1 2 3 4 5 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn "Chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường có hệ Phổ thông Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn thành phố
Trang 11
2
3
4
5 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn "Chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường
có hệ Phổ thông Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội" là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tôi dưới
sự hướng dẫn tận tình của TS.Vũ Thanh Xuân cùng sự hỗ trợ của các đồng nghiệp tại trường Hữu nghị 80 Các nguồn tài liệu trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2021
Tác giả luận văn
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM BÁ QUÂN
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG CÓ HỆ PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
/
BỘ NỘI VỤ ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM BÁ QUÂN
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG CÓ HỆ PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS VŨ THANH XUÂN
HÀ NỘI - 2021
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn "Chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường
có hệ Phổ thông Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội" là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Vũ Thanh Xuân cùng sự hỗ trợ của các đồng nghiệp tại trường Hữu nghị T78 và trường Hữu nghị 80 Các nguồn tài liệu trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2021
Tác giả luận văn
Phạm Bá Quân
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho tôi xin được gửi lời cảm chân thành tới quý thầy, cô Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thanh Xuân, người đã tận tình hướng dẫn từ quá trình xây dựng đề cương đến tìm kiếm tài liệu để giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng, ban và các cán bộ, giáo viên đã nhiệt tình cung cấp cho tôi những thông tin, tư liệu và cho ý kiến đóng góp, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Để luận văn được hoàn thiện, sâu sắc và khả thi hơn, tôi rất mong nhận được sự đóng góp và phản hồi quý báu của thầy, cô và bạn đọc
Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc; kính chúc quý thầy,
cô thành công trong sự nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tác giả luận văn
Phạm Bá Quân
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn: 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn: 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10
4 Đối tượng nghiên cứu: 11
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: 11
5.1 Cơ sở lý luận: 11
5.2 Phương pháp nghiên cứu: 11
6 Đóng góp của đề tài: 12
7 Kết cấu của luận văn: 13
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG CÓ HỆ PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 14
1.1 Giáo viên 14
1.1.1 Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên: 14
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên: 17
1.2 Chất lượng giáo viên 18
1.2.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng giáo viên: 18
Trang 6iv
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo viên 22
1.2.2.1 Tiêu chuẩn (1) về phầm chất nhà giáo: 22
1.2.2.2 Tiêu chuẩn (2) về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ: 23
1.2.2.3 Tiêu chuẩn (3) về xây dựng môi trường giáo dục: 25
1.2.2.4 Tiêu chuẩn (4) về phát triển mối quan hệ giữa đình và xã hội: 26
1.2.2.5 Tiêu chuẩn (5) Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục: 27
1.3 Tầm quan trọng của chất lượng giáo viên 30
1.3.1 Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức: 30
1.3.2 Nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường: 30
1.3.3 Tăng cường uy tín, vị thế của nhà trường trong ngành và xã hội: 31
1.4 Đặc điểm giáo viên trường có hệ PT DTNT thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo 32
1.4.1 Trường có hệ PT DTNT thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo: 32
1.4.2 Đặc điểm giáo viên trường có hệ Phổ thông Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội 33
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên: 36
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 39
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG CÓ HỆ PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
2.1 Cơ sở pháp lý đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trường Phổ thông DTNT 40
2.2 Khái quát về trường Phổ thông Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội 42
Trang 7v
2.2.1 Sự ra đời, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 42
2.2.1.1 Sự ra đời, chức năng, nhiệm vụ: 42
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 43
2.2.1.3 Cơ cấu về độ tuổi: 44
2.2.1.4 Cơ cấu về giới tính: 45
2.2.2 Cơ sở vật chất: 47
2.2.3 Quy mô phát triển và kết quả thực hiện nhiệm vụ: 48
2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường PT DTNT trực thuộc Bộ GDĐT trên địa bàn TP Hà Nội 51
2.3.1 Thực trạng về phẩm chất đạo đức, lối sống và bản lĩnh chính trị: 51
2.3.1.1 Về phẩm chất chính trị: 52
2.3.1.2 Về phẩm chất đạo đức: 52
2.3.2 Thực trạng về trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: 53 2.3.2.1 Trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ, giáo viên: 53
2.3.2.2 Trình độ ngoại ngữ và tin học: 53
2.3.2.3 Trình độ tiếng dân tộc: 54
2.3.2.4 Đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: 56
2.3.2.5 Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: 57
2.4 Đánh giá chung về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: 62 2.4.1 Những ưu điểm đã đạt được: 62
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại: 63
2.4.3 Nguyên nhân những hạn chế: 64
