TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGKHOA THƯƠNG MẠI ??? HỌ VÀ TÊN: MSSV: 1710520201 LỚP: C17E2B Đề Tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER FCL NHẬP KHẨU BẰNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TP.HỒ CHÍ MINH: tháng 11 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
🙤🙤🙤
HỌ VÀ TÊN: MSSV: 1710520201 LỚP: C17E2B
Đề Tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER FCL NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TMDVCN TIN HỌC LÊ NGUYỄN
Chuyên ngành: Kinh doanh xuất nhập khẩu
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn: Th.s PHẠM NGỌC DƯỠNG
TP.HỒ CHÍ MINH: tháng 11 năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan báo cáo thực tập tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của riêngtôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.s Phạm Ngọc Dưỡng, đảm bảotính trung thực về các nội dung báo cáo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời camđoan này
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Mức độ phù hợp tên đề tài BC TTTN: ………
………
………
2 Mực độ phù hợp về kết cấu nội dung và tính logic giữa các nội dung BC TTTN: ………
………
………
3 Mức độ chuyên sâu, sáng tạo của các nội dung BC TTTN: ………
………
………
………
4 Khả năng ứng dụng vào thực tiễn của BC TTTN: ………
………
………
………
5 Mức độ phù hợp về mặt hình thức của BC TTTN: ………
………
………
………
Điểm đánh giá BC TTTN (ghi rõ bằng số và chữ):
TP Hồ Chí Minh, ngày ……, tháng ……, Năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………1
1 Lý do chọn đề tài ………1
2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……….2
4 Phương pháp nghiên cứu ……….
……… 2
5 Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp ……… 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA FCL NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN ……….……4
1.1 Khái niệm nhập khẩu và các đặc điểm cơ bản của hoạt động giao nhận hàng hóa FCL nhập khẩu bằng đường biển………
……… ……… ………4
1.1.1Khái niệm ………4
1.1.2Các đặc điểm cơ bản ………5
1.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động giao nhận hàng FCL Nhập khẩu bằng đường biển 6 1.2.1 Nhanh gọn ……….……… 6
1.2.2 Chính xác và an toàn ……….……… 6
1.2.3 Tiết kiệm tối đa chi phí ……… 7
1.2.4 Linh hoat ……….7
1.3 Các nhân tốt ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển ……… 7
1.3.1 Nhân tố vi mô ……… ………
7
Trang 62.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TMDVCN Tin
Trang 72.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
TMDVCN Tin Học Lê Nguyễn ……….
……… 18
2.1.4.1 Cơ cấu dịch vụ……… ………18
2.3 Những ưu điểm và nhược điểm …….……….………51
……….51
2.3.2 Nhược điểm .……… ………52
Trang 8CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER FCL NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
3.1 Định hướng, mục tiêu của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
……… 57
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮTTên tiếng anh Tên viết tắt Diễn giải
Biil of Lading B/L Vận đơn( danh sách chi tiết
hàng hóa trên tàu chở hàng)Certificate of Origin C/O Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa
Equipment Interchange
Receipt
EIR Phiếu giao nhận container
Phiếu xuất/nhập bãi
FIATA Hiệp hội giao nhận quốc tếFull Container Load FCL Hàng nguyên container
