1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk

120 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Đỗ Thị Thanh Thương
Người hướng dẫn PGS. TS Đinh Thị Minh Tuyết, TS. Hồ Hoàng Thanh Vân
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[15] Quyết định số 163/QĐ - TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025 cũng đã đề ra mục tiêu: “Tạo

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

hướng dẫn khoa học:

PGS TS ĐINH TH TUYẾT

ĐẮK LẮK - NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

MÃ SỐ: 8.34.04.03

Người hướng dẫn khoa học:

TS HỒ HOÀNG THANH VÂN

dẫn khoa học:

PGS TS ĐINH THỊ MINH TUYẾT

ĐẮK LẮK - NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu

học trên địa bàn huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk” là công trình nghiên cứu

của tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Hồ Hoàng Thanh Vân

Các số liệu, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Đắk Lắk, ngày tháng 7 năm 2022

Tác giả

Đỗ Thị Thanh Thương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả xin được bày tỏ lòng biết

ơn đến Lãnh đạo Học viện, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học Học viện Hành chính Quốc gia; Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia khu vực Tây Nguyên; quý thầy cô của Học viện và Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, tư vấn - hướng dẫn; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô hướng dẫn khoa học - TS Hồ Hoàng Thanh Vân đã tận tình chỉ dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Krông Bông, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường tiểu học trên địa bàn huyện Krông Bông đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu và các thông tin bổ ích cho việc nghiên cứu của bản thân tôi

Xin được ghi sâu tình cảm của gia đình, đồng nghiệp và các thân hữu

đã tạo điều kiện, khích lệ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và thực hiện luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do một số hạn chế về điều kiện học tập

và nghiên cứu nên luận văn khó có thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Kính mong nhận được đón nhận những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và những người quan tâm để luận văn hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Đắk Lắk, ngày tháng 7 năm 2022

Tác giả

Đỗ Thị Thanh Thương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 8

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 9

7 Kết cấu của luận văn 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 10

1.1 Đội ngũ giáo viên tiểu học 10

1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 15

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 23

1.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 32

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK 37

2.1 Tổng quan về huyện Krông Bông và tình hình chung về giáo dục tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk 37

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk 43

2.3 Các nguyên nhân góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk 52

2.4 Đánh giá chung 61

Trang 6

Tiểu kết chương 2 65

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK 66

3.1 Phương hướng và yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 66

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk 69

3.3 Tính cần thiết của các giải pháp 92

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 103

PHỤ LỤC BẢNG, BIỂU 110

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCCVC Cán bộ, công chức, viên chức

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐNGV Đội ngũ giáo viên

DTTS Dân tộc thiểu số

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GDPT Giáo dục phổ thông GDTH Giáo dục tiểu học GVTH Giáo viên tiểu học HĐND Hội đồng nhân dân

KT-XH Kinh tế - xã hội QLNN Quản lý nhà nước THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH - BẢN ĐỒ

Bảng 2.1 Quy mô giáo dục tiểu học huyện Krông Bông 40

Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học huyện

Krông Bông

41

Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

tiểu học huyện Krông Bông

43

Bảng 2.4 Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiểu

học huyện Krông Bông (Tính đến 31/12/2020)

44

Bảng 2.5 Trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học và tiếng

dân tộc

46

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của phụ huynh học

sinh đối với giáo viên tiểu học

Bảng 2.9 Kết quả bồi dưỡng tập huấn cho đội ngũ GVTH 54

Bảng 2.10 Đánh giá về mức độ hài lòng về việc tạo động lực làm

việc cho giáo viên tiểu học huyện Krông Bông

56

Bảng 3.1 Ý kiến về mức độ cần thiết của một số giải pháp nâng

cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

91

Trang 9

Sơ đồ Khung cơ cấu giáo dục hệ thống quốc dân 11

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhân tố con người luôn được xác định là yếu tố cơ bản, quyết định sự tồn tại và vận hành của mọi cơ quan, tổ chức Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) là nguồn nhân lực rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng

và hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) cũng như cung ứng dịch vụ công Trên

cơ sở đó, việc chăm lo xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khu vực công, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC đáp ứng yêu cầu đổi mới có vị trí trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)

các địa phương và của đất nước Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán

bộ là gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán

bộ Không có cán bộ tốt thì đường lối, nhiệm vụ chính trị đúng cũng không trở thành hiện thực” [34]

Trong lĩnh vực xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khu vực công,

“Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020”

theo Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ ngày 08/11/2011 trước đây đã

xác định yêu cầu: “Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,

viên chức bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả” [15] Quyết định số 163/QĐ

- TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025 cũng đã đề ra

mục tiêu: “Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo,

bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế”.[51]

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, trong đó nhân tố quyết định thắng lợi của

sự nghiệp phát triển KT-XH là con người, là nguồn nhân lực phát triển về số

Trang 11

lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Thực tiễn ở nhiều nước cũng đã cho thấy công cuộc phát triển đất nước phụ thuộc rất nhiều vào nền giáo dục của quốc gia Vì vậy, việc chăm lo phát triển và đảm

bảo chất lượng giáo dục nhằm thực hiện tốt yêu cầu “Nâng cao dân trí, bồi

dưỡng nhân lực và đào tạo nhân tài” là nhiệm vụ có tính chất đặc biệt quan

trọng của các cấp bộ Đảng và các cấp QLNN trước mắt cũng như lâu dài

Vai trò và tầm quan trọng của giáo dục đã được Đảng và Nhà nước ta

nhiều lần xác định: “Giáo dục và Đào tạo cùng với khoa học công nghệ là

quốc sách hàng đầu, đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo và khoa học công nghệ

là đầu tư cho phát triển”; “Chăm lo xây dựng, phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội” Văn kiện Đại hội Đảng

toàn quốc lần thứ XI đã tiếp tục nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục là quốc sách

hàng đầu Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” [31]

Giáo viên (GV) là một trong những loại hình viên chức; là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường; góp phần đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục gắn với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng [3], việc không ngừng xây dựng đội ngũ các thầy cô giáo các cấp học, bậc học giữ vai trò quyết định Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã

khẳng định: “Muốn phát triển kinh tế - xã hội thì cần có cán bộ, muốn có cán

bộ thì phải phát triển giáo dục, muốn phát triển giáo dục thì phải có thầy, cô giáo, không có thầy cô giáo thì không nói gì đến phát triển giáo dục” [34]

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục tiểu học (GDTH) là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, tạo nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và các

Trang 12

bậc học tiếp theo Để góp phần thực hiện mục tiêu Giáo dục phổ thông nói chung, mục tiêu GDTH nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, việc tiếp tục xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học (GVTH)

có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn cao, thực sự tâm huyết với nghề

là một trong những yêu cầu rất quan trọng

Krông Bông là huyện vùng xa của tỉnh Đắk Lắk, cách thành phố Buôn

Ma Thuột 50 km về hướng Đông, dân số khoảng 92.859 người, trong đó có khoảng 40,82% là đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) [59] Tuy điều kiện KT-

XH còn khó khăn, nhưng giáo dục đã ngày càng được chăm lo, trong đó GDTH phát triển tương đối vững chắc, góp phần tích cực trong việc thiết lập mặt bằng dân trí và thực hiện mục tiêu phổ cập GDTH trên phạm vi toàn huyện

