MARKETING CĂN BẢN – EG18 071 ĐỀ SỐ: 202103 Trình bày những hiểu biết của anh chị về thị trường trong marketing. Lựa chọn một hàng hóa dịch vụ mà anh chị quan tâm và phân tích các cơ hội thị trường đối với hàng hóadịch vụ đó.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TẠI ĐÀ NẴNG
BÀI TỰ LUẬN MÔN: MARKETING CĂN BẢN – EG18.071
ĐỀ SỐ: 202103 Trình bày những hiểu biết của anh chị về thị trường trong marketing Lựa chọn một hàng hóa/dịch vụ mà anh chị quan tâm và phân tích các cơ hội thị trường đối
với hàng hóa/dịch vụ đó.
Quy Nhơn, ngày 30 tháng 03 năm 2022.
Sinh viên thực hiện: NGHIÊM ANH TUẤN
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Địa điểm học: TT Đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Trang 2Phần I: Trình bày những hiểu biết của anh chị về thị trường trong marketing
1 Thị trường là gì?
Thị trường là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, trao đổi các loại hàng hoá, dịch vụ, vốn, sức lao động và các nguồn lực khác trong nền kinh tế
Những đô thị thời trung cổ có những khu chợ cho người này bán hàng và người kia mua hàng Ngày nay, sự trao đổi có thể diễn ra ở mọi thành phố, tại những nơi được gọi
là khu mua bán chứ không chỉ riêng ở các chợ
2 Thị trường là gì trong Marketing?
Theo quan điểm kinh tế học, thị trường bao hàm mọi người mua và người bán trao đổi nhau các hàng hóa hay dịch vụ Như vậy, thị trường nước ngọt sẽ gồm những người bán chủ yếu như các hãng Coca – Cola, Pepsi – Cola, Seven – up v.v… và người mua là tất cả những người nào mua nước ngọt Nhà kinh tế quan tâm đến cấu trúc, tiến trình hoạt động và kết quả hoạt động của mỗi thị trường
Với một người làm marketing, thị trường là tập hợp những người hiện đang mua và những người sẽ mua một loại sản phẩm nhất định Một thị trường là tập hợp những người mua và một ngành sản xuất là tập hợp những người bán
Chúng ta sẽ theo quan điểm marketing để nghiên cứu thị trường
Như vậy quy mô của thị trường gắn liền với số lượng người mua có thể có đối với một loại sản phẩm nhất định nào đó mà người bán cống hiến cho thị trường Những người tìm mua bất kỳ sản phẩm nào đó trong thị trường thường có ba đặc điểm : sự quan tâm, thu nhập và khả năng tiếp cận thị trường
Để làm rõ những khái niệm này, chúng ta sẽ xem xét một trường hợp về thị trường xe gắn máy Tạm thời không xét đến các doanh nghiệp cần mua xe gắn máy, mà chỉ tập trung và thị trường người tiêu dùng Đầu tiên, chúng ta phải ước lượng số người tiêu dùng có quan tâm tiềm tàng đến việc mua một xe gắn máy Giả sử qua điều tra bằng phương pháp phỏng vấn, biết được có khoảng mười phần trăm tổng số người tiêu dùng có mong muốn mua xe gắn máy, thì mười phần trăm số người tiêu dùng này sẽ tạo thành thị trường tiềm năng cho mặt hàng xe gắn máy
Thị trường tiềm năng (the potentinal market) là tập hợp những người tiêu dùng thừa
nhận có đủ mức độ quan tâm đến một mặt hàng nhất định của thị trường
Sự quan tâm của người tiêu dùng chưa đủ để định rõ một thị trường Những khách hàng tiềm năng đó còn phải có thu nhập đủ để mua món hàng đó Giá cả càng cao, lượng người có thể có đủ thu nhập dành cho việc mua món hàng đó càng ít Quy mô của một thị trường là hàm số của cả sự quan tâm lẫn thu nhập
Trang 3Những rào chắn tiếp cận (access barries) còn làm giảm quy mô thị trường hơn nữa.