TIỂU KẾT CHƯƠNG II 66
CHƯƠNG III QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG CÓ HỆ PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 67
Trang 8vi
3.1 Quan điểm cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường có hệ PT DTNT trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa
bàn Thành phố Hà Nội 67
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường có hệ Phổ thông Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội 70
3.2.1 Nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh nghề nghiệp, tư tưởng, đạo đức cho đội ngũ giáo viên 70
3.2.2 Rà soát, đánh giá đội ngũ giáo viên hiện có, nâng cao chất lượng tuyển dụng giáo viên mới 72
3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa 73
3.2.4 Đổi mới hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo động lực khuyến khích, đội ngũ giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp 77
3.2.5 Phát huy tính tự giác của đội ngũ giáo viên trong việc xây dựng môi trường giáo dục mang đậm bản sắc văn hoá các dân tộc 80
3.2.6 Hoàn thiện việc quy hoạch đội ngũ giáo viên cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng 83
3.2.7 Tăng cường kiểm tra, đánh giá, xếp loại và có giải pháp kịp thời đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên: 85
TIỂU KẾT CHƯƠNG III 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHIẾU KHẢO SÁT 98
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10viii
Trang 11ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chất lượng giáo viên ……… ……… …20
Bảng 2.1 Số lượng và tỷ lệ giáo viên theo độ tuổi 44
Bảng 2.2 Tỷ lệ nam, nữ của ĐNGV 45
Bảng 2.3 Tỉ lệ xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh 48
Bảng 2.4 Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp THPT, đỗ ĐH, kết quả thi HSG 50
Bảng 2.5 Thống kê phẩm chất đạo đức, lối sống và bản lĩnh chính trị 51
Bảng 2.6 Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ, giáo viên 53
Bảng 2.7 Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học 54
Bảng 2.8 Thực trạng về trình độ tiếng dân tộc 55
Bảng 2.9 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm 56
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 59 Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên 61
Biểu đồ 2.1 So sánh số lượng giáo viên theo độ tuổi 44
Biểu đồ 2.2 So sánh tỷ lệ nam, nữ của ĐNGV 46
Biểu đồ 2.3 So sánh tỷ lệ xếp loại học lực của học sinh 49
Biểu đồ 2.4 So sánh phẩm chất đạo đức, lối sống và bản lĩnh chính trị 51 Biểu đồ 2.5 So sánh tỷ lệ biết sử dụng tiếng dân tộc 55
Biểu đồ 2.6 So sách tỷ lệ xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 59
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn:
Để một quốc gia phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc gia
đó phải dựa trên cơ sở nền tảng phát triển của nền giáo dục Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong thực hiện thành công việc nâng cao chất lượng giáo dục
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đưa ra chiến lược: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
[24] Xác định việc chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên; xã hội hoá giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội
học tập; Đại hội cũng đã chỉ ra các giải pháp: "xây dựng đội ngũ giáo viên đủ
về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng" [24], là tiền đề trong đổi mới
GDĐT hiện nay Phát triển đội ngũ nhà giáo với cơ cấu hợp lý, có chất lượng
sẽ là động lực quan trọng để đổi mới và nâng cao chất lượng GDĐT, góp phần quan trọng tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế
Điều 29 của Luật Giáo dục 2019 quy định về cấp học THPT: “Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ
Trang 132
quốc”[33] do đó đội ngũ giáo viên THPT phải hội tụ được một cách đầy đủ
những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, trình độ sư phạm, trình độ chuyên môn để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục THPT nói riêng và mục tiêu giáo dục phổ thông nói chung
Trong tổng số 50 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ GDĐT, có trường Hữu nghị T78 và trường Hữu nghị 80 là hai đơn vị đóng trên địa bàn Thành phố
Hà Nội được giao nhiệm vụ dạy học hệ THPT cho con em vùng DTTS tại các tỉnh miền núi phía Bắc và hải đảo Để thực hiện nhiệm vụ được giao các đơn
vị cần phải xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên đảm bảo về số lượng và chất lượng, có bản lĩnh chính trị, vững vàng về chuyên môn, nghiệp
vụ là nhiệm vụ cấp bách và mang tính chiến lược lâu dài đáp ứng nhu cầu giảng dạy con em vùng DTTS của mỗi đơn vị trường học Mỗi thầy, cô giáo cần phải là người giỏi về chuyên môn dạy học các môn học và là người có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lực học tập, tu dưỡng đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh Ngoài ra, mỗi thầy, cô giáo cũng cần có năng lực huy động và hợp tác rộng rãi hơn với đồng nghiệp, với cha mẹ học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội cùng tham gia hiệu quả vào các hoạt động giáo dục Bên cạnh đó, là những thầy, cô giáo giảng dạy ở các trường
PT DTNT còn phải có những hiểu biết sâu sắc về những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh dân tộc để hiểu, cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ, dẫn dắt và giáo dục các em trở thành những nhân cách tốt Trên thực tế, chất lượng ĐNGV tại các trường PT DTNT chưa được quan tâm đúng mức trong việc đổi mới cơ chế, chính sách tuyển dụng, thu hút giáo viên có trình độ cao, chế độ chính sách đãi ngộ Ngoài ra, tỷ lệ chênh lệch về giới tính, về độ tuổi cũng tạo lên thách thức về khả năng duy trì nguồn cán bộ, giáo viên trong tương lai đối với các trường PT DTNT Việc giáo viên còn hạn chế về văn hóa các vùng miền, dân tộc; tỷ lệ người DTTS đi học
