Trong tình hình chung của đất nước và điều kiện đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, đánh giá và sử dụng GVTH còn hạn chế; đội ngũ GVTH trên địa bàn
Trang 1TẠI HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LĂK - 2022
Trang 22
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Hoàng Thanh Vân
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải
- Học viện Hành chính Quốc gia
Phản biện 2: TS Lê Văn Nghĩa, UBKT Tỉnh ủy Đắk Lắk
Thời gian: vào hồi 14 giờ 30 phút ngày 26 tháng 6 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
CBCCVC là nguồn nhân lực quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, hiệu quả QLNN và cung ứng dịch vụ công Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển
có vị trí trọng yếu trong chiến lược phát triển KT-XH các địa phương
và của đất nước GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường; góp phần đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước Trong hệ thống GD quốc dân, GDTH là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người, tạo nền móng cho GDPT và các bậc học tiếp theo
Krông Bông là huyện vùng xa của tỉnh Đắk Lắk, cách TP Buôn
Ma Thuột 50 km về hướng Đông, dân số khoảng 92.859 người, khoảng 40,82% là đồng bào DTTS Tuy điều kiện KT-XH khó khăn, nhưng GD ngày càng được chăm lo, GDTH phát triển tương đối vững chắc, góp phần trong việc thiết lập mặt bằng dân trí và thực hiện mục tiêu phổ cập GDTH trên phạm vi toàn huyện
Những năm qua, đội ngũ GVTH của huyện cơ bản đáp ứng được yêu cầu về số lượng, tiến bộ về chất lượng Trong tình hình chung của đất nước và điều kiện đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, đánh giá và sử dụng GVTH còn hạn chế; đội ngũ GVTH trên địa bàn huyện chưa đồng đều về trình
độ chuyên - môn nghiệp vụ, hiệu quả công tác của một bộ phận GVTH chưa đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của xã hội
Để GDTH Krông Bông phát triển trong bối cảnh đổi mới GD và thực hiện chương trình GDPT mới, việc nghiên cứu thực trạng để đề xuất những giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH của địa phương là yêu cầu khá cấp thiết
Trang 42
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn gồm:
- Ngô Thành Can (2014), “Đào tạo, BD phát triển nguồn nhân lực
trong KVC”, Nxb Lao động
- Nguyễn Thị Quy (2007) Đề tài khoa học cấp Bộ “Các giải ph á p
bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH Đồng bằng Sông Cửu Long” Tác giả khảo sát - đánh giá thực trạng đội ngũ GVTH,
tình hình dạy học tiểu học các tỉnh Tây Nam Bộ, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH Đồng bằng Sông Cửu Long
- Nguyễn Sỹ Thư (2013) với nghiên cứu “Đổi mới giáo dục, một
số góc nhìn từ Tây Nguyên và Kon Tum”
- Trần Xuân Bách (2014) bài báo trên Tạp chí Khoa học giáo dục
Số 102-tháng 3/2014: “Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong bối cảnh
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục”
- Bài viết của Bùi Việt Phú và Đoàn Văn Danh (2015) “Phát triển
đội ngũ GVTH người DTTS huyện miền núi Sơn Hà, Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay” Tác giả đã phân tích và xác định
việc xây dựng đội ngũ GVTH người DTTS là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành GD; nhận định thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ GVTH người DTTS của huyện Sơn Hà - một trong những huyện miền núi khó khăn nhất của tỉnh Quảng Ngãi
- Bùi Minh Hiền và cộng sự (2017) trong sách “Quản lý giáo dục”
đưa ra tổng quan về quản lý và QLNN về giáo dục
- Hồ Hoàng Thanh Vân (2018), luận án Tiến sĩ chuyên ngành
Quản lý công “Quản lý nhà nước về GDTH trên địa bàn Tây
Nguyên”: Tác giả phân tích, hệ thống hóa lý luận QLNN về GDTH;
đánh giá thực trạng QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên, đề
Trang 53
xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về GDTH vùng Tây Nguyên giai đoạn 2017 - 2025 và những năm tiếp theo; nhấn mạnh các giải pháp: Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD gắn với thực hiện Kế hoạch hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Thực hiện đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV để có kế hoạch BD nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GVTH đang công tác ở vùng sâu
- vùng xa và các địa bàn khó khăn của các tỉnh vùng Tây Nguyên
- Nguyễn Thị Huyền Trang (2020), Luận văn Quản lý công
“Quản lý nhà nước về phát triển ĐNGV các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội”: Tác giả chỉ ra những
hạn chế và nguyên nhân những hạn chế phát triển đội ngũ GVTH trên địa bàn Từ đó, đề xuất giải pháp góp phần khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả QLNN phát triển Đội ngũ GVTH tại huyện Đan Phượng
- Đỗ Thị Việt Hà, Nguyễn Hữu Châu (2017), với bài viết: “Thực
trạng quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Đắk Nông trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” (Tạp chí Khoa học giáo dục T4/2017)
- Nguyễn Thị Thúy Nga (2016), “Một số biện pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ GVTH hiện nay” (Tạp chí Dạy và học T3/2016): Tác
giả đề xuất các biện pháp: (1) thường xuyên bồi dưỡng lòng yêu nghề; (2) tổ chức tốt các hoạt động bồi dưỡng, phát triển phẩm chất nghề nghiệp cho GVTH; (3) xây dựng môi trường SP lành mạnh; (4) quan tâm tạo nguồn, nâng cao trình độ của GVTH; (5) phát huy vai trò của GV tự học để phát triển phẩm chất nghề nghiệp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH huyện Krông Bông, góp
phần đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 64 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Là nâng cao chất lượng đội ngũ
GVTH tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu chủ yếu các tiêu chí
đánh giá chất lượng GV và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; kết hợp vận dụng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về GD&ĐT và công tác xây dựng đội ngũ CBCCVC nói chung, công
tác phát triển ĐNGV các cấp nói riêng
5.2 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng một số phương pháp sau:
- Phân tích, tổng hợp: Chọn lọc thông tin từ các tư liệu khoa học
và tư liệu liên quan về điều kiện KT-XH huyện Krông Bông
- Thống kê so sánh: Xử lý số liệu thống kê, qua đó so sánh, đối
chiếu làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH
Trang 75
- Điều tra xã hội học: Điều tra - khảo sát thông qua bảng hỏi, mẫu
điều tra tập trung ở 3 đối tượng chính là: CBQLGD, GVTH, phụ huynh học sinh một số trường tiểu học tại huyện Krông Bông
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận: Góp phần làm rõ các khái niệm cơ bản, hệ
thống hóa cơ sở lý luận góp phần nâng cao nhận thức lý luận về chất lượng GVTH; từ đó, phân tích - đánh giá thực trạng chất lượng đội
ngũ GVTH huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Gợi ý giải pháp và kiến nghị cấp có thẩm
quyền xem xét, vận dụng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện Krông Bông và vận dụng vào thực tiễn một số địa bàn tương tự; có thể làm tài liệu tham khảo cho nhà nghiên cứu, giảng
dạy, người quan tâm đến lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực KVC
7 Kết cấu của luận văn: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục
tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ GVTH
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH tại huyện
Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ GVTH tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.1 Đội ngũ giáo dục tiểu học
1.1.1 Giáo dục tiểu học là giai đoạn thứ nhất của giáo dục bắt buộc,
có vị trí đặc biệt quan trọng; là cơ sở ban đầu và là nhân tố quyết định sự phát triển nhân cách của học sinh Đối tượng của GDTH là trẻ em trong độ tuổi 6 - 11 tuổi
