hớng dẫn của ngời điều khiển giao thông khi quaphà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông;
i) Không giảm tốc độ và nhờng đờng khi điều khiển xe từ đờng nhánh ra đờngchính hoặc ngợc lại
3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không nhờng ờng hoặc gây cản trở xe u tiên
đ-4 Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Xe chạy quá tốc độ quy định;
b) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe máychuyên dùng bị h hỏng trên đoạn đờng bộ giao cắt đờng sắt;
c) Không chấp hành yêu cầu của ngời kiểm soát giao thông kiểm tra nồng độcồn của rợu, bia hoặc các chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
d) Chạy xe trong hầm đờng bộ không sử dụng đèn sáng; dừng xe, đỗ xe tronghầm đờng bộ không đúng nơi quy định; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đờng bộ;
đ) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đờng bộ giao cắt đờngsắt
5 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành
6 Ngoài việc bị phạt tiền, ngời điều khiển xe vi phạm khoản 5 Điều này bị tớc
quyền sử dụng bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng 60 (sáu mơi)ngày
Điề u 12 Xử phạt ngời điều khiển, ngời ngồi trên xe đạp, ngời điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đờng bộ
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, không đi đúng phần đờng quy
định;
b) Dừng xe đột ngột, chuyển hớng không báo hiệu trớc;
c) Không tuân thủ quy tắc, hớng dẫn của ngời điều khiển giao thông khi quaphà, cầu phao hoặc khi ùn tắc giao thông;
d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu,vạch kẻ đờng;
đ) Xe vợt bên phải trong các trờng hợp không đợc phép;
e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đờng xe chạy ở đoạn đờng ngoài đô thị có lề đờng;g) Để xe ở lòng đờng, hè phố trái quy định;
h) Xe chạy trong hầm đờng bộ không có đèn hoặc vật phản quang; dừng xe, đỗ
xe trong hầm không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đờng bộ;
i) Xe đạp đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang
Trang 10m) Xe đạp, xe xích lô chở quá số ngời quy định, trừ trờng hợp chở ngời bệnh đicấp cứu;
n) Hàng xếp trên xe không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông; che khuấttầm nhìn của ngời điều khiển
2 Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 40.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của ngời điều khiển giao thông; của ngời kiểmsoát giao thông;
b) Đỗ xe ở lòng đờng đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đờng xe điện, đỗ
xe trên cầu gây cản trở giao thông;
c) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đờng bộ giao cắt đờngsắt;
d) Đi vào đờng cấm, khu vực cấm; đi ngợc chiều đờng của đờng một chiều;
đ) Không nhờng đờng hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vợt, gây cản trở xe
b) Gây tai nạn không dừng lại, không giữ nguyên hiện trờng;
c) Điều khiển xe không có đăng ký, không gắn biển số nếu địa phơng có quy
định phải đăng ký, gắn biển số
4 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Điều khiển xe đạp, xe thô sơ lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đờng;
b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, đi xe bằng hai bánh đối với xe ba bánh
Điề u 13 Xử phạt ngời đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đờng bộ
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Không đi đúng phần đờng quy định;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu,vạch kẻ đờng
2 Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 40.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của ngời điều khiển giao thông, ngời kiểm soátgiao thông;
b) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;
c) Trèo qua giải phân cách khi đi ngang qua đờng;
d) Đu, bám vào phơng tiện giao thông đang chạy
Trang 11Điề u 14 Xử phạt ngời điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đờng bộ
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau đây:
a) Không đi đúng phần đờng quy định, đi vào đờng cấm, khu vực cấm, khôngnhờng đờng theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hớng;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu,vạch kẻ đờng;
c) Không chấp hành hiệu lệnh của ngời điều khiển giao thông, ngời kiểm soátgiao thông;
d) Để súc vật đi giữa đờng, để súc vật đi qua đờng không bảo đảm an toàn, dắtsúc vật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phơng tiện giao thông đờng bộ;
đ) Không đủ dụng cụ đựng chất thải của súc vật hoặc không dọn sạch chất thảicủa súc vật thải ra đờng, vỉa hè
2 Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 40.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Điều khiển, dẫn dắt súc vật đi vào phần đờng của xe cơ giới;