Trang 143
không đúng độ tuổi còn cao; thậm chí có những học sinh còn chưa nói và viết
rõ tiếng Kinh cũng phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy
Công tác nâng cao chất lượng ĐNGV tại các trường PT DTNT còn nhiều bất cập, hạn chế Nguồn lực vật chất và cơ chế, chính sách tại các trường đã được đầu tư nhưng còn nhiều thách thức như chưa tuyển được nhiều nhân sự tài năng; chưa khuyến khích được hoạt động chuyên môn của giáo viên như lĩnh vực nghiên cứu khoa học; học tiếng dân tộc và tìm hiểu lịch sử của các vùng miền; chế độ đãi ngộ chưa có chuyển biến đáng kể để có thể bù đắp những chi phí, sinh hoạt cần thiết của giáo viên và khuyến khích họ đầu tư toàn bộ thời gian, tâm huyết cho việc giảng dạy Do đó việc nghiên cứu thực trạng chất lượng của ĐNGV tại các trường PT DTNT trực thuộc Bộ GDĐT trên địa bàn Thành phố Hà Nội là cần thiết, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV trong hệ thống các trường PT DTNT đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ đặc thù của giáo dục dân tộc là vấn đề cấp thiết hiện nay
Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường có hệ Phổ thông Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn:
Chất lượng của một nền giáo dục phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ giáo viên Không có thầy giỏi cả về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm thì khó có thể có một nền giáo dục có chất lượng Do vậy chất lượng giáo viên là một đề tài được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm Xung quanh vấn đề quản lý chất lượng giáo viên đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đề cập đến Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Trang 15phẩm chất đạo đức của đội ngũ giảng viên lý luận chính trị: phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức cách mạng trong sáng, có ý chí phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp, có năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực hoạt động chính trị thực tiễn, năng lực sư phạm, năng lực quản lý và năng lực tuyên truyền Các nội dung này có thể được tham khảo khi nghiên cứu đặc điểm của đội ngũ giảng viên [48]
Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường chính trị các tỉnh miền núi phía bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
lý luận chính trị” đã đề cập đến phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị
các tỉnh miền núi phía bắc của tác giả Nguyễn Mạnh Hải Tác giả phân tích về nội dung phát triển đội ngũ giảng viên các trường chính trị đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lư luận chính trị gồm: xây dựng chuẩn giảng viên về nhiệm
vụ, số lượng, cơ cấu và chất lượng; quy hoạch, tuyển dụng, tuyển chọn giảng viên; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; sử dụng đội ngũ giảng viên, đánh giá giảng viên, tạo động lực và cơ chế quản lý giảng viên [41]
Đánh giá về thực trạng năng lực của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục ở các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tác giả
Nguyễn Danh Nam cũng cho biết: “Nhìn chung năng lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đã đáp ứng được yêu cầu của chương trình hiện hành Tuy nhiên, một số năng lực theo yêu cầu đổi mới còn hạn chế như: Ngoại ngữ và tin học; quản trị trường học; dạy học tích hợp; phát triển chương trình; tư vấn-hướng nghiệp”[45]
Trang 16Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình về năng lực giáo dục của giáo
viên đã cho rằng: “Kết quả phỏng vấn giáo viên chủ nhiệm ở Hà Nội cho thấy họ chưa có kĩ năng mới như: giáo dục kỹ năng sống, tham vấn, thiết kế
và tổ chức giáo dục tích hợp giá trị và kỹ năng sống, thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm…” Tác giả cho biết thêm: “Nhận xét của cán bộ quản lý các trường THCS, THPT về một bộ phận giáo viên là thiếu kĩ năng, chưa chuyên nghiệp” [40]
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đồng Nghĩa với đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học Phổ thông Phạm Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay” đã làm sáng tỏ tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo
viên trường phổ thông Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục gồm: xây dựng chuẩn giáo viên về nhiệm vụ, số lượng, cơ cấu và chất lượng; quy hoạch, tuyển dụng, tuyển chọn giáo viên; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; sử dụng đội ngũ giáo viên, đánh giá giáo viên, tạo động lực và cơ chế quản lý giáo viên [46]
Trong nghiên cứu “Chất lượng giáo viên phổ thông hiện nay và những yếu tố tác động, ảnh hưởng” của tác giả Phạm Thị Kim Anh đã cho rằng năng
Trang 176
lực dạy học, giáo dục của giáo viên hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Trong đó nổi lên là những vấn đề như: Phát triển chương trình nhà trường, chương trình môn học; dạy học tích hợp, phân hóa; dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tư vấn-hướng nghiệp và giáo dục học sinh cá biệt Bởi vậy, việc nâng cao chất lượng ĐNGV phổ thông là khâu đột phá trong công cuộc chấn hưng
và đổi mới giáo dục hiện nay Muốn vậy, cần phải có chiến lược bồi dưỡng và đào tạo lại ĐNGV ở tất cả các cấp học, đồng thời phải thấy rõ những yếu tố tác động, ảnh hưởng để khắc phục những tồn tại, hạn chế của nó nhằm xây dựng ĐNGV đạt chuẩn theo những yêu cầu mới [38]
Và cũng trong nghiên cứu “Một số biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục” của tác giả Phạm Thị Kim
Anh đã đưa ra một số biện pháp như: Khảo sát nhu cầu, phân loại đối tượng, lập kế hoạch bồi dưỡng sát với yêu cầu và năng lực của giáo viên; phân công
và phân cấp bồi dưỡng một cách rõ ràng; xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng thiết thực, chuyên sâu và dựa trên nhu cầu của giáo viên; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng; đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng; sử dụng đội ngũ giảng viên sư phạm cốt cán, phát huy thế mạnh của các trường sư phạm trong công tác bồi dưỡng giảng viên; nâng cao ý thức, trách nhiệm tự học, tự bồi dưỡng của giảng viên, có sự hướng dẫn của giảng viên cốt cán, chuyên gia giáo dục [39]
Tác giả Nguyễn Thị Thắm với đề tài luận văn "Phát triển đội ngũ giáo viên các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” đã chỉ ra một số biện pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ giáo viên; thực hiện nghiêm túc hiệu quả quy trình tuyển chọn; sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên; tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá ĐNGV [47]
Trang 18tế - xã hội của địa phương Kỹ năng dạy học của giáo viên cũng là một điểm yếu, nhất là kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học, kỹ năng tổ chức giáo dục ngoài giờ cho học sinh [50]
Nghiên cứu “Những giải pháp mang tính chất đột phá nâng chất lượng giáo dục cho các trường phổ thông thuộc địa bàn vùng núi cao Nghệ An”
của tác giả Nguyễn Văn Khoa đã cho rằng: Giáo dục chưa có những giải pháp phù hợp với tâm sinh lý học sinh và phụ huynh, phù hợp với đặc điểm miền núi thì các giải pháp và các chính sách đã có sẽ không đủ động lực để tạo bước bứt phá cho sự phát triển của giáo dục miền núi Để phát triển giáo
dục miền núi (Giáo dục toàn diện) một cách bền vững ngay từ giờ các cơ
quan quản lý giáo dục và các cấp chính quyền phải có thêm những giải pháp
và chủ trương chính sách mới mang tính chất đột phá thì mới nâng chất lượng dạy học ở miền núi Hiện giáo dục miền núi vẫn đang còn thiếu sự tác động
Trang 198
của một số chính sách, chủ trương của Trung ương, của tỉnh và của ngành GDĐT cho việc tăng cường cơ sở vật chất, cho việc xây dựng ĐNGV và đội ngũ CBQL để nâng chất lượng công tác quản lý, xây dựng đội ngũ nhà giáo
ở miền núi tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện và tạo bước phát triển mới vững chắc cho các trường phổ thông ở miền núi Nghiên cứu đưa ra những nhận định khái quát về đặc điểm tâm sinh lý, phong tục tập quán của từng dân tộc thiểu số ở Nghệ An nhằm giúp cho cán bộ quản
lý và giáo viên hiểu đúng con người miền núi trước khi tiến hành dạy học và giáo dục con em đồng bào các dân tộc thiểu số: Đặc biệt nghiên cứu đã đưa
ra các nhóm giải pháp để nâng chất lượng giáo dục miền núi; nhóm giải pháp
về nâng nhận thức cho giáo viên và cán bộ quản lý; nhóm giải pháp về nâng chất lượng đội ngũ CBQL và ĐNGV; đổi mới công tác quản lý; bổ sung thêm chế độ chính sách cho các trường THPT miền núi; làm tốt công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội [43]
Đề tại Thạc sỹ “Chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng nghề thanh niên dân tộc Tây nguyên trong giai đoạn mới” của tác giả Từ Bá Thông Trong luận văn đã nêu lên “Muốn phát triển giáo dục vấn đề then chốt là phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu bộ môn”
Luận văn Thạc sĩ “Chất lượng đội ngũ giảng viên Trường trung cấp y tế đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành Trường Cao đẳng y tế Nam Định” của tác giả Phạm Minh Hiệu đã chỉ ra một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên nhằm nâng cấp trường từ Trường Trung cấp nên thành Cao đẳng Y
tế như: Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ giảng viên; Thực hiện nghiêm túc hiệu quả quy trình tuyển chọn; Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên; Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá đội ngũ giảng viên…
Trang 209
Tác giả Đặng Đức Thắng với công trình nghiên cứu “Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên khoa học xã hội nhân văn trong quân đội giai đoạn hiện nay” đã khẳng định vị trí vai trò quan trọng của đội ngũ giáo viên khoa học xã hội và nhân văn, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá, xác định mục tiêu, xây dựng mô hình đào tạo và đưa ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên khoa học xã hội và nhân văn hiện nay
Ngoài các đề tài và luận văn đã đề cập ở trên còn có các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh về quản lý giáo dục, đưa ra nhiều giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, nâng cao hiệu quả quản lý của CBQL giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học phù hợp với thực tiễn của từng đơn vị, địa phương, những bài viết đăng trên tạp chí của các nhà khoa học, các nhà quản lý về nâng cao chất lượng giáo
viên như: “Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi” của tác giả Lập Phương; “Phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên tỉnh Vĩnh Phúc”(Vũ Thị Kim Tuyến-ĐHGD ĐHQGHN-2008),
“Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Thái Thuận tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay” (Dương Thị Lựu-ĐHGD ĐHQGHN-2012), “Phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010- 2015” (Nguyễn Tiến Phúc-ĐHGD ĐHQGHN-2010) “Những kỹ năng cần
có của giáo viên - Người giáo viên phổ thông trong bối cảnh của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại” của Nguyễn Đức Vũ; “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay” của Trần Viết Lưu "Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động
tự học của học sinh các trường PTDTNT tỉnh Quảng Trị" (Nguyễn Văn Hùng - Huế - 2006) "Các biện pháp của Hiệu trưởng đối với việc dạy và học của ở trường PTDTNT Lâm Đồng” (Huỳnh Văn Bẩy, Viện Chương trình và Chiến lược giáo dục, 2006) “Vấn đề chất lượng đội ngũ giảng viên các trường chính trị nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán
Trang 2110
bộ hiện nay” của tác giả Đỗ Thanh Bình “Xây dựng chất lượng đội ngũ giảng viên của trường chính trị Lê Duẩn đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới hiện nay” của tác giả Hồ Ngọc Mùi
Những công trình nghiên cứu trên đây của các tác giả đã đề cập đến nhiều góc độ, nhiều khía cạnh khác nhau về quản lý ĐNGV ở các bậc học, các địa phương khác nhau Các công trình trên đã từng bước củng cố và hoàn thiện cơ
sở lý luận về xây dựng và phát triển, nâng cao chất lượng ĐNGV phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng bậc học, ngành học, từng địa phương, nhà trường thuộc phạm vi nghiên cứu của từng đề tài Chúng ít nhiều có liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài và đóng góp nhất định trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học ở các đơn vị cơ sở
Tuy nhiên, vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGV các trường PT DTNT trực thuộc Bộ GDĐT trên địa bàn Thành phố Hà Nội chưa có được công trình nào nghiên cứu với tư cách như một đề tài khoa học
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ giáo dục của các trường PT DTNT trong thời gian tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất, tiến hành khảo cứu các công trình nghiên cứu trong nước có
liên quan đến chủ đề của luận văn, chỉ ra những vấn đề các công trình đã giải quyết mà luận án có thể kế thừa; xác định những vấn đề luận văn cần phải giải quyết
Thứ hai, nghiên cứu những vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên, cụ thể là phân tích, làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 2211
Thứ ba, nghiên cứu làm rõ thực trạng các quy định và thực tiễn vận hành
các quy định hiện hành trong nâng cao chất lượng ĐNGV nhằm đánh giá chất lượng ĐNGV trường PT DTNT trên địa bàn Thành phố Hà Nội Chỉ ra những
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển hiệu quả hơn, để cải thiện chất lượng đội ngũ này
4 Đối tượng nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về chất lượng đội ngũ giáo viên các trường có hệ PT DTNT trực thuộc Bộ GDĐT trên địa bàn Thành phố Hà Nội
* Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt nội dung: Nghiên cứu chất lượng giáo viên trường PT DTNT
Về mặt không gian: Các trường có hệ PT DTNT trực thuộc Bộ GDĐT trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Về mặt thời gian: Trong giai đoạn từ năm học 2017-2018 đến năm học
2019 - 2020
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
5.1 Cơ sở lý luận:
Luận văn dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, về vai trò của nhà giáo Các quan điểm của Đảng và pháp luật Nhà nước thể hiện cách đánh giá, nhìn nhận các vấn đề liên quan đến chất lượng dạy học, chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng nguồn nhân lực của các cơ sở giáo dục và đào tạo
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến giáo dục và chất lượng giáo dục do các Bộ, ngành liên quan và
Trang 2312
nghiên cứu các tài liệu tham khảo có cùng hưỡng nghiên cứu; các văn kiện Nghị quyết, Chỉ thị, Quy chế của Đảng các cấp; các văn bản pháp luật, chính sách của Đảng, Nhà nước để xây dựng cơ sở lý luận chất lượng ĐNGV
- Thu thập thông tin bằng cách đọc các tài liệu về chiến lược, thu thập các thông tin thứ cấp trên internet, báo chí, các số liệu thống kê của các trường PT DTNT trên địa bàn Thành phố Hà Nội
* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra, khảo sát: Xây dựng các tiêu chí và hệ thống câu hỏi điều tra theo nguyên tắc, nội dung chủ định của người nghiên cứu để xin ý kiến của các đối tượng điều tra; xin ý kiến của CBQL và giáo viên cốt cán bằng các phiếu hỏi
- Phương pháp đối chiếu, so sánh, tỷ lệ các số liệu phát sinh tại các trường PT DTNT trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo từng giai đoạn, so sánh giữa các năm từ đó biết được tốc độ, xu hướng phát triển chất lượng của ĐNGV
- Phương pháp tổng hợp số liệu, phân tích, thống kê và ứng dụng các cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV
6 Đóng góp của đề tài:
* Đóng góp về cơ sở lý luận:
Trên cơ sở nghiên cứu tìm ra những điểm mạnh và hạn chế để góp phần xây dựng, hệ thống hóa; làm phong phú thêm cơ sở lý luận cơ bản nhằm nâng
cao chất lượng ĐNGV các trường PT DTNT
* Đóng góp về phương diện thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn có những đóng góp nhất định làm trong việc nâng cao chất lượng ĐNGV tại các trường PT DTNT trên địa bàn Thành phố Hà Nội Trên cơ sở đánh giá thực tiễn về chất lượng ĐNGV tại các trường PT DTNT trên địa bàn Thành phố Hà Nội sẽ là những căn cứ nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để nâng cao việc đánh giá cũng như chất lượng ĐNGV tại các trường PT DTNT cùng hệ thống giáo dục Bên cạnh đó, luận
Trang 2413
văn là nguồn tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, nghiên cứu về nâng cao chất lượng giáo viên tại các trường Đại học
7 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
đề tài được chia làm 3 Chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường có hệ
Phổ thông Dân tộc Nội trú
Chương II: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường Phổ thông
Dân tộc Nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
Chương III: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tại các trường PT DTNT trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Trang 2514
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG CÓ HỆ PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 1.1 Giáo viên
1.1.1 Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên:
a/ Khái niệm giáo viên:
Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, “nhà giáo” là từ trang trọng dùng để chỉ người làm nghề dạy học Trong từ “nhà giáo”, thì từ “nhà” được hiểu là người chuyên một ngành nghề, một lĩnh vực hoạt động nào đó đạt đến một trình độ nhất định; từ “giáo” có nghĩa là dạy, chỉ bảo [35] Như vậy, nhà giáo phải là người chuyên làm nghề dạy học và có một trình độ nhất định liên quan đến lĩnh vực dạy học được xã hội thừa nhận Trong thực tế cuộc sống, chúng ta hay dùng các từ “nhà giáo”, “giáo viên”, “thầy giáo”, “người thầy”,
“thầy” , với nghĩa giống nhau, tức là chỉ người làm nghề dạy học [36]
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài”[21, 40-41] Lực lượng giáo viên vừa là nguồn nhân lực, vừa có vị trí đặc biệt trong sự nghiệp “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước
Luật Giáo dục 2019, tại mục 1, điều 66, chương IV đã chỉ rõ: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, các cơ sở giáo dục khác”; “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”[34]
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của Đảng cũng đã khẳng định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục”; “Giáo viên là khâu then chốt
để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ quản lý giáo dục
cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”[21, 38]
Trang 2615
Luật Giáo dục 2019, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở điểm 2
Điều 66 đã ghi rõ: “Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh”[34]
Theo Điều 30-Chương IV của Điều lệ trường trung học do Bộ GDĐT ban hành thì giáo viên trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên phụ trách Đoàn (đối với trường THPT)[8]
Theo Luật Giáo dục thì “Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, trung cấp nghề, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên” (Điều 66) Như vậy, nội hàm của khái niệm giáo viên theo quy định của Luật Giáo dục gồm hai yếu tố cơ bản phản ánh công việc và địa chỉ làm việc Có thể hiểu người dạy ít, dạy nhiều đều được gọi là giáo viên nếu người đó làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục Người có trình độ cao, chuyên đi dạy nhưng không gắn với cơ sở giáo dục thì về pháp lý không phải là giáo viên
Giáo viên là người lao động trí óc chuyên nghiệp, đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo Muốn dạy học và giáo dục có hiệu quả người giáo viên phải có kiến thức khoa học ở từng bộ môn Ngoài ra còn có các kiến thức khoa học giáo dục, nắm vững các quy luật phát triển tâm sinh lý để hình thành nhân cách cho học sinh theo mục đích của từng cấp học Nghề giáo còn đòi hỏi phải có tính nghệ thuật, phải có mối quan hệ “liên nhân cách”, phải tổ chức ứng xử giữa con người với con người nên nghề này đòi hỏi người giáo viên phải khéo ứng xử sư phạm, biết vận dụng các phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục khi tiến hành giáo dục người giáo viên phải dựa vào tình huống và con người cụ thể để có phương pháp giáo dục thích hợp và hiệu quả nhất Mỗi học sinh là một nhân cách đang hình thành và phát triển Sự phát triển đó chứa đầy biến động theo nhiều xu hướng khác nhau Vì thế lao
Trang 27Trong lĩnh vực giáo dục, có một lực lượng chuyên làm công tác dạy học
và giáo dục trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục và được gọi là giáo viên Giáo viên là những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục có đầy đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định Đó là những người trực tiếp tham gia vào thực hiện nhiệm vụ hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách cho người học ở các nhà trường và cơ sở giáo dục khác nhau Giáo viên là những người có đầy
đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định
Tại điều 67, Luật Giáo dục 2019 đã chỉ rõ: “Nhà giáo phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây”:
Trang 2817
- Có phẩm chất, tư tưởng đạo đức tốt;
- Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;
- Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đảm bảo sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
b/ Khái niệm đội ngũ giáo viên:
Khái niệm “đội ngũ”, theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, có hai nghĩa: (1) khối đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng có quy củ; (2) tập hợp một số đông người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp [35] Trong đề tài này sử dụng khái niệm đội ngũ theo nghĩa thứ hai, tức là tập hợp một số đông người có cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp Thực tế, việc sử dụng khái niệm “đội ngũ” khá phổ biến như: Đội ngũ cán
bộ, đội ngũ nhà văn, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giảng viên, đội ngũ trí thức Đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực trong tổ chức đó gắn liền với công tác xây dựng, phát triển đội ngũ nói chung và công tác cán bộ nói riêng [36]
Như vậy, có thể hiểu đội ngũ giáo viên là tập hợp toàn thể các thầy giáo,
cô giáo trong toàn ngành giáo dục - đào tạo, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu giáo dục; làm theo một kế hoạch thống nhất
và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật; bao gồm tất cả các cấp học và trình độ đào tạo Đây là lực lượng quyết định chất lượng và sự phát triển nền giáo dục - đào tạo
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên:
1.1.2.1 Nhiệm vụ:
Điều 69 Luật Giáo dục năm 2019 đã quy định rõ về nhiệm vụ của nhà giáo như sau:
- Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ
và có chất lượng chương trình giáo dục
Trang 291.1.2.2 Quyền hạn:
Điều 70 Luật Giáo dục năm 2019 cũng quy định rõ về quyền của nhà giáo như sau:
- Được giảng dạy theo chuyên môn đào tạo
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
- Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học
- Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể
- Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật
1.2 Chất lượng giáo viên
1.2.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng giáo viên:
1.2.1.1 Khái niệm chất lượng:
Chất lượng là một khái niệm tương đối, khó định nghĩa, khó đo lường và còn nhiều quan niệm khác nhau Hiện nay, chất lượng thường được tiếp cận theo các góc độ: Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào; chất lượng được đánh giá bằng đầu ra; chất lượng được đánh giá bằng văn hóa tổ chức; chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; chất lượng là sự phù hợp với tiêu chuẩn; chất lượng là hiệu quả đạt được mục đích,…
Trang 3019
Tổ chức American Society for Quality (ASQ) đã định nghĩa: Chất lượng là
tổng hợp những đặc tính và đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ có khả năng làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Theo đại từ điển tiếng Việt do Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin ban hành năm 1999 xác định: Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật [51]
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó
có khả năng thoả mãn những nhu cầu nào đó Chất lượng được biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính qui định về số lượng của
nó và không thể tồn tại ngoài tính qui định ấy
Chất lượng của sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua các thuộc tính của nó Mỗi sự vật lại có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính lại tham gia vào việc quy định chất của sự vật, hiện tượng không giống nhau Có thuộc tính có bản chất, có thuộc tính không bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng, giữ vai trò qui định sự vật, hiện tượng làm cho nó khác với cái khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộc tính không bản chất không giữ vai trò như thế Chất lượng của sự vật còn được qui định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật,
đó là các yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức là cấu trúc bên trong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng sẽ tạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật, hiện tượng Vì
Trang 3120
vậy, khi xác định chất của sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật, hiện tượng
1.2.1.2 Khái niệm chất lượng giáo viên:
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Tuy nhiên, vai trò đó chỉ có thể thực hiện đầy đủ khi đội ngũ này thực sự có chất lượng Một giáo viên có chất lượng thực sự phải bao hàm các thành viên
có đủ phẩm chất năng lực
Chất lượng giáo viên ở các trường là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó chất lượng của mỗi giáo viên giữ vai trò cực kỳ quan trọng Bất luận một tổ chức chính trị xã hội nào với số lượng ít hay nhiều, được cơ cấu theo cách nào thì chất lượng tổ chức đó cũng phụ thuộc trước hết vào chất lượng của mỗi thành viên Do đó, trong mối quan hệ chung, chất lượng mỗi giáo viên là cơ sở nền tảng hợp thành chất lượng chung của cả đội ngũ Chất lượng người giáo viên xét đến cùng là yếu tố cơ bản chi phối đến việc điều chỉnh số lượng và chuyển dịch cơ cấu đội ngũ theo một hướng nhất định
Chất lượng giáo viên được thể hiện dưới dạng sơ đồ như sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chất lượng giáo viên
Trang 3221
người cán bộ thành hai mặt cơ bản là “đức” và “tài” Đức và tài có mối quan chặt chẽ với nhau, là cơ sở nền tảng, vừa giữ vai trò định hướng vừa là động lực thúc đẩy quá trình phấn đấu nâng cao trình độ mọi mặt của người giáo viên [37]
Ngày nay, nói đến chất lượng người giáo viên, Đảng ta nhấn mạnh ba mặt chủ yếu là: bản lĩnh chính trị; phẩm chất cách mạng; năng lực trí tuệ và năng lực tổ chức điều khiển Sự nghiệp giáo dục đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng tu dưỡng rèn luyện đủ đức, đủ tài, đủ khả năng gánh vác công việc mà Đảng, nhân dân giao phó Là người giữ vai trò quyết định đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo trong nhà trường, do đó người giáo viên phải có năng lực thực sự, thể hiện ở trình độ trí tuệ cao và tài nghệ sư phạm giỏi Đạo đức và tài năng của người giáo viên là tiêu chuẩn cơ bản để đo chất lượng người giáo viên cao hay thấp
Tuy nhiên, đạo đức và tài năng không tự nhiên mà có, nó là quá trình không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện phấn đấu và được bộc lộ thông qua hoạt động thực tiễn, hoạt động giảng dạy, gắn liền với sự nỗ lực của cả tập thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Người giáo viên không chỉ mẫu mực trước học sinh mà còn phải là người tinh tế, nhanh nhạy, chủ động sáng tạo trong giải quyết các mối quan hệ, tạo nên sự đồng thuận nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
Chất lượng giáo viên được hiểu bao gồm 3 yếu tố trên Các yếu tố có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau hợp thành một
hệ thống hoàn chỉnh Nghiên cứu nắm vững những yếu tố cơ bản cấu thành chất lượng đội ngũ giáo viên là cơ sở để hiểu đúng chất lượng đội ngũ Đi vào từng trường, từng tổ giáo viên, từng chức trách công tác, đức, tài cũng cần được cụ thể hóa cho phù hợp mới có cơ sở để bồi dưỡng, xem xét, đánh giá,
bố trí, sử dụng
Trang 3322