Thực tiễn phát triển giáo dục phổ thông của địa phương trong những năm qua cho thấy, đội ngũ GVTH của huyện Krông Bông cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu về số lượng và đã có sự tiến bộ về chất lượng Tuy nhiên, so với yêu cầu, trong tình hình chung của đất nước và điều kiện đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, đánh giá và sử dụng GVTH còn không ít hạn chế; đội ngũ GVTH trên địa bàn huyện còn chưa đồng đều về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ, chưa đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của xã hội

Xét trên phương diện khoa học quản lý cũng như những yêu cầu của thực tiễn, để GDTH huyện Krông Bông phát triển vững chắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, việc nghiên cứu thực trạng để đề xuất những giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH của địa phương đang là yêu cầu khá cấp thiết

Trang 13

Xuất phát từ những lý do chủ yếu nêu trên, tác giả đã chọn đề tài

“Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện Krông Bông,

tỉnh Đắk Lắk” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC nói chung và ĐNGV nói riêng thời gian qua đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà quản lý, các nhà nghiên cứu và đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, bài báo trên các tạp chí chuyên ngành về nội dung trên Trong đó có một số công trình nghiên cứu liên quan khá mật thiết đến đề tài luận văn như:

- Ngô Thành Can (2014), “Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân

lực trong khu vực công”, Nxb Lao động Tác giả đã đề cập đến những vấn đề

cơ bản về phát triển năng lực nguồn nhân lực; phân tích quá trình bồi dưỡng với các bước: Xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá,

từ đó hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công [17]

- Nguyễn Thị Quy (2007) trong Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ

“Các giải pháp bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

tình hình dạy học tiểu học các tỉnh Tây Nam bộ, từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH Đồng bằng Sông Cửu Long [48]

- Nguyễn Sỹ Thư (2013) với nghiên cứu “Đổi mới giáo dục, một số góc

nhìn từ Tây Nguyên và Kon Tum” đã trình bày một số vấn đề chung của giáo

dục Tây Nguyên; lý luận và thực tiễn về phát triển ĐNGV, công tác quản lý nhà trường vùng Tây Nguyên và của tỉnh Kon Tum; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục [52]

- Trần Xuân Bách (2014) với bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học giáo

dục Số 102 – tháng 3/2014: “Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong bối cảnh đổi

mới căn bản và toàn diện giáo dục” đã nêu lên quan điểm của Ban Chấp hành

Trang 14

Trung ương Đảng khóa XI thể hiện qua Nghị quyết số 08 về đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục và đào tạo: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu

chú trọng trang bị kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Dạy học không chỉ là một khoa học mà còn là một

nghệ thuật Để hoạt động dạy học có hiệu quả, giáo viên phải hội đủ ba điều: một là được đào tạo, bồi dưỡng tốt; hai là luôn rút kinh nghiệm và tích lũy trải nghiệm về cải tiến liên tục và ba là có năng khiếu sư phạm Nghiên cứu cũng

đã nhấn mạnh vai trò của việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo [1]

- Bài viết của Bùi Việt Phú và Đoàn Văn Danh (2015) “Phát triển đội

ngũ giáo viên Tiểu học người dân tộc thiểu số huyện miền núi Sơn Hà, Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” đã phân tích và xác định

công tác xây dựng đội ngũ GVTH người DTTS là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục địa phương; nhận định thực trạng và đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ GVTH người DTTS của huyện Sơn Hà, một trong những huyện miền núi khó khăn nhất của tỉnh Quảng Ngãi [42]

- Bùi Minh Hiền và cộng sự (2017) trong sách chuyên khảo “Quản lý

giáo dục” đã đưa ra tổng quan về quản lý và QLNN về giáo dục; trình bày hệ

thống giáo dục quốc dân và các vấn đề về quản lý trường học, chất lượng giáo dục, công tác xây dựng ĐNGV và CBQLGD; yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa [34]

- Hồ Hoàng Thanh Vân (2018), luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý

công “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên ”: Tác

giả đã phân tích, hệ thống hóa lý luận QLNN về GDTH; nhấn mạnh yêu cầu vận dụng nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ để có cơ chế QLNN phù hợp với đặc trưng của GDTH và những nét đặc thù về điều kiện KT-XH; đánh giá thực trạng QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên,

để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về GDTH vùng Tây Nguyên

Trang 15

giai đoạn 2017 - 2025 và những năm tiếp theo Trong đó, tác giả đã quan tâm nhấn mạnh các giải pháp: Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD gắn với thực hiện Kế hoạch hành động của toàn ngành về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Thực hiện đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV để có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GVTH của các địa phương nhất là GV đang công tác ở vùng sâu - vùng xa và các địa bàn khó khăn khác của các tỉnh vùng Tây Nguyên [62].

- Nguyễn Thị Huyền Trang (2020), Luận văn Quản lý công “Quản lý

nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội”: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng

QLNN về phát triển ĐNGV các trường tiểu học, tác giả đã chỉ ra các hạn chế

và nguyên nhân của những hạn về phát triển ĐNGV tiểu học trên địa bàn Từ

đó, đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển ĐNGV tiểu học tại huyện Đan Phượng [53]

- Đỗ Thị Việt Hà, Nguyễn Hữu Châu (2017), với bài viết: “Thực trạng

quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Đắk Nông trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” (Tạp chí Khoa học giáo dục T4/2017): các tác giả đã nhận định

thực trạng quản lý, chỉ ra một số hạn chế trong quá trình quản lý đội ngũ GVTH và đề ra một số biện pháp quản lý hiệu quả để tăng cường sự cống hiến của GVTH tỉnh Đắk Nông nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục [31]

- Nguyễn Thị Thúy Nga (2016), “Một số biện pháp nâng cao chất

lượng đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay” (Tạp chí Dạy và học T3/2016):

Tác giả đã đề xuất một số biện pháp như: (1) thường xuyên bồi dưỡng lòng yêu nghề; (2) tổ chức tốt các hoạt động bồi dưỡng, phát triển phẩm chất nghề nghiệp cho GVTH; (3) xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; (4) quan tâm tạo nguồn, nâng cao trình độ của GVTH; (5) phát huy vai trò của GV tự học để phát triển phẩm chất nghề nghiệp [38]

Trang 16

Nhìn chung, dưới những góc độ và mức độ khác nhau, các công trình nghiên cứu nêu trên là nguồn tư liệu quý cho bản thân tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu về việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH tại Krông Bông, một huyện vùng khó khăn, có đông đồng bào DTTS và có nhiều nét đặc thù của tỉnh Đắk Lắk

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm thiết lập luận cứ khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH huyện Krông Bông, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng khung lý thuyết trên cơ sở làm rõ nội hàm các khái niệm cơ bản, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng GVTH

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

- Xác định phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-

2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chất lượng đội ngũ giáo viên các

trường Tiểu học trên địa bàn huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Trang 17

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH

tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2018 - 2020; các giải pháp sẽ được đề xuất cho giai đoạn 2021 - 2025 là chủ yếu