1.1.1.1 Vị trí Giáo dục Tiểu học Điều 2 Luật Phổ cập giáo dục
tiểu học chỉ rõ: “GDTH là bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ,
Trang 86
thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho
sự phát triển toàn diện của nhân cách con người Việt Nam XHCN”
1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò Giáo dục Tiểu học là cấp học bắt buộc
và có tính phổ cập nên quy mô hệ thống trường lớp tiểu học rộng nhất so với các cấp học, bậc học khác; có vai trò quan trọng góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH, là nhân tố quyết định sự phát triển của HS trong những năm tháng đầu tiên đến trường phổ thông
GDTH nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS
1.1.2 Giáo viên, đội ngũ giáo viên tiểu học
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm giáo viên tiểu học
Điều 66, Khoản 1, Luật Giáo dục năm 2019 quy định: “Nhà giáo
giảng dạy ở cơ sở GD mầm non, GDPT, cơ sở GD khác, giảng dạy trình
độ sơ cấp, trung cấp gọi là GV; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng
trở lên gọi là giảng viên” So với các GV cấp học khác trong GDPT thì
lao động SP của GVTH có những đặc điểm riêng như: dạy tất cả các môn học (trừ môn Âm nhạc, Thể dục, Ngoại ngữ…), dạy nhiều giờ cùng một lớp, đảm nhiệm phần lớn các hoạt động GD; được phân
công phụ trách theo lớp (Lớp 1 đến lớp 5) với nhiều độ tuổi học sinh
GVTH không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy bằng chính con người
và nhân cách của mình Bởi vậy, GVTH tác động rất lớn và có dấu ấn sâu sắc về nhiều mặt đối với học sinh từ thuở ấu thơ
1.1.2.2 Đội ngũ GVTH là tập hợp những người thực hiện hoạt
động dạy học - GD trong các nhà trường, cơ sở GD ở cấp tiểu học; có đầy đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định”
1.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
1.2.1 Chất lượng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
1.2.1.1 Chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con
người, sự vật, sự việc”
Trang 97
1.2.1.2 Chất lượng GV, chất lượng đội ngũ GVTH là một hệ
thống tổng hợp những giá trị được thể hiện qua các yếu tố về tư tưởng chính trị, phẩm chất nhà giáo, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, tinh thần - thái độ công tác và kết quả hoàn t hành nhiệm vụ giáo dục học sinh của tập thể giáo viên trong các nhà trường tiểu học
1.2.1.3 Chuẩn nghề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản
GVTH cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của GDTH ở từng giai đoạn Chuẩn nghề nghiệp là công cụ, căn cứ giúp cho GV, nhà quản
lí trong quá trình phát triển ĐNGV và GVTH một cách hiệu quả Gồm 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí Căn cứ kết quả đánh giá từng tiêu chí,
GV được đánh giá theo 3 mức: “Đạt”; mức “Khá” và mức “Tốt”
1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
1.2.2.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo là nhận thức của
GV thể hiện ở sự hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng, hiểu vai trò, nhiệm vụ của người GV Đạo đức của người
GV thể hiện là sự liêm chính, chí công vô tư, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; có tinh thần đoàn kết, xây dựng nhà trường
1.2.2.2 Trình độ đào tạo chuyên môn - nghiệp vụ của GV là trình
độ được đào tạo, có văn bằng phù hợp với yêu cầu của công việc Các lĩnh vực để đánh giá trình độ kiến thức, chuyên môn của người
GV gồm: Học vấn; trình độ đào tạo về chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm; trình độ nghiệp vụ bồi dưỡng theo chương trình quy định
(Chứng chỉ theo hạng GV); tin học, ngoại ngữ (hoặc tiếng DTTS)
1.2.2.3 Kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục
- Kỹ năng nghề nghiệp là tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng của
GV, phản ánh tính chuyên nghiệp của GV trong thực hiện nhiệm vụ
Gồm các kỹ năng: Kỹ năng sư phạm; Các kỹ năng chủ nhiệm lớp, xử
lý tình huống sư phạm, kỹ năng phối hợp và làm việc nhóm; Kỹ năng
giao tiếp với đồng nghiệp, làm việc với phụ huynh học sinh
Trang 108
- Kinh nghiệm giảng dạy, GD: là sản phẩm tư duy kết hợp với trải
nghiệm thực tiễn, thể hiện qua quá trình công tác và vốn hiểu biết VH-XH để giao tiếp, ứng xử, tiến hành công tác giáo dục có kết quả
1.2.2.4 Thái độ, tác phong, phong cách nhà g iáo biểu hiện qua
giao tiếp, ứng xử, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của GV; là sự tận tâm với HS; ăn mặc chỉnh chu, lời nói đúng mực, quan hệ tốt với đồng nghiệp; phương pháp làm việc khoa học, nguyên tắc; có trách
nhiệm; lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng của yêu cầu VH công vụ
1.2.2.5 Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục học sinh là kết quả về số HS lên lớp, duy trì sĩ số và các tỷ lệ HS
hoàn thành chương trình, tốt nghiệp cấp tiểu học Đó chính là sản
phẩm của người GVTH qua quá trình công tác giảng dạy, giáo dục
1.2.2.6 Tổng hợp kết quả đánh giá - xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của GV cuối năm học: CBCCVC qua 01 năm công tác đều
phải đánh giá - xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm Việc đánh giá - xếp loại CBCCVC thực hiện theo Nghị định 90/2020/NĐ-
CP của Chính phủ; Tiêu chí xếp loại VC gồm các mức: “Hoàn thành
XS nhiệm vụ”; “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”; “Hoàn thành nhiệm vụ”
và “Không hoàn thành nhiệm vụ” Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC thực hiện theo từng năm công tác nhưng đặc thù của ngành GD không áp dụng theo năm lịch, chỉ áp dụng theo năm học
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
1.3.1 Các yếu tố khách quan
1.3.1.1 Điều kiện KT - XH và những yếu tố đặc thù của địa phương
Chất lượng GV chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan như đặc thù địa bàn, điều kiện phát triển KT – XH; mức sống, khả năng kinh
tế của GV; VH, phong tục tập quán vùng - miền, dân tộc nơi GV sinh sống, công tác chi phối đến chất lượng GV địa bàn có yếu tố đặc thù
1.3.1.2 Yêu cầu thực hiện chương trình GDPT mới theo định hướng phát triển năng lực định hướng chú trọng tiếp cận năng lực
Trang 119
công tác dạy học và giáo dục học sinh được thực hiện từ cấp Tiểu học đầu năm học 2020 - 2021 Lĩnh vực này có ảnh hưởng và đang tiếp tục đặt ra yêu cầu mới trong công tác bồi dưỡng chất lượng đội ngũ GVTH đạt kết quả tốt trong tiến trình đổi mới chương trình GDPT
1.3.1.3 Môi trường làm việc, văn hóa công sở - trường học: Nhà
trường là nơi GV thường xuyên thực hiện nhiệm vụ của mình Văn hóa trường học là một nhân tố ảnh hưởng đến tâm thế làm việc của
GV Ngoài yếu tố về văn hóa công sở thì cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là điều kiện bảo đảm hoạt động GD của nhà trường, góp phần tác động đến chất lượng và hiệu quả công tác của đội ngũ GVTH
1.3.1.4 Sự phát triển của KH - CN tiến bộ KH - CN, nhất là về
CNTT và đổi mới về tổ chức, QLGD đặt ra những yêu cầu mới về
năng lực GV cũng như công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
1.3.2 Các yếu tố chủ quan
1.3.2.1 Công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí và sử dụng GVTH
- Công tác quy hoạch, bố trí, sắp xếp đội ngũ GVTH có ý nghĩa trong sự phát triển của trường, ngành GD, mang tính kế hoạch, là kế hoạch sự tuyển chọn, sử dụng và ĐT, BD con người bằng công việc
- Công tác tuyển dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn bổ sung ĐNGV và tạo được niềm tin cho những người dự tuyển Tuyển dụng đúng sẽ bổ sung được GV tốt, nâng cao chất lượng GVTH
- Công tác bố trí, sử dụng cũng là khâu quan trọng trong công tác quản lý đội ngũ CBCCVC nói chung, đội ngũ GVTH nói riêng Bố trí, sử dụng đúng người, đúng việc để được người, được việc
1.3.2.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng GVTH: là lĩnh vực công tác
rất cần thiết nhằm tạo điều kiện cho GV có cơ hội cập nhật kiến thức,
mở mang một cách có hệ thống những tri thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, phương pháp giảng dạy để công tác GD hiệu quả hơn
1.3.2.3 Chính sách tiền lương và các chế độ đãi ngộ có tác động
trực tiếp đến đời sống, tâm lý của người lao động trong tổ chức Là
Trang 1210
nguồn thu nhập để đảm bảo cuộc sống, tái sản xuất sức lao động của người GV, trực tiếp tác động đến GV cả 2 mặt tích cực và tiêu cực Thực hiện tốt sẽ tạo thêm động lực cho đội ngũ GVTH
1.3.2.4 Ý thức học tập, rèn luyện và tinh thần cầu tiến của GV; nhận thức của các cấp quản lý về yêu cầu phát triển ĐNGV nhận
thức của giáo viên đối với yêu cầu nâng cao trình độ và năng lực để
có thể thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục học
sinh là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng GVTH
1.3.2.5 Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên ; việc p hân h ạng giáo viên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
- Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên là đánh giá kết quả công tác của giáo viên qua một năm học Kết quả đánh giá, xếp loại sẽ ghi được nhận công sức phấn đấu của giáo viên
- Việc phân hạng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GV nhằm đảm bảo khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; dựa trên phẩm chất, năng lực,quá trình làm việc của GV trong từng điều kiện cụ thể
1.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
1.4.1 Định hướng sự phát triển đội ngũ GVTH trước yêu cầu đổi mới GD hiện nay: Theo chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát
triển năng lực CBCCVC và yêu cầu đổi mới GD, công tác xây dựng đội ngũ GVTH ngang tầm nhiệm vụ mang ý nghĩa là sự đầu tư - phát triển nguồn nhân lực nhằm phát triển GDTH theo đúng định hướng
1.4.2 Xuất phát từ những bất cập về chất lượng của một bộ p hậ n giáo viên và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ GVTH theo chuẩn mới:
ĐNGV phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp nhằm phát triển năng lực của người GV trong hoạt động nghề nghiệp, để có một đội ngũ “lành
nghề”, làm tốt công việc GD thế hệ tương lai của đất nước hiệu quả
1.4.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH mang ý nghĩa là sự đầu
tư - phát triển nguồn nhân lực nhằm xây dựng GD cấp tiểu học các địa phương vững mạnh: Từ khi Ban chấp hành TW Đảng (khóa
Trang 1311
IX) ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”, việc nâng cao chất
lượng GV, đội ngũ GVTH nói riêng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cấp QLGD
2.1.1 Vị trí địa lý, dân số - cơ cấu dân cư và điều kiện KT-XH
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình và khí hậu: Huyện Krông Bông có
diện tích tự nhiên là 1.256,95km2 (chiếm 9,6% diện tích toàn tỉnh), nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đắk Lắk, cách TP Buôn Ma Thuột khoảng 55 km Địa hình chủ yếu là núi cao chiếm 63,7%, còn lại là địa hình núi thấp và thung lũng ven sông Khí hậu Krông Bông có 2 mùa mưa nắng rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm từ 23,7-27,30C
2.1.1.2 Dân số và cơ cấu dân cư: Toàn huyện có 01 thị trấn và 13
xã Dân số tính đến năm 2020 là 92.859 người (người Kinh chiếm khoảng 59,18%, người DTTS chiếm 40,82% (chủ yếu là người Êđê, M’nông,…) Mật độ dân số năm 2020 chỉ khoảng 74 người/km2
2.1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Về điều kiện kinh tế: Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng CN-XD và TM - dịch vụ Thu nhập bình quân đầu người theo hướng tăng lên hàng năm nhưng vẫn chậm (năm 2020 đạt 28,8 trđ)
- Về VH-XH: Trong những năm qua huyện Krông Bông đã đầu tư phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe; quan tâm đầu tư kiên
cố hóa trường lớp, trang thiết bị phục vụ công tác dạy học, phát triển