1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh quảng bình

127 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Khoa Học Và Công Nghệ Phục Vụ Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Trần Thị Hồng Duyên
Người hướng dẫn TS. Hồ Thắng
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luận văn Thạc sĩ “Quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Bùi Văn Sỹ, 2015, đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ HỒNG DUYÊN

QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ HỒNG DUYÊN

QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 8 34 04 03 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS HỒ THẮNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn nghiên cứu này là trung thực và đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2022

Học viên

Trần Thị Hồng Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và cộng tác của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn quý thầy cô Học viện Hành chính Quốc gia đã truyền đạt kiến thức, giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong hai năm học tập, nghiên cứu cũng như quá trình thực hiện luận văn

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS Hồ Thắng đã dành thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi cách vận dụng kiến thức và các phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cơ quan, các anh chị đồng nghiệp tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình công tác, cũng như đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và những kiến thức quý giá để tôi có thể hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẻ khó khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp quý báu của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn và tôi

có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Học viên Trần Thị Hồng Duyên

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 8

1.1 Khái niệm liên quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 8

1.1.1 Hoạt động khoa học và công nghệ - đối tượng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 8

1.1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 13

1.2 Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 14 1.3 Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội 18

1.3.1 Thể chế hóa các quy định, chính sách pháp luật của nhà nước về khoa học và công nghệ 18

1.3.2 Xây dựng các chính sách mới, cơ chế, đề án, quy hoạch, kế hoạch về khoa học và công nghệ 18

1.3.3 Tạo môi trường cho khoa học và công nghệ phát triển 20

1.3.4 Tổ chức bộ máy để quản lý khoa học và công nghệ 21

1.3.5 Huy động nguồn lực để đầu tư cho khoa học và công nghệ 21

1.3.6 Tăng cường hợp tác quốc tế, đối ngoại để phát triển khoa học và công nghệ 22

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới Quản lý Nhà nước về khoa học & công nghệ 22 1.5 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội 24

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆPHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG

BÌNH 28

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình 28

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

2.1.2 Đặc điểm xã hội 33

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 36

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 39

2.2.1 Thể chế hóa các quy định, chính sách pháp luật của nhà nước về khoa học và công nghệ 39

2.2.2.Công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ 42

2.2.3 Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ 50

2.2.4 Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và thị trường khoa học và công nghệ 54

2.2.5 Hoạt động hỗ trợ sản xuất, kinh doanh 59

2.2.6 Công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân 69

2.2.7 Công tác thông tin và thống kê khoa học và công nghệ 70

2.2.8 Công tác cải cách hành chính và xây dựng Chính phủ điện tử trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 71

2.2.9 Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ 73

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý khoa học và công nghệ tại tỉnh Quảng Bình 73

2.3.1 Những kết quả đạt được 73

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 77

2.3.3 Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 81

Trang 7

Chương 3.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH

QUẢNG BÌNH 82

3.1 Quan điểm phát triển và phương hướng, mục tiêu 82

3.1.1 Quan điểm phát triển 82

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu 82

3.2 Giải pháp chung 84

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong hoạt động khoa học và công nghệ 84

3.2.2 Hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ của cơ quan quản lý khoa học và công nghệcác cấp 84

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh 86

3.2.4 Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu phục vụ công ích và nghiên cứu, điều tra cơ bản các tiềm năng thế mạnh trên địa bàn tỉnh; Tăng cường năng lực nghiên cứu phát triển công nghệ, làm chủ công nghệ tiên tiến hiện đại, nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chủ yếu, của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế trên địa bàn tỉnh 86

3.2.5 Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ 87

3.3 Giải pháp cụ thể về tăng cường quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình 89

3.3.1 Xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ 89 3.3.2 Hoàn thiện cơ chế xây dựng và quản lý công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 90

3.3.3 Công tác quản lý nhà nước về công nghệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ 95

Trang 8

3.3.4 Quản lý thanh tra khoa học và công nghệ 97

3.3.5 Công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng 98

3.3.6 Đẩy mạnh hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ 99

3.3.7 Công tác ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ 100

3.2.8 Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính 101

3.3.9 Tăng cường mở rộng hợp tác khoa học với các tổ chức khoa học, công nghệ ở Trung ương, quốc tế để tranh thủ chuyển giao, ứng dụng những tiến bộ khoa học mới, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội 102

3.3.10 Tập trung xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ 103

3.3.11 Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ 104

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 107

KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

CHDCND: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

DVCTT: Dịch vụ công trực tuyến

GRDP: Tốc độ tăng trưởng kinh tế

GTCLQG: Giải thưởng chất lượng Quốc gia

HTQLCL: Hệ thống quản lý chất lượng

KNĐMST: Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

KT – XH: Kinh tế - xã hội

KH&CN: Khoa học và công nghệ

KHCN&ĐMST: Khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo

TBT: Hệ thống thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ

thuật trong thương mại

TFP: Năng suất các cá nhân tổng hợp

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp đề tài, dự án được thực hiện giai đoạn 2016-2020 49Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý khoa họctừ năm 2016 đến năm 2019 49Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả Hội thi sáng tạo kỹ thuậttỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 56Bảng 2.4 Tổng số mô hình, nhiệm vụ sự nghiệp KH&CNđược thực hiện giai đoạn 2016-2020 61Bảng 2.5 Thống kê bảo hộ sản phẩm hàng hóa địa phương tại Cục SHTT 64Bảng 2.6 Tổng hợp số phương tiện đo, mẫu thử nghiệmthực hiện năm 2016-