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu về các tiêu

chí đánh giá chất lượng giáo viên và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin trong quá trình nghiên cứu lý luận;kết hợp với việc vận dụng các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước về GD&ĐT và công tác xây dựng đội ngũ CBCCVC nói chung, công tác phát triển ĐNGV các cấp nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Chọn lọc thông tin từ các tư liệu

khoa học và một số tư liệu liên quan về điều kiện KT-XH của huyện Krông Bông

- Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý số liệu thống kê, qua đó so

sánh, đối chiếu để làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH

- Phương pháp điều tra xã hội học: Luận văn tiến hành điều tra - khảo

sát thông qua bảng hỏi, mẫu điều tra tập trung ở 3 đối tượng chính là: CBQLGD, GVTH, phụ huynh học sinh một số trường tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk để thu thập thêm ý kiến đánh giá về chất lượng đội ngũ GVTH:

- Số phiếu khảo sát CBQLGD: phát ra 55 phiếu, thu vào 50 phiếu (90,9%)

Trang 18

- Số phiếu khảo sát GVTH: phát ra 220 phiếu, thu vào 206 phiếu (93,6%)

- Số phiếu khảo sát phụ huynh học sinh: phát ra 250 phiếu, thu vào 198 phiếu (79,2%)

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần làm rõ nội hàm các khái niệm cơ bản, hệ thống hóa

cơ sở lý luận góp phần nâng cao nhận thức lý luận về chất lượng GVTH; từ

đó, phân tích - đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là những gợi ý có luận cứ về các giải pháp và một số kiến nghị để các cấp có thẩm quyền xem xét, vận dụng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk hoặc có thể tham khảo và vận dụng vào thực tiễn một số địa bàn có điều kiện tương tự

Mặt khác, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho những nhà nghiên cứu, giảng dạy và những người quan tâm về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực khu vực công

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện

Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

giáo viên tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Trang 19

Trong hệ thống giáo dục của hầu hết các quốc gia trên thế giới, GDTH

là cấp học khởi đầu, đặt nền móng vững chắc cho bậc GDPT và toàn bộ hệ thống giáo dục; thu nhận trẻ em vào học từ lớp 1 (5 hoặc 6 tuổi) đến hết lớp 5 hoặc lớp 6, tùy theo quốc gia Đây là giai đoạn ban đầu góp phần hình thành nhân cách và năng lực (trí tuệ, thể chất) của trẻ sau này; đem lại cho học sinh giáo dục cơ bản, bắt đầu việc học có hệ thống về đọc, viết và tính toán

1.1.1.1 Vị trí Giáo dục Tiểu học

Điều 2 Luật Phổ cập giáo dục tiểu học chỉ rõ: “Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện của nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [43]

Theo Luật giáo dục hiện hành: “Giáo dục tiểu học được thực hiện trong

05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một

là 06 tuổi và được tính theo năm” [47]

Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, qua Khung cơ cấu giáo dục quốc dân (Xem Sơ đồ), có thể thấy được vị trí Tiểu học là cấp học đầu tiên của bậc Giáo dục Phổ thông (cấp Tiểu học, cấp Trung học cơ sở, cấp Trung học phổ

Trang 20

thông); GDTH là cầu nối và là nền tảng văn hóa của đất nước, cơ sở quan trọng cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam Do đó, muốn quản lý và nâng cao hiệu quả giáo dục, trước tiên cần tập trung quản lý tốt và nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH [50]

Sơ đồ: Khung cơ cấu giáo dục hệ thống quốc dân

Nguồn: Quyết định 1981/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18/10/2016

Phê duyệt khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Trên cơ sở đó, trường tiểu học là một trong những cơ sở giáo dục đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương, đất nước; giúp học sinh hình thành những cơ sở cho sự phát triển đúng đắn về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản tạo điều kiện cho học sinh tiếp tục học lên các cấp học, bậc học tiếp theo để mai sau các em lập thân, lập nghiệp và sẽ trở thành công dân tốt phục vụ nhân dân và đất nước

Trang 21

1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò Giáo dục Tiểu học

GDTH là cấp học bắt buộc và có tính phổ cập nên quy mô hệ thống trường lớp tiểu học sẽ là rộng nhất so với các cấp học, bậc học khác Ở đâu có trẻ em thì ở đó có GDTH Điều này đã tạo nên sự khác biệt trong lao động sư phạm của đội ngũ GVTH so với giáo viên các cấp học cao hơn

GDTH có vai trò quan trọng góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH, nhân tố quyết định sự phát triển của học sinh trong những năm tháng đầu tiên đến trường phổ thông GDTH có sức ảnh hưởng rất sâu sắc trong việc thiết lập cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Sản phẩm của GDTH có giá trị cơ bản, lâu dài đối với cuộc đời mỗi người trong xã hội; đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật [44], [47]

Điều 27 - Luật giáo dục cũng đã chỉ rõ mục tiêu của cấp học này: “Giáo

dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [47, tr.15]

Để thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học, nhà trường tiểu học có thể tiến hành bằng nhiều con đường khác nhau, trong đó dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục là con đường cơ bản và quan trọng nhất

1.1.2 Giáo viên, đội ngũ giáo viên tiểu học

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm giáo viên tiểu học

- Điều 66, Khoản 1, Luật Giáo dục năm 2019 quy định: “Nhà giáo

giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên” [47]

Trang 22

Nhà giáo - giáo viên là tên gọi vừa bao hàm nội dung nghề nghiệp vừa mang ý nghĩa tôn vinh, trân trọng Lực lượng giáo viên là nguồn nhân lực chủ yếu của ngành giáo dục, có vị trí đặc biệt trong sự nghiệp “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước Giáo viên cũng là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường, thể hiện chủ yếu ở chất lượng của sản phẩm giáo dục Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã chỉ rõ

“giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn

vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài.” [2, tr.40-41]

Nhiệm vụ của giáo viên được xác định trên hai phương diện: nhiệm vụ của viên chức nói chung (theo quy định tại Điều 17 Luật Viên chức năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2019) và nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định tại Điều

69 Luật Giáo dục năm 2019

Với tư cách là nhà giáo, muốn dạy học và giáo dục có hiệu quả, người giáo viên phải có phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của ngành Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo được quy định trong Điều 67, mục 1, chương IV, Luật Giáo dục 2019: Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt; đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm; có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp [47]

- Đặc điểm giáo viên tiểu học: Giáo viên là một trong những loại hình

viên chức trong các cơ sở sự nghiệp công lập (theo Luật Viên chức hiện hành)

Luật Viên chức cũng đã làm rõ khái niệm viên chức, phân biệt với cán

bộ và công chức; xác định các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức; các nguyên tắc quản lý viên chức phù hợp với thể chế chính trị của Việt Nam và tính chất, đặc điểm lao động của viên chức; “chức danh nghề nghiệp” của viên chức để phân biệt với “ngạch” của cán bộ, công chức

Trang 23

Như vậy GVTH có đầy đủ đặc điểm của viên chức Với khái niệm

“Viên chức” đã được quy định trong luật viên chức, có thể hiểu viên chức giáo dục tiểu học (Bao gồm giáo viên, cán bộ quản lý trường, viên chức hành

chính): Là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc

tại đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể là các trường tiểu học theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của trường tiểu học theo quy định của pháp luật (Luận văn chủ yếu nghiên cứu về chất lượng GVTH)

