1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang

158 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Bồi Dưỡng Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Thực Thi Công Vụ Cho Cán Bộ, Công Chức Thuộc Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang
Tác giả Trần Thị Thúy An
Người hướng dẫn GS. Nguyễn Lộc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục Học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả thực trạng và cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu của đề tài, đã đề xuất phương pháp bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi trong quá trình giao tiếp thực thi công

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ THÚY AN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ THÚY AN

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG THỰC THI CÔNG VỤ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

THUỘC HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401

Hướng dẫn khoa học:

GS NGUYỄN LỘC

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017

Trang 3

BO GIAO Dl)C VA DAO TAO

TRlYONGD�HQCSlYP�KYTHUAT

THANH PHO HO CHI MINH

CQNG HOA xA HQI CHU NGHIA VI�T NAM D(k l�p - Tty do - H?nh phuc So: 423/QB-BHSPKT Tp Ho Chf Minh, ngay 27 th6.ng 02 nam 2017

Ve vi�c giao de tai lu�n van tot nghi�p va ngll'&i hll'&ng dan nam 2017

HI�U TRU'O'NG TRU'O'NG D�I HQC SU' PH�M KYTHU!T TP HO CHI MINH

Can cu Quyet dtnh so 118/2000/QB-TTg ngay 10 thang 10 nam 2000 cua Thu tU'&ng Chfnh phu ve vi�c thay doi to chuc cua B0-i h9c Quoc gia TP Ho Chf Minh, ta.ch Tnr&ng B0-i h9c SU' ph?m Ky thu;flt TP Ho Chi Minh tqrc thu(k B9 Giao d1;1c va Bao t?O

Can cu Quyet dtnh so 70/2014/QB-TTg ngay 10/12/2014 cua Thu tU'&ng Chinh phu ve ban hanh Bieu 1� trll'ang B?i h9c

Can cu Thong tU' so 15/2014/TT-BGDBT ngay 15/5/2014 cua B9 Giao d1,tc va Bao t?O ve vi�c Ban hanh Qui che dao t?O trinh d9 th9-c sI;

Can CU' vao Bien ban bao v� Chuyen de cua nganh Giao dvc hQC vao ngay 18/02/2017;

Xet nhu cau cong tac va kha nang can b9;

Xet de nght cua Trll'&ng phong Bao t?O,

Thai gian thll'c hien: tir ngay 27/02/2017 den ngay 27/8/2017

.Dieu 2 Giao cho Phong Bao t?O quan ly, thi.yc hi�n theo dung Qui che dao tc;i.o trinh d9 ths1c sI cua B9 Giao d\ic &-Bao t�o ba."h hanh

Dieu 3 Trll'&ng cac dan V!, phong Bao ts10, cac Khoa quan nganh cao hQC va cac Ong (Ba) c6 ten ts1i Bieu 1 chtu trach nhi�m thi hanh quyet dtnh nay

Quyet dtnh c6 hi�u li.yc ke tu ngay ky.j �

NO'i nhljn:

- BGH (de biet);

- NhU' dieu 2, 3;

Trang 5

7rQÿӅWjLOXұQYăQWKҥFVӻ 3KѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJNӻQăQJJLDRWLӃSWURQJWKӵFWKLF{QJYөFKRFiQEӝ F{QJFKӭFWKXӝFKX\ӋQ7kQ+LӋSWӍQK.LrQ*LDQJ

7UuQKEj\EҧQJELӇXKuQKҧQKÿҽSÿ~QJ\rXFҫX

9ӅQӝLGXQJ

2.1 Nh̵n xét v͉–ÀŠŠ‘ƒŠб…ǡ”Ù”‰ǡЛ…ŠŽЛ…ǡŠï……Š‹Ъ––”‘‰OX̵QYăQ

/XұQYăQÿѭӧFWUuQKEj\WѭѫQJÿӕLU}UjQJPҥFKOҥFVRQJVӵOLrQNӃWJLӳDFiFFKѭѫQJNK{QJWӕW/XұQYăQ WұSWUXQJSKkQWtFKTXiQKLӅXYӅNӻQăQJJLDRWLӃSWURQJNKLSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJNӻQăQJJLiRWLӃSTXi tWFҧWURQJSKҫQFѫVӣYjSKҫQWKӵFWUҥQJ

ĈӅWjLÿmWәQJKӧSFѫVӣOêOXұQYӅJLDRWLӃSJLDRWLӃSNӻQăQJJLDRWLӃSKjQKFKtQKSKѭѫQJSKiSEӗL GѭӥQJKjQKFKtQKF{QJ6RQJFѫVӣOêOXұQYӅSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJNӻQăQJJLDRWLӃSFKѭDÿѭӧFWәQJ KӧSÿҫ\ÿӫ

ĈӅ[XҩWSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJNӻQăQJOҳQJQJKHYjNӻQăQJSKҧQKӗLӣFKѭѫQJFѫVӣOêOXұQWKLӃXFѫ Vӣ

Ĉӏ nh Kѭӟng: ӬQJGөQJ

Trang 6

7rQÿӅWjLOXұQYăQWKҥFVӻ 3KѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJNӻQăQJJLDRWLӃSWURQJWKӵFWKLF{QJYөFKRFiQEӝ F{QJFKӭFWKXӝFKX\ӋQ7kQ+LӋSWӍQK.LrQ*LDQJ

9ӅQӝLGXQJ

2.1 Nh̵n xét v͉–ÀŠŠ‘ƒŠб…ǡ”Ù”‰ǡЛ…ŠŽЛ…ǡŠï……Š‹Ъ––”‘‰OX̵QYăQ

&iFKWUuQKEj\/9ÿҧPEҧRWtQKNKRDKӑFNKiU}UjQJYjNK~FFKLӃW7X\QKLrQFҫQVҳS[ӃSPӝWVӕQӝL GXQJWURQJFKѭѫQJ1YjFKѭѫQJ3ÿӇÿҧPEҧRWtQKNKRDKӑFKѫQ

2.4 Nh̵n xét T͝ng quan cͯƒ¯͉ tài

7iFJLҧÿmNKiLTXiWÿѭӧFOӏFKVӱQJKLrQFӭXYҩQÿӅӣQѭӟFQJRjLYjWURQJQѭӟFSKKӧSYӟL/97K6

Ĉӏ nh Kѭӟng: ӬQJGөQJ

Trang 7

3KҫQPӣÿҫXWiFJLҧÿmWUuQKEj\ÿҫ\ÿӫYjNKiU}UjQJFiFQӝLGXQJWKHR\rXFҫXTX\ÿӏQK7X\QKLrQ GLӉQÿҥWPӝWVӕPөFFKѭDFKtQK[iFYjFKѭDNKRDKӑF

&KѭѫQJ1&ѫVӣOêOXұQ7iFJLҧÿmWUuQKEj\NKiLTXiWOӏFKVӱQJKLrQFӭXYҩQÿӅWUuQKEj\PӝWVӕNKiL QLӋPFѫEҧQQKѭNӻQăQJNӻQăQJJLDRWLӃSSKѭѫQJSKiSSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJ7iFJLҧWUuQKEj\NKi WѭӡQJPLQK&6//YӅJLDRWLӃSJLDRWLӃSKjQKFKtQKSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJNӻQăQJJLDRWLӃSKjQKFKtQK 7X\QKLrQWiFJLҧFzQNKi{PÿӗPNKLWUuQKEj\YӅYҩQÿӅJLDRWLӃSQyLFKXQJJLDRWLӃSKjQKFKtQKQyL ULrQJJLiRGөFFKRQJѭӡLOӟQ1ӃXQKѭWiFJLҧWLQKJLҧQEӟWFiFYҩQÿӅOêOXұQFKXQJYӅJLDRWLӃSPjWұS WUXQJWUuQKEj\NӻQăQJJLDRWLӃSKjQKFKtQK NK{QJFKӍFy.1OҳQJQJKHYj.1SKҧQKӗLPjFzQPӝWVӕ 1JLDRWLӃSNKiFQӳD WKuWtQKWKX\ӃWSKөFFDRKѫQ

&KѭѫQJ27iFJLҧÿm[iFÿӏQKÿ~QJPөFÿtFKQӝLGXQJNKҧRViWWKӵFWUҥQJ.1JLDRWLӃSYj33EӗLGѭӥQJ 1JLDRWLӃSFKR&%F{QJFKӭFӣÿӏDEjQNKҧRViW.ӃWTXҧNKҧRViWÿѭӧFWUuQKEj\WKHRFiFEҧQJVӕOLӋX WKӕQJNrêNLӃQNKҧRViWYjSKkQWtFKQKұQ[pWSKKӧS