House delivery order H-D/O Lệnh giao hàng do forwarder
phát hànhLess than container load LCL Hàng lẻ
House Bill Of Lading M-B/L Vận đơn do forwarder phát
hànhMaster Bill of Lading M-B/L Vận đơn do hãng tàu phát hànhMaster delivery order M-D/O Lệnh giao hàng do hãng tàu
phát hànhPacking/Weight lisht P/L Phiếu đóng gói hàng hóa
XD & TM Xây dựng và thương mại
Trang 10DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 Tình hình nhân sự của công ty TNHH TMDV Công nghệ tin học Lê Nguyễn
năm 2017 đến 2019
Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh dịch vụ giai đoạn 2016 – 2018
Bảng 2.3 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMDV Công nghệ tin
học Lê Nguyễn năm 2016 đến 2018
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn (2016 – 2018)
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Công Nghệ Tin Học
Lê Nguyễn
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ mối liên hệ các bên có liên quan
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình giao nhận
Trang 13DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Giao diện phần mềm khai hải quan điện tử ECUS Hình 2.2 Đăng kí mới tờ khai nhập khẩu
Hình 2.3 Lấy thông tin từ tờ khai Hải quan
Hình 2.4 Khai thông tin chung trên tờ khai
Hình 2.5 Nhập thông tin cơ bản lên tờ khai
Hình 2.6 Thông tin đơn vị nhập khẩu, xuất khẩu
Hình 2.7 Thông tin vận đơn
Hình 2.8 Thông tin hóa đơn thương mại
Hình 2.9 Thông tin khai trị giá
Hình 2.10 Thông tin khai thuế và bảo lãnh
Hình 2.11 Thông tin hợp đồng và thông tin khác
Hình 2.12 Thông tin danh sách hàng hóa
Hình 2.13 Giao diện danh sách chữ ký số
Hình 2.14 Giao diện phần nhập mật khẩu
Trang 14LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy
cô Trường Đại Học Tài Chính – Marketing, thầy cô phụ trách giảng dạy chuyên ngành KinhDoanh Xuất Nhập khẩu đã giảng dạy em trong suốt các học kì vừa qua, đặc biệt là thầyPhạm Ngọc Dưỡng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành tốtbài báo cáo thực tập này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đội ngũ quản lý công ty TNHH TMDV Công nghệTin Học Lê Nguyễn, đặc biệt là anh Đinh Văn Sang cùng các anh chị trong Phòng XuấtNhập khẩu đã tận tình chỉ dẫn khi em thực tập tại công ty, giúp em có những kinh nghiệmthực tế bổ ích vào những kiến thức mà em đã được học tại trường, tạo điều kiện cho emđược dịp vận dụng những kỹ năng đã học tại trường cọ sát vào thực tế
Vì thời gian thực tập có hạn, bước đầu đi vào thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, kiến thức còn rất hạnchế cùng với nhiều lý do khách quan nên chắc chắn nên bài báo cáo thực tập này khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những chỉ dẫn của quý thầy cô và các anhchị đi trước
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Tài Chính – Marketing,các anh chị trong Công ty TNHH TMDV Công Nghệ Tin Học Lê Nguyễn
Chúc các Thầy Cô các Anh Chị luôn có thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống!
Trang 15tế trong nước với nền kinh tế thế giới Giao nhận là một loại hình dịch vụ đặc thù trong quátrình lưu thông phân phối, là tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải nhằmmục đích chuyên chở hàng hóa từ người gửi đến người nhận.
Trước những nhu cầu ngày càng cấp bách của thực tế nần kinh tế, hoạt động giao nhận hànghóa ở Việt Nam đang có những bước vận động tự thân tích cực trên con đường hoàn thiện vàphát triển Từ đó cơ cấu giao nhận được hình thành và đi vào công nghiệp hóa Đây là vấn
đề đặt ra cho các nhà vận tải và giao nhận, đặc biệt trong tình hình thị trường kinh tế cạnhtranh gay gắt hiện nay Người giao nhận phải luôn coi trọng việc nghiên cứu và tận dụng ưuthế của các thành tựu Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động giao nhận, ngườigiao nhận phải không ngừng hoàn thiện kiến thức, tinh thông về nghiệp vụ, nắm vững và tậndụng tốt các quy định của pháp luật, thông hiểu các tập quán quốc tế có liên quan để đảmbảo cho hàng hóa được luân chuyển một cách an toàn, nhanh chóng với chi phí thấp Điềunày không những giúp hoàn thành tốt khâu giao nhận hàng hóa, đạt lợi nhuận cao trong kinhdoanh mà còn tăng thêm uy tín của doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và của cả nước ViệtNam nói chung trên thương trường quốc tế Vì tầm quan trọng của ngành giao nhận, nên emchọn đề tài cho bài báo cáo thực tập này là “Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàngnguyên container FCL nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH TMDVCN tin học LêNguyễn” Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian, việc tìm hiểu và nghiên cứu có thể chưađược đầy đủ nên em rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô, cũng như của
Trang 16quý công ty để em có thể hoàn chỉnh hơn kiến thức của mình và nhận thức đúng đắn hơn vềthực tế môn học.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích quy trình giao nhận hàng nguyên container nhập khẩu bằng đường biển tại công tyTNHH TMDVCN Tin Học Lê Nguyễn
Đánh giá về những điểm hoàn thiện và chưa hoàn thiện về quy trình giao nhận hàng hóanguyên container nhập khẩu bằng đường biển tại công ty
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nguyên container nhậpkhẩu bằng đường biển tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container nhập khẩu bằng đườngbiển
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu giai đoạn 2017 - 2019
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát trên lý thuyết: Đọc và tham khảo thêm các tài liệu về quy trình giaonhận hàng hóa bằng đường biển, tham khảo trên các trang web của hải quan về thủ tục vàquy định khi làm thủ tục giao nhận hàng hóa
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát công việc của những anh chị trong công ty từ khâuchứng từ đến khi làm thủ tục tại cảng
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, phân tích các dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
Phương pháp ghi chép: Ghi lại những gì cần nhớ và chú trọng
Phương pháp so sánh: So sánh giữa lý thuyết và thực tế nhằm đúc rứt ra các kinh nghiệmthực
5 Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổ chức thực hiện quy trình giao nhận hàng FCL bằng đườngbiển
Chương 2: Tổ chức thực hiện quy trình giao nhận hàng FCL bằng đường biển tại công tyTNHH TMDVCN Tin Học Lê Nguyễn
Trang 17Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng FCL bằng đường biển tại công tyTNHH TMDVCN Tin Học Lê Nguyễn.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA FCL NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.
1.1 Khái niệm nhập khẩu và các đặc điểm cơ bản của hoạt động giao nhận hàng hóa FCL nhập khẩu bằng đường biển.
❖ Giao nhận:
Theo quy tắc mẫu của FIATA thì dịch vụ giao nhận được định nghĩa là dịch vụ giao nhận làbất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hayphân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ kể trên, kể
cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đếnhàng hóa
Theo luận thương mại Việt Nam 2005 thì giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, trong
đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, sau đó tổ chức việc vậnchuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàngcho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhậnkhác (gọi chung là khách hàng) để hưởng thù lao
Giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải, nhằmthực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến người nhận hàng
❖ Người giao nhận:
Trang 18Theo FIATA, người giao nhận được hiểu là “Người lo toan để hàng hóa được chuyên chởtheo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác Người giao nhận cũng đảmnhận mọi công việc thực hiện liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu khotrung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa”.