2020 67Bảng 2.7 Hoạt động quản lý về an toàn bức xạ và hạt nhân 69

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu 2.1 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 52Biểu đồ 2.2 Chất lượng đội ngũ CBCCVC của Sở KH&CN đến 11/2020 53

Trang 12

và tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế Khoa học và công nghệ là đòn bẩy trong quá trình tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam sớm trở thành nước công nghiệp Trong xu thế hội nhập hiện nay, KH&CN là một yếu tố có tác động to lớn đến việc tăng trưởng

và phát triển kinh tế của nước ta; là chìa khóa cho việc hội nhập thành công, cho việc thực hiện rút ngắn quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước,

Trang 13

2

bắt kịp với các quốc gia khác trên thế giới; là yếu tố quyết định đến việc thực hiện mục tiêu chuyển nền kinh tế của nước ta sang nền kinh tế tri thức, cho tiến trình toàn cầu hóa

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, xem trọng vai trò của KH&CN, cùng với giáo dục và đào tạo, KH&CN là quốc sách hàng đầu,

là nền tảng động lực phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc Phát triển KH&CN và ĐMST là một trong các đột phá chiến lược được nhấn mạnh tại các dự thảo văn kiện trình Đại hội Đảng lần thứ XIII Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta luôn nhất quán xác định KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng thúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững Đại hội XIII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu phát triển khoa học công nghệ và ĐMST, coi đó là một trong những đột phá chiến lược của đất nước trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh: “Tiếp tục quán triệt, thực hiện nhất quấn chủ trương KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, đổi mới mô hình hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế”

Hoạt động KH&CN tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua đã có những bước chuyển biến tích cực Kết quả nhiều đề tài, dự án, mô hình mang tính ứng dụng vào điều kiện thực tiễn của tỉnh ngày càng cao, đã góp phần cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ hoạch định các chủ trương, chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh; góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo ra được nhiều sản phẩm, hàng hóa có năng suất, chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển KT-XH và CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh

Bên cạnh đó, công tác thông tin KH&CN đã từng bước hiện đại hóa, chất lượng thông tin phong phú và phản ánh kịp thời các hoạt động KH&CN

Trang 14

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII đã xác định thúc đẩy KHCN&ĐMST là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2020-2025 với mục tiêu phấn đấu đưa Quảng Bình trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực cũng đã đưa nội dung phát triển KH&CN và ứng dụng thành tựu của KH&CN là một trong những nhiệm vụ hàng đầu

Với mục tiêu chung là triển khai có hiệu quả các hoạt động KH&CN trên toàn tỉnh Quảng Bình, làm cho KH&CN đóng góp ngày càng nhiều hơn, hiệu quả hơn với phát triển KT-XH của tỉnh nhà, triển khai mạnh mẽ quyết liệt để đẩy mạnh hoạt động KHCN&ĐMST ở địa phương trong thời gian tới, cần thiết phải có một nghiên cứu về công tác quản lý KH&CN phục vụ phát triển KT-XH tỉnh Quảng Bình Do đó việc triển khai nghiên cứu luận văn

“Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình” là hết sức cần thiết

Trang 15

4

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn

Nghiên cứu về quản lý KH&CN đã có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu với các công trình nghiên cứu, cách luận giải và phân tích vấn đề khác nhau Một số nghiên cứu liên quan đến luận văn:

- Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” của Nguyễn Thị Huệ, 2015, đã nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhưng chủ yếu nghiên cứu về hoạt động khoa học và công nghệ chứ chưa nghiên cứu sâu về công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

- Luận văn Thạc sĩ “Quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Bùi Văn Sỹ, 2015, đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước

về hoạt động KH&CN; đưa ra một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động KH&CN trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, luận văn mới nghiên cứu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở góc độ chung, chưa đi sâu nghiên cứu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh

- Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế “Hoàn thiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội” của Trần Anh Tuấn,

2015, đã nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội với những ưu thế là thủ đô của cả nước, được hưởng nhiều ưu đãi, không giống như tại tỉnh còn nghèo như Quảng Bình

- Văn Đình Tấn (2014), Bài viết nguồn nhân lực trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, Tạp chí Khoa học, Đại học Đà Nẵng;

- Bùi Đình Trí (2016), Xây dựng chương trình phát triển tiềm lực cán

bộ khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 16

Tuy nhiên, hiện chưa có bất kỳ một công trình nào đi sâu nghiên cứu về công tác quản lý KH&CN phục vụ phát triển KT-XH tỉnh Quảng Bình

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý KH&CN trên địa bàn tình Quảng Bình bao gồm: Công tác nghiên cứu KH&CN; Hoạt động triển khai nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN; Công tác quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân; Hoạt động khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo; Công tác thanh tra, kiểm tra thuộc lĩnh vực KH&CN; Công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Hoạt động sự nghiệp kỹ thuật về đo lường thử nghiệm; Công tác thông tin, thống kê KH&CN

Trang 17

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên các phương pháp nghiên cứu như: thu thập các tài liệu, sách, luận văn có liên quan đã thực hiện trước đây, thống kê các tài liệu, số liệu về khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Quảng Bình từ năm 2016 đến nay; so sánh các năm, tổng hợp và phân tích các tài liệu để đưa ra các khái niệm riêng, phân tích thực trạng quản

lý nhà nước về khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Phương pháp thứ cấp: phương pháp này thu thập hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn công tác quản lý khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội;

- Phương pháp kế thừa: phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có

để xây dựng và phát triển thảnh cơ sở dữ liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu

Trang 18

7

- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích để đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Quảng Bình

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

đề xuất cho lãnh đạo các cấp tham khảo phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý khoa học và công nghệ

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp để thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Trang 19

8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 Khái niệm liên quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 1.1.1 Hoạt động khoa học và công nghệ - đối tượng quản lý nhà nước

về khoa học và công nghệ

1.1.1.1 Khoa học

Luật KH&CN (năm 2013) của nước ta định nghĩa: “Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy”[24]

1.1.1.2 Công nghệ

Luật Khoa học và Công nghệ (năm 2013) của nước ta định nghĩa:

“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.[24] 1.1.1.3 Hoạt động khoa học và công nghệ

Hoạt động KH&CN là tập hợp toàn bộ các hoạt động có hệ thống và sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức liên quan đến con người, tự nhiên

và xã hội, nhằm sử dụng những kiến thức đó để tạo ra những ứng dụng mới

hỗ trợ đời sống và sinh hoạt Các hoạt động của KH&CN bao gồm: nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KH&CN Trong đó:

Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm hiểu, phát hiện các sự vật hiện tượng theo quy luật của tự nhiên rồi đưa ra các phương pháp để ứng dụng chúng vào thực tiễn đời sống xã hội

Trang 20

9

Nghiên cứu hoạt động công nghệ là việc tạo ra, hoàn thiện các sản phẩm công nghệ mới qua các bước triển khai sản xuất và đưa vào trong thử nghiệm

Việc triển khai thử nghiệm của hoạt động công nghệ lại là sự ứng dụng của kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, qua đó lấy kết quả và rút ra biện pháp tạo ra sản phẩm công nghệ mới Trước tiên sẽ phải sản xuất thử với quy

mô nhỏ phạm vi bé, sau nhiều lần thí nghiệm rồi từ từ rút ra kinh nghiệm hơn, rồi từ đó mới đưa vào trong đời sống và sản xuất của con người

Như vậy, KH&CN là các hoạt động nhằm để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, các hoạt động của thông tin, đào tạo và ứng dụng tri thức KH&CN vào thực tiễn

Theo Luật KH&CN (năm 2013) thì hoạt động KH&CN gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KH&CN

1.1.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

Khái niệm quản lý và hoạt động quản lý

Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến: Bản chất của con nguời là tổng hòa các mối quan hệ xã hội Điều đó có nghĩa là con người không thể tồn tại và phát triển nếu không quan hệ và hoạt động với người khác Khi con người cùng tham gia hoạt động với nhau thì tất yếu phải có một

“ý chí điều khiển” hay là phải có tác nhân quản lý nếu muốn đạt tới trật tự và hiệu quả Mặt khác, con người thông qua hoạt động để thỏa mãn nhu cầu mà thỏa mãn nhu cầu này lại phát sinh nhu cầu khác, vì vậy con người phải tham

dự vào nhiều hình thức hoạt động với nhiều loại hình tổ chức khác nhau Chính vì vậy, hoạt động quản lý tồn tại như một tất yếu ở mọi loại hình tổ

Trang 21

Đặc trưng của quản lý

Một trong những đặc trưng nổi bật của hoạt động quản lý so với các hoạt động khác là ở chỗ: Các hoạt động cụ thể của con người là biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ thể (con người) với đối tượng của nó (là lĩnh vực phi con người) Còn hoạt động quản lý dù ở lĩnh vực hoặc cấp độ nào cũng là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa con người với con người Vì vậy, tác động quản lý (mục tiêu, nội dung, phương thức quản lý) có sự khác biệt so với các tác động của các hoạt động khác

Quản lý là tác động có ý thức: Tác động quản lý (mục tiêu, nội dung và phương thức) của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý phải là tác động có ý thức, nghĩa là tác động bằng tình cảm (tâm lý), dựa trên cơ sở tri thức khoa học (khách quan, đúng đắn) và bằng ý chí (thể hiện bản lĩnh) Có như vậy chủ thể quản lý mới gây ảnh hưởng tích cực tới đối tượng quản lý

Quản lý là tác động bằng quyền lực: Quyền lực được biểu hiện thông qua các quyết định quản lý, các nguyên tắc quản lý, các chế độ, chính sách Thông qua quyền lực mà chủ thể quản lý mới đảm trách được vai trò của mình là duy trì kỷ cương, kỷ luật và xác lập sự phát triển ổn định, bền vững của tổ chức Điều chú ý là cách thức sử dụng quyền lực của chủ thể quản lý

có ý nghĩa quyết định tính chất, đặc điểm của hoạt động quản lý, văn hóa quản lý, đặc biệt là của phong cách quản lý

Trang 22

11

Quản lý là tác động theo quy trình: Tác nghiệp của nó còn hoạt động quản lý được tiến hành theo một quy trình bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Đó là quy trình chung cho mọi nhà quản lý và mọi lĩnh vực quản lý Được gọi là các chức năng cơ bản của quản lý và mang tính “kỹ thuật học” của hoạt động quản lý

Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực: Thông qua tác động

có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình mà hoạt động quản lý mới có thể phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài tổ chức Các nguồn lực được phối hợp bao gồm: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực Nhờ phối hợp các nguồn lực đó mà quản lý trở thành tác nhân đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên hợp lực chung trên cơ sở những lực riêng, tạo nên sức mạnh tổng hợp trên cơ sở những sức mạnh của các bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung một cách hiệu quả mà từng cá nhân riêng lẻ hay các bộ phận đơn phương không thể đạt tới

Quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung: Hiệu quả của các hoạt động cụ thể được đo bằng kết quả cuối cùng mà nó mang lại nhằm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể đến mức độ nào, còn hoạt động quản lý ngoài việc thỏa mãn nhu cầu riêng của chủ thể thì điều đặc biệt quan trọng là phải đáp ứng lợi ích của đối tượng Nó là hoạt động vừa phải đạt được hiệu lực, vừa phải đạt được hiệu quả [15]

Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật: Tính khoa học của hoạt động quản lý thể hiện ở chỗ các nguyên tắc quản lý, phương pháp quản lý, các chức năng của quy trình quản lý và các quyết định quản lý phải được xây dựng trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm

mà nhà quản lý có được thông qua quá trình nhận thức và trải nghiệm trong thực tiễn Điều đó có nghĩa là, nội dung của các tác động quản lý phải phù hợp với điều kiện khách quan của môi trường và năng lực hiện có của tổ chức

Trang 23

12

cũng như xu hướng phát triển tất yếu của nó

Hoạt động quản lý được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực, thông qua 4 chức năng cơ bản đó là:

- Hoạch định, xây dựng dự toán hay kế hoạch;

Khái niệm quản lý nhà nước

Hiểu một cách chung nhất, quản lý nhà nước là sự quản lý của nhà nước đối với xã hội và công dân và là dạng quản lý xã hội đặc biệt Đó là sự chỉ huy điều hành để thực thi quyền lực nhà nước; là tổng thể và thể chế, pháp luật, quy tắc, về tổ chức cán bộ của bộ máy nhà nước; do tất cả các cơ quan nhà nước – lập pháp, hành pháp và tư pháp – có tư cách pháp nhân tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước đã giao trong quá trình tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân.[14]

Tuy nhiên, ở đây khái niệm quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa hẹp hơn và đồng nghĩa với quản lý hành chính nhà nước Đó là sự thực thi quyền hành pháp của nhà nước; là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ trung ương đến cơ sở tiến hành

Trang 24

13

1.1.2.3 Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

Quản lý nhà nước về KH&CN là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là nhà nước Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước bộ máy hành chính nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người trong lĩnh vực hoạt động KH&CN.[2]

1.1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

Quản lý nhà nước về KH&CN mang các đặc điểm chung của quản lý nhà nước

Thứ nhất, quản lý nhà nước là những hoạt động dựa trên pháp luật và quyền lực của nhà nước: tính quyền lực của nhà nước được xem là yếu tố nhằm giúp chúng ta phân biệt được quản lý nhà nước cũng như các hoạt động quản lý mang tính xã hội khác Quyền lực của nhà nước được thể hiện rõ ràng nhất thông qua các văn bản hành chính, các văn bản này thể hiện được những

ý chí và quyết tâm của người quản lý nhà nước

Thứ hai, quản lý hành chính nhà nước được thực hiện bởi những người

có quyền hạn, theo như những quy định mà nhà nước đã ban hành thì chủ thể của quản lý nhà nước ở Việt Nam là những cơ quan và công chức hành chính nhà nước, người đứng đầu cơ quan nhà nước, vậy nên, đối tượng của cơ quan quản lý nhà nước là các mối quan hệ phát sinh trong xã hội, liên quan đến đời sống của người dân, pháp luật và các cơ quan nhà nước

Thứ ba, quản lý nhà nước là những hoạt động điều hành và chấp hành của nhà nước: Việc điều hành và chấp hành được xem là hai yếu tố then chốt giúp cho hoạt động quản lý nhà nước được diễn ra suôn sẻ hơn, tính chấp hành được thực hiện thông qua việc các văn bản mà nhà nước ban hành được chấp thuận và áp dụng vào trong thực tế, còn tính điều hành thì được thể hiện thông qua những quyết định, tổ chức và chỉ đạo các người quản lý theo một

Trang 25

để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Có chiến lược phát triển KH&CN phù hợp với xu thế chung của thế giới và điều kiện đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”.[8]

Thực tiễn cho thấy, KH&CN đang từng bước khẳng định vai trò động lực trong phát triển kinh tế - xã hội Tiềm lực KH&CN của đất nước được tăng cường Khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đóng góp tích cực hơn trong nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân Khoa học xã hội và nhân văn, khoa học lý luận chính trị góp phần tích cực cung cấp luận cứ cho việc xây dựng đường lối, chính sách; bảo vệ, phát triển nền tảng tư tưởng của Đảng; xây dựng, phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội, con người Việt Nam Hiệu quả hoạt động KH&CN được nâng lên, tạo chuyển biến tích cực cho hoạt động đổi mới và khởi nghiệp sáng tạo

Khoa học và công nghệ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, trong các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thì KH&CN có vai trò đặc biệt quan trọng, luôn làm thay đổi cơ cấu sản xuất,

Trang 26

15

phân công lao động ngày càng sâu sắc hơn và phân chia thành các ngành nhỏ, làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới, nhiều lĩnh vực mới Cơ cấu trong nội bộ ngành cũng thay đổi Khi thay đổi sản xuất theo hướng tăng năng suất và hiệu quả sẽ tạo ra khả năng thay đổi cơ cấu tiêu dùng do thu nhập tăng Tỷ trọng và

vị trí GDP của công nghiệp và dịch vụ tăng dần, nông nghiệp giảm dần Khoa học và công nghệ góp phần tăng năng suất các nhân tố tổng hợp, nhờ tác động của các yếu tố như đổi mới công nghệ, hợp lý hóa quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ cải tiến phương pháp quản lý, nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc của người lao động, tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) làm cải thiện

và nâng cao chất lượng tăng trưởng, từ đó góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu Tại các nước phát triển, tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng GDP thường rất cao, trên 50%; với các nước đang phát triển khoảng 20-30%