So với các giáo viên cấp học khác trong GDPT thì lao động sư phạm của GVTH có những đặc điểm riêng: GVTH hầu như phải dạy tất cả các môn học (trừ môn Âm nhạc, Thể dục, Ngoại ngữ…), dạy nhiều giờ ở cùng một lớp, đồng thời đảm nhiệm phần lớn các hoạt động giáo dục; có thể được phân công phụ trách theo lớp (Lớp 1 đến lớp 5) với nhiều độ tuổi học sinh

Thời gian làm việc phần lớn dành cho học sinh Mặt khác, GVTH không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy bằng chính con người và nhân cách của mình Bởi vậy, GVTH tác động rất lớn và có dấu ấn sâu sắc về nhiều mặt đối với học sinh từ thuở ấu thơ

Trong hoạt động sư phạm của GVTH, bên cạnh lòng yêu nghề, cần phải mến trẻ, chăm lo và thấu hiểu học sinh với các đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi Ngoài ra, khả năng sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục, quan tâm gần gũi, hết lòng vì học sinh cũng là các yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi người giáo viên phải rất cố gắng mới có thể làm tốt nhiệm vụ của mình

1.1.2.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học

- Có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ “đội ngũ” Khái niệm đội ngũ được dùng khá phổ biến cho các tổ chức trong xã hội như: Đội ngũ bác sĩ, đội ngũ công an, đội ngũ thanh niên, đội ngũ giáo viên…

Trang 24

Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [64, tr.328] Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [33]

Từ các định nghĩa trên, có thể quan niệm đội ngũ GVTH như sau: “Đội

ngũ giáo viên tiểu học là tập hợp những người thực hiện hoạt động dạy học - giáo dục trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục ở cấp tiểu học; có đầy đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định”

1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.2.1 Chất lượng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

1.2.1.1 Chất lượng

“Chất lượng” là một khái niệm khá quen thuộc nhưng cũng là một phạm trù tương đối phức tạp, có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng

Theo Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa, trong tiêu chuẩn ISO

8402:2000 “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể, tạo cho

thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn” Ở Việt Nam, Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, Nhà xuất

bản Đà Nẵng, năm 2010: Chất lượng (danh từ) là: “Cái tạo nên phẩm chất,

giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [64, tr.44]

Một định nghĩa khác “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [36] Ý nghĩa thực tế của định nghĩa này là ở chỗ xem xét chất lượng gắn với yêu cầu phù hợp với mục tiêu Mục tiêu ở đây hiểu rộng ra là bao gồm sứ mệnh, các mục đích; sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm là đạt được hay vượt qua tiêu chuẩn đặt ra

Trang 25

Qua các định nghĩa trên, có thể thấy: mặc dù chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi xem xét về chất lượng thì cần căn cứ phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sở cho việc đo lường chất lượng

Như vậy, chất lượng là mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật, hiện tượng và quá trình biến đổi của thế giới khách quan Thực tiễn cho thấy, chất lượng của cá nhân là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ, khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực; luôn gắn bó với tập thể, với cộng đồng và tham gia một cách tích cực vào quá trình phát triển KT-XH

1.2.1.2 Chất lượng giáo viên, chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

Qua tìm hiểu nội hàm các khái niệm nêu trên, để xác định chất lượng của một cá nhân trong lĩnh vực công vụ thì ngoài phẩm chất, giá trị của chính bản thân con người đó, còn cần một yếu tố nữa đó là sự đánh giá của xã hội Hay nói cách khác, phẩm chất, giá trị đó có đáp ứng yêu cầu của xã hội hay không Chính vì vậy, khi nói đến chất lượng giáo viên là nói đến tổng thể những phẩm chất và năng lực thể hiện khả năng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường

Như vậy, chất lượng đội ngũ GVTH thể hiện ở phẩm chất (bao gồm: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp), năng lực chuyên môn và kết quả công tác của các giáo viên trong tập thể sư phạm Chất lượng ĐNGV có đáp ứng được yêu cầu hay không, phụ thuộc rất nhiều vào quy mô số lượng đội ngũ, sự đồng bộ về cơ cấu đội ngũ, phẩm chất và năng lực của mỗi giáo viên trong đội ngũ

Từ những phân tích trên đây, có thể quan niệm: Chất lượng đội ngũ

giáo viên tiểu học là một hệ thống tổng hợp những giá trị được thể hiện qua các yếu tố về tư tưởng chính trị, phẩm chất nhà giáo, trình độ, kỹ năng, kinh

Trang 26

nghiệm, tinh thần - thái độ công tác và kết quả hoàn thành nhiệm vụ giáo dục học sinh của tập thể giáo viên trong các nhà trường tiểu học

1.2.1.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu, tiêu chí đảm bảo cho con

người thực hiện một công việc nhất định Theo Thông tư số

20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Quy định

chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông”, chuẩn nghề nghiệp giáo

viên bao gồm 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí, có thể khái quát như sau [10]:

- Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo: Yêu cầu giáo viên thể hiện sự tuân

thủ các quy định và rèn luyện đạo đức; hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện và tạo dựng phong cách nhà giáo Bao gồm 2 tiêu chí: Đạo đức, phong cách nhà giáo

- Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chuẩn này gồm

5 tiêu chí: Phát triển chuyên môn bản thân; Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục; Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; Tư vấn và hỗ trợ học sinh

- Tiêu chuẩn 3 Về xây dựng môi trường giáo dục Gồm 3 tiêu chí: Xây

dựng văn hóa trường học; Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường; Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

- Tiêu chuẩn 4 Phát triển quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chuẩn gồm các tiêu chí: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với phụ huynh học sinh và các bên liên quan; Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

- Tiêu chuẩn 5 Về việc sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng

dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Để đạt tiêu chuẩn này, giáo viên cần đáp ứng những tiêu chí

sau: Có thể sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc; Ứng dụng công nghệ thông

Trang 27

tin, sử dụng tốt thiết bị dạy học

Căn cứ vào kết quả đánh giá từng tiêu chí, giáo viên sẽ được đánh giá theo 3 mức: “Đạt”; mức “Khá” và mức “Tốt”

Chuẩn nghề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản GVTH cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của GDTH ở từng giai đoạn Với GVTH, khi áp dụng chuẩn để tự đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình, họ sẽ tự xác định được các yêu cầu về đạo đức, phẩm chất, những kiến thức và kỹ năng cần được tiếp tục rèn luyện, nâng cao Với các cấp quản lý,

sử dụng chuẩn GV giúp đánh giá đúng năng lực đội ngũ của mình, đề ra được

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp lại đội ngũ đó một cách hợp lý

Như vậy, chuẩn nghề nghiệp là công cụ, là căn cứ để giúp cho giáo viên và các nhà quản lý biết được những gì cần làm trong quá trình phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, GVTH nói riêng một cách hiệu quả

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

Đánh giá chất lượng đội ngũ GVTH chủ yếu là dựa trên các tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn cũng như kết quả công tác người giáo viên đạt được Những tiêu chí đánh giá chủ yếu là:

1.2.2.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo

Phẩm chất chính trị, đạo đức của nhà giáo là nhận thức của giáo viên thể hiện ở sự hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tin tưởng vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, hiểu rõ vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên Đạo đức của người giáo viên thể hiện là sự liêm chính, chí công vô tư, trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; có tinh thần đoàn kết, xây dựng nhà trường

Người GVTH phải ý thức sâu sắc mình là nhà giáo dục, giáo dục trẻ em bằng chính nhân cách của mình Do đó, phải thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ

Trang 28

công dân, có lối sống lành mạnh, yêu nghề và hết lòng vì học sinh; là tấm gương cho học sinh noi theo

+ Đạo đức nghề nghiệp: Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong công tác; hoàn thành nhiệm vụ được giao và phối hợp, tạo điều kiện cho đồng nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động được nhà trường phân công; không lợi dụng chức trách vì mục đích vụ lợi; được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

+ Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và môi trường giáo dục; sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung; có tác phong làm việc khoa học

+ Giao tiếp và ứng xử: Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ giáo viên, nhân viên trong nhà trường; Hợp tác và tôn trọng phụ huynh học sinh; Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh

+ Học tập, bồi dưỡng: Tu dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường; chia sẻ kinh nghiệm, tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáoviên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn

1.2.2.2 Trình độ đào tạo chuyên môn - nghiệp vụ

Trình độ chuyên môn phản ánh mức độ về tri thức, kiến thức của một lĩnh vực mà cá nhân có được thông qua quá trình học tập, đào tạo trong các trường thuộc hệ thống giáo dục - đào tạo của quốc gia, được Nhà nước và xã hội thừa nhận Văn bằng, chứng chỉ là một trong những cơ sở để xem xét

Trang 29

trình độ kiến thức, chuyên môn - nghiệp vụ của một người đã được đào tạo, bồi dưỡng Tuy nhiên, văn bằng, chứng chỉ chỉ có ý nghĩa khi người đó biết vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn công vụ, thể hiện qua

hiệu quả thực hiện công tác của cá nhân đó

Trình độ chuyên môn - nghiệp vụ của giáo viên là trình độ được đào tạo, có văn bằng phù hợp với yêu cầu của công việc Các lĩnh vực chủ yếu để đánh giá trình độ kiến thức, chuyên môn của người giáo viên bao gồm:Học vấn,trình độ đào tạo về chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm, trình độ nghiệp vụ được bồi dưỡng theo chương trình quy định (Chứng chỉ bồi dưỡng theo hạng giáo viên); trình độ tin học, ngoại ngữ (hoặc tiếng DTTS)

Hiện nay, khi Luật Giáo dục 2019 đã có hiệu lực, GVTH cần phải có trình độ từ tốt nghiệp đại học Sư phạm (hoặc tốt nghiệp đại học khác có chuyên môn phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm) trở lên

Các tiêu chí về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sẽ là cơ sở để giáo viên tự đánh giá; xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực của mình Đây cũng là các tiêu chí để các cấp quản lý đánh giá và có

kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường

1.2.2.3 Kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục

- Kỹ năng nghề nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng giáo viên, phản ánh tính chuyên nghiệp của giáo viên trong thực

hiện nhiệm vụ Bao gồm những kỹ năng chủ yếu như:

+ Kỹ năng sư phạm (giảng dạy, giáo dục): Đối với GVTH, ngoài trình

độ đào tạo chuyên môn-nghiệp vụ thì cần thiết phải có các kỹ năngtổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu đào tạo và đối tượng học sinh tiểu học Cụ thể

là kỹ năng vận dụng các phương pháp; kỹ năng truyền đạt; kỹ năng viết bảng;

kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học,ứng dụng công nghệ, phương tiện dạy học;

Trang 30

kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động giáo dục; kỹ năng kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học… GVTH có kỹ năng sư phạm tốt sẽ là người thấu hiểu học sinh, GVTH không chỉ là người thầy mà còn đóng vai trò là người chia sẻ, gần gũi giúp học sinh vượt qua khó khăn, khúc mắc

+ Các kỹ năng chủ nhiệm lớp, xử lý tình huống sư phạm, kỹ năng phối

hợp và làm việc nhóm;

+ Kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, làm việc với phụ huynh học sinh

- Kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục: Kinh nghiệm giáo viên có được sẽ

góp phần hình thành khả năng, mức độ thành thạo, nhuần nhuyễn để giải quyết các vấn đề đặt ra trong công việc Tuổi trẻ có lợi thế là nhạy bén tiếp cận cái mới (nhất là về khoa học chuyên ngành, tin học, ngoại ngữ); đam mê công việc, không ngại khó, có ý thức cầu tiến… Tuy nhiên trên thực tế, kiến thức, kỹ năng và cả thái độ giáo viên còn chịu ảnh hưởng của kinh nghiệm họ

có được qua quá trình từng trải của mình

Kinh nghiệm của GVTH là sản phẩm của tư duy kết hợp với việc trải nghiệm thực tiễn GDTH, không chỉ thể hiện qua quá trình công tác mà còn là vốn hiểu biết văn hóa - xã hội để giao tiếp, ứng xử, tiến hành công tác giáo dục có kết quả GVTH có kinh nghiệm là người có khả năng phối hợp, hỗ trợ đồng nghiệp đạt kết quả tốt trong hoạt động giảng dạy, giáo dục

1.2.2.4 Thái độ, tác phong, phong cách nhà giáo

Thái độ, phong cách, luôn gắn liền với cuộc sống, được biểu hiện rõ nhất qua giao tiếp, ứng xử, ý thức kỷ luật cùng với tinh trách nhiệm của giáo viên Tố chất của giáo viên còn thể hiện ở tinh thần phối hợp trong công tác

và thái độ phục vụ học sinh, giao tiếp - ứng xử và hợp tác với phụ huynh học sinh cũng như cộng đồng dân cư

Trang 31

Thái độ, tác phong, phong cách nhà giáo còn là sự tận tâm với học sinh;

ăn mặc chỉnh chu, lời nói đúng mực, quan hệ tốt với đồng nghiệp; phương pháp làm việc khoa học, đúng nguyên tắc; có tinh thần trách nhiệm; lề lối làm

việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ

1.2.2.5 Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục học sinh

Các tiêu chí đánh chất lượng đội ngũ GVTH và hiệu quả giáo dục học sinh cũng như kết quả đánh giá - xếp loại giáo viên cuối năm học có quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất

Đánh giá kết quả học tập là một phần không thể thiếu của quá trình dạy

và học Kết quả học tập của học sinh được hình thành và chịu tác động từ nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy học như: việc dạy của giáo viên, việc học của học sinh, vấn đề quản lý giáo dục, các dịch vụ giáo dục, ảnh hưởng của gia đình và xã hội tới quá trình giáo dục, dạy học Vì vậy, kết quả học tập của học sinh là sự phản ánh chủ yếu nhất về chất lượng giảng dạy của giáo viên và môi trường học tập của nhà trường

Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của GVTH chủ yếu là kết quả về số học sinh lên lớp, duy trì sĩ số và các tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình, tốt nghiệp cấp tiểu học Đó là chính là sản phẩm của người GVTH qua quá trình công tác giảng dạy, giáo dục

1.2.2.6 Tổng hợp kết quả đánh giá - xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm

vụ của viên chức giáo dục (giáo viên) cuối năm học

Theo quy định thì CBCCVC qua một năm công tác đều phải đánh giá - xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm Việc đánh giá - xếp loại CBCCVC được thực hiện theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC [24] Trong đó, tiêu chí xếp loại viên chức được phân thành các mức: “Hoàn thành xuất sắc

Trang 32

nhiệm vụ”; “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”; “Hoàn thành nhiệm vụ” và “Không hoàn thành nhiệm vụ” Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC được thực hiện theo từng năm công tác Tuy nhiên, với đặc thù của ngành Giáo dục không áp dụng theo năm lịch, chỉ áp dụng theo năm học

Qua một năm học, việc đánh giá - xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm

vụ của GVTH là hết sức quan trọng nhằm ghi nhận công sức phấn đấu của người giáo viên trong một năm học Bên cạnh đó, cũng chỉ ra ưu điểm cần phát huy; những tồn tại, hạn chế để khắc phục, giúp người viên chức giáo dục không ngừng phấn đấu vươn lên trong công tác giảng dạy

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.1 Các yếu tố khách quan

1.3.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội và những yếu tố đặc thù của địa phương

Chất lượng GVTH chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan như đặc

thù địa bàn cũng như điều kiện phát triển KT - XH

- Giáo dục luôn chịu tác động của tiến trình phát triển KT - XH, vì đó là nền tảng quan trọng để nâng cao mọi mặt đời sống dân cư trên địa bàn Sự tăng trưởng về kinh tế trường có ảnh hưởng đa chiều tới các hoạt động QLNN

về giáo dục KT - XH phát triển sẽ là điều kiện thuận lợi để tăng mức đầu tư cho giáo dục, tăng nguồn lực cho công tác đào tạo - bồi dưỡng và nâng cao chất lượng giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh Đội ngũ giáo viên có chất lượng trở thành tác nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển KT

- XH và ngược lại

- Điều kiện về mức sống, khả năng kinh tế của giáo viên; văn hóa, phong tục tập quán ở một số vùng - miền, của một số dân tộc nơi GVTH sinh sống và công tác cũng có những chi phối nhất định đến chất lượng đội ngũ GVTH của một số địa bàn có yếu tố đặc thù

Trang 33

Do mạng lưới trường lớp tiểu học rất rộng, trong đó một bộ phận khá lớn trường tiểu học ít nhiều chịu sự tác động từ những nét đặc thù của nông thôn Tính chất này có ảnh hưởng nhất định đến tâm lý, phong cách của giáo viên Xét về phong cách và tập quán sinh hoạt của một số vùng - miền, nhất là

ở những trường tiểu học vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS như ở một

số huyện của các tỉnh vùng Tây Nguyên, chúng ta nhận thấy những biểu hiện

tâm lý như tính mùa vụ, ảnh hưởng từ sự đan xen giữa nhiệm vụ giáo viên với các mối quan hệ địa phương, họ tộc, làng xóm… cũng có những tác động nhất định đến phong cách, kỹ năng của GVTH

1.3.1.2 Yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới theo định hướng phát triển năng lực

Ngành GD&ĐT đang trong quá trình triển khai - thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-

BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương trình phổ thông mới với định

hướng chú trọng tiếp cận năng lực trong công tác dạy học và giáo dục học sinh bắt đầu được thực hiện từ cấp Tiểu học đầu năm học 2020 - 2021 Lĩnh vực quan trọng này có ảnh hưởng và đang tiếp tục đặt ra những yêu cầu mới trong công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH để đạt kết quả tốt trong tiến trình đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông

1.3.1.3 Môi trường làm việc, văn hóa công sở - trường học

- Nhà trường chính là nơi giáo viên thường xuyên thực hiện nhiệm vụ của mình Nếu môi trường làm việc thân thiện, dân chủ; Ban Giám hiệu công bằng và khách quan; các đồng nghiệp đoàn kết, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau sẽ

có tác động tích cực đến chất lượng đội ngũ giáo viên

- Văn hóa trường học cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tâm thế làm việc của giáo viên Không gian làm việc văn minh, cảnh quan sư phạm được chăm lo chu đáo, bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường được xây

Trang 34

dựng và thực hiện tốt sẽ góp phần động viên đội ngũ giáo viên làm việc hiệu quả Mặt khác, tác động khách quan từ văn hóa công sở còn có ảnh hưởng đến việc hình thành phong cách, thái độ công tác của các thầy cô giáo

Bên cạnh yếu tố về văn hóa công sở thì cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một trong những điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục của nhà trường, góp phần tác động đến chất lượng và hiệu quả công tác của đội ngũ GVTH Mặt khác, uy tín, thương hiệu nhà trường mạnh sẽ giúp trường thuận lợi tăng thêm việc làm, góp phần hỗ trợ tăng thu nhập chính đáng và từ đó tạo thêm động lực giúp giáo viên gắn bó với nghề nghiệp

1.3.1.4 Sự phát triển của khoa học - công nghệ

- Tiến bộ khoa học - công nghệ, nhất là về công nghệ thông tin và những đổi mới về tổ chức, quản lý giáo dục cũng đặt ra những yêu cầu mới về năng lực giáo viên cũng như công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH

Trong thời đại hiện nay, khoa học - công nghệ phát triển nhanh chóng,

đã làm tăng năng suất lao động và hiệu quả KT-XH Do đó, đòi hỏi đội ngũ GVTH phải nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Từ đầu năm 2020 đến nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn ra khá

phức tạp trên diện rộng trong thời gian khá dài ở các địa phương ảnh hưởng không ít đến công việc, điều kiện công tác cũng như những kế hoạch của các cấp quản lý giáo dục địa phương về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Mặt khác, công tác phòng - chống dịch cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với

kỹ năng công tác của GVTH, đặc biệt là việc tăng cường học hỏi, ứng dụng công nghệ thông tin để thích nghi với tình hình mới trên cơ sở đổi mới trong soạn giảng và tổ chức các hoạt động giáo dục, đảm bảo tốt việc dạy và học trực tuyến

Trang 35

sung về số lượng, chất lượng đội ngũ GVTH

Trong công tác quy hoạch đội ngũ GVTH cần quán triệt quan điểm của Đảng, bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị Quy hoạch đội ngũ GVTH phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị nhà trường, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ GVTH, dự kiến khả năng phát triển của họ và tính đến khả năng bổ sung nguồn từ bên ngoài

- Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn bổ

sung đội ngũ giáo viên, cũng như tạo được niềm tin cho những người dự tuyển Thực hiện tuyển dụng đúng đắn sẽ đảm bảo bổ sung được những giáo viên tốt, góp phần trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH

Theo quy định hiện hành, việc tuyển dụng viên chức chủ yếu được thực hiện theo cơ chế thi tuyển cạnh tranh hoặc xét tuyển và phải căn cứ trên nhu cầu thực tế của đơn vị trường học, đồng thời đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ Quy trình tuyển dụng được thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch, công bằng sẽ khuyến khích những người có năng lực, có tâm huyết với công tác giáo dục dự tuyển Từ đó sẽ có được những giáo viên đáp ứng tốt yêu cầu theo vị trí việc làm

