1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN môn học quản trị thương hiệu 1 đề tài xây DỰNG THƯƠNG HIỆU – KÍNH mắt DREAMER’S VISION

50 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Thương Hiệu – Kính Mắt Dreamer’s Vision
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Đào Cao Sơn
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Thương Hiệu 1
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT TMĐT BÀI THẢO LUẬN Môn học Quản trị thương hiệu 1 ĐỀ TÀI XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU – KÍNH MẮT DREAMER’S VISION Giảng viên hướng dẫn Đào Cao Sơn Lớp học phần 2222BRMG.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

Hà Nội – tháng 3 năm 2022

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1: CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN 5

1.1 Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu 5

1.2 Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu 5

1.3 Xây dựng và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu 5

PHẦN 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU DREAMER’S VISION .10

2.1 Ý tưởng định vị và phương án thiết kế 10

2.1.1 Ý tưởng định vị 10

2.1.2 Phương án thiết kế 11

2.2 Hệ thống nhận diện thương hiệu 11

2.2.1 Tên thương hiệu: "Dreamer's Vision" 11

2.2.2 Biểu trưng (logo) 12

2.2.3 Slogan: “Lighting your sight”- Thắp sáng tầm nhìn của bạn 13

2.3 Đặc tính của sản phẩm: 13

2.3.1 Chất liệu: 14

2.3.2 Giá thành của sản phẩm: 17

PHẦN 3: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CHO DREAMER’S VISION 22

3.1 Đánh giá thị trường 22

3.1.1 Xu hướng 22

3.1.2 Nhu cầu và hành vi của khách hàng 22

3.2 Phân khúc thị trường 23

3.3 Đối thủ cạnh tranh 24

3.4 Điểm khác biệt của thương hiệu 26

PHẦN 4: BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU DREAMER’S VISION 28

4.1 Xác lập quyền sở hữu tại các cơ quan quản lý 28

4.2 Xử phạt các hành vi vi phạm thương hiệu 28

4.3 Sử dụng nhãn mác độc đáo 29

4.4 Bảo vệ thương hiệu sản phẩm bằng cách truyền thông cho người tiêu dùng 29

4.5 Áp dụng truy xuất nguồn gốc vào sản phẩm 30

Trang 3

4.6 Mẫu đơn đăng ký bảo vệ thương hiệu 30

4.6.1 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu 30

4.6.2 Xác định phương án bảo vệ thương hiệu 39

PHẦN 5: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU DREAMER’S VISION 43

5.1 Mục tiêu 43

5.2 Công cụ truyền thông thương hiệu 45

KẾT LUẬN 48

Trang 4

DANH SÁCH THÀNH VIÊN (NHIỆM VỤ)

Trang 5

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế cạnh tranh gay gắt và khốc liệt, đòi hỏi các doanhnghiệp luôn cố gắng trên tất cả các phương diện, để đứng vững và chiếm lĩnh được thị trường.Giữ vững và nâng cao vị thế của thương hiệu doanh nghiệp trên thị trường là một điều rất khókhăn, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có các biện pháp tiếp cận thị trường một cách chủ độnghơn khi gia nhập thị trường, tạo sự khác biệt không chỉ sản phẩm hay marketing, đó chính làmột thương hiệu vững chắc, nền móng của doanh nghiệp

Ở nước ta các doanh nghiệp còn chưa hiểu rõ nhiều về hệ thống nhận diện thương hiệunên bị lép về trên sân nhà trước các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài Hệ thống nhận diệnthương hiệu còn thể hiện sự uy tín, tín nhiệm, niềm tin của khách hàng, hiểu rõ vấn đề đó,nhóm nghiên cứu đã phát triển và triển khai sản phẩm kính mắt với thương hiệu DREAMR’SVISION

Trang 7

PHẦN 1: CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN

1.1 Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu

Có không chỉ một quan điểm về hệ thống nhận diện thương hiệu Tuy nhiên, cómột quan điểm được thừa nhận rộng rãi hơn cả và gắn với thực tiễn hoạt động quản trị

thương hiệu trên những quy mô và phạm vi tiếp cận khác nhau Đó là: Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp của các thành tố thương hiệu và sự thể hiện của chúng trên các phương tiện và môi trường khác nhau nhằm nhận biết, phân biệt và thể hiện đặc tính thương hiệu.

Thực chất hệ thống nhận diện thương hiệu là tất cả những gì mà người tiêu dùng

và công chúng có thể nhận biết và phân biệt về một thương hiệu (thường chỉ là những yếu

tố hữu hình)

1.2 Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu

– Dựa vào phạm vi ứng dụng của hệ thống nhận diện:

· Hệ thống nhận diện nội bộ: Chủ yếu được sử dụng trong nội bộ (biển tên vàchức danh, các ấn phẩm nội bộ, trang phục, vị trí là việc )

· Hệ thống nhận diện ngoại vi: Chủ yếu sử dụng trong các giao tiếp với bênngoài (card, catalogue , tem nhãn, biển hiệu, quảng cáo )

– Dựa vào khả năng dịch chuyển và thay đổi của hệ thống nhận diện:

· Hệ thống nhận diện tĩnh: Thường ít dịch chuyển, biến động (biển hiệu, biểnquảng cáo tấm lớn, điểm bán, biểu mẫu, ô dù, dụng cụ )

· Hệ thống nhận diện động: Thường dịch chuyển, thay đổi (tem nhãn, ấnphẩm truyền thông, chương trình quảng cáo, card, bì thư )

– Dựa vào mức độ quan trọng của các yếu tố nhận diện:

· Hệ thống nhận diện gốc: Là các thành tố cốt lõi (Tên, logo, slogan, biển hiệu,nhãn sản phẩm, ấn phẩm chính, card, bì thư )

· Hệ thống nhận diện mở rộng: Các điểm nhận diện bổ sung (sản phẩm quảngcáo, poster )

1.3 Xây dựng và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu

Trang 8

1.3.1 Yêu cầu cơ bản trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

· Có khả năng nhận biết và phân biệt cao

· Đơn giản, dễ sử dụng, ứng dụng và thể hiện

· Đảm bảo những yêu cầu về văn hóa và ngôn ngữ

· Hấp dẫn, độc đáo và có tính thẩm mỹ cao

· Yêu cầu chung trong thiết kế logo:

· Đơn giản (về đường nét, hình họa, màu sắc)

· Thể hiện ý tưởng thương hiệu, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

· Thể hiện tính cá biệt, không trùng lặp

· Dễ thể hiện trên các chất liệu, phương tiện khác nhau

1.3.2 Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

Bước 1: Xác định phương án và mục tiêu của thương hiệu

Một dự án xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu luôn bắt đầu bằng những nghiên cứu

về chiến lược thương hiệu, sản phẩm và khách hàng, từ đó những ý tưởng sáng tạo đượchình thành, như:

· Thuộc tính thương hiệu: bao gồm tên gọi, biểu tượng, màu sắc đặc trưng,kiểu chữ, bố cục và các yếu tố khác

· Lợi ích thương hiệu: bao gồm cả lợi ích lý tính và cảm tính mà thương hiệumang đến cho người tiêu dùng

· Niềm tin thương hiệu: là những lý do mà người tiêu dùng có thể tin tưởngrằng thương hiệu có thể mang đến những lợi ích nói trên

· Tính cách thương hiệu: là cá tính, vẻ ngoài của thương hiệu

· Tính chất thương hiệu: tóm tắt yếu tố tạo sự khác biệt, thường được sử dụngnhư khẩu quyết tiếp thị

 Kết quả cuối cùng của bước 1 là định hướng chiến lược của dự án Tất cảnhững ý tưởng, hình ảnh, thông điệp…đều xoay quanh định hướng này cho đếnkhi hoàn tất dự án

Trang 9

Bước 2: Khai thác nguồn sáng tạo để thiết kế yếu tố thương hiệu.

Các doanh nghiệp có thể khai thác các nguồn sáng tạo để thiết kế theo các cáchnhư: Phát động cuộc thi sáng tác các thành tố thương hiệu đồng bộ hoặc riêng biệt chotừng thành tố như tên, logo… trong nội bộ doanh nghiệp hoặc rộng rãi trong cả cộngđồng; Thuê tư vấn trọn gói Cần chú ý trong bước này là mọi yêu cầu về thương hiệuđược đặt ra càng chi tiết và chặt chẽ sẽ càng tốt cho các bước tiếp theo Kết thúc bước 2,

có thể có nhiều phương án cho hệ thống nhận diện được đề xuất

Bước 3: Xem xét và chọn lựa các phương án thiết kế

Sau khi đưa ra những mẫu thiết kế, nhiệm vụ quan trọng của nhóm chuyên giahoặc tư vấn là phải cân nhắc các phương án để chọn ra một hoặc một vài phương án thỏamãn các yêu cầu đề ra, tối ưu và có hiệu quả cao nhất

Bước 4: Tra cứu và sàng lọc tránh trùng lặp, gây nhầm lẫn

Bước này nhằm mục đích xác định xem các thành tố của hệ thống nhận diện (màchủ yếu là tên và logo thương hiệu) được chọn có trùng lặp với những thương hiệu đãđược đăng ký bảo hộ hoặc gần giống với doanh nghiệp khác đang sử dụng hay không.Các công ty tư vấn về sở hữu trí tuệ hoặc các luật sư liên quan sẽ giúp rất nhiều trongbước này, tuy nhiên chi phí là không hề nhỏ đặc biệt tại thị trường nước ngoài

Trong trường hợp các thành tố thương hiệu đã được chọn từ bước trên vẫn bị trùnghoặc gần giống (tới mức gây nhầm lẫn) thì khả năng đăng ký nhãn hiệu sẽ không đượcchấp nhận, vì vậy quy trình được lặp lại bước thứ hai (sáng tạo những thành tố mới)

Bước 5: Thăm dò phản ứng của khách hàng về phương án thiết kế

Nội dung quan trọng trong bước này là phải biết được phản ứng của người tiêudùng đối với thành tố đã chọn thế nào Nó có gây được ấn tượng không? Có bị hiểu sailệch sang một nghĩa khác không? Có phi phạm những quy tắc đạo đức và phong tục bản

xứ không? Sự không hài lòng từ phía người tiêu dùng có thể dẫn đến phải lặp lại bước 2trong quy trình Tuy nhiên, bước này không phải doanh nghiệp nào cũng có điều kiệnthực hiện và thực tế không phải khi nào, với sản phẩm nào việc thực hiện bước này cũngcần thiết và hợp lý, có hiệu quả

Bước 6: Lựa chọn phương án chính thức

Trang 10

Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng và nghe ngóng phản ứng từ phía người tiêu dùng,phương án cuối cùng được lựa chọn.

1.3.3 Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu

1.3.3.1 Tổ chức áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu

– Yêu cầu chung:

· Đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ

· Tuân thủ hướng dẫn được chỉ định

· Đảm bảo tiến độ triển khai, áp dụng

· Nâng cao khả năng thấu hiểu và truyền thông thương hiệu

· Đáp ứng yêu cầu về kinh phí triển khai

– Công việc cụ thể:

· Hoàn thành biển hiệu, trang trí hệ thống các điểm bán hoặc điểm giao dịchcủa doanh nghiệp (quầy tủ, không gian, biển báo, bảng, biển hướng dẫn…)

· In ấn các ấn phẩm (catalogue, tờ rơi, poster, card visit, phong bì, túi…)

· Hoàn thiện bao bì hàng hóa và áp dụng bao bì mới với những thông tin rõràng, cụ thể tránh gây nhầm lẫn cho khách hàng

· Triển khai trang phục, các yếu tố nhận diện tĩnh như ô dù, biển tên, các giấy

tờ giao dịch (hóa đơn, phiếu bảo hành, biên lai…)

· Truyền thông thương hiệu trên đồng thời nhiều phương tiện để công chúngnhận rõ những thay đổi về hệ thống nhận diện thương hiệu và những giá trịhoặc những cảm nhận mới, thông điệp tái định vị gắn với thương hiệu củadoanh nghiệp

1.3.3.2 Kiểm soát và xử lý các tình huống trong triển khai hệ thống nhận diện

– Kiểm soát tất cả các nội dung và bộ phận trong triển khai hệ thống nhận diện thươnghiệu để đảm bảo rằng việc triển khai ở những vị trí và thời điểm khác nhau với những nộidung khác nhau không gây nên những xung đột và mâu thuẫn

Trang 11

– Đối chiếu cụ thể với các quy định về hệ thống nhận diện (cẩm nang thương hiệu) để kịpthời hiệu chỉnh các hoạt động phù hợp.

– Xác định những sai sót cần phải điều chỉnh và tập hợp theo từng nội dung riêng để cónhững phương án điều chỉnh Phổ biens nhất là những sự sai lệch về màu sắc, kích thước

và tỷ lệ của các thành tố thương hiệu khi được thể hiện trên các phương tiện, sản phẩm.– Quy trách nhiệm cho cá nhân trực tiếp theo dõi quá trình triển khai hệ thống nhận diệnthương hiệu Xác định rõ trách nhiệm của các bên và các cá nhân có liên quan để khắcphục và bồi thường thiệt hại nếu có

1.3.3.3 Đồng bộ hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu

Điểm tiếp xúc thương hiệu là những điểm mà tại đó khách hàng, công chúng có thểtiếp xúc được với thương hiệu Một thương hiệu có thể có nhiều hay ít điểm tiếp xúc tùythuộc vào định hướng và đặc điểm của nhóm sản phẩm cung ứng cũng như bối cảnh cạnhtranh

Tập hợp các điểm tiếp xúc thương hiệu sẽ tạo thành giao diện tiếp xúc của thươnghiệu Giao diện tiếp xúc càng rộng thì khả năng tiếp xúc giữa thương hiệu và khách hàng,cộng đồng sẽ càng cao Cũng đồng nghĩa việc quản lý sẽ càng khó khăn, phức tạp, đòi hỏicao hơn cả về năng lực quản trị và tài chính

Các điểm tiếp xúc thương hiệu thường bao gồm: hoạt động PR, sản phẩm bao bì,điểm bán, ấn phẩm, nhân viên, hệ thống kênh, quảng cáo, văn phòng, website

Trang 12

PHẦN 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU DREAMER’S VISION

2.1 Ý tưởng định vị và phương án thiết kế

2.1.1 Ý tưởng định vị

Có lẽ với những thế hệ trước, Kính mắt chỉ đơn giản là hỗ trợ cho thị lực nhìn tốthơn Nhưng ngày nay công dụng của chiêc kính không chỉ dừng lại ở đó, kính còn là mộtphụ kiện Thời trang, nó giúp khuôn mặt của các bạn trở nên đẹp hơn, tươi sáng và tự tinhơn

Đối với những thành phố lớn, khu tập trung các doanh nghiệp, nhà máy thì vấn đề

ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn Cộng thêm là trái đất ngày càngnóng lên, làm cho nhiệt đọ cứ tăng cao nên là mọi người ngày càng có nhu cầu sử dụngkính để chống nắng, chống bụi

Đặc biệt, trong những năm gần đây, thị trường kính mắt Việt Nam phát triển nhanhchóng, các chuyên gia ước tính mức tăng trưởng là từ 200 - 300 %/ năm Điều này xuấtphát từ nhu cầu sử dụng kính mắt ngày càng cao của người Việt do tỉ lệ mắc các tật về

khúc xạ (cận, viễn, loạn thị) gia tăng Chính vì thế mà Dreamer's Vision ra đời với mong

muốn mang đến cho bạn một vẻ ngoài tự tin hơn Chiếc kính bạn đeo không chỉ giúp bạnkhắc phục các tật về khúc xạ mà còn mang đến cho bạn những chiếc kính đẹp, độc, lạ, bắttrend nhưng cũng không thể quên là phải phù hợp với khuôn mặt của bạn

Qua sự tìm hiểu và phân tích thị trường, Dreamer's Vision đưa ra quyết định lựa

chọn thị trường và khách hàng mục tiêu như sau:

2.1.1.1 Thị trường mục tiêu

Tập trung ở các thành phố lớn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh bới:

- Thị trường kính mắt ngày càng phát triển nhanh chóng Đặc biệt là những thành phố lớnnhư Hà Nội và TPHCM

- Tại 2 thành phố này luôn được các chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước đánh giá làmột trong những thị trường tiềm năng nhất cả nước Luôn đi đầu cả nước về nhu cầu giảitrí và làm đẹp, luôn đón đầu và quy tụ các xu hướng thời trang mới nhất trên thế giới

Trang 13

- Là nơi tập trung đông đúc dân cư, các công ty, doanh nghiệp…đối tượng khách hàng vôcùng phong phú và đa dạng Do đó, số lượng khách hàng tiềm năng là vô cùng lớn Đặcbiệt, đây là nơi tập trung đông những người có thu nhập khá đến cao.

- Số lượng khách hàng ở các thành phố lớn không những đa dạng mà còn ổn định và cónhiều mức thu nhập khác nhau Do đó, nguồn khách hàng ở các mthành phố lớn thường

ổn định hơn so với các khu vực khác Điều này sẽ đảm bảo lợi nhuận và nguồn vốn đầu tưduy trì cho việc kinh doanh

2.1.1.2 Khách hàng mục tiêu

- Khách hàng độ tuổi 18-22

Độ tuổi này chiếm khoảng 22,3% dân số cả nước và phần lớn những người trong độ tuổinày thu nhập chưa ổn định Các sản phẩm đẹp, lạ, giá cả phải chăng sẽ thu hút được nhómnày

- Khách hàng độ tuổi từ 23 – 30 tuổi

Nhóm người trong độ tuổi này chiếm tỉ trọng cao nhất khoảng 35% dân số Nhóm tuổinày đã có công việc ổn định hơn, đã có thể tự chi trả cho những sở thích cá nhân và cũngbắt đầu lập gia đình Những người trong nhóm này thích khám phá, lựa chọn nhữngthương hiệu uy tín, luôn đổi mới, có tính thẩm mỹ cao Đây là nhóm đối tượng có sứcmua lớn và có khả năng tạo xu hướng tại Việt Nam

2.1.2 Phương án thiết kế

Nhóm quyết định sẽ tự tay làm Việc tự tay làm không những tiết kiệm được thời gianhơn, có tính chủ động hơn mà còn thể hiện được hết những thông điệp mà Dreamer'sVision muốn truyền tải Hệ thống nhận diện thương hiệu Kính mắt Dreamer's Vision đượcthiết kế dựa vào mức độ quan trọng của các yếu tố nhận diện và chia ra: Hệ thống nhậndiện cơ bản( gồm tên thương hiệu, logo, symbol và slogan) và hệ thống nhận diện mởrộng( cửa hàng, đồng phục, bảng tên, nhận diện sản phẩm, ấn phẩm quảng cáo, hệ thốngnhận diện online)

2.2 Hệ thống nhận diện thương hiệu

2.2.1 Tên thương hiệu: "Dreamer's Vision"

Trang 14

Dreamer's Vision dịch nôm na là “Tầm nhìn của kẻ mộng mơ” Ai trong chúng ta chẳng

có những khát khao hoài bão, thậm chí còn có chút viển vông, điên rồ Nhưng thế thì saochứ, cuộc sống này chính là như vậy, ta cứ mơ ước đi vì không mơ làm sao có thể thànhhiện thực

Những chiếc kính đến từ nhà Dreamer's Vision sẽ đồng hành cùng với những người trẻtuổi đầy mơ mộng, hoài bão Đồng hành cùng mọi người trên con đường hướng tới tươnglai, khám phá thế giới

2.2.2 Biểu trưng (logo)

Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu – Thế giới kính DREAMR’S VISION

2.2.2.1 Biểu trưng (logo)

Thiết kế logo của Dreamer's Vision nổi bật với hai chữ D và V cách điệu tạothành hình chiếc kính mắt Đây cũng chính là chữ viết tắt cho tên thương hiệu đikèm là tên thương hiệu - Dreamer's Vision cắt ngang hai chữ D và V Nếu chỉ có

Trang 15

chữ thì logo nhìn khá là nhàm chán chính vì thế, nhóm đã thêm hình chiếc kính vàonhằm tạo độ ấn tượng và thu hút.

Kiểu chữ UTM Micra là Font chữ không chân, một font chữ thiết kế giúpthu hút khách hàng Kiểu chữ mang đến cảm giác thời trang mạnh mẽ, táo bạonhưng cũng không kém phần tinh tế Nó thể hiện được những gì mà thương hiệumuốn mang đến cho khách hàng: hợp mốt, thanh lịch, đơn giản nhưng không kémphần sang trọng

Đặc biệt, chữ D thông thường sẽ được tạo dựng bởi 2 nét là nét cong và nétthẳng đứng, nhưng trong logo của Dreamer's Vision chữ D lại được thiết kế kéo dài

và kết thúc bằng 2 đường gạch chéo Hơn thế nữa, chữ V lại được mở rộng hơn bìnhthường Việc sáng tạo chữ D và chữ V không theo quy định thông thường như mộtcách thức mà chúng tôi muốn nói với khách hàng của mình rằng: “Hãy tự tin vớinhững gì bạn có, tự tin với chính bản thân mình, hãy “dám bị ghét” rồi cuộc sốngcủa bạn sẽ thay đổi tích cực hơn và tương lai sẽ mở rộng hơn Dreamer's Visionđồng hành cùng bạn đi đến tương lai” Ngoài ra chữ V được mở rộng hơn thôngthường cũng thể hiện khát vọng của thương hiệu Dreamer's Vision – dẫn đầu thịtrường kính mắt

Màu sắc chủ đạo trong thiết kế này chỉ đơn giản với 2 màu cổ điển: đen,trắng Hai sắc màu kết hợp với nhau vừa mang cảm giác quyền lực, huyền bí vừamang vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết Hai tone màu cũng tương phản, đối lập nhau.Nếu như màu đen, thể hiện cho sự chần chừ, thiếu can đảm không dám phá bỏ giớihạn để hành động thì sắc trắng lại thể hiện sự quyết tâm mạnh mẽ biến những mơước, hoài bão kia trở thành sự thực Ranh giới của sự chần chừ và can đảm cũnggiống như khoảng cách của chữ D và chữ V kia, nếu bạn dám vượt qua “đen” để tới

“trắng” thì bạn sẽ thành công Còn không thì bạn sẽ mãi chìm trong bóng tối

2.2.3 Slogan: “Lighting your sight”- Thắp sáng tầm nhìn của bạn

Dreamer’s Vision muốn mang đến một thương hiệu về mắt kính thật chất lượng đếnvới khách hàng với thông điệp “ Lighting your sight” - Thắp sáng tầm nhìn của bạn Kính đến từ Dreamer’s Vision luôn mang vẻ đẹp của sự thanh lịch, sang trọng vànăng động Bởi vậy điều mà thương hiệu muốn nói đến với khách hàng chính là: “Hãykhai thác một vẻ đẹp hoàn toàn khác biệt khi chúng ta đeo kính”.Thắp sáng tầm nhìn vôhạn của chúng ta về tương lai vô định, hãy để kính của Dreamer’s Vision đồng hành cùngđôi mắt của bạn

Trang 16

2.3 Đặc tính của sản phẩm:

2.3.1 Chất liệu:

2.3.1.1 Chất liệu tròng kính:

Tròng kính PLASTIC: nhẹ hơn so với tròng thủy tinh, khó vỡ khi va đập, có thể nhuộm

màu dễ dàng, nhưng dễ trầy xước do mềm hơn thủy tinh và để lâu thường bị lão hóa, ngảvàng Hiện nay được khắc phục bằng cách phủ lên bề mặt lớp chống trầy để bảo vệ tròngkhông bị trầy xước do va chạm.Hiện đã có nhiều loại tròng kính với độ chiết xuất cao hơn