Nếu xe gắn máy không phân phối được tới một khu vực nào đó vì chi phí vận chuyển cao chẳng hạn, thì người làm marketing không thể tiếp cận với số khách hàng tiềm tàng tại khu vực đó được
Thị trường hiện có (the available market) là tập hợp những khách hàng có quan tâm,
có thu nhập và có khả năng tiếp cận một sản phẩm nhất định của thị trường
Đối với một số sản phẩm, doanh nghiệp hoặc Chính phủ có thể đưa ra những qui định hạn chế mức tiêu thụ cho một số nhóm khách hàng nhất định Ví dụ, Chính phủ qui định cấm bán xe gắn máy cho những người dưới 18 tuổi Số người còn lại sẽ tạo thành thị trường hiện có và đủ điều kiện
Thị trường hiện có và đủ điều kiện (the qualified available market ) là tập hợp những
khách hàng có quan tâm, có thu nhập, có khả năng tiếp cận và đủ điều kiện đối với một sản phẩm nhất định của thị trường Đến đây, doanh nghiệp phải lựa chọn xem nên theo đuổi toàn bộ thị trường hiện có và đủ điều kiện, hay chỉ tập trung vào một phân đoạn nhất định nào đó của thị trường
Thị trường phục vụ (served market), hay còn gọi là thị trường mục tiêu (the target market), là một phần của thị trường hiện có và đủ điều kiện mà một doanh nghiệp quyết định theo đuổi
Doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh chỉ có thể thâm nhập được một phần thị trường mục tiêu, tức là bán được một số lượng nhất định xe gắn máy trên thị trường mục tiêu đó
Thị trường đã thâm nhập (the penetrated market) là tập hợp những khách hàng đã mua
sản phẩm đó
3 Nghiên cứu thị trường là gì ?
- Nghiên cứu thị trường được hiểu là quá trình tìm hiểu, xác định các thông tin thị trường, qua đó, có thể nắm bắt được những cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận Quá trình tìm hiểu về thị trường cũng giúp nắm bắt được nhu cầu, mong muốn và phản ứng của họ để
có thể cải tiến hàng hóa, nhằm mang lại một giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng
- Phương pháp nghiên cứu thị trường cơ bản
Sau khi bạn đã hiểu được lý do tại sao cần phải hiểu rõ thị trường khi khởi sự kinh doanh giải thích và minh họa, bạn cần nắm vững một số phương pháp nghiên cứu thị trường thường được sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất
3.1 Khảo sát, điều tra
Trang 4- Phỏng vấn/ khảo sát trực tiếp: Tạo bảng hỏi/ các câu hỏi để người dùng có thể điền trực tiếp
- Khảo sát qua email: Gửi câu hỏi qua thư điện tử email đến tệp khách hàng nào đó
- Khảo sát qua điện thoại: Thực hiện việc thu thập các thông tin cơ bản của người dùng, sau đó gọi điện để xin ý kiến đánh giá
- Khảo sát trực tuyến: Tạo bảng hỏi khảo sát trên mạng, sau đó chia sẻ vào các diễn đàn, hội nhóm
3.2 Phỏng vấn nhóm, phỏng vấn sâu
- Ưu điểm: Thu thập được lượng thông tin lớn, hiểu rõ khách hàng hơn
- Nhược điểm: Độ tin cậy thấp vì chỉ đại diện cho một bộ phận người dùng
3.3 Thử nghiệm
Đây là phương pháp khảo sát phản ứng khách hàng trước một sản phẩm mới, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để hoàn thiện hơn
3.4 Quan sát hành vi
- Bằng cách quan sát hành vi mua sắm của người tiêu dùng, bạn sẽ hiểu được thói quen cũng như nhu cầu thực sự của họ
- Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi thời gian lâu dài, tốn nhiều công sức
3.5 Theo dõi, phân tích hành vi sử dụng Internet của người dùng
- Để có thể đạt hiệu quả trong phương pháp này, bạn cần có kiến thức chuyên môn vững vàng về Internet, Big Data mới có thể hiểu, phân tích chính xác thông tin