Khoa học và công nghệ nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế, một quốc gia có tiềm lực KH&CN sẽ là quốc gia

có sức cạnh tranh quốc tế cao Năng lực sáng tạo công nghệ là một trong những tiêu chí cơ bản để xếp hạng năng lực cạnh tranh của quốc gia đó Việc ứng dụng tiến bộ KH&CN làm cho các yếu tố đầu vào, nhất là các nhân tố tổng hợp được nâng cao và có hiệu quả hơn, quy mô sản xuất và tiêu dùng ngày càng được mở rộng, tạo ra thị trường mới, hướng về xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khu vực Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu và động lực của doanh nghiệp là lợi nhuận Do đó, các doanh nghiệp luôn hướng tới giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, buộc phải áp dụng các tiến bộ KH&CN thì sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất của người lao động, giảm chi phí, tạo lợi thế cạnh tranh không chỉ ở thị trường trong nước mà cả thị trường ngoài nước, từ đó nâng cao hay nói cách khác là tối đa hóa lợi nhuận

Trang 27

16

Khoa học và công nghệ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người, KH&CN phát triển làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới, tạo nhiều việc làm mới, nhất là tăng năng suất lao động, từ đó tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho Nhân dân Sự phát triển của công nghệ sinh học, hóa học đã sản xuất nhiều loại thuốc mới, nhiều phương tiện chữa bệnh hiện đại đã mở ra nhiều cách thức điều trị bệnh mới, tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn Khoa học và công nghệ phát triển cũng góp phần tăng giao lưu xã hội làm cho đời sống tinh thần con người phong phú, tốt đẹp hơn Công nghệ điện tử, tin học viễn thông phát triển làm rút ngắn khoảng cách địa lý giữa các quốc gia, vùng miền… [8]

Khoa học và công nghệ phát triển góp phần và tạo điều kiện cải thiện môi trường sinh thái, sản xuất và tiêu dùng của con người liên tục phát triển,

vì vậy chất thải không ngừng tăng, gây tác hại cho con người và môi trường sinh thái Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học, các chất thải được xử lý, cải thiện và góp phần bảo vệ môi trường Khoa học và công nghệ phát triển cũng góp phần tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, làm giảm chất thải, tìm kiếm nguồn năng lượng, vật liệu mới thay thế các nguồn lực truyền thống không gây ô nhiễm môi trường; KH&CN phát hiện và dự báo các thảm họa thiên nhiên để phòng ngừa Tuy nhiên, tác động của KH&CN cũng gây ra những ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế như gia tăng và phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia, nhiều nước đã độc quyền trong những tiến

bộ KH&CN, thuốc chữa bệnh đặc trị…

Đặc điểm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

Một trong những chức năng cơ bản của nhà nước là quản lý công việc đất nước thông qua một nền hành chính công Nhà nước thực hiện những chức năng cơ bản như việc giữ gìn hòa bình, đảm bảo hạ tầng cơ sở pháp luật, các lợi ích công như quyền sở hữu, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo vệ môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, kiểm soát các đại dịch bệnh truyền nhiễm,

Trang 28

17

bảo hiểm xã hội, xóa đói giảm nghèo, phân phối lại phúc lợi xã hội Nhà nước

là người bảo vệ quyền lợi cộng đồng dân tộc trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, hội nhập kinh tế quốc tế

Mọi lĩnh vực, bất kể tính chất phức tạp đến đâu, nếu có quan hệ đến lợi ích quốc gia, nhà nước đề ra chủ trương quản lý ở những mức độ khác nhau Bên cạnh những lĩnh vực như kinh tế, an ninh, quốc phòng, tài nguyên, môi trường thì KH&CN ngày nay đã trở thành nhân tố quyết định vị thế cạnh tranh, sức mạnh của đất nước… và do đó cũng trở thành lĩnh vực nhà nước phải quản lý Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp quyết định năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hiệu quả của quản lý xã hội, yếu tố quyết định chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của một dân tộc Các nước đang phát triển ở những mức độ khác nhau đều cố vươn tới những trình độ nhất định về KH&CN để thoát khỏi lạc hậu và đói nghèo, thoát khỏi ách nô dịch và lệ thuộc một chiều vào bên ngoài Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra một cách năng động và rất phức tạp, có ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu, cơ cấu, phương châm của các chính sách KH&CN quốc gia trong thời đại hiện nay

Điều đó giải thích tại sao KH&CN đã trở thành đối tượng của sự can thiệp có ý thức và sự quản lý của các nhà nước hiện đại Mỗi quốc gia đương đại theo các cách thích hợp đều thiết lập cho mình một bộ máy hành chính, có chính sách, phương thức và phương tiện khống chế vĩ mô và cả vi mô các hoạt động trực tiếp và gián tiếp liên quan đến tiềm năng công nghệ, khoa học của quốc gia Công việc này sẽ vượt quá khả năng của các công ty hay những

tổ hợp kinh tế - kỹ thuật, cho dù là hùng mạnh đến đâu và trở thành quốc sách hàng đầu của các quốc gia

Mặc dù khoa học và ứng dụng khoa học, do tính không chắc chắn của công cuộc tìm tòi, khám phá cái mới, không giống các hoạt động ổn định, lặp