Chất lượng của giáo viên được đánh giá bằng các tiêu chuẩn và tiêu chí khác nhau, trong đó việc đáp ứng với mục tiêu giáo dục của từng nhà trường, của từng địa phương là một tiêu chí chủ yếu Một giáo viên được xem là có chất lượng khi đáp ứng tốt với đòi hỏi của mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, của cơ sở giáo dục và của địa phương Ngược lại, một giáo viên kém chất lượng thì không đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo viên
* Khái niệm tiêu chí:
Tiêu chí (criterion) là các tiêu chuẩn dùng để kiểm định hay để đánh giá một đối tượng, mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả năng, tuân thủ các quy tắc và quy định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các kết quả đó [41]
Hiện nay, việc đánh giá về chuẩn chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 [6] với 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí đánh giá cụ thể như sau:
1.2.2.1 Tiêu chuẩn (1) về phầm chất nhà giáo:
Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo
1 Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo
a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;
b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo
2 Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo
Trang 34c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và
hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo
1.2.2.2 Tiêu chuẩn (2) về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ:
Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1 Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân
a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân;
b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến
thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và
lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
2 Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục
Trang 35c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
4 Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh
5 Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh
a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục
Trang 3625
1.2.2.3 Tiêu chuẩn (3) về xây dựng môi trường giáo dục:
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường
1 Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có);
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường
2 Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có);
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám
Trang 371.2.2.4 Tiêu chuẩn (4) về phát triển mối quan hệ giữa đình và xã hội:
Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
1 Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
b) Mức khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
c) Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
2 Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
a) Mức đạt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng
Trang 383 Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
a) Mức đạt: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;
c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
1.2.2.5 Tiêu chuẩn (5) Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục:
Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
1 Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
a) Mức đạt: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
Trang 3928
b) Mức khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
c) Mức tốt: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
2 Tiêu chí 15 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;
b) Mức khá: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và
sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục
Trên đây là tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ và phản ánh mức
độ hoàn thành nhiệm vụ trên thực tế của giáo viên Dù giáo viên có bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn tốt, có bằng cấp, chứng chỉ đầy đủ, nhưng kết quả thực thi nhiệm vụ không tốt thì không thể coi là đáp ứng được yêu cầu, là hoàn thành tốt nhiệm vụ
Do đó, đánh giá chất lượng giáo viên không được chỉ dựa vào bằng cấp mà phải qua thực tiễn công việc
Trang 4029
Đánh giá chất lượng ĐNGV được hiểu là việc so sánh kết quả hoàn thành công việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị trí làm việc đó Kết quả thấp cần phải có kế hoạch bồi dưỡng hoặc cử
đi học nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, còn nếu đạt kết quả cao thì được đề nghị khen thưởng, đề bạt
Chất lượng giáo viên còn được đánh giá bằng việc đáp ứng theo chuẩn của giáo viên Hiện nay, chuẩn giáo viên các cấp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông,áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân
tộc bán và các tổ chức, cá nhân có liên quan [6]
Theo đó thì chuẩn giáo viên được thể hiện bằng các yêu cầu cơ bản theo
ba lĩnh vực: phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; kiến thức chuyên môn; kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm
Phẩm chất của người giáo viên gồm những phẩm chất về chính trị tư tưởng, đạo đức và những phẩm chất khác như thái độ đối với tập thể giáo viên, học sinh, phụ huynh và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường
Năng lực của người giáo viên được biểu hiện thông qua các chuẩn mực gồm: Sự thông hiểu chuyên môn nghiệp vụ và việc tổ chức thực hiện nó trong phạm vi nhà trường, năng lực tổ chức tập thể, năng lực ứng xử trong các tình huống sư phạm và xã hội
Chuẩn giáo viên sẽ là mục tiêu để giáo viên hướng tới Thông qua chuẩn, người giáo viên biết mình còn đang khiếm khuyết điều gì, cần điều chỉnh như thế nào Chuẩn giáo viên cũng giúp các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo giáo viên có cơ sở để hoạch định các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