&KѭѫQJ3*LҧLSKiS7iFJLҧÿmÿӅ[XҩWÿѭӧFKDLSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJ.1*7KjQKFKtQKOjSKKӧS YӟLFѫVӣOêOXұQYӅ.1*7KjQKFKtQK7iFJLҧÿmNKҧRQJKLӋPWtQKFҫQWKLӃWYjWtQKNKҧWKLFӫDFiFELӋQ SKiSÿӅ[XҩWWUuQKEj\NӃWTXҧWKӵFQJKLӋPKDL33ÿӅ[XҩWjÿiSӭQJ\rXFҫX

;HPOҥLPөF1.53KѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJ.1*7 WKӵFFKҩWOjKRҥWÿӝQJEӗLGѭӥQJ.1*7YuWiFJLҧWUuQK Ej\PөFWLrXQJX\rQWҳFKuQKWKӭFEӗLGѭӥQJ

0өF1.5.4&ҫQWұSWUXQJYjR33EӗLGѭӥQJOѭӧFEӓEӟWFiFQӝLGXQJJLiRGөFFKRQJѭӡLOӟQ

&KѭѫQJ2:

1rQP{Wҧ33ÿLӅXWUDEҵQJEҧQJKӓLYӟLPҭXSKLӃXNKҧRViWOj129SKLӃX%әVXQJPLQKFKӭQJFӫD33 SKӓQJYҩQVkXÿӇOjPU}QKӳQJKҥQFKӃWURQJ.1*7FӫD&%F{QJFKӭFKX\ӋQ7kQ+LӋS

&KѭѫQJ3:

7rQFKѭѫQJ3FzQWUQJYӟLWrQÿӅWjL 1rQFKăQJ4X\WUuQKEӗLGѭӥQJ.1*7KjQKFKtQK

;HPOҥLWrQFӫDKDLSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJ WKӵFFKҩWWiFJLҧWUuQKEj\TX\WUuQKEӗLGѭӥQJWURQJÿyFy 33EӗLGѭӥQJ

II CÁC VҨ0ӄ CҪN LÀM RÕ

&iFFkXK͗LFͯDJL̫QJYLrQSK̫QEL͏Q

11rXPӝWVӕKҥQFKӃWURQJ.1*7FӫD&%F{QJFKӭFKX\ӋQ7kQ+LӋS

27iFJLҧWUuQKEj\U}KѫQFiFKWKӭFÿiQKJLiELӇXKLӋQ.1*7FӫDKӑFYLrQWKDPJLDEӗLGѭӥQJWUѭӟFYj VDXNKL71QKѭWKӃQjR"

Trang 9

ĈӅWjLÿmOjPU}ÿѭӧFWKӵFWUҥQJYӅNӻQăQJOҳQJQJKHYjNӻQăQJSKҧQKӗLFӫD&%&&9&KX\ӋQ7kQ +LӋS.LrQ*LDQJYjWKӵFWUҥQJYLӋFVӱGөQJSKѭѫQJSKiSWURQJTXiWUuQKEӗLGѭӥQJNƭQăQJJLDRWLӃSFKR CBCCVC.

ĈӅWjLÿm[k\GӵQJYjÿӅ[XҩWKDLNӃWKӧSSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJNӻQăQJOҳQJQJKHYjNӻQăQJSKҧQKӗL WURQJWKӵFWKLF{QJYө

R.ӃWKӧSSKѭѫQJSKiSWKX\ӃWWUuQKWKҧROXұQQKyPYjÿyQJYDLÿӇEӗLGѭӥQJNӻQăQJOҳQJQJKH

R.ӃWKӧSSKѭѫQJSKiSÿLWKӵFWӃYjTXDQViWWKӵFÿӏDÿӇEӗLGѭӥQJNӻQăQJSKҧQKӗL

+DLNӃWKӧSSKѭѫQJSKiSEӗLGѭӥQJÿѭӧFÿiQKJLiWtQKNKҧWKLYjWtQKFҫQWKLӃWYjÿmWLӃQKjQKWKӵF QJKLӋPVRQJQӝLGXQJFiFKWKӭFWLӃQKjQKWKӵFQJKLӋPNK{QJU}0ӭFÿӝWLQWѭӣQJNӃWTXҧWKӵFQJKLӋP không cao.

Ǥϸϯ

*L̫QJYLrQSK̫QEL͏QJKLU}êNL͇Q³7iQWKjQKOX̵QYăQ” hay “.K{QJWiQWKjQKOX̵QYăQ”)

ĈӅWjLÿmKRjQWKjQKFiFQKLӋPYөQJKLrQFӭXQJѭӡLSKҧQELӋQWiQWKjQKOXұQYăQYjÿӗQJêFKRQJѭӡL QJKLrQFӭXEҧRYӋOXұQYăQFӫDPuQKWUѭӟFKӝLÿӗQJ

Trang 10

LÝ LỊCH KHOA HỌC

(Dùng cho nghiên cứu sinh & học viên cao học)

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Ngày, tháng, năm sinh: 15 tháng 12 năm 1985; Nơi sinh: KIÊN GIANG

Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Chủ tịch UBND xã Tân An Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Uỷ ban nhân dân xã Tân An, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Điện thoại cơ quan: 0919138932; Điện thoại nhà riêng:

Fax: E-mail: tranthithuyan1512@gmail.com

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

1 Trung học chuyên nghiệp:

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ năm 2014 đến 2016

Nơi học (trường, thành phố): Trường Cao đẳng kỹ thuật Thành Phố Cần Thơ

Ngành học: Nông nghiệp trồng trọt

2 Đại học:

Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Bình Dương

Ngành học: Quản trị kinh doanh

Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TÂN AN, HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG”

Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Trường Đại học Bình Dương Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Nhàn

3 Thạc sĩ:

Trang 11

Nơi học (trường, thành phố): TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

Ngành học: GIÁO DỤC HỌC

Tên luận văn: “PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP

TRONG THỰC THI CÔNG VỤ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUỘC HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG”

Ngày & nơi bảo vệ luận văn: tháng 10/2017, Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP.HCM

Ngày & nơi bảo vệ:

5 Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Tiếng Anh trình độ B1

6 Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp:

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:

2012-2015 Xã Tân An, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên

Giang

Phó Chủ tịch UBND xã Tân

An 2015-nay Xã Tân An, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên

Giang

Phó Bí thư Đảng ủy – Chủ tịch UBND xã Tân An

IV CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:

- Bài báo khoa học

Trang 12

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TP Hồ Chí Minh, Ngày 10 tháng 9 năm 2017

Học viên

Trần Thị Thuý An

Trang 13

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ này tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ rất lớn từ nhiều phía, trong đó phải kể đến đầu tiên là GS Nguyễn Lộc là Cán bộ hướng dẫn khoa học Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề và hoàn thành luận văn này Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy

Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Hội đồng chuyên đề và Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ Quý Thầy/Cô đã cho tôi cơ hội hiểu biết và hoàn thiện hơn luận văn thạc sĩ này Bên cạnh đó, quá trình giảng dạy của giảng viên và sự giúp đỡ của Cán bộ phòng đào tạo sau Đại học dành cho lớp cao học Giáo dục học, khóa 2016A trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, đã giúp chúng tôi hoàn thiện hơn hiểu biết của bản thân về lĩnh vực khoa học đầy thú vị và ý nghĩa trong cuộc sống này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô, anh chị, cô chú đang công tác tại Ủy ban nhân dân xã Tân An, Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp A và

Ủy ban nhân dân Thị Trấn Tân Hiệp, đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình và những người bạn thân đã động viên tôi trong những lúc khó khăn nhất của quá trình nghiên cứu luận văn thạc

sĩ này

Trang 14

TÓM TẮT

Để đảm bảo một nền hành chính thực sự hiện đại, hoạt động hiệu quả và phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn, chúng ta không thể không nhắc đến vai trò của giao tiếp Để cán bộ, công chức có được kỹ năng giao tiếp trong quá trình thực thi công vụ, ngoài những kiến thức kỹ năng được đúc kết từ kinh nghiệm thực tế; cán

bộ, công chức cần phải được tham gia bồi dưỡng và trải nghiệm, thông qua những phương pháp giáo dục được chọn lựa phù hợp cho đối tượng

Đề tài nghiên cứu được thực hiện, nhằm đưa ra những phương pháp bồi dưỡng hiệu quả về kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi cho cán bộ, công chức đang thực thi công vụ tại các xã, thị trấn thuộc huyện Tân hiệp, tỉnh Kiên Giang

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ; những yêu cầu, mục tiêu, nguyện vọng cũng như nền tảng kiến thức có được của cán bộ, công chức xã Từ kết quả thực trạng và cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu của đề tài, đã đề xuất phương pháp bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe

và kỹ năng phản hồi trong quá trình giao tiếp thực thi công vụ cho cán bộ, công chức xã thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang Hai phương pháp đã được khảo nghiệm và được đánh giá cao tính khả thi và cần thiết; ngoài ra, kết quả thực nghiệm của các phương pháp đã thể hiện được tính đúng đắn và hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ, công chức, cụ thể như:

+ Kết hợp phương pháp thuyết trình - thảo luận nhóm và đóng vai để bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe

+ Kết hợp phương pháp đi thực tế và quan sát thực nghiệm để bồi dưỡng kỹ năng phản hồi

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức xã thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang thực hiện hiệu quả hơn, nhằm góp phần phát triển kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang; đồng thời, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển bền vững “do nhân dân, vì nhân dân”

Trang 15

ABSTRACT

In order to ensure a truly modern, effective and better-performing public administration, we need to mention about the important of communication skills of civil servants In order to improve the communication skills of civil servants, the communication skill training program should be designed along with their leraned experiences during their job implementation In this training pprogram, teaching methods is one of the most important factors to make the succuess of the training program

The thesis is aimed at developing effective training methods for communication skill training program The thesis concerns on exploring the reality

of Tan Hiep civil servants’ listening skills and feedback skills and reality of training methods of communication skill program conducted during last periods as well Based on research results and the literature review, we propose two training methods for communication skill training program for civil servants in Tan Hiep, Kien Giang province These two training methods have been experimented testing

by pre-post test The experimental results reveal that these 2 training methods are effective for training listening and feedback skills for civil servants in Tan Hiep, Kien Giang They are listed below:

+ Combination of presentation - group discussion and role play to foster listening skills

+ Combination field trip and field observation to improve feedback skills Research results will contribute on communication skill training for Tan hiep, Kien Giang Province in future, especially for the case of listening skills and feedback skills In addition, this research will contribute on building sustainable development of the nation

Trang 16

MỤC LỤC

Trang

LÝ LỊCH KHOA HỌC III LỜI CAM ĐOAN V LỜI CẢM ƠN VI TÓM TẮT VII ABSTRACT VIII MỤC LỤC IX TRANG IX DANH MỤC BẢNG BIỂU XIV DANH MỤC BIỂU ĐỒ XV DANH MỤC HÌNH ẢNH XVI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XVII

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp đề tài 5

9 Cấu trúc đề tài 5

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP HÀNH CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

Trang 17

1.1.1 Ở nước ngoài 7

1.1.2 Ở Việt Nam 12

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 16

1.2.1 Kỹ năng 16

1.2.2 Khái niệm kỹ năng giao tiếp 16

1.2.3 Khái niệm kỹ năng giao tiếp hành chính 17

1.2.4 Khái niệm kỹ năng lắng nghe 18

1.2.5 Khái niệm kỹ năng phản hồi 18

1.2.6 Khái niệm phương pháp 18

1.2.7 Khái niệm về bồi dưỡng 19

1.2.8 Khái niệm phương pháp bồi dưỡng 19

1.2.9 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 19

1.2.10 Khái niệm phương pháp giáo dục người lớn 20

1.3 Các vấn đề cơ bản của giao tiếp 20

1.3.1 Những đặc điểm cơ bản của giao tiếp 20

1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản khi truyền đạt thông tin 21

1.3.3 Các yếu tố tác động đến quá trình giao tiếp 22

1.3.3.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân 23

1.3.3.2 Các yếu tố tương tác nhóm 24

1.3.4 Giao tiếp ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ 26

1.4 Một số lý luận về kỹ năng giao tiếp hành chính 27

1.4.1 Đặc điểm trong giao tiếp hành chính 27

1.4.2 Phân nhóm kỹ năng giao tiếp 27

1.4.3 Sự hình thành năng lực của kỹ năng giao tiếp 27

1.4.4 Các chuẩn mực trong giao tiếp hành chính của CB-CC-VC 28

1.4.5 Nguyên tắc giao tiếp với nhân dân 29

1.4.6 Kỹ năng lắng nghe trong giao tiếp hành chính 30

Trang 18

1.4.6.1 Các nguyên tắc lắng nghe hiệu quả 30

1.4.6.2 Lợi ích của lắng nghe trong hoạt động hành chính 30

1.4.7 Kỹ năng phản hồi trong giao tiếp hành chính 31

1.5 Tổng quan về phương pháp bồi dưỡng hành chính công 31

1.5.1 Mục tiêu bồi dưỡng công chức 31

1.5.2 Nguyên tắc bồi dưỡng công chức 31

1.5.3 Các hình thức bồi dưỡng công chức 32

1.5.4 Phương pháp giáo dục cho người lớn 32

1.5.4.1 Lý thuyết về giáo dục người lớn 32

1.5.4.2 Đặc điểm của người học trong giáo dục người lớn 33

1.5.4.3 Đặc điểm học tập của người lớn 34

1.5.4.4 Đặc điểm của phương pháp dạy học người lớn 34

1.5.4.5 Nguyên tắc lựa chọn phương pháp bồi dưỡng 35

1.5.5 Áp dụng phương pháp giáo dục người lớn vào bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức 38

1.5.6 Đề xuất phương pháp bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2 47

THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC HUYỆN TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG 47

2.1 Giới thiệu chung về huyện Tân Hiệp - tỉnh Kiên Giang 47

2.2 Khảo sát thực trạng kỹ năng giao tiếp của cán bộ huyện Tâp Hiệp - Kiên Giang48 2.2.1 Mục đích khảo sát 48

2.2.2 Phạm vi khảo sát 48

2.2.3 Nội dung khảo sát 48

2.2.4 Phương pháp khảo sát 49

2.2.5 Kết quả khảo sát 49

Trang 19

2.3 Thực trạng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi của CBCCVC 49

2.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 49

2.3.2 Đánh giá của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ 55

2.3.2.1 Thực trạng về kỹ năng lắng nghe của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 56

2.3.2.2 Thực trạng về kỹ năng phản hồi của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 62

2.3.3 Thực trạng việc sử dụng phương pháp trong quá trình bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 68

2.3.4 Những khó khăn trong giao tiếp khi thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 72

2.3.5 Những đề xuất của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp về chương trình bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp 72

2.3.6 Kết quả khảo sát từ cán bộ chuyên trách công tác giảng dạy các khoá kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp trong thời gian qua 73

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3 79

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN TÂN HIỆP 79

TỈNH KIÊN GIANG 79

3.1 Cơ sở đề xuất phương pháp bồi dưỡng 79

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 79

3.2.1 Đảm bảo tính pháp lý 79

3.2.2 Đảm bảo tính khoa học 80

3.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ 80

3.2.4 Đảm bảo tính kế thừa 80

Trang 20

3.3 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi trong thực thi

công vụ 81

3.3.1 Kết hợp phương pháp thuyết trình - thảo luận nhóm và đóng vai để bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe 81

3.3.1.1 Mục tiêu 81

3.3.1.2 Thời lượng và hình thức bồi dưỡng 81

3.3.1.3 Phương tiện sử dụng 82

3.3.1.4 Quy trình thực hiện 82

3.3.2 Kết hợp phương pháp đi thực tế và quan sát thực địa để bồi dưỡng kỹ năng phản hồi 84

3.3.2.1 Mục tiêu 84

3.3.2.2 Thời lượng và hình thức bồi dưỡng 85

3.3.2.3 Phương tiện sử dụng 85

3.3.2.3 Quy trình thực hiện 85

3.4 Khảo nghiệm các phương pháp 86

3.5 Thực nghiệm sư phạm hai phương pháp đề xuất 88

3.5.1 Mục tiêu 88

3.5.2 Nội dung tổ chức thực nghiệm 88

3.5.3 Thời gian và cách lấy mẫu khảo sát đánh giá 89

3.5.4 Phương pháp đánh giá sự khác biệt về mức độ hài lòng 89

3.5.5 Kết quả khảo sát sau khi thực nghiệm 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

KẾT LUẬN 96

KIẾN NGHỊ 97

HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 102

Trang 21

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Đặc điểm về nhân khẩu học của các cán bộ công chức viên chức hành

chính huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 50

Bảng 2.2 Đặc điểm về bằng cấp chuyên môn và con đường dẫn đến nghề nghiệp của cán bộ công chức huyện Tân Hiệp 52

Bảng 2.3 Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ qua đánh giá của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 55

Bảng 2.4 Thực trạng kỹ năng lắng nghe của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp trong thực thi công vụ 57

Bảng 2.5 Thực trạng kỹ năng phản hồi của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp trong thực thi công vụ 63

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp trong bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 68

Bảng 2.7 Kết quả thống kê đặc điểm của cán bộ chuyên trách giảng dạy 73

Bảng 2.8 Thực trạng về trang thiết bị hỗ trợ cho công tác bồi dưỡng 74

Bảng 2.9 thực tế về đội ngũ giảng dạy cho lớp bồi dưỡng 75

Bảng 2.10 Mục tiêu dạy và học 75

Bảng 2.11 Kết quả nội dung dạy học và sự quan tâm của cơ quan đơn vị 76

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm các phương pháp bồi dưỡng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi cho cán bộ đang thực thị công vụ 87

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá trước và sau khi thực nghiệm bồi dưỡng kỹ năng 89

Trang 22

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả phân bố giữa các nhóm tuổi 51 Biểu đồ 2.2 Kết quả phân bố thâm nên của các cán bộ, công chức, viên chức 52 Biểu đồ 2.3 Sự phân bổ bằng cấp chuyên môn của các CB, CC, VC 53 Biểu đồ 2.4 Sự phân bổ trong các vị trí công việc 54

Trang 23

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các cấp độ ghi nhớ khi sử dụng các phương pháp dạy học (nguồn:

National Training Laboratories – Bethel, Maine) 38

Trang 25

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế - xã hội, nền hành chính Việt Nam Đã có những bước tiến đáng kể theo hướng ngày càng hiện đại, phục vụ ngày càng tốt nhu cầu của Nhân dân, góp phần tạo lòng tin của Nhân dân đối với chính quyền các cấp; đặc biệt đối với chính quyền cơ sở, tạo mối quan hệ giữa Nhà nước và Nhân dân

Để đảm bảo một nền hành chính thực sự hiện đại, hoạt động hiệu quả và phục vụ Nhân dân ngày càng tốt hơn, chúng ta không thể không nhắc đến vai trò của giao tiếp trong quản lý hành chính Nhà nước Hầu hết các công việc thuộc lợi ích công, đều được tiến hành thông qua con đường giao tiếp Vì vậy, chất lượng của nền hành chính công, còn tùy thuộc vào chất lượng của các quá trình giao tiếp được tiến hành Để tiến hành giao tiếp có hiệu quả, cán bộ, công chức cần hiểu rõ bản chất, cần biết các loại giao tiếp và các nguyên tắc, công cụ cho giao tiếp hợp lý, dựa trên lợi ích Đây không chỉ là xu hướng mà đã trở thành yêu cầu bức thiết đối với một nền hành chính hiện đại, nền hành chính ngày càng mang đậm tính chất phục

vụ Bên cạnh đó, Bộ nội vụ cũng ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương, nhằm quy định các chuẩn mực xử

sự của cán bộ, công chức, viên chức khi làm nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội (Bộ nội vụ, Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV)

Từ lý luận và thực tiễn trên cho thấy, để có được những tiến bộ vượt bậc trong công cuộc cải cách nền hành chính Việt Nam trong thời gian qua, không thể phủ nhận vai trò to lớn mang tính chất quyết định của nhân tố con người Vì vậy phải nhìn nhận một cách khách quan, những hạn chế đang tồn tại ngay trong một bộ phận không nhỏ của đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay, mà hạn chế về văn hóa ứng xử, về kỹ năng giao tiếp hành chính là rất đáng quan tâm, như: Cán bộ, công chức chưa biết cười, chưa biết xin lỗi, chưa biết cảm ơn trong khi giải quyết công việc cho Nhân dân, tổ chức; thậm chí còn những biểu hiện tiêu cực, như: hách dịch,

Trang 26

cửa quyền, gây khó dễ cho dân, coi thường Nhân dân, xa cách, lãnh đạm, vô cảm với dân … thường thấy qua lối ứng xử hằng ngày, không những là một trở ngại rất lớn đối với công cuộc cải cách nền hành chính nước nhà, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của các dịch vụ công, mà còn tác động tiêu cực đến mối quan hệ Nhà nước

- Nhân dân

Cách đây 63 năm, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có bài viết về chống thói ba hoa, trong đó Người nhấn mạnh tục ngữ có câu: “Học ăn, học nói, học gói, học mở” Theo Người, mỗi cán bộ, công chức cần phải học tập, rèn luyện kỹ năng giao tiếp

để dùng trong quan hệ hành chính Trong thời kỳ mới của nền hành chính nước nhà, việc đào tạo kỹ năng giao tiếp hành chính cho cán bộ, công chức đã trở thành một yêu cầu tất yếu Một số cơ quan, tổ chức ở các địa phương đã và đang quan tâm đến hoạt động này, nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả cao Vậy đào tạo, bồi dưỡng

gì là cơ bản, là cần nhất và phù hợp nhất để mang lại hiệu quả cho hoạt động của cơ quan, tổ chức Để trả lời thật sự chính xác câu hỏi vừa nêu, cần phải có những nhìn nhận, những cuộc đánh giá thật khách quan về những hạn chế trong kỹ năng giao tiếp hành chính của cán bộ, công chức đang hằng ngày trong thực thi công vụ tại các cơ quan công quyền Tuy nhiên, trên thực tế lại rất ít các cơ quan hành chính nhà nước làm tốt công tác này

Tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang hiện nay, kỹ năng giao tiếp hành chính của cán bộ, công chức đang hằng ngày thực thi công vụ tại các cơ quan công quyền, vẫn còn bộc lộ những hạn chế, khó khăn Ngoài ra, một số cán bộ, công chức xã, thị trấn còn hạn chế về văn hóa ứng xử, còn biểu hiện hách dịch, gây khó dễ cho dân,

vô cảm với dân … khi giải quyết công việc cho công dân Trong khi đó, vấn đề này lại ít nhận được sự ưu tiên quan tâm của các cấp, các ngành; nhất là, trong quá trình huyện đang thực hiện xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới và công cuộc cải cách nền hành chính ở địa phương, không những làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của các dịch vụ công, mà giảm lòng tin của Nhân dân đối với chính quyền

Từ những vấn đề trên, bản thân chọn đề tài “Phương pháp bồi dưỡng kỹ

năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện Tân

Trang 27

Hiệp, tỉnh Kiên Giang” để làm vấn đề nghiên cứu Với mong muốn góp phần cùng

với địa phương xây dựng một nền hành chính công thân thiện, hiện đại và hiệu quả

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng kỹ năng giao tiếp hành chính, thực trạng bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính dành cho cán bộ, công chức xã, thị trấn hiện đang làm việc tại địa bàn Ủy ban nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang Người nghiên cứu sẽ đề xuất một số phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính công cho đội ngũ các cán bộ, công chức này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cở sở lý thuyết về kỹ năng giao tiếp nói chung và kỹ

năng giao tiếp hành chính công, cũng như các vấn đề liên quan đến bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính công cho cán bộ, viên chức thực thi công vụ tại Ủy ban nhân dân

Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trạng về kỹ năng giao tiếp hành chính, bồi

dưỡng kĩ năng giao tiếp hành chính công của cán bộ, công chức xã, thị trấn ở một

số địa bàn thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Nhiệm vụ 3: Đề xuất phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính

công dành cho các cán bộ, công chức xã, thị trấn thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang trong quá trình thực thi công vụ

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Chương trình bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán

bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ trong thực thi công vụ

Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành

chính công cho cán bộ, công chức xã, thị trấn tại địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên

Giang

5 Giả thuyết nghiên cứu

Kỹ năng giao tiếp hành chính công của cán bộ, công chức xã, thị trấn tại địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang đạt được một số kết quả nhất, nhưng vẫn còn

Trang 28

nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương

Các phương pháp đào tạo trong các khoá bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính công của cán bộ, công chức xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang chưa hiệu quả

Nếu đề xuất một số phương pháp bồi dưỡng được dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích, sẽ mang lại hiệu quả cao trong giao tiếp hành chính công của cán bộ, công chức xã, thị trấn ở huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu kỹ năng giao tiếp hành chính công của cán

bộ, công chức trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang Cụ thể được khảo sát tại: Ủy ban nhân dân xã Tân An, Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp A và Ủy ban nhân dân Thị trấn Tân Hiệp về kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi Ngoài ra, người nghiên cứu sử dụng một số tư liệu trong giai đoạn 2012 - 2016

Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu về kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi trong giao tiếp giữa cán bộ, công chức với nhân dân trên địa bàn Thị trấn Tân Hiệp,

huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

7 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt mục tiêu nghiên cứu, người nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó công cụ chính để nghiên cứu là xây dụng bảng hỏi để khảo sát và phần mềm SPSS phiên bảng 16 để xử lý phân tích dự liệu sau khi thu thập, cụ thể như sau:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp thực hiện bằng phân

tích, tổng hợp, thống kê dựa trên các nguồn lực tư liệu, như: các văn bản quy phạm pháp luật, những quy định có liên quan của nhà nước từ Trung ương đến địa phương, những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, những bài viết từ các tạp chí chuyên ngành, báo, kỷ yếu, chuyên khảo, giáo trình về kỹ năng giao tiếp và kỹ năng giao tiếp hành chính sẽ được phân tích và tổng hợp thành cơ sở

lý luận của vấn đề nghiên cứu

Trang 29

Phương pháp phỏng vấn sâu: dựa trên bản câu hỏi và hướng dẫn phỏng

vấn Sau khi tiến hành phỏng vấn các cán bộ, công chức và người dân trực tiếp đến liên hệ giải quyết công việc tại các bộ phận, tổ chức nêu trên về kỹ năng giao tiếp hành chính công của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ tại Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Phương pháp quan sát: quan sát, ghi nhận và phân tích những tình huống

giao tiếp giữa cán bộ, công chức với nhân dân tại phòng tiếp công dân huyện và một

số phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện trong thực thi công vụ của cán

bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tại địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: phân tích, tổng hợp, thống kê, so

sánh các số liệu định tính và định lượng thu được trong quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu sử dụng phần mềm xử lý toán học SPSS phiên bản 16 tính toán T-TEST, ANOVA để đánh giá, kết luận vấn đề nghiên cứu

8 Đóng góp đề tài

Đề tài đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu về kỹ năng và phương pháp đào tạo kỹ năng giao tiếp hành chính Đề tài phân tích rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng nghe và kỹ năng phản hồi trong giao tiếp hành chính công, giúp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức tại địa phương hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân Ngoài ra, kết quả đề tài sẽ đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước ngày càng phát triển và bền vững

Trang 30

Chương 3 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Trang 31

Trước tiên, việc nghiên cứu về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp thu hút được sự quan tâm của một số tác giả, như: Dale Carnegie, Paul Rankin, Jurgen Ruesch Với tác phẩm Đắc nhân tâm, tác phẩm hay nhất về nghệ thuật giao tiếp và ứng xử và được chuyển ngữ hơn 45 quốc gia, Dale Carnegie (1936) cho thấy “thành công của một người thường chỉ có 15% vào kiến thức chuyên môn, còn lại 85% phụ thuộc vào nhân cách, sự khéo léo, tế nhị trong giao tiếp” Ngoài ra, Rockefeller cũng nói rằng “Nếu có thể mua được khả năng đối nhân xử thế, thì tôi sẵn sàng dốc hết hầu bao của mình, vì đây chính là điều quan trọng hơn bất cứ điều gì khác trên đời” (trích trong Dale Carnegie, 1936) Bên cạnh đó, nghiên cứu của Paul Rankin cho thấy rằng, “Trong tổng số thời gian giao tiếp người ta thường dành 45% thời gian cho việc nghe, 55% thời gian còn lại dành cho việc nói, đọc và viết” (dẫn theo

Vũ Huy Từ, 2009, tr.79) Ngoài ra, còn có tác giả quan tâm đến khó khăn trong giao tiếp, như tác giả Jurgen Ruesch và cộng sự; đã nhấn mạnh vấn đề khó khăn trong giao tiếp thường tập trung vào những gì cá nhân suy nghĩ, không tập trung vào những gì cá nhân nói hay viết Công việc của giao tiếp, là xóa đi khoảng cách trong suy nghĩ giữa người này và người khác trong việc dùng ngôn ngữ Tác giả còn đưa

ra các yếu tố quan trọng, giúp thể hiện được tác động của xã hội và ý định của người khác trong giao tiếp như hoàn cảnh xã hội, vai trò, vị trí, những nguyên tắc và luật lệ (dẫn theo Huỳnh Văn Sơn, 2011)

Trang 32

Những nghiên cứu về bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho người lớn, còn khá khiêm tốn; mặc dù, người nghiên cứu đã dùng những từ khoá liên quan đến

“training methods for adult learners” hay “communication skill training methods” trong trình duyệt google scholars hay google và các cơ sở dữ liệu online của một số nhà xuất bản trên thế giới Một số kết quả có được, cho tổng quan nội dung này như sau:

Sách “Dạy và học kỹ năng giao tiếp trong ngành y” của Suzanne Kurtz (1998), cung cấp một cách tiếp cận toàn diện để cải thiện giao tiếp trong ngành Y Nội dung của sách, trình bày các vấn đề liên quan đến việc xây dựng một khoá đào tạo về kỹ năng giao tiếp, cũng như trình bày các phương pháp dạy, học, đánh giá đang sử dụng trong đào tạo kỹ năng giao tiếp của ngành Y Các nội dung và ví dụ

cụ thể được lấy từ lĩnh vực y khoa nên cũng khó để áp dụng cho các lĩnh vực khác, như lĩnh vực hành chính công

Bên cạnh đó, tác giả Robert J Birkenholz (1999) đã đưa ra được 4 mục tiêu học tập của người học và 11 phương pháp bồi dưỡng kỹ năng hiệu quả và phù hợp với các đặc điểm là cán bộ công chức, viên chức lớn tuổi và có nhiều kinh nghiệm trong công việc Theo đó, tác giả Vicki A Jackson và Anthony L Back (2011) cho rằng, cần phải đánh giá nhu cầu học tập của các cá nhân và chọn lựa nội dung giáo tiếp đồng thời xây dựng được môi trường học tập an toàn Đây cũng là những phương pháp hiệu quả để bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho người học mà tác giả Vicki A Jackson và Anthony L Back (2011) đã đề cập

Trong bài viết Dạy kỹ năng giao tiếp sử dụng phương pháp đóng vai: Những hướng dẫn dựa trên kinh nghiệm dành cho các nhà giáo dục các tác giả Vicki A Jackson và Anthony L Back (2011), chỉ ra giảng dạy kỹ năng giao tiếp nâng cao, đòi hỏi các nhà giáo dục không chỉ là những người giao tiếp xuất sắc, mà còn có khả năng phân chia các phân tách các thành phần của sự tương tác và phát triển một cách tiếp cận, nhận thức có thể sử dụng trên các nhóm đối tượng người học, các loại nội dung và ở những thời điểm tổ chức dạy học Qua đó, người học phát triển kỹ năng tự suy tưởng trong môi trường học tập “an toàn” và hiệu quả Việc sử dụng

Trang 33

phương pháp đóng vai trong các nhóm nhỏ, giúp người học đặt ra các mục tiêu thực

tế và giúp người dạy biết khi nào và bằng cách nào, cung cấp phản hồi cho người học, nhằm giúp hình thành nên kỹ năng và khuyến khích hoạt động tự nhận thức của người học Một thách thức đặt ra trong phương pháp này, là làm sao tránh được

sự lo lắng của người học

Horng-Ji Lai (2011) lại quan tâm đến ảnh hưởng của sự sẵn sàng tự học (self-directed learning readiness), sự hiểu biết về mạng lưới (network literacy) lên hiệu quả học tập qua mạng của công chức hành chính tại Đài Loan Nghiên cứu được thực hiện trên 283 mẫu khảo sát đã chỉ ra rằng, có mối quan hệ thuận giữa sự sẵn sàng tự học và sự hiểu biết về mạng lưới Tuy nhiên, các công chức hành chính lại không đánh giá cao hiệu quả của việc thảo luận bằng hình thức qua mạng Ngoài

ra, các biến số học tập chủ động, sự yêu thích học tập, học tập độc lập, kỹ năng internet và đánh giá thông tin, có ảnh hưởng đến hiệu quả học tập qua mạng của công chức hành chính tại Đài Loan Đặc biệt sự sẵn sàng tự học, được xem là yếu tố quan trọng nhất cho việc xác định sự thành công cho học tập qua mạng từ kết quả cuộc nghiên cứu này

Qua tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan cho thấy, hình thức học tập qua mạng nổi lên như là hình thức tổ chức dạy học được ưa thích, để đáp ứng nhu cầu đào tạo và phát triển cho các tổ chức chính quyền Học tập qua mạng, được xem như một phương tiện đào tạo không bị ràng buộc về thời gian và tiết kiệm chi phí đào tạo cho việc học tập suốt đời của người lớn, đặc biệt các công chức hành chính

ở các địa phương khác nhau của một quốc gia Nhiều quốc gia phát triển trên thế giới, đã xây dựng hệ thống đào tạo qua mạng dành cho công chức hành chính, nhằm cung cấp các khoá đào tạo cho số đông Chẳng hạn, như: Virtual School của Học viện Chính phủ quốc gia của Anh, Golearn của Liên bang Chính phủ Hoa Kỳ, Campusdirect của Trường dịch vụ công Canada hay Open Academy của trường Dịch vụ công Singapore Tuy nhiên, để tham gia vào các chương trình học tập qua mạng, yêu cầu học viên phải có kỹ năng về Tin học và vi tính Hiện nay các nghiên cứu, phần lớn tập trung vào tìm hiểu khía cạnh kỹ thuật trong đào tạo qua mạng, có

Trang 34

rất ít nghiên cứu quan tâm đến phương diện sư phạm và thiết kế chương trình trong

tổ chức đào tạo qua mạng (Horng – Ji Lai, 2011)

Nội dung về đặc điểm học tập của người lớn, được nhiều tác giả đề cập đến trong các công trình nghiên cứu sau đây:

Một nghiên cứu của Lave (1988) kết luận rằng, việc học của người lớn là quá trình tái diễn những hành động và tương tác trong các tình huống, mà người lớn trải qua trong xã hội Trong nghiên cứu này, tác giả thiết kế phiên bản “trường học” cho việc dạy tính toán các vấn đề mang tính toán học Những học viên này, được quan sát và phỏng vấn về cách họ sử dụng cùng một loại phương trình toán học trong tình huống thật tại cửa hàng bách hoá Tác giả nhận ra rằng, các món hàng trong cửa hàng bách hoá, phiếu mua hàng và những điều xảy ra trong cửa hàng bách hoá, thực

sự trở thành công cụ cho việc giải quyết vấn đề toán học, trong đó cửa hàng bách hoá và các tương tác xã hội với cách khách hàng khác hoặc nhân viên cửa hàng là bối cảnh xã hội cho việc học diễn ra Như vậy có thể thấy rằng chính bối cảnh thực, nơi xảy ra các mối quan hệ xã hội và các công cụ trong bối cảnh đó, đã tạo ra môi trường học tập tốt nhất

Trong một bài viết về các cách tiếp cận cho việc học người lớn Clark đã đề xuất hai cách tiếp cận, là học tập hiện thân (Embodied Learning) và học tập thông qua tự truyện (Narrative Learning)

Theo lý thuyết về học tập dựa trên bối cảnh, thì việc học của người lớn xảy

ra khi công cụ và bối cảnh giao thoa với sự tương tác giữa người học với nhau Điều này còn có nghĩa rằng việc học của người lớn xảy ra trong môi trường học tập, chỉ trình bày lý thuyết suông Theo nhà tâm lý học Vygotsky, người tiên phong trong lý thuyết học tập văn hoá xã hội cho rằng, hoạt động của con người diễn ra trong bối cảnh văn hoá với sự tương tác ở nhiều mức độ khác nhau, chia sẻ niềm tin, giá trị, kiến thức, kỹ năng, mối quan hệ và hệ thống biểu tượng Các tương tác và hoạt động xảy ra, thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật như: máy tính, thiết bị; hay yếu tố tâm lý như: ngôn ngữ, viết, chiến lược học tập thông qua môi trường văn hoá

Trang 35

Ý tưởng chính xung quanh lý thuyết học tập dựa trên bối cảnh chính là việc học mang tính xã hội Sự tương tác giữa người học, các công cụ được sử dụng trong quá trình tương tác, các hoạt động và bối cảnh diễn ra các hoạt động, sẽ giúp hình thành nên việc học cho con người

Theo kết quả nghiên cứu của William Marston (Mỹ) cho thấy, đặc tính hành vi của con người có 4 nhóm tính cách Mỗi nhóm tính cách đều có điểm mạnh, điểm yếu của nó và có phương pháp giao tiếp khác nhau:

- Nhóm tính cách thống trị hay “lửa”, nhóm này chiếm 15% trên thế giới Với họ chúng ta nói thẳng, đưa ra nhiều sự lựa chọn, để họ được thắng, không ra lệnh, không xây dựng quan hệ, không chạm vào họ, sử dụng ngôn ngữ không lời nói

- Nhóm tính cách ảnh hưởng hay “khí”, nhóm này chiếm 30% trên thế giới Với họ chúng ta phải tình cảm, quan tâm họ, nói chuyện vui, không coi thường, nên nói về gia đình, sử dụng ngôn ngữ không lời nói và có thể ngồi gần, có thể chạm tay, vỗ vai, không nên tranh lời với họ

- Nhóm tính cách kiên định hay “nước”, nhóm này chiếm 40% trên thế giới Với họ, chúng ta trình bày chậm, xây dựng mối quan hệ hướng tới con người và gia đình, sử dụng ngôn ngữ không lời nói, có thể ngồi gần, chạm tay, vỗ vai và nên tỏ

“nghệ thuật và khoa học của việc giúp người lớn học” tương phản với pedagogy: nghệ thuật và khoa học giúp cho trẻ em học Có năm giả thiết được đưa ra cho andragogy rằng: người học trưởng thành (1) có những kiến thức độc lập và có thể

Trang 36

chỉ dẫn cho việc học của chính mình, (2) kinh nghiệm cá nhân là nguồn học liệu vô giá phục vụ cho việc học của bản thân họ, (3) nhu cầu học tập gắn liền với vai trò xã hội của cá nhân, (4) tập trung vào vấn đề và hứng thú với việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn, (5) động lực học tập xuất phát từ bên trong hơn là bên ngoài Từ các giả thiết này, knowles đề xuất mô hình lập kế hoạch, chương trình giúp thiết kế, thực hiện và đánh giá kinh nghiệm của người lớn Ví dụ, với người lớn là những người có những kiến thức độc lập và có thể chỉ dẫn cho việc học của chính mình, Knowles đề nghị môi trường lớp học, nên là “người lớn” cả về phương diện tâm lý lẫn vật lý Trong môi trường đó, người lớn cảm thấy mình được chấp nhận, được tôn trọng và được hỗ trợ, thêm vào đó tinh thần hiệp nhất giữa người dạy và người học như là quy tắc chung của môi trường học này

Theo kết quả thăm dò, người trưởng thành muốn học hỏi điều gì nhất của các trường Hội Công giáo và các trường Đại học Chicago (Mỹ) Cho thấy, mọi người quan tâm nhiều nhất là sức khỏe, tiếp theo là cách ứng xử sao cho họ được người khác quý trọng, tin tưởng và nghe theo Ngoài ra tiến sĩ John G.Hibben, nguyên Hiệu trưởng Đại học Princeton cho rằng: “thước đo sự giáo dục của con người, chính là khả năng ứng xử của anh ta trước những tình huống của cuộc sống” (dẫn theo Nguyễn Văn Lũy, 2015, tr.13)

Như vậy, tổng quan những nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy, nghiên cứu về phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho người lớn hay cho công chức hành chính, chưa nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Đây cũng là một trong những khó khăn cho đề tài nghiên cứu này, vì thiếu sự kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trên thế giới

1.1.2 Ở Việt Nam

Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho các chức danh nghề nghiệp nói chung cho công chức, cán bộ, công chức hành chính nói riêng, chưa thực sự được quan tâm nhiều ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến vấn

đề này, hiện nay không có nhiều Qua chọn lọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu

Trang 37

trong nước, có thể thấy nổi lên một số chủ đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau:

Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp được một số tác giả trong nước quan tâm Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn (2011) cho rằng, con người còn tồn tại là còn giao tiếp, giao tiếp là biểu hiện của nền văn minh và phát triển xã hội loài người Theo tác giả giao tiếp thành công, đòi hỏi con người không chỉ đến với người khác bằng kỹ thuật giao tiếp, mà còn bằng sự đồng cảm của trái tim, sự nhiệt tình và nhạy cảm của con người (Huỳnh Văn Sơn, 2011) Khác với quan tâm của nghiên cứu Huỳnh Văn Sơn (2011), Vũ Thị Nga (2016) nghiên cứu về kỹ năng lắng nghe Tác giả cho rằng, lắng nghe là một nghệ thuật và giúp kiềm chế cảm xúc của bản thân và học thêm nhiều điều bổ ích Để lắng nghe hiệu quả người nghe không chỉ nghe bằng tai, mà quan trọng hơn là phải nghe bằng mắt, bằng cả trái tim Mặt khác, tác giả còn quan niệm rằng, lắng nghe khác với nghe, vì nghe là bản năng, còn lắng nghe là khả năng và chỉ có rèn luyện mới có được Ngoài ra, tác giả còn đưa ra 6 bước để rèn luyện kỹ năng lắng nghe:

- Chuẩn bị lắng nghe: người nghe cần xác định được mục đích, nội dung cần nghe, hiểu người nghe, tạo điều kiện để người dân thoải mái đóng góp ý kiến; đồng thời, bỏ tất cả rào cản vô hình và hữu hình giữa người nói và người nghe

- Tập trung lắng nghe: Người nghe phải tập trung cao độ và đặt mình vào hoàn cảnh người nói, để hiểu người nói muốn nói gì, hãy dùng ánh mắt để nghe người nói và đáp lại bằng những cái gật đầu hay mỉm cười

- Tham dự cùng với người nói: Tạo điều kiện để người nói được trình bày; không ngắt lời, kiên nhẫn và kiềm chế khi nghe, nhất là khi nghe những ý kiến trái chiều

- Cố gắng nghe để hiểu: để ý nét mặt, cử chỉ và giọng nói của người nói để đoán được ý của họ Người nghe, yêu cầu người nói cung cấp thêm thông tin hay diễn đạt lại ý của người nói theo cách hiểu của mình, để xem có giống ý của người nói hay không

Trang 38

- Chọn lọc, ghi nhớ: Khi nghe phải nghe hết và cũng phải biết cách chọn lọc; ngoài ra, người nghe cần phải có chuẩn bị công cụ để ghi chép lại nội dung

- Phản hồi lại sau khi nghe: Đây là phần quan trọng trong giao tiếp, vì dựa trên thông tin phản hồi, mới biết được người nghe đã hiểu được bao nhiêu thông điệp của người nói

Thể hiện sự quan tâm đến vấn đề giao tiếp trong lĩnh vực hành chính, tác giả Bùi Quang Xuân cho rằng, phương tiện giao tiếp hành chính có hai loại Đó là, giao tiếp ngôn ngữ (nói, viết…) và giao tiếp phi ngôn ngữ (cử chỉ, hành vi ); trong đó, giao tiếp phi ngôn ngữ chiếm từ 55 đến 65%, giao tiếp ngôn ngữ chiếm khoảng 7%

và sự kết hợp giữa giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ chiếm 38% Tác giả còn cho rằng, giao tiếp ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ ít khi tách rời nhau, mà thường

bổ sung cho nhau (Bùi Quang Xuân)

Ngoài Bùi Quang Xuân còn một số tác giả khác quan tâm đến chủ đề giao tiếp hành chính Cụ thể, tác phẩm “Rèn luyện kỹ năng giao tiếp rong quan hệ hành chính với tổ chức, công dân” của tác giả Đào Thị Ái Thi cho thấy rằng, để có kỹ năng giao tiếp thuần thục, mang lại hiệu quả trong hoạt động công vụ Theo chúng tôi, mỗi cán bộ, công chức thường xuyên rèn luyện những nội dung chủ yếu sau đây: Thứ nhất, thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư”, thực sự là “công bộc” của dân trong khi thi hành công vụ Thứ hai, tích cực học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; cần nắm được nội dung và nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp; tự rèn luyện tư thế, tác phong khi tiếp xúc với dân (Đào Thị Ái Thi) Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thương Thương (2016), tác giả đã đưa ra một số khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến việc rèn luyện KNGT cho sinh viên

cử tuyển Ngoài ra, tác giả đã chỉ ra được 2 con đường để tiến hành rèn luyện KNGT, đó là thông qua hoạt động dạy học trong nhà trường và thông qua các hoạt động ngoại khóa (Nguyễn Thị Thương Thương, 2016)

Trang 39

Nghiên cứu về mô hình lập kế hoạch và đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho CBCCVC Hiện nay, chỉ có tác giả Đào Thị Ái Thi (2008) tiến hành và đề xuất

3 mô hình tham khảo, cụ thể như sau:

Mô hình 1: Xây dựng bản mô tả công việc và thiết kế tiêu chuẩn công việc tương ứng là sự kết hợp giữa thiết kế chương trình, nội dung, phương pháp với sự lựa chọn giảng viên và công chức đi học tương ứng; từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp theo chức danh

Mô hình 2: Phân cấp quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức kết hợp với năng lực xác định mục tiêu ứng với chức năng của từng cấp, việc này tương đương với kết hợp giữa xác định các danh mục với xác định nhu cầu thực tế và kỹ năng giao tiếp của công chức hành chính cần được đào tạo, bồi dưỡng từ đó có thể xây dựng

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp

Mô hình 3: Sự kết hợp giữa yếu tố đầu vào với quá trình dạy học, cũng như

sự kết hợp các yếu tố đầu ra với kết quả, hiệu lực và hiệu quả đối với công việc mà công chức đang đảm nhiệm, từ đó thiết lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng

giao tiếp

Hiện nay các chương trình bồi dưỡng Kỹ năng giao tiếp, ứng xử nơi công sở được tổ chức với mục đích như sau: Nhằm trang bị cho cán bộ, công chức những kiến thức và kỹ năng giao tiếp ứng xử để giúp cán bộ, công chức giao tiếp tự tin, lắng nghe, hồi đáp một cách hiệu quả; vận dụng tốt một số quy luật tư duy để giải quyết công việc và xung đột nơi công sở, góp phần nâng cao vị trí và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế (Bộ Nội vụ, Kế hoạch số 427/KH-SNV, ngày 10/02/2017)

Tóm lại, phương pháp, chương trình bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức hành chính hiện nay chưa được sự quan tâm nghiên cứu của các học giả trong nước Các tác giả chỉ mới dừng lại quan tâm đến tìm hiểu thực trạng kỹ năng giao tiếp và đề xuất biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp của các nhóm đối tượng khác nhau Do vậy, luận văn này sẽ bổ sung thêm cho mảng nghiên cứu về phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hiện nay

Trang 40

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.2.1 Kỹ năng

Theo tác giả Lê Văn Hồng (2008), Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức

để thực hiện thành công một nhiệm vụ Kỹ năng phải được học và tập luyện mới

có được, hình thành trong quá trình sống và trong quá trình hoạt động của con người

Theo từ điển giáo dục học, kỹ năng là khả năng thực hiện đúng những hành động, hoạt động phù hợp với mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ Để hình thành được kỹ năng, trước hết cần có kiến thức làm cơ sở cho hành động (Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, 2001)

Theo V.S Cudin và V.A Cruchetxki cho rằng, Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững Theo họ, chỉ cần nắm vững phương thức hành động, là con người đã có kỹ năng, không cần tính đến kết quả của hành động (Nguyễn Văn Lũy – Lê Quang Sơn, 2015, tr.79)

Kỹ năng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên theo người nghiên cứu kỹ năng được hiểu là: Khả năng vận dụng những kiến thức được tích lũy trong cuộc sống vào những hoàn cảnh cụ thể nhằm giải quyết hợp lý và hiệu quả các vấn đề gặp phải

1.2.2 Khái niệm kỹ năng giao tiếp

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, tư tưởng và tình cảm giữa người với người Là phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để kết nối mối quan hệ giữa chúng ta với người xung quanh Theo Nguyễn Văn Lũy (2015) cho rằng, “Giao tiếp

là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người Thông qua đó, con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng đến tác động qua lại với nhau”

Theo tâm lý học giao tiếp, kỹ năng giao tiếp là “khả năng cụ thể của mỗi con người, vận dụng những kiến thức thu được vào quá trình tiếp xúc giữa người với người (Nguyễn Văn Lũy, 2015)

... trọng kỹ giao tiếp thực thi công vụ qua đánh giá cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang 55

Bảng 2.4 Thực trạng kỹ lắng nghe cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp thực thi công vụ 57... 2.5 Thực trạng kỹ phản hồi cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp thực thi công vụ 63

Bảng 2.6 Kết đánh giá mức độ sử dụng phương pháp bồi dưỡng kỹ giao tiếp cho cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp,. ..

và kỹ phản hồi trình giao tiếp thực thi công vụ cho cán bộ, công chức xã thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang Hai phương pháp khảo nghiệm đánh giá cao tính khả thi cần thi? ??t; ra, kết thực

Ngày đăng: 20/09/2022, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
41. Knowles, M. S. (1968). "Andragogv. Not Pedagogy," Adult Leadership. 16(10), 350-352.386 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Andragogv. Not Pedagogy
Tác giả: Knowles, M. S
Năm: 1968
1. Phạm Tất Dong, Giáo dục người lớn - Vấn đề quan trọng của thời đại, UNESCO, Web: http://unescovietnam.vn/, ngày 22/07/2017 Link
2. Nguyễn Tường Dũng, Mô phỏng - một phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả, http://www.sch.vn Link
18. Vũ Hồng Tiến (2007), Phương pháp dạy học tích cực, http://giasuttv.net/phuong-phap-day-hoc-tich-cuc-ban-day-du/, truy cập web:Ngày 09/05/2017 Link
19. Nông Duy Trường (2014), Học Viện Công Dân, Truy cập web: http://www.icevn.org/vi/node/2332, ngày 22/07/2017 Link
3. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo. Từ điển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách Khoa, 2001 Khác
4. Lê Thị Lệ Hoa, Tích cực hóa phương pháp thuyết trình trong dạy học, Tạp chí KH Trường ĐH Cần Thơ, 30(2014):70-73 Khác
5. Lê Văn Hồng, Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sƣ phạm, NXB.GD 2008 Khác
10. Hoàng Phê (2010), Từ điển tiếng Việt, NXB. Từ điển Bách khoa, Hà Nội Khác
11. Phạm Đình Phương, Phương pháp học tập và Đào tạo, Trường ĐHDL Văn Lang, nội san KH&ĐT, Số 2,5/2004 Khác
12. Nguyễn Thị Minh Phượng (2012), cẩm nang phương pháp sư phạm Khác
13. Huỳnh Văn Sơn (2011), Giáo trình Tâm lý học giao tiếp, NXB. Đại học Sƣ phạm Tp.HCM Khác
14. Đào Thị Ái Thi, Xây dựng mô hình lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng giao tiếp của đội ngũ công chức hiện nay, Tạp chí QLNN, Số 154 Khác
15. Đào Thị Ái Thi, Rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong quan hệ hành chính với tổ chức, công dân, Tạp chí quản lý nhà nước, Nghiên cứu – trao đổi Khác
16. Nguyễn Thị Thương Thương, Rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên cử tuyển trường đại học Sư phạm Hà Nội, Tạp chí giáo dục, số đặc biệt tháng 5- 2016 Khác
17. Đinh Văn Tiến, Nguyễn Thị Minh Phượng (2012), Cẩm nang phương pháp sư phạm, NXB.Tổng hợp Tp.HCM, tr17 Khác
20. Vũ Huy Từ (chủ biên)(2009), Kỹ năng giao tiếp đàm phán trong kinh doanh, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội,tr 79 Khác
21. Bùi Quang Xuân, Kỹ năng giao tiếp hành chính, bài giảng - học viện chính trị hành chính Khác
22. Nguyễn Nhƣ Ý (1998), Đại từ điển, NXB.Văn hóa Thông tin, Hà Nội Khác
23. Bộ Nội Vụ, Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV, ngày 26/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c. Giai đoạn 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý chi phí - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
c. Giai đoạn 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý chi phí (Trang 43)
Hình 1.1 Các cấp độ ghi nhớ khi sử dụng các phƣơng pháp dạy học (nguồn: National Training Laboratories – Bethel, Maine) - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
Hình 1.1 Các cấp độ ghi nhớ khi sử dụng các phƣơng pháp dạy học (nguồn: National Training Laboratories – Bethel, Maine) (Trang 62)
Bảng 2.1 Đặc điểm về nhân khẩu học của các cán bộ công chức viên chức hành chính huyện Tân Hiệp, Kiên Giang - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
Bảng 2.1 Đặc điểm về nhân khẩu học của các cán bộ công chức viên chức hành chính huyện Tân Hiệp, Kiên Giang (Trang 74)
Về thâm niên: Theo bảng 2.1 cho thấy, hầu nhƣ tuổi nghề của các cán bộ, công chức, viên chức phân bổ theo tuổi đời - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
th âm niên: Theo bảng 2.1 cho thấy, hầu nhƣ tuổi nghề của các cán bộ, công chức, viên chức phân bổ theo tuổi đời (Trang 75)
Bảng 2.2 Đặc điểm về bằng cấp chuyên môn và con đƣờng dẫn đến nghề nghiệp của cán bộ công chức huyện Tân Hiệp - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
Bảng 2.2 Đặc điểm về bằng cấp chuyên môn và con đƣờng dẫn đến nghề nghiệp của cán bộ công chức huyện Tân Hiệp (Trang 76)
Về bằng cấp chuyên môn: Qua bảng 2.2 cho thấy, gần nhƣ các cán bộ, công - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
b ằng cấp chuyên môn: Qua bảng 2.2 cho thấy, gần nhƣ các cán bộ, công (Trang 77)
Về vị trí và chức trách nhiệm vụ cơng việc: Với số liệu trong bảng 2.2 cho - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
v ị trí và chức trách nhiệm vụ cơng việc: Với số liệu trong bảng 2.2 cho (Trang 78)
Bảng 2.3 Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ qua đánh giá của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
Bảng 2.3 Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ qua đánh giá của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, Kiên Giang (Trang 79)
Bảng 2.4 Thực trạng kỹ năng lắng nghe của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp trong thực thi công vụ - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
Bảng 2.4 Thực trạng kỹ năng lắng nghe của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp trong thực thi công vụ (Trang 81)
Bảng 2.5 Thực trạng kỹ năng phản hồi của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp trong thực thi công vụ - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
Bảng 2.5 Thực trạng kỹ năng phản hồi của cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp trong thực thi công vụ (Trang 87)
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá mức độ sử dụng các phƣơng pháp trong bồi dƣỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá mức độ sử dụng các phƣơng pháp trong bồi dƣỡng kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang (Trang 92)
Về hình thức bồi dƣỡng, phần lớn đƣợc chọn lựa hình thức học tại chỗ, chỉ có vài trƣờng hợp chọn cách học Online, có thể học tại chỗ sẽ tiết kiệm cho ngƣời  học về thời gian, tài chính và có thời gian chăm lo cho gia đình - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
h ình thức bồi dƣỡng, phần lớn đƣợc chọn lựa hình thức học tại chỗ, chỉ có vài trƣờng hợp chọn cách học Online, có thể học tại chỗ sẽ tiết kiệm cho ngƣời học về thời gian, tài chính và có thời gian chăm lo cho gia đình (Trang 97)
Theo bảng 3.2 cho thấy, kết quả bồi dƣỡng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi đƣợc sử dụng theo hai phƣơng pháp cho hai kỹ năng khác nhau, đã đem lại  hiệu quả tích cực - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
heo bảng 3.2 cho thấy, kết quả bồi dƣỡng kỹ năng lắng nghe và kỹ năng phản hồi đƣợc sử dụng theo hai phƣơng pháp cho hai kỹ năng khác nhau, đã đem lại hiệu quả tích cực (Trang 114)
tình, bảng, kết nối interner…) - Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ cho cán bộ, công chức thuộc huyện tân hiệp, tỉnh kiên giang
t ình, bảng, kết nối interner…) (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w