Trang 36

- Công tác bố trí, sử dụng cũng là khâu quan trọng trong công tác quản

lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nói chung và đội ngũ GVTH nói riêng

Quản lý, sử dụng đúng người, đúng việc để được người, được việc, được tổ chức đã trở thành phương châm có tính nguyên tắc trong công tác cán

bộ của Đảng và Nhà nước Cơ quan, tổ chức nào trong bộ máy công vụ làm tốt công tác tổ chức; sử dụng nhân sự phù hợp, có phẩm chất, có năng lực sẽ

có điều kiện để đảm bảo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của đơn

vị

Để đảm bảo quyền lợi của giáo viên đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH thì công tác bố trí, sử dụng, sắp xếp phải được thực hiện công bằng, khách quan, minh bạch; đảm bảo bố trí công việc giảng dạy phù hợp với chuyên môn và thực lực nghề nghiệp của giáo viên, tạo điều kiện và cơ hội cho giáo viên có thể phát huy tốt năng lực của mình

1.3.2.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Chất lượng nhân sự chịu tác động từ quan điểm, chủ trương và hoạt

động của các cấp quản lý về phát triển nguồn nhân lực của tổ chức Trong đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực thực thi công

vụ của CBCCVC Mặt khác, việc tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng sẽ tạo điều kiện cho CBCCVC đạt chuẩn theo vị trí việc làm

Theo điều 33 Luật Viên chức, đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với giáo viên trước khi bổ nhiệm chức vụ quản lý, thay đổi chức danh nghề nghiệp hoặc nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp [45]

Đào tạo, bồi dưỡng GVTH là lĩnh vực công tác rất cần thiết nhằm tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội cập nhật kiến thức, mở mang một cách có

Trang 37

hệ thống những tri thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp giảng dạy để công tác giáo dục hiệu quả hơn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước ngày càng sâu rộng, công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV càng phải được chú trọng Từ đó, tạo nên ĐNGV có tâm huyết với nghề, thành thạo trong giảng dạy để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ

1.3.2.3 Chính sách tiền lương và các chế độ đãi ngộ, việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên tiểu học

Qua thực tiễn quản lý nhân sự, có thể thấy việc thực hiện tốt chế độ - chính sách; việc đánh giá thỏa đáng, khen thưởng kịp thời và đặc biệt là việc quan tâm tạo cơ hội thăng tiến trong chức nghiệp… có ý nghĩa rất lớn nhằm tạo động lực làm việc và góp phần nâng cao trình độ, kỹ năng, tinh thần, thái

độ công tác của đội ngũ giáo viên

Chế độ đãi ngộ và chính sách tiền lương có tác động trực tiếp đến đời sống cũng như tâm lý của người lao động trong tổ chức Đó là nguồn thu nhập

để đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động của người giáo viên Nó trực tiếp tác động đến giáo viên trên cả 2 mặt tích cực và tiêu cực Chính sách tiền lương phù hợp, thỏa đáng sẽ khuyến khích giáo viên tâm huyết với nghề dạy học, nỗ lực học hỏi và không ngừng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Mặt khác, việc đảm bảo cuộc sống cũng là một trong những yếu tố góp phần ngăn ngừa, hạn chế được những hành vi không đúng mực theo thiên chức của người làm công tác giáo dục

Hiệu quả công tác của ĐNGV phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó những chế độ, chính sách đãi ngộ là yếu tố hết sức quan trọng Việc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên theo các văn bản Nhà nước đã ban hành vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởng những quyền lợi chính đáng, đồng thời cho họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm với tập thể và cộng

Trang 38

đồng Thực hiện tốt chế độ, chính sách; tạo động lực làm việc cho đội ngũ GVTH giúp họ được hưởng quyền lợi chính đáng, tạo tâm thế và thúc đẩy giáo viên phát triển năng lực và tích cực thực hiện nhiệm vụ giáo dục

Chỉ thị 40/2004/CT-TWcủa Ban Bí thư Trung ương Đảng đã yêu cầu: Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ và bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ, kiểm tra, đánh giá đối với nhà giáo, CBQLGD cũng như các điều kiện đảm bảo việc thực hiện chính sách, chế độ đó, nhằm tạo động lực động viên đội ngũ nhà giáo, CBQLGD toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục [2]

Theo Luật giáo dục hiện hành thì Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn - nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định Trong luật cũng quy định nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của Chính phủ Ngoài ra, nhà nước có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình

Thực hiện tốt các yêu cầu nêu trên sẽ tạo thêm động lực cho đội ngũ GVTH vượt qua những khó khăn đời thường cũng như những thách thức trước những yêu cầu ngày càng cao trong quá trình đổi mới giáo dục, nhất là trong những năm đầu toàn ngành Giáo dục triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018

1.3.2.4 Ý thức học tập, rèn luyện và tinh thần cầu tiến của giáo viên; nhận thức của các cấp quản lý về yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên

- Nhận thức của giáo viên đối với yêu cầu nâng cao trình độ và năng lực để có thể thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục học sinh là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng GVTH Nếu mỗi GVTH đều nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ, kiến

Trang 39

thức, kỹ năng, phương pháp làm việc của bản thân, họ sẽ có ý thức trong việc tự rèn luyện, trau dồi kiến thức, tham gia các khóa bồi dưỡng một cách tích cực, tự giác và có hiệu quả

Muốn nâng cao chất lượng ĐNGV, trước tiên chính bản thân người giáo viên phải nhận thức được trình độ thực tế của mình cũng như tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng ĐNGV đối với sự nghiệp giáo dục Người giáo viên cần nhận thức được sự phù hợp của bản thân đối với nghề nghiệp của mình, đã đạt được những yêu cầu gì và còn thiếu những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất gì, từ đó tự giác học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân

Có thể nói, việc nâng cao chất lượng ĐNGV không chỉ là trách nhiệm của các cấp QLNN cũng như từ các ban - ngành chức năng, mà còn phụ thuộc khá nhiều từ phía bản thân người giáo viên, họ cần tự xem xét - đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, phải có ý thức học hỏi và cầu tiến, phát huy tinh thần chủ động tìm hiểu và tự bồi dưỡng mới có thể đạt kết quả trong việc nâng cao năng lực công tác

- Xây dựng ĐNGV ngang tầm nhiệm vụ trong tiến trình đổi mới giáo dục mang ý nghĩa là sự đầu tư cho chất lượng, hiệu quả giáo dục để phát triển nguồn nhân lực Nhận thức và trách nhiệm của các cấp có thẩm quyền quản lý trong lĩnh vực xây dựng và phát triển ĐNGV có tác động tương đối sâu sắc đến việc triển khai - thực hiện cũng như kết quả nâng cao chất lượng GVTH

Nếu công tác xây dựng ĐNGV không được quan tâm chăm lo đúng mức; hoặc công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng GVTH bị chi phối vì một số lệch lạc ngoài lĩnh vực công vụ sẽ làm cho giáo viên mất niềm tin, hạn chế điều kiện tiếp cận cơ hội thăng tiến nghề nghiệp sẽ làm giảm động lực phấn đấu của người giáo viên

Trang 40

1.3.2.5 Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên; việc phân hạng giáo

viên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

- Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên là đánh giá kết quả công tác của giáo viên qua một năm học Công tác đánh giá, xếp loại cuối năm học là một khâu không thể thiếu trong công tác quản lý ĐNGV,

là cơ sở để xem xét nhằm hoàn thiện hơn việc nâng cao chất lượng ĐNGV Kết quả đánh giá, xếp loại sẽ ghi được nhận công sức phấn đấu của giáo viên; cho thấy những ưu điểm cần phát huy và cũng chỉ ra những tồn tại, khuyết điểm giáo viên cần khắc phục trong những năm tiếp theo

Đánh giá giáo viên phải toàn diện các mặt về phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và bằng nhiều kênh như tự đánh giá, cán bộ quản lý các cấp kiểm tra kết quả công tác giáo viên so với yêu cầu nhiệm vụ của từng vị trí công tác; đánh giá qua đồng nghiệp, qua kết quả học tập của học sinh, …

Chính vì vậy, việc đánh giá, xếp loại giáo viên phải chính xác, nhằm thúc đẩy cho sự phát triển của cá nhân giáo viên và sự tiến bộ của nhà trường; Đánh giá chính xác làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đồng thời sử dụng ĐNGV hợp lý như bổ nhiệm, thuyên chuyển Nếu đánh giá không chính xác sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của từng giáo viên

và chất lượng ĐNGV, công tác giảng dạy học sinh Như vậy, để việc đánh giá, xếp loại giáo viên nói chung và đội ngũ GVTH nói riêng mang lại hiệu quả cao thì cần thực hiện một cách công khai, minh bạch và khách quan

- Việc phân hạng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên

Việc phân hạng GVTH theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên đảm bảo khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của giáo viên trong từng điều kiện cụ thể

Ngày đăng: 20/09/2022, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Xuân Bách (2014), Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số 102 - tháng 3/2014, trang 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Trần Xuân Bách
Năm: 2014
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40/2004/CT-TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ n hà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40/2004/CT-TW ngày" 15/06/2004" về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ n hà giáo và "cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2004
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết 29-NQ/TW Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29-NQ/TW Về đổi mới "căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại "hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và "hội nhập quốc tế
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 16/09/2015 Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-"BNV ngày 16/09/2015 Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề "nghiệp giáo viên tiểu học công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Quyết định số 2516/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2516/QĐ-BGDĐT ngày "22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề "nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Quyết định số 2515/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2515/QĐ-BGDĐT ngày "22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề "nghiệp giáo viên tiểu học hạng III
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Quyết định số 2514/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2514/QĐ-BGDĐT ngày "22/07/2016 về chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề "nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT về việc sửa "đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban "hành kèm theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của bộ "trưởng bộ giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/05/2018 về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/05/2018"về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Ban hành "quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Ban hành "Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT Ban hành Điều "lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2020
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT về Quy định "mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên "chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2021
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Thông tư 29/2021/TT-BGDĐT về Quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo tạ i một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 29/2021/TT-BGDĐT về Quy định "ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo tạ i một "số Thông tư do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2021
15. Bộ Khoa học và Công nghệ (1999), Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng, Thuật ngữ và định nghĩa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng và đảm bảo chất "lượng, Thuật ngữ và định nghĩa
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 1999
16. Bộ trưởng Bộ Tài chính (2018), Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày" 30/3/2018 "Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Năm: 2018
17. Ngô Thành Can (2014), Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong "khu vực công
Tác giả: Ngô Thành Can
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2014
18. Chi cục Thống kê huyện Krông Bông (2021), Số liệu thống kê 2018-2020 của huyện Krông Bông, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê 2018-2020 của "huyện Krông Bông
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện Krông Bông
Năm: 2021
19. Chính phủ (2012), Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản "lý viên chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
20. Chính phủ (2016), Quyết định 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng "Chính phủ phê duyệt Đề án" “"Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ "quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo "dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Tổng quan về huyện Krông Bông và tình hình chung về giáo dục tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
2.1. Tổng quan về huyện Krông Bông và tình hình chung về giáo dục tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk (Trang 46)
Bảng 2.1: Quy mô giáo dục tiểu học huyện Krông Bông - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.1 Quy mô giáo dục tiểu học huyện Krông Bông (Trang 50)
Bảng 2.2: Số lượng, cơ cấu đội ngũ giáoviên tiểu học huyện Krông Bông - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.2 Số lượng, cơ cấu đội ngũ giáoviên tiểu học huyện Krông Bông (Trang 51)
Bảng 2.3: Trình độ chun mơn-nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Krơng Bơng - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.3 Trình độ chun mơn-nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Krơng Bơng (Trang 53)
TIÊU CHÍ VỀ TRÌNH ĐỘ - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
TIÊU CHÍ VỀ TRÌNH ĐỘ (Trang 56)
Bảng 2.5: Trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học và tiếng dân tộc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.5 Trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học và tiếng dân tộc (Trang 56)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của phụ huynh học sinh đối với giáo viên tiểu học - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của phụ huynh học sinh đối với giáo viên tiểu học (Trang 59)
Bảng 2.7: Kết quả chất lượng giáo dục tiểu học huyện Krông Bông - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.7 Kết quả chất lượng giáo dục tiểu học huyện Krông Bông (Trang 60)
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáoviên - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáoviên (Trang 61)
Bảng 2.9: Kết quả bồi dưỡng tập huấn cho đội ngũ giáoviên tiểu học - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.9 Kết quả bồi dưỡng tập huấn cho đội ngũ giáoviên tiểu học (Trang 64)
Bảng 2.10: Đánh giá về mức độ hài lòng về việc tạo động lực làm việc  cho giáo viên tiểu học huyện Krông Bông - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 2.10 Đánh giá về mức độ hài lòng về việc tạo động lực làm việc cho giáo viên tiểu học huyện Krông Bông (Trang 66)
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết (Trang 101)
Từ việc phân tích số liệu trong Bảng 3.1. nêu trên, có thể thấy rằng các giải  pháp  được  đề  xuất  trong  Chương  3 là rất cần thiết, phù hợp với yêu cầu  trong  việc  nâng  cao  chất  lượng  đội  ngũ  GVTH  tại  huyện  Krông  Bông  trong  thời gian  tớ - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
vi ệc phân tích số liệu trong Bảng 3.1. nêu trên, có thể thấy rằng các giải pháp được đề xuất trong Chương 3 là rất cần thiết, phù hợp với yêu cầu trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện Krông Bông trong thời gian tớ (Trang 102)
Bảng phụ lục 2.1: Dân số trên địa bàn huyện Krông Bông năm 2020 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
Bảng ph ụ lục 2.1: Dân số trên địa bàn huyện Krông Bông năm 2020 (Trang 119)
PHỤ LỤC BẢNG, BIỂU - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện krông bông, tỉnh đắk lắk
PHỤ LỤC BẢNG, BIỂU (Trang 119)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w