b) Thả rông súc vật trên đờng bộ;
c) Đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên;
d) Để súc vật kéo xe mà không có ngời điều khiển;
đ) Không có báo hiệu theo quy định
3 Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Xếp hàng trên xe vợt quá giới hạn quy định;
b) Gây ồn ào hoặc tiếng động lớn làm ảnh hởng đến sự yên tĩnh tại các khu dân
c khi xếp dỡ hàng trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ ngày hôm sau
Điề u 15 Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đờng bộ
1 Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 40.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông sản, các vật khác trên đờng bộ;
b) Đổ rác, phế thải ra đờng phố không đúng nơi quy định;
c) Xây, đặt bục bệ trái phép trên hè phố hoặc lòng đờng;
d) Lấn chiếm vỉa hè, đờng giao thông để họp chợ, bầy bán hàng;
đ) Chiếm dụng vỉa hè, lòng đờng để đặt biển hiệu, buôn bán vặt, mời chào hàng,sửa chữa xe đạp, làm mái che, các hoạt động dịch vụ khác gây cản trở giao thông hoặclàm mất mỹ quan đờng phố;
e) Tập trung đông ngời trái phép; nằm, ngồi trên đờng gây cản trở giao thông;
g) Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trên đờnggiao thông
2 Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 100.000 đồng một trong các hành vi sau đây:
a) Để vật liệu, phế thải, vật chớng ngại trên đờng bộ gây cản trở giao thông;
b) Để vật che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông
3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
Trang 12a) Sử dụng đờng bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao,diễu hành, lễ hội;
b) Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trong phạm vi đất dành cho đờng
bộ gây ảnh hởng đến trật tự, an toàn giao thông đờng bộ;
c) Tự ý tháo, mở nắp cống trên đờng giao thông;
d) Ném gạch, đất đá hoặc bất cứ vật gì khác vào ngời hoặc phơng tiện đangtham gia giao thông;
đ) Chiếm dụng vỉa hè, lòng đờng làm nơi sửa chữa ô tô, mô tô, xe gắn máy, sửa
xe, làm nơi trông giữ xe trái phép
4 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành visau đây:
a) Đặt, treo biển quảng cáo trên đất của đờng bộ hoặc trong phạm vi hành lang
an toàn đờng bộ gây ảnh hởng đến trật tự an toàn giao thông;
b) Rải đinh hoặc vật sắc nhọn khác; chăng dây qua đờng; đổ dầu nhờn trên đờngbộ
5 Ngoài việc bị phạt tiền, ngời có hành vi vi phạm quy định tại các điểm a,
điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1, khoản 2, các điểm b, điểm c, điểm đ khoản
3, khoản 4 Điều này còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép, khôi phục lại tìnhtrạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra
2 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Mở đờng nhánh trái phép nối vào đờng chính;
b) Dựng lều quán trái phép trong phạm vi đất dành cho đờng bộ
3 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà
tạm, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đờng bộ
4 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xây dựngnhà, công trình kiên cố khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đờng bộ
5 Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại cáckhoản 1, 2, 3, 4 Điều này còn buộc phải dỡ bỏ các công trình xây dựng, di dời câytrồng trái phép và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hànhchính gây ra
Điề u 17 Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trên đờng bộ đang khai thác
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
Trang 13a) Thi công công trình trên đờng bộ đang khai thác không có giấy phép hoặc cógiấy phép nhng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý đờng bộ trực tiếp
mà đã thi công;
b) Thi công trên đờng bộ không bố trí đủ biển báo hiệu, cọc tiêu di động, ràochắn theo quy định; không đặt đèn đỏ vào ban đêm tại hai đầu đoạn đờng thi công;không có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông thông suốt;
c) Không bố trí ngời hớng dẫn, điều khiển giao thông khi thi công ở chỗ đờnghẹp hoặc ở hai đầu cầu, cống, đờng ngầm đang thi công;
d) Để vật liệu, đất đá, phơng tiện thi công ngoài phạm vi thi công gây cản trởgiao thông;
đ) Thi công công trình trên đờng đô thị không thực hiện theo phơng án hoặcthời gian quy định;
e) Không thu dọn ngay các biển báo hiệu, rào chắn, phơng tiện thi công, các vậtliệu khác hoặc không hoàn trả phần đờng theo nguyên trạng khi thi công xong
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thi công trên
đờng bộ đang khai thác không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giaothông theo quy định để xảy ra tai nạn nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
3 Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định tại các điểm a,
điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo
đảm an toàn giao thông theo quy định, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra Trờng hợp không thực hiện đợc thì bị buộc đình chỉ thicông
Điề u 18 Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến
xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng bến
xe, bãi đỗ xe không theo đúng quy mô thiết kế đã đợc duyệt
2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xây dựnghoặc thành lập bến xe, bãi đỗ xe không theo quy hoạch đã đợc phê duyệt
3 Ngoài việc bị phạt tiền, ngời có hành vi vi phạm các quy định tại các khoản 1,
khoản 2 Điều này còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép, khôi phục lại tình trạngban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra
Điề u 19 Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ
1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau đây:
a) Chăn dắt súc vật ở mái đờng; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đờng hoặcvào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, các công trình phụ trợ của giao thông đờng bộ;b) Tự ý leo trèo lên mố, trụ, dầm cầu
2 Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi be bờ, tát nớc quamặt đờng giao thông
3 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành visau:
a) Làm h hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống thoát nớc công trình đờngbộ;
b) Tự ý tháo dỡ, di chuyển hoặc làm sai lệch biển báo hiệu, đèn tín hiệu giaothông, rào chắn, cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đờng, mốc chỉ giới, cấu kiện, phụ kiệncủa công trình đờng bộ nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
4 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi tự ý đốt lửa trêncầu, dới gầm cầu; neo đậu tầu thuyền trong phạm vi hành lang an toàn đờng bộ
Trang 145 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi di chuyểnchậm trễ các công trình, nhà, lều quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây cảntrở cho việc giải phóng mặt bằng để xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo vệ công trình
đờng bộ khi có quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
6 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Khoan, đào, xẻ đờng trái phép;
b) Tự ý phá dải phân cách nhng cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;c) Nổ mìn hoặc khai thác cát, đá, sỏi trái phép làm ảnh hởng đến công trình đ-ờng bộ
7 Ngoài việc bị phạt tiền, ngời có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2,khoản 3, khoản 4, các điểm a, điểm b khoản 6 Điều này còn buộc phải khôi phục lạitình trạng ban đầu bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra
C h ơ n g I V
X ử p h ạ t h à n h c h í n h c á c h à n h v i v i p h ạ m q u y đ ị n h
v ề p h ơ n g t i ệ n t h a m g i a g i a o t h ô n g đ ờ n g b ộ
Đ iề u 20 Xử phạt ngời điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tơng
tự vi phạm quy định về điều kiện của phơng tiện khi tham gia giao thông
1 Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe ô tôkhông có kính chắn gió; kính chắn gió, kính cửa không phải là loại kính an toàn
2 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với ngời điều khiển xe ô tô
vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cầngạt nớc, gơng chiếu hậu, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thứ đó nhng không
có tác dụng hoặc lắp thêm đèn chiếu sáng xa phía sau xe;
b) Không có còi hoặc có nhng không đúng tiêu chuẩn về âm lợng;
c) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;d) Không gắn đủ biển số hoặc không kẻ số theo quy định, gắn biển số không đúng vịtrí; biển số mờ, biển số bị bẻ cong, biển số bị che lấp, biển số hỏng;
đ) Tự ý lắp kính mờ hoặc dán giấy bóng mờ
3 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với ngời điều khiển xe ô tô
vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không đủ hệ thống hãm hoặc có nhng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹthuật;
b) Hệ thống chuyển hớng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
c) Sử dụng bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
4 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với ngời điều khiển xe ôtô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy đăng ký xe theo quy định;
b) Sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung hoặc số máy; giấy đăng ký xekhông do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; biển số không đúng với giấy
đăng ký xe;
d) Không chuyển quyền sở hữu phơng tiện theo quy định;
đ) Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệmôi trờng hoặc có nhng đã hết hạn hoặc có nhng không do cơ quan có thẩm quyềncấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);