Người giao nhận có thể là chủ hàng khi mà chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giaonhận hàng hóa của mình, chủ tàu khi chủ tàu thay mặt chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận,công ty xếp dỡ hay kho hàng
Ngày nay người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buônbán quốc tế Những dịch vụ người giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc
cơ bản truyền thống như đặt chỗ đóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hóa, giao nhận hànghóa mà còn thực hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vậnchuyển, chọn tàu vận tải, đóng gói bao bì hàng hóa
❖ FCL – Full container load
Là hàng hóa của chủ hàng được vận chuyển trong một container và không phải xếp chungvới chủ hàng khác, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và
dỡ hàng khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầymột container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản
● Thị trường nhập khẩu rất đa dạng: Hàng hoá và dịch vụ có thể được nhập khẩu từnhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh của mọi quốc gia khác nhau mà cácdoanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trường nhập khẩucủa mình
● Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguồn nhập khẩu), đầu ra (khách hàng) củadoanh nghiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của người tiêu dùng trongnước Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc đa dạng phụ thuộcvào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứng cầu thị trườngcũng như biến động của nguồn cung ứng
● Phương thức thanh toán : Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng nhiều phươngthức thanh toán , việc sử dụng phương thức thanh toán nào là do hai bên tự thỏa thuận
Trang 19được quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh doanh nhập khẩu thường
sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán Vì vậy mà thanh toán trongNhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền nội tệ (VND) vàngoại tệ
● Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục: Hoạt động nhập khẩu có sựtham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi phối bởi các hệthống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nước khác nhau
● Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng thông qua cácphương tiện công nghệ hiện đại hơn như Telex, Fax Đặc biệt trong thời đại thông tinhiện nay giao dịch qua thư điện tử, qua hệ thống mạng internet hiện đại là công cụphục vụ đắc lực cho kinh doanh
● Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếp đến yếu tốnước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối lượng lớn
và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt và vận chuyểnvào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn …Do đó hoạt động nhập khẩu đòi hỏi chi phívận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển.
1.2.1 nhanh gọn.
Nhanh gọn thể hiện ở thời gian hàng đi từ nơi gửi đến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm đếmgiao nhận Giảm thời gian giao nhận, góp phần đưa ngay hàng hóa vào đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, muốn vậy người làm giao nhận phải nắm chắc quy trình kỹ thuật, chủng loạihàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vận chuyển
1.2.2 chính xác và an toàn
Đây là tiêu chí quan trọng để đảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vận chuyển Chính
xác là yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng và mức độ hoàn thành công việc bao gòm chínhxác về số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác về chủ hàng, nhãn hiệu Giao nhậnchính xác và an toàn sẽ hạn chế đến mức thấp nhất sự thiếu hụt, nhầm lẫn, tổn thất về hànghóa
Trang 201.2.3 Tiết kiệm tối đa chi phí
Giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh tranh hiệu quả giữa các đơn vị giao nhận Muốnvậy phải đầu tư thích đáng cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh các định mức, các tiêuchuẩn hao phí, đào tạo đội ngũ các bộ nghiệp vụ
1.2.4 linh hoạt
Khi có vấn đề bất thường xảy ra yêu cầu phải thay đổi các phương thức vận tải hay địa điểmxếp dỡ lô hàng cho phù hợp với thực tế, đòi hỏi nhà vận tải phải hết sức linh hoạt đề đưa raphương án chuyển đổi đảm bảo lô hàng được vận chuyển thuận lợi
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng FCL nhập khẩu bẳng đường biển.
1.3.1 Nhân tố vi mô
Các nhân tố vi mô hay các nhân tố thuộc môi trường ngành, ảnh hưởng tới hoạt tới hoạtđộng kinh doanh giao nhận hàng hóa chủ yếu trên khía cạnh cạnh tranh và khách hàng Việc mở cửa các thị trường để hội nhập và tự do hóa thương mại giúp cho một hãng vậntải đường biển có thể kinh doanh trên nhiều thị trường khác nhau, chính các điều này đã nảysinh ra một cuộc chiến cạnh tranh giành giật thị trường, thị phần của các hãng vận tải đườngbiển trên thế giới Khi tự do hóa thương mại, nhu cầu về giao nhận hàng hóa quốc tế tănglên, các luồng hàng hóa trao đổi thuận lợi hơn Thị trường kinh doanh mở rộng, đồng nghĩavới các doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, nhưng khi ngành tồn tại nhiều doanhnghiệp làm cùng lĩnh vực giao nhận hàng hóa thì khách hàng cũng có nhiều lựa chọn
1.3.2 Nhân tố vĩ mô
Thực trạng nền kinh tế và các xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng nhiều là tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, lãi xuất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát Các yếu tố lãi suất, tỷ giá hối đoái,
tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của các công ty làm dịch vụ quốc tê Cácnhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp theo các hướng khácnhau, chúng có thể tạo cơ hội, trở ngại, thậm chí rủi ro thật sự cho doanh nghiệp
Trang 21Quan hệ quốc tế mở rộng, hoạt động đầu tư nước ngoài tăng, giao lưu quốc tế tăng dẫntới nhu cầu trao đổi bưu kiện tăng, du lịch làm hoạt động vận chuyển đường biển pháttriển Xuất nhập khẩu tăng tác động phần nào đến vận tải và giao nhận đường biển.