đã lần lượt ra đời, nó cứng hơn , mỏng hơn, độ trong suốt cao hơn, tuổi thọ cao hơn

Tròng kính POLYCARBONATE: có nhiều đặc tính vượt trội hơn tròng thủy tinh và

plastic, chất liệu này cứng hơn các loại kính khác nên có tính chống va đập cao, tròngmỏng, khó vỡ, chống tia UV tốt nên rất an toàn Loại mắt kính này nhẹ và dùng rất phùhợp cho loại gọng kính bắt ốc, kính thời trang, thể thao mà không cần có khung viền đỡxung quanh

Tròng kính TRIVEX: Có tính năng như mắt kính polycarbonate (trong suốt, mỏng, nhẹ,

khó vỡ và chống tia cực tím) nhưng còn thêm ưu điểm nữa là có độ dẻo (dễ uốn nắn) vàkhả năng định hình cao (phục hồi trạng thái khi bị biến dạng) Tròng trivex là tiêu biểucho sự đột phá về công nghệ tròng kính, đây là loại tròng đắt tiền, hiện vẫn chưa có trênthị trường Việt Nam

Tròng kính POLARIZED: Tròng phân cực được phủ một lớp phim phân cực, giúp hấp

thụ tia sáng chói, thanh lọc ánh sáng từ nhiều chiều đi tới thành một chiều Lớp phim nàyđược giữ chặt giữa hai lớp tròng nên chúng không thể bong ra được Đây chính là loạitròng chống chói, hấp thụ tia phản xạ và khúc xạ, thích hợp sử dụng nhìn các bề mặtngang như hồ nước, mặt đường, kính ô tô, đi câu, lái xe trên đường cao tốc, thường xuyêntiếp xúc với ánh sáng như truyền hình

Tròng kính PHOTOCHROMIC: vật liệu đổi màu Tròng kính khi đeo trong bóng râm

thì có độ trong suốt, nhưng khi ra nắng thì tròng kính thay đổi màu theo cường độ của ánhsáng, giúp cho cặp tròng có tác dụng bảo vệ như một loại kính mát, trong khi vẫn đảm bảotác dụng nhìn rõ của kính thuốc Vật liệu này gồm 2 loại :

+ Photo XX – Transition: lớp phim nằm dưới mặt kính Loại sản phẩm này đắt tiền,

tròng kính có màu thay đổi khi ra ngoài nắng hay vào trong nhà Khi ánh sáng càng mạnh

Trang 17

thì màu kính càng sậm, giúp cho mắt nhìn khỏi chói, mát mắt, đỡ nhức đầu, thông thườngthời hạn sử dụng kéo dài được 2 năm.

+ Photo X : thành phần nguyên tử đổi màu được trộn vào vật liệu, gồm ba nguồn: Mỹ,

Nhật Bản, Trung Quốc có thời hạn từ 6 tháng đến 2 năm tùy hãng sản xuất

2.3.1.2 Chất liệu gọng kính:

Gọng kính thường có 2 chất liệu chính, được làm từ nhựa và kim loại Mỗi loại chất liệu

sẽ có những đặc trưng nổi bật khác nhau

* Chất liệu gọng kính nhựa:

Gọng nhựa là sự lựa chọn phổ biến nhất ở mọi lứa tuổi, bởi vì chúng thường rẻ, trọnglượng nhẹ, nhiều màu sắc và kiểu dáng đa dạng Gọng nhựa bao gồm: TR90, Ultem,Injection, Acetate và Otyl

● TR90: TR90 được sản xuất thông qua công nghệ Thụy Sĩ như là một vật liệu nhựanhiệt dẻo cực kỳ bền, linh hoạt, mềm dẻo, và rất nhẹ, nên có thể uốn cong để phùhợp tuyệt đối với khuôn mặt Sự linh hoạt này cũng làm cho kính TR90 có tính đànhồi