4 Vì sao doanh nghiệp muốn thành công phải nghiên cứu thị trường?
Đối với các doanh nghiệp mới khởi sự kinh doanh, muốn phát triển bắt buộc phải có quá trình nghiên cứu thị trường để thu thập, xử lý thông tin, tìm hiểu về thị trường, Thực chất, quá trình nghiên cứu giúp bạn hiểu được tâm lý khách hàng, nhu cầu của họ, giải pháp mà họ mong muốn,
+ Thu thập thông tin cần thiết
Nghiên cứu thị trường giúp thu nhập thông tin liên quan đến sản phẩm, đối thủ cạnh tranh
để khai thác tối đa thời cơ, nắm bắt được nhu cầu thị trường là gì để cải tiến sản phẩm + Giảm bớt rủi ro
Thị trường không ngừng biến động, vì vậy, sự nghiên cứu sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời biến động đó để tránh hoặc giảm bớt rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
và đưa ra biện pháp phù hợp
+ Phục vụ chiến lược kinh doanh
Trang 5Thông qua nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp sẽ đánh giá được những kế hoạch tiềm năng phục vụ cho hoạch định chiến lược và kế hoạch Marketing của doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu quả tối ưu nhất
5 Các bước cơ bản để thực hiện nghiên cứu thị trường
Bước 1: Xác định mục tiêu hoặc vấn đề của doanh nghiệp
Có thể nói, việc nghiên cứu thị trường có giúp ích cho doanh nghiệp hay không phụ thuộc vào việc bạn có xác định đúng đắn vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải hay mục tiêu của cuộc nghiên cứu này Vì thế đây được xem là một bước cần thiết trong mọi quy trình nghiên cứu thị trường
Một ví dụ dễ hiểu cho vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải đó là: “Liệu chúng ta có nên tiến vào thị trường đó hay không?” hoặc “Tính năng nào của sản phẩm cần được phát triển trong tương lai?” Việc hiểu vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải một cách rõ ràng sẽ giúp cho kết quả của cuộc nghiên cứu thị trường tập trung và đạt hiệu quả
Bước 2: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp
Bước tiếp theo sau khi đã xác định được mục tiêu của việc nghiên cứu đó là lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp Một số phương pháp nghiên cứu phổ biến để doanh nghiệp của bạn có thể lựa chọn, đó là:
+ Điều tra, khảo sát: Công cụ để thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp này đó chính là bảng câu hỏi (bảng hỏi) Doanh nghiệp sẽ thiết kế một bảng câu hỏi thông minh, bám sát vào mục tiêu đã đề ra để khảo sát khách hàng mẫu Quy mô mẫu được khảo sát càng lớn bao nhiêu, thì kết quả thu được càng đáng tin cậy bấy nhiêu
+ Phỏng vấn nhóm: Người điều phối sẽ sử dụng một chuỗi các câu hỏi được soạn sẵn hay các chủ đề để dẫn dắt cuộc thảo luận giữa một nhóm người
+ Phỏng vấn cá nhân: Giống như phỏng vấn nhóm, phỏng vấn cá nhân bao gồm nhiều câu hỏi mở có tính chất tìm hiểu sâu Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi người phỏng vấn phải có kỹ năng dẫn dắt và tạo thiện cảm với người được phỏng vấn Bởi khách hàng
có sẵn sàng chia sẻ với người lạ hay không, đều phụ thuộc kỹ năng của người phỏng vấn + Quan sát: Khi bạn quan sát hành động của khách hàng được ghi lại trong hệ thống camera đặt tại cửa hàng, nơi công cộng, bạn có thể thấy rõ cách thức họ mua sắm và sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn Phương pháp này giúp bạn có được một sự tổng hợp chính xác nhất về các thói quen thông thường cũng như hành vi mua sắm của khách hàng + Thử nghiệm: Bạn sẽ đặt những sản phẩm mới vào một vài cửa hàng để thử phản ứng của khách hàng trong các điều kiện bán hàng thực tế Việc này giúp bạn chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm, có thể là điều chỉnh lại giá cả hay cải tiến bao bì bắt mắt hơn
Trang 6Bên cạnh đó, trước hết, bạn cần xác định làm thế nào chọn mẫu mang tính đại diện: đó
là đối tượng có đặc điểm như thế nào, doanh nghiệp có thể tìm họ ở đâu, số lượng bao nhiêu là đủ để có thể kết luận,…
Bước 3: Thiết kế và chuẩn bị khảo sát
Tùy theo phương pháp nghiên cứu được lựa chọn mà sự chuẩn bị là khác nhau Nhưng nhìn chung, trong bước này, bạn cần phải thiết kế công cụ nghiên cứu thị trường
Ví dụ như doanh nghiệp của bạn chọn phương pháp nghiên cứu là điều tra, khảo sát thì cần liệt kê các câu hỏi, từ đó thiết kế một bảng hỏi trực tiếp/online Mặt khác, nếu doanh nghiệp nhận thấy phương pháp phỏng vấn cá nhân mang lại hiệu quả nhất, thì doanh nghiệp cần chuẩn bị một số câu hỏi chính và các thiết bị cần thiết cho phỏng vấn viên
Bước 4: Thu thập thông tin
Đây chính là bước mà bạn sẽ tiến hành đưa bản khảo sát trên thị trường, hoặc thực hiện các buổi phỏng vấn nhóm, phỏng vấn cá nhân hay quan sát, thực nghiệm Trong quá trình thực hiện khảo sát; phỏng vấn hoặc thử nghiệm, các câu trả lời hay thậm chí mọi thái độ hành vi của khách hàng đều được thu thập và ghi lại
Bước 5: Tổng hợp và phân tích dữ liệu
Từ những thông tin được ghi chép, bạn sẽ tổng hợp những thông tin đó lại thành bản
dữ liệu hoàn chỉnh, thống nhất Tiếp theo đó, việc sử dụng các phần mềm chuyên xử lý, phân tích dữ liệu là cần thiết và chúng sẽ đem lại cho doanh nghiệp của bạn kết quả nhanh chóng và chính xác nhất
Một số phần mềm phân tích dữ liệu phổ biến và đáng tin cậy hiện nay, đó là Excel, SPSS, Minitab,… Nhiệm vụ của các phần mềm này là tạo bảng và đồ thị, biểu đồ phân chia; phân khúc kết quả vào các nhóm phù hợp như độ tuổi, giới tính và cuối cùng là tìm
ra xu hướng chính của kết quả nghiên cứu
Bước 6: Minh họa dữ liệu và trình bày kết quả
Cuối cùng, đây chính là bước mà bạn có thể trình bày về cả quá trình nghiên cứu thị trường cũng như kết quả thu được để trả lời cho câu hỏi được đưa ra bước 1 Hãy đảm bảo rằng tất cả các thông tin, dữ liệu thu thập được biểu thị một cách khoa học, logic và
dễ theo dõi
Một điều đặc biệt bạn cần lưu ý, đó là, hãy bắt đầu trình bày từ vấn đề, mục tiêu của doanh nghiệp Sau đó là lý do vì sao bạn lại chọn phương pháp nghiên cứu này, cách thức tiến hành chúng như thế nào Và đối với mỗi kết quả nghiên cứu được đưa ra, hãy trình bày kèm theo cả ý nghĩa và tác động của chúng đối với vấn đề của doanh nghiệp
Trang 7Sau cùng, điều quan trọng nhất mà bạn cần đạt được là trả lời được câu hỏi được đưa
ra ban đầu, hay cụ thể hơn đó là giải quyết được vấn đề của doanh nghiệp
Phần II: Lựa chọn một hàng hóa/dịch vụ mà anh chị quan tâm và phân tích các cơ
hội thị trường đối với hàng hóa/dịch vụ đó.
Phân tích xu hướng phát triển của Thị trường Ô tô tại Việt Nam
Thị trường ô tô Việt Nam năm 2020 có nhiều biến động do ảnh hưởng của dịch
COVID-19 Nửa đầu năm có sự sụt giảm, sau đó có sự hồi phục và tăng trưởng vào nửa năm còn lại Nhiều nhà máy như Ford, Toyota, TC Mortor, Honda … phải tạm dừng hoạt động trong thời gian phòng chống dịch Do đó, doanh số bán xe của các đơn vị thành viên Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) trong 6 tháng đầu năm chỉ đạt 107.183 xe, giảm 30,5% so với cùng kỳ năm ngoái và đây là mức thấp nhất trong 5 năm qua
Trong 6 tháng cuối năm 2020, thị trường ô tô Việt Nam có sự tăng trưởng trở lại khi Chính phủ cho phép giảm 50% lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất lắp ráp trong nước để
hỗ trợ người dân, doanh nghiệp Nhờ đó, phí trước bạ đối với ô tô “nội” giảm từ 15 triệu đến gần 300 triệu đồng, tùy dòng xe và thương hiệu
Trong tháng 9/2020, thị trường ô tô Việt Nam đạt doanh số 27.252 xe, tăng 32%; tháng 10 đạt 33.254 xe, tăng 22% và tháng 11 đạt con số kỷ lục trong năm với 36.359 xe được tiêu thụ, tăng 9% so với tháng trước Tính chung 11 tháng năm 2020 các đơn vị thành viên VAMA tiêu thụ tổng cộng 248.768 xe các loại, giảm 14% so với cùng kì năm ngoái, bình quân mỗi tháng tiêu thụ 22.615 xe Tuy nhiên, theo giới chuyên môn, con số trên chưa phản ánh hết toàn cảnh thị trường ô tô Việt Nam bởi còn có sự tham gia của các thương hiệu Audi, Jaguar Land Rover, Mercedes-Benz, Subaru, Volkswagen, Volvo… là đơn vị thành viên VAMA, nhưng không tiết lộ doanh số bán hàng
Theo 3 báo cáo chính thức từ VAMA, TC Motor và VinFast, thị trường ô tô Việt Nam
11 tháng năm 2020 tiêu thụ khoảng 346.830 xe, bình quân 31.530 xe/tháng Với doanh số bán này, cùng với tháng cuối cùng của năm người dân tranh thủ chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ để mua xe, ước tính cả năm 2020 Việt Nam tiêu thụ trên 380.000 xe, giảm khoảng 20.000 xe so với năm 2019
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM
Ngành ô tô Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Từ năm 2007 đến nay, ngành
ô tô Việt Nam có thể chia làm 4 giai
Trang 8Giai đoạn 2007 – 2008:
Giai đoạn này ngành ô tô Việt Nam có sự tăng trưởng vượt bậc Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe duy trì ở mức 2 con số, lần lượt ở mức 97% và 37% Trong năm
2007, Bộ tài chính đã tiến hành 3 đợt giảm thuế với hy vọng hạ nhiệt giá bán xe trong nước Tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (1/2007), các loại ô tô mới nguyên chiếc được giảm thuế nhập khẩu từ 90% xuống 80%
Tháng 8/2007, cắt giảm tiếp xuống còn 70% và vào tháng 11/2007, thuế xuất đối với ô tô mới nguyên chiếc còn 60%
Giai đoạn 2009 – 2012:
Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe bắt đầu chậm lại vào năm 2009 (+7%), và sụt giảm mạnh vào năm 2012 (-33%) Trong đó, sự suy giảm của thị trường ôtô năm 2012 xuất phát từ bối cảnh khó khăn của nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó, việc tăng phí, thuế cùng với việc các loại thuế, phí mới được ban hành cũng góp phần làm giảm sức mua của thị trường
Giai đoạn 2013 – 2016:
Giai đoạn 2013 – 2016, ngành ô tô Việt Nam có sự tăng trưởng trở lại Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe liên tục đạt 2 con số, mạnh nhất là vào năm 2015, với tốc độ tăng trưởng 55% Trong đó, mức tăng trưởng 55% trong năm 2015 được cho là đến từ việc thị trường chạy đua tránh áp lực tăng giá trong năm tới do các thay đổi về cách tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt
Trong khi đó, mức tăng trưởng 24% năm 2016 được cho là nhờ chiến lược giảm giá xe để kích cầu tiêu dùng của nhiều hãng xe
Giai đoạn 2017 – Nay:
Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe có dấu hiệu chững lại vào năm 2017, khi sụt giảm 10%, tuy nhiên phục hồi nhẹ trở lại vào năm 2018 (+6%) và 11 tháng đầu năm 2019 (+14%)
Trong năm 2017, sự suy giảm doanh số toàn thị trường chủ yếu bị tác động từ những chính sách mới có hiệu lực từ 2018 Tâm lý chung của khách hàng là chờ đợi, chủ yếu kỳ vọng giá xe giảm nhiều trong 2018 do thuế nhập khẩu từ ASEAN về 0% và thuế nhập khẩu linh kiện về 0%
Năm 2018, tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe chậm lại được lý giải là do những vướng mắc trong việc nhập khẩu xe, qua đó gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung trên thị trường
Năm 2019, giá xe giảm khoảng từ 8- 15% đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh
số bán xe toàn thị trường
Trang 9 Năm 2020, bên cạnh việc Việt Nam kiểm soát tốt dịch COVID-19 thì chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước của Chính phủ cùng hàng loạt khuyến mại của doanh nghiệp đã kích cầu được doanh số bán hàng, đặc biệt là dòng xe lắp ráp trong nước
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM
Ngành ô tô Việt Nam vài năm trở lại đây đã có những bước tiến Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì còn rất nhiều hạn chế Trong đó, một số yếu tố ảnh hưởng đến ngành ô tô Việt Nam như sau:
Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường vĩ mô tại Việt Nam ổn định hỗ trợ tăng trưởng nhu cầu xe hơi Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng tốt, trong khi lạm phát và tỷ giá được điều chỉnh kịp thời và hợp lý, tạo điều kiện cho người dân có cơ hội tiếp cận các tài sản vốn trước đây bị coi là
xa xỉ như xe hơi Dự kiến năm 2025, GDP bình quân đầu người của Việt Nam sẽ đạt khoảng 4.688 USD, đưa Việt Nam gia nhập nhóm nước có thu nhập trung bình cao
Chính sách của Nhà nước
Nhà nước luôn đánh thuế cao với mặt hàng ô tô, đồng thời xếp vào danh mục các loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Đến nay, ô tô phải chịu tới 15 loại thuế phí Việc đánh thế chồng lên thuế với ô tô khiến cho giá xe bán đến tay người tiêu dùng tại Việt Nam cao vào hàng đầu thế giới
Các đề xuất thu phí trong tương lai khiến người tiêu dùng đắn đo khi mua xe ô tô Mục tiêu chính của việc tăng các loại phí và mức thu phí đối với mặt hàng ô tô là để hạn chế lưu lượng xe trên đường, qua đó góp phần giảm tai nạn, ách tắc giao thông và tạo nguồn thu cho ngân sách đầu tư hạ tầng giao thông
Nhiều chính sách để bảo hộ ngành công nghiệp ô tô nhưng chưa thu được kết quả nổi bật Trong hơn 20 năm qua, Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách để bảo hộ ngành công nghiệp ô tô, từ miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất cho các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực này Tuy nhiên đến nay, ngành ô tô Việt Nam vẫn không phát triển, chủ yếu dừng lại ở công đoạn lắp ráp và bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém
Cơ sở hạ tầng giao thông
Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng ô tô Ở Hà Nội và TP.HCM, đất dành cho giao thông chỉ chiếm 6-8% trong khi đó tiêu chuẩn phải đạt 20% Chiều rộng của các tuyến giao thông không đủ để thoát lưu lượng xe và người đi lại ngày một gia tăng dẫn đến tình trạng tắc nghẽn nặng ở các khu vực thành phố lớn Chưa có sự tách bạch, đầu tư
Trang 10cơ sở hạ tầng giao thông chuyên biệt cho phương tiện ô tô, vì hiện nay phương tiện giao thông chính vẫn là xe máy
Tỷ lệ nội địa hóa
Tỷ lệ nội địa hóa thấp khiến cho giá thành cao Hoạt động sản xuất, lắp ráp ôtô Việt Nam
có tỷ lệ nội địa hóa thấp nhất, cụ thể, xe tải dưới 7 tấn đạt tỷ lệ nội địa hóa trung bình trên 20%; xe khách từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe chuyên dụng đạt tỷ lệ 45-55% Riêng đối với xe
cá nhân đến 9 chỗ ngồi, tỷ lệ nội địa hóa bình quân mới đạt 7-10% (trừ dòng xe Innova của Toyota đạt 37%)
Nếu so với các nước trong khu vực, tỷ lệ nội địa hóa ngành ô tô của Việt Nam hiện quá thấp Tỷ lệ trung bình của các nước trong khu vực đã đạt 55-60%, riêng Thái Lan đạt tới 80% Theo Toyota Việt Nam, tỷ lệ nội địa hóa thấp khiến cho giá thành sản xuất của ngành ô tô Việt Nam cao hơn 10% so với các nước khác trong khu vực
PHÂN TÍCH SWOT NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM
Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh toàn cầu, ngành ô tô Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng gặp không ít khó khăn Để phát triển ngành ô tô Việt Nam, các doanh nghiệp ô tô cần phải phân tích SWOT của ngành để có định hướng phát triển trong thời gian tới
Điểm mạnh:
Có sự hiện diện của các hãng sản xuất ô tô lớn trên thế giới
Môi trường vĩ mô ổn định hỗ trợ tăng trưởng nhu cầu xe hơi
Lực lượng lao động dồi dào với chi phí thấp
Vị trí thuận lợi để gia nhập chuỗi cung ứng ô tô trong khu vực ASEAN và châu Á, trung tâm sản xuất ô tô chính trên thế giới
Điểm yếu:
Quy mô thị trường nhỏ
Chi phí đầu tư tài sản cố định lớn
Giá xe quá cao
Nhiều nhà lắp ráp
Công nghiệp phụ trợ chưa phát triển
Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng ô tô
Cơ hội:
Xu thế dịch chuyển sản xuất ô tô từ châu Mỹ và Châu Âu sang Châu Á
Tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng ô tô trong khu vực ASEAN và Châu Á