1.3.3 Nhân tố khách quan
Môi trường luật pháp:
Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu liên quan đến nhiều quốc gia khácnhau Nên môi trường luật pháp ở đây cần được hiểu là môi trường luật pháp không chỉ củaquốc gia hàng hoá được gửi đi mà còn của quốc gia hàng hoá đi qua, quốc gia hàng hoáđược gửi đến và luật pháp quốc tế
Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp nói trên cũng sẽ cótác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu Các bộ luật củacác quốc gia cũng như các Công ước quốc tế không chỉ quy định về khái niệm, phạm vi hoạtđộng mà quan trọng hơn nó quy định rất rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn củanhững người tham gia vào lĩnh vực giao nhận
Môi trường chính trị, xã hội:
Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan tronghoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu Mộtquốc gia có xảy ra xung đột vũ trang thì sẽ không thể tiến hành nhận và giao hàng (nếu đó lànước gửi hàng) hoặc giao và nhận hàng đến tay người nhận hàng (nếu đó là nước nhậnhàng) Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng những trường hợp bấtkhả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũng như người chuyên chở
Môi trường công nghệ:
Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong vận tải đã không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ, giảm chi phí khai thác, tác động đến năng suất của các hãng tàu trên thếgiới
Việc áp dụng những vật liệu mới trong chế tạo tàu biển, cải tiến cách thức thiết kếkhoang tàu, giảm nhiên liệu khi vận hành máy, … cùng với việc áp dụng công nghệ tin họcmới trong việc chế tạo, khai thác và bảo dưỡng tàu đã đem lại nhiều tác động tích cực
Thời tiết:
Trang 22Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hànghoá bằng đường biển Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời gian giao nhậnhàng hoá Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên biển cũng chịu nhiều tác động của yếu tố thờitiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho các chuyến đi hoặc làm chậm việc giao hàng, làm phátsinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan.
Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá, và là mộttrong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp Nó cũng là cơ sở để xây dựng trườnghợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận
Đặc điểm của hàng hoá:
Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó Ví dụ như hàng nông sản là loạihàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng, còn hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh,khối lượng và kích cỡ lớn,… Chính những đặc điểm riêng này của hàng hoá sẽ quy địnhcách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loạihàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chởhàng hoá
Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hoá khác nhau với những đặc điểm riêng biệt sẽ đòi hỏinhững loại chứng từ khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng Tuỳtheo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ thanh toán được quy định trong L/
C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp
1.3.4 Nhân tố chủ quan
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc:
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng,các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,… Để tham gia hoạtđộng giao nhận hàng xuất nhập khẩu, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với nhữngtrang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng.Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọihoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và
sử dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI) Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại
Trang 23người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mốiquan hệ lâu dài.
Lượng vốn đầu tư:
Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không đầy đủ sẽ gâykhó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá Tuy nhiên, để có thể xây dựng cơ sở
hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại, người giao nhận cần một lượng vốn đầu tưrất lớn Người giao nhận sẽ phải tính toán chu đáo để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật mộtcách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở hữu với các doanh nghiệp khácnhững máy móc và trang thiết bị chuyên dụng
Trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình:
Một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhậpkhẩu bằng đường biển là trình độ của người tổ chức điều hành cũng như người trực tiếptham gia quy trình Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trong khoảng thờigian ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độcủa những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình
Trang 24CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER FCL NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TMDVCN TIN HỌC LÊ NGUYỄN
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV Công Nghệ Tin Học Lê Nguyễn
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công nghệ tin học Lê Nguyễn giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh số 0312 42 40 43 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minhcấp lần đầu ngày 20/08/2013
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ TIN HỌC LÊ
NGUYỄN
Tên viết tắt : LE NGUYEN TST CO., LTD
Địa chỉ : 131/6 Đường 8, phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Trang 252.1.1.2 Loại hình doanh nghiệp và quy mô phát triển
- Công ty TNHH TMDV Công nghệ tin học Lê Nguyễn là một doanh nghiệp trách nhiệmhữu hạn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Logistic
- Thị trường hoạt động của công ty ở cả nội địa (hầu hết các tỉnh thành trong nước) vàquốc tế như: khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ…
- Tổng vốn điều lệ là 1.000.000.000(1 tỷ đồng chẵn)
- Số lượng nhân viên từ 8 đến 15 người
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH TMDV Công Nghệ Tin Học Lê
Nguyễn
❖ Chức năng:
Phân phối thiết bị của các hãng sản xuất hàng đầu thế giới trong lĩnh vực vật tư kỹthuật như: CANON, HP, SAMSUNG, SONY, HONDA tại Việt Nam Công ty LêNguyễn đã cung cấp cho thị trường Việt Nam nhiều chủng loại thiết bị, vật tư có chấtlượng cao, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
- Mua bán vật tư, thiết bị văn phòng, máy ảnh, máy quay kỹ thuật số, điện thoại, máy bộđàm và tổng đài; hệ thống giám sát; dụng cụ thể thao, văn phòng phẩm; vật tư ngành in;thiết bị dạy nghề; mua bán thiết bị đo lường, thí nghiệm
- Mua bán máy móc thiết bị văn phòng
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện vàthiết bị khác dùng trong mạch điện)
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu
- Bán buôn máy móc thiết bị y tế
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Vận tải hàng hóa ven biển, đường bộ, đường biển Tư vấn ủy thác xuất nhập khẩu hànghóa, thiết bị
Ngoài ra công ty còn cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng cho khách hàng lựa chọn như là:
- Làm thủ tục khai báo hải quan
- Giao nhận
Trang 26Dịch vụ logistics cho hàng xuất – nhập khẩu
- Khai thuê Hải quan
- Thủ tục xuất nhập khẩu
- Đóng gói bao bì hàng hóa
- Tư vấn xuất nhập khẩu
- Thủ tục chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa (C/O)
- Bảo hiểm, hun trùng, kiểm hóa, …
- Xuất / nhập khẩu ủy thác
- Đóng kiện các loại hàng hoá
- Hàng chuyển cảng đi các tỉnh
- Gom hàng lẻ xuất khẩu và gom hàng rời nhập khẩu
Dịch vụ phân phối hàng hóa thiết bị XNK và nội địa:
Thực hiện các công việc giao nhận vận chuyển tập trung về kho, bảo quản, phân loại
và tổ chức vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận đến các địa điểm được yêu cầu, thu chi hộ chochủ hàng …
❖ Nhiệm vụ:
- Đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký Chấphành đầy đủ chính sách và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế
và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước Chịu tráchnhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về các loại dịch vụ mà công ty cung cấp
- Luôn chú ý đến vấn đề giữ gìn trật tự an ninh, xã hội và bảo vệ môi trường
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMDV Công Nghệ Tin Học Lê Nguyễn 2.1.3.1 Bộ máy tổ chức, quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Công Nghệ Tin Học Lê Nguyễn.
Trang 27(Nguồn: Tổng hợp từ phòng hành chính của công ty)
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc:
🙤 Là người đại diện pháp luật của công ty, người đứng đầu công ty
🙤 Có trách nhiệm điều hành quản lý chung toàn bộ hoạt động của công ty
🙤 Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật
🙤 Đại diện công ty ký kết các hợp đồng về kinh tế, các báo cáo thuế, thống kê…
🙤 Ban hành quy chế nội bộ và bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong Công ty
🙤 Giám đốc là chủ tài khoản của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh
tế trong và ngoài nước
🙤 Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản cố định
Bộ phận kinh doanh:
❖ Bộ phận Kinh doanh nội địa:
⮚ Đây là phòng phụ trách công việc nghiên cứu thị trường, giới thiệu với khách hàng hình
ảnh của công ty cùng các sản phẩm mà công ty cung cấp và có các nhiệm vụ sau:
KINH DOANH NỘI ĐỊA
KINH DOANH QUỐC TẾ
BỘ PHẬN XUẤT NHẬP KHẨU
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
Trang 28🙤 Tham mưu cho Ban Giám Đốc ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoàinước.
🙤 Giúp Ban Giám Đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện các vấn
đề và đề xuất hướng giải quyết
🙤 Theo dõi việc thực hiện các hoạt động và đôn đốc việc thanh toán các công nợ có liênquan
🙤 Tìm kiếm các khách hàng mới có tiềm năng trên các website, báo, đài và thuyết phụckhách hàng sử dụng sản phẩm của mình
🙤 Giữ vững và liên lạc thường xuyên với các khách hàng cũ củng cố niềm tin để kháchhàng tiếp tục giao dịch với công ty
🙤 Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, xác định thế mạnh của công ty để tung ra giá
ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách và biết đượccác nhu cầu còn tiềm ẩn của họ.Giới thiệu, quảng cáo và phát triển thương hiệu của sảnphẩm mà mình đang làm đại diện, nhà phân phối
🙤 Nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị phải luôn thống kê lại lượng hàng mà khách đặtmua trong tháng, trong quý, trong năm nhằm đưa ra những chiến lược mới và những dịch
vụ chăm sóc khách hàng thích hợp
❖ Bộ phận kinh doanh quốc tế:
Tìm kiếm các nhà cung cấp có uy tín và chất lượng để liên lạc, đàm phán giá và xúctiến các hợp đồng nhập khẩu hàng
Trang 29🙤 Thu thập các thông tin liên quan đến hàng và chứng từ để lên bộ tờ khai hải quan và giảiquyết các vấn đề liên quan để hàng được thông quan Liên hệ các chủ xe chở hàng, thúcgiục, xử lý các tình huống về hàng để đảm bảo cho hàng hoá được giao đúng lúc và antoàn.
🙤 Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc về tình hình tài chính, doanh thu của công ty
để lựa chọn hướng phát triển phù hợp cho công ty
2.1.3.3 Nguồn lực của công ty TNHH TMDV Công nghệ tin học Lê Nguyễn.
Đội ngũ nhân viên của công ty hầu hết được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, cókinh nghiệm thực tế và nhiệt tình trong công việc Mỗi cá nhân và phòng ban đều có côngviệc cụ thể, được phân công một cách khoa học, chuyên môn hóa trong từng lĩnh vực hoạtđộng
Trang 30Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của công ty TNHH TMDV Công nghệ tin học Lê Nguyễn năm 2017 đến 2019.
Các chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Sốlượng(người)
Sốlượng(người)
Sốlượng(người)
8 2 0
8 2 0 10
5 9
9 5 0
12 2 0 14
4 8
7 5 0
9 3 0 12
(Nguồn: Tình hình nhân lực của công ty)
Dựa vào những số liệu được cung cấp như trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy số lượng nhânviên của công ty tăng giảm theo từng năm Năm 2016 có 10 người, tuy nhiên qua năm 2017tăng lên 14 người và hiện tại công ty có 12 người Vì là công ty chuyên về dịch vụ, nênkhông cần quá nhiều nhân viên, nhưng tất cả đều có mối liên kết và quan hệ chặt chẽ vớinhau
❖ Giới tính:
Giới tính cũng là 1 phần lớn quan trọng trong công tác tuyển dụng công ty Theo như bảng
số liệu trên thì lao động nam ít hơn lao động nữ Lao động nam của công ty đa số phụ tráchmảng giao nhận, đảm bảo cân bằng giữa các hoạt động đường hàng không và đường biển.Lao động nữ của công ty phụ trách về lĩnh vực chứng từ, sale cước
Trang 31❖ Trình độ học vấn:
Bên cạnh đó là một công ty chuyên về dịch vụ logistic, vì vậy nhân viên tại Lê Nguyễn đa sốtrình độ ở mức cao đẳng trở lên Trong những năm trở lại đây với yêu cầu về thị trường,cộng thêm sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực logistic, ngoài ra nhu cầu và mong muốn củakhách hàng ngày càng tăng cao, công ty Lê Nguyễn xác định rằng để có thể đáp ứng mọi yêucầu trên phải có 1 đội ngũ có chuyên môn cao, vì vậy công ty đang và đã củng cố thêm nănglực của nhân viên
❖ Độ tuổi:
Ngoài giới tính và trình độ chuyên môn, độ tuổi của nhân viên cũng góp phần rất lớn vàomức độ thành công của công ty, dựa vào kết quả thống kê thì đa số nhân viên công ty nằmtrong độ tuổi từ 18 đến 25 chiếm tỉ lệ cao, không có nhân viên nào từ 36_ 45 tuổi Lực lượnglao động trẻ, khỏe, khả năng chịu áp lực lớn, năng động luôn luôn sẵn sàng khi khách hàngcần đến
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDV Công Nghệ Tin Học Lê Nguyễn
2.1.4.1 Cơ cấu dịch vụ
Trang 32Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh dịch vụ giai đoạn 2016 – 2018 (Đơn vị tính: VNĐ)
Giá trị
Tỷtrọng(%)
Giá trị
Tỷtrọng(%)Vận tải
6.604.870.000
71,12
7.462.350.000
74,16
10,52
854.450
000
11,02
Trang 33- Vận tải bằng đường hàng không tăng từ 620.540.000 VNĐ lên 857.210.000 VNĐ, tăng236.670.000 VNĐ.
- Vận tải bằng đường bộ tăng từ 684.250.000 VNĐ lên 821.790.000 VNĐ, tăng137.540.000 VNĐ
- Dịch vụ giao nhận tăng từ 354.430.000 VNĐ lên 920.460.000 VNĐ tăng 566.030.000VNĐ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2016 – 2018
Năm 2018
(Nguồn:
Phòng kế toán)
Theo như biểu
đồ , từ năm 2016 đến 2018, dịch vụ giao nhận vận tải bằng đường biển luôn luôn chiếm tỉ lệcao nhất với 74,48% năm 2016 và 74,16% năm 2018, dịch vụ giao nhận vận tải bằng đườnghàng không và vận tải đường bộ chiếm tỉ lệ tương đương nhau qua 3 năm, dịch vụ giao nhậntăng đều qua 3 năm, năm 2016 là 5,54%, năm 2017 là 8,05% và năm 2018 là 9,15%
Nguyên nhân bên trong: Công ty là một công ty dịch vụ có uy tín, đang trong quá trình mở
rộng phát triển, làm đại lý nhập khẩu và phân phối lưu giữ hàng hóa cho nhiều đại lý ở nướcngoài, cũng như đầu tư đúng hướng, chất lượng dịch vụ tốt nên đã mang đến sự tin tưởnglớn cho khách hàng
Nguyên nhân bên ngoài: Do cuộc khủng hoảng toàn cầu vào những năm trước và Việt Nam
không phải trường hợp ngoại lệ, điều đó đã gây ảnh hưởng ít nhiều đến việc kinh doanh củacông ty Tuy nhiên vào những năm gần đây thì việc kinh doanh của công ty đi vào ổn định