Trang 29

18

đi lặp lại trong sản xuất thông thường, là một hoạt động có nhiều yếu tố rủi ro

so với các hoạt động khác của con người Ngày nay thực tế đã chứng minh rằng, việc quản lý KH&CN là một việc có thể làm được và đang làm một cách có kết quả Điều cần lưu ý là quản lý KH&CN là một lĩnh vực rất đặc thù, khác nhiều so với quản lý các hoạt động khác trong đời sống Việc quản

lý KH&CN đòi hỏi tuân thủ những quy luật riêng của hoạt động KH&CN thông qua thực tiễn của các quốc gia trên thế giới

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1 Thể chế hóa các quy định, chính sách pháp luật của nhà nước về khoa học và công nghệ

Tổ chức triển khai và cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN trong tất cả các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,

sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin KH&CN đúng theo quy định của pháp luật

Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, các chương trình, kế hoạch hoạt động được ban hành đã cụ thể hóa Nghị quyết của Đảng, Luật Khoa học và Công nghệ, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và làm cơ sở, tạo hành lang pháp lý cho phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh Việc ban hành chính sách, pháp luật có liên quan đến phát triển KH&CN của tỉnh đảm bảo tính kịp thời, tính khả thi và phù hợp với các văn bản, chính sách hiện hành của nhà nước, góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh

1.3.2 Xây dựng các chính sách mới, cơ chế, đề án, quy hoạch, kế hoạch về khoa học và công nghệ

Xây dựng và hoàn thiện chính sách khuyến khích hoạt động KH&CN

Có chính sách hỗ trợ các công trình nghiên cứu giá trị, có khả năng tạo ra sản

Trang 30

19

phẩm KH&CN đặc trưng của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn, y dược Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới công nghệ ứng dụng một số lĩnh vực ưu tiên như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao trong y dược và nông nghiệp Có chính sách hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu

Bổ sung, hoàn chỉnh các chính sách về bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và đãi ngộ hợp lý nhân tài Bổ sung, hoàn chỉnh các chính sách về bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và đãi ngộ hợp lý nhân tài Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh; chính sách thu hút và trọng dụng, giữ chân các nhân tài, các cán

bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là chuyên gia đầu ngành và chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực; Phát huy tối đa khả năng đóng góp của các nhà khoa học trên địa bàn Khen thưởng các công trình nghiên cứu KH&CN có giá trị, các sáng chế và giải pháp hữu ích được bảo hộ trong và ngoài nước Tôn vinh

sự đóng góp của các nhà khoa học và chuyên gia công nghệ đầu ngành

Triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và chính sách hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp ĐMST trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chính sách đi vào cuộc sống

Xây dựng và hoàn thiện chính sách đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu ứng dụng chuyển giao KH&CN để có được các sản phẩm KH&CN về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, ứng dụng công nghệ cao

Tiếp tục hoàn thiện các chính sách về hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu tài sản trí tuệ, xây dựng, phát triển thương hiệu; hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ, đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ

Trang 31

20

Ban hành cơ chế đầu tư đặc biệt để triển khai một số nhiệm vụ KH&CN ưu tiên, có tác động mạnh mẽ đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa; hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Ban hành các chương trình, kế hoạch và triển khai có hiệu quả các chính sách nhằm đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN; hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và hỗ trợ hệ sinh thái KNĐMST, Tiếp tục thực hiện các đề án, dự án trọng điểm ngành KH&CN giai đoạn 2021-2025

1.3.3 Tạo môi trường cho khoa học và công nghệ phát triển

Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức KH&CN; năng lực hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập, phát triển; chứng nhận và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp KH&CN, tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh; tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường KH&CN và tổ chức trung gian của thị trường KH&CN;

Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN;

Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức KH&CN công lập theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các tổ chức KH&CN trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

Trang 32

XH và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;

Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN tại địa phương theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN của địa phương 1.3.4 Tổ chức bộ máy để quản lý khoa học và công nghệ

Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở

Thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc

ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh

1.3.5 Huy động nguồn lực để đầu tư cho khoa học và công nghệ Phối hợp với các Sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển KT-XH của địa phương;

Hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động nguồn lực

Trang 33

1.3.6 Tăng cường hợp tác quốc tế, đối ngoại để phát triển khoa học

và công nghệ

Thực hiện hợp tác quốc tế về KH&CN theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh và của cơ quan nhà nước cấp trên

Xây dựng các chương trình hợp tác KH&CN với các tỉnh, thành phố nhằm phối hợp giải quyết các vấn đề chung và phát huy lợi thế của mỗi bên Hợp tác tổ chức chợ, chợ ảo và sàn giao dịch thiết bị và công nghệ Hợp tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực: Công nghệ thông tin; công nghệ sinh học; công nghệ sản xuất vật liệu, công nghệ chế biến nông sản - lâm - thủy hải sản và các lĩnh vực thuộc lợi thế và tiềm năng của tỉnh

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

Chính trị

Nhà nướctrước hết là công cụ trong tay giai cấp thống trị để giúp giai cấp đó thực hiện các mục tiêu chính trị của mình Do đó, mọi hoạt động của nhà nước đều không thể đi ngược lại các mục tiêu chính trị Các quy định về

sự điều tiết của nhà nước đối với xã hội cũng phải phù hợp với những định hướng to lớn tới toàn bộ hệ thống thể chế nhà nước nói chung và thể chế hành

Trang 34

23

chính nhà nước nói riêng Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cũng phụ thuộc vào mục tiêu chính trị đó, khi mục tiêu chính trị thay đổi thì mục tiêu về khoa học và công nghệ cũng thay đổi

Kinh tế - xã hội

Các quy định điều tiết hoạt động của các đối tượng trong xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội Vai trò và mức độ điều tiết của nhà nước đối với các quá trình kinh tế - xã hội diễn ra ở các nước khác nhau không giống nhau Sự thay đổi trong môi trường kinh tế - xã hội buộc hệ thống thể chế hành chính nhà nước phải thay đổi theo, thích ứng với những thay đổi trong xã hội để có thể quản lý xã hội một cách hiệu quả nhất Quản lý nhà nước về khoa học công nghệ cũng hoàn toàn phụ thuộc vào môi trường kinh tế xã hội, đưa ra các mục tiêu về khoa học công nghệ phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện tại và giải quyết được các vấn đề đó

Lịch sử phát triển và truyền thống, văn hóa

Mỗi dân tộc trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài đều có những đặc điểm truyền thống, văn hóa riêng, không giống với các dân tộc khác Do đặc tính này mà mọi quy định để điều tiết hành vi của các đối tượng trong xã hội phải được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực chung được thừa nhận theo truyền thống văn hóa Một hệ thống thể chế chỉ tốt và được thực hiện tự nguyện khi nó phát huy được những ưu điểm của các giá trị văn hóa truyền thống, nhưng đồng thời cũng loại bỏ đi những nhược điểm của những

hủ tục lạc hậu, tư tưởng bảo thủ, cục bộ địa phương… Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cũng phải phù hợp với những yếu tố này, đảm bảo khoa học công nghệ phát triển nhưng vẫn tôn trọng những yếu tố lịch sử, truyền thống văn hóa chung

Trang 35

24

Yếu tố quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia muốn phát triển không thể nằm ngoài mối liên hệ với các quốc gia khác Sự giao thoa khoa học công nghệ, tri thức và các giá trị chung của văn minh thế giới cũng tác động không nhỏ tới sự hình thành và phát triển của hệ thống thể chế hành chính nhà nước Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ phải đảm bảo tính hội nhập, tôn trọng tri thức quốc tế và phù hợp các điều ước quốc tế mà nhà nước đã tham gia ký kết

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực công bao gồm tất cả những người đang làm việc cho

bộ máy hành chính nhà nước và những người chờ đợi để được làm việc cho

bộ máy hành chính nhà nước Nguồn nhân lực của bộ máy hành chính nhà nước là tối quan trọng trong quá trình vận hành bộ máy quản lý nhà nước, đặc biệt nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đòi hỏi thêm nhiều yêu cầu hơn về trình độ, độ rộng kiến thức cũng như

sự nhạy cảm với môi trường khoa học công nghệ nhằm đảm bảo được luôn nắm bắt được tình hình khoa học công nghệ trên thế giới, từ đó có phương án

để kích thích, tạo điều kiện cho khoa học công nghệ nước nhà nâng lên một tầm cao mới

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gắn với phát triển kinh tế - xã hội

Một số kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

Sở Khoa học và Công nghệ thành phố đã thực hiện tốt các nhiệm vụ do

Bộ Khoa học và Công nghệ, Thành ủy và UBND thành phố Hồ Chí Minh giao theo kế hoạch hàng năm với sự chủ động, sáng tạo và bám sát vào nhu cầu thực tế về phát triển thành phố, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Trang 36

25

Hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ phục vụ tốt các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, phát triển tiềm lực KH&CN, kinh tế, thể dục - thể thao, an ninh - quốc phòng Thông qua việc xây dựng và tuân thủ nghiêm túc quy chế quản lý đề tài, dự án triển khai KH&CN (đã được UBND thành phố ban hành); tăng cường các đề tài đặt hàng thông qua tiếp xúc các doanh nghiệp, Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, các Sở, ngành để nâng cao tỷ lệ ứng dụng kết quả nghiên cứu phục

vụ có hiệu quả cho phát triển KT-XH thành phố; đẩy mạnh triển khai các kết quả nghiên cứu KH&CN có tính khả thi ứng dụng vào thực tế thông qua việc

hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ trong quá trình ứng dụng

KH&CN bám sát và phục vụ tốt các chương trình trọng điểm của thành phố: Tham gia chương trình phát triển nguồn nhân lực thành phố với những

dự án, đề tài khoa học về đào tạo nguồn nhân lực Xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thành phố và vùng; triển khai các dự án xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu đào tạo Tham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng - hội nhập với các hoạt động:

Tổ chức các hoạt động tư vấn, tập huấn hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm năng lượng

Hình thành và vận hành chợ thiết bị - công nghệ trên mạng Hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế, đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu

Tham gia chương trình phát triển công nghệ thông tin thành phố thông qua tổ chức triển khai và quản lý các dự án ứng dụng công nghệ thông tin và GIS trong quản lý hành chính nhà nước

Trang 37

26

Một số kinh nghiệm của Hà Nội:

Qua nhiều năm hoạt động KH&CN, Hà Nội có thể rút ra một số vấn đề

về quản lý KH&CN như sau:

Một là, Thành ủy, HĐND, UBND nghiên cứu và vận dụng sáng tạo tư tưởng định hướng chiến lược phát triển KH&CN mà các Nghị quyết Đại hội Đảng các nhiệm kỳ đề ra trong chỉ đạo hoạt động KH&CN Thủ đô;

Hai là, Hoạt động KH&CN đã bám sát và phục vụ đắc lực các mục tiêu phát triển KT-XH mà Đại hội Đảng bộ thành phố các nhiệm kỳ đề ra;

Ba là, hiệu quả hoạt động KH&CN không ngừng được nâng lên Điều

đó do nhiều nguyên nhân mà trong đó có 3 vấn đề có ý nghĩa quyết định: + Ưu tiên phát triển tiềm lực KH&CN;

+ Đổi mới chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài;

+ Xây dựng cơ chế ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu vào đời sống Bốn là, bên cạnh việc phát huy nội lực, vấn đề tiếp thu thành tựu KH&

CN của thế giới và tranh thủ sự hợp tác quốc tế và tranh thủ lực lượng KH&CN của Trung ương là nhân tố mang tính quyết định tốc độ phát triển của KH&CN Tuy nhiên quản lý hoạt động KH&CN ở Hà Nội cũng còn những hạn chế nhất định, chủ yếu do công tác dự báo và kế hoạch hóa KH&CN còn mang nặng tính bao cấp, thị trường KH&CN chưa phát triển và còn những bất cập về cơ chế, chính sách, nhất là chính sách đối với đội ngũ cán bộ KH&CN chậm được đổi mới

Một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình

Một là, nhận thức đúng đắn về vai trò của KH&CN trong quá trình CNH- HĐH và hội nhập quốc tế của các cấp lãnh đạo là yếu tố mang tính quyết định cho sự phát triển KH&CN, qua đó thúc đẩy nhanh phát triển KT-

XH Không ít nơi vẫn tuyên truyền KH&CN là quốc sách nhưng thực tế trong

Trang 38

27

lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kém quan tâm, không tập trung đầy đủ nguồn lực, thiếu các định hướng chiến lược, mục tiêu cũng như các giải pháp quan trọng Hai là, xây dựng chiến lược, sách lược và kế hoạch về KH&CN để thực hiện những mục tiêu trong từng giai đoạn 5 năm với những chương trình tập trung và chính sách hỗ trợ là vô cùng quan trọng

Ba là, đổi mới quản lý theo hướng đưa nhanh ứng dụng KH&CN vào sản xuất và ứng dụng trong cuộc sống, gắn khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thông qua các mô hình liên kết giữa nhà khoa học với doanh nghiệp

Bốn là, ưu tiên đầu tư từ nguồn vốn ngân sách và huy động các nguồn vốn trong xã hội cho phát triển KH&CN

Năm là, quan tâm ươm tạo và phát triển tiềm lực KH&CN đặc biệt là con người

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã khái quát cơ sở lý luận về hoạt động quản lý KH&CN phục vụ phát triển KT-XH Kết quả nhiều đề tài, dự án, mô hình mang tính ứng dụng vào điều kiện thực tiễn hiện nay ngày càng cao, đã góp phần cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ hoạch định các chủ trương, chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển KT-XH của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng; Bên cạnh đó, làm rõ các nội dung về hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra được nhiều sản phẩm, hàng hóa có năng suất, chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển KT-XH và CNH, HĐH hiện nay

Trang 39

28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Bình

Tỉnh Quảng Bình nằm ở Bắc Trung Bộ, Việt Nam, với diện tích tự nhiên 8.065,27km2, có bờ biển dài 116,04km ở phía Đông và có chung biên giới với Lào 201,87km ở phía Tây, có cảng Hòn La, cảng Hàng không Đồng Hới, Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam Các đường quốc lộ 12A, đường xuyên Á và tỉnh lộ TL 10, TL 11, TL 16 và TL 20 chạy

Trang 40

Cùng với giá trị KT-XH, sông ngòi Quảng Bình còn có nhiều ý nghĩa đối với các hoạt động quân sự như chuyên chở lực lượng, phương tiện, vũ khí,

Về giao thông, đến nay Quảng Bình đã có mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông tương đối hoàn chỉnh, khép kín và đầy đủ các loại hình giao thông: đường bộ, đường thủy nội địa, đường hàng không và đường biển

Về giao thông đường bộ: hiện có trên 11.300km, trong đó quốc lộ là 788km (gồm tuyến quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh hai nhánh Đông và Tây, quốc lộ 12A, quốc lộ 15, quốc lộ 12C và quốc lộ 9B) Đường tỉnh có 18 tuyến với chiều dài 322km, ngoài ra còn có trên 10.000km đường liên huyện, liên thôn, liên xã

Về đường sắt: có tuyến đường sắt quốc gia Bắc - Nam chạy dọc theo chiều dài của tỉnh, với chiều dài 172km và 19 ga tàu

Ngày đăng: 20/09/2022, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 - Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 (Trang 67)
Bảng 2.4. Tổng số mô hình, nhiệm vụ sự nghiệp KH&CN được thực hiện giai đoạn 2016-2020 - Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh quảng bình
Bảng 2.4. Tổng số mô hình, nhiệm vụ sự nghiệp KH&CN được thực hiện giai đoạn 2016-2020 (Trang 72)
Bảng 2.5. Thống kê bảo hộ sản phẩm hàng hóa địa phương tại Cục SHTT - Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh quảng bình
Bảng 2.5. Thống kê bảo hộ sản phẩm hàng hóa địa phương tại Cục SHTT (Trang 75)
Bảng 2.6. Tổng hợp số phương tiện đo, mẫu thử nghiệm thực hiện năm 2016-2020 - Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh quảng bình
Bảng 2.6. Tổng hợp số phương tiện đo, mẫu thử nghiệm thực hiện năm 2016-2020 (Trang 78)
Bảng 2.7. Hoạt động quản lý về an toàn bức xạ và hạt nhân - Quản lý khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh quảng bình
Bảng 2.7. Hoạt động quản lý về an toàn bức xạ và hạt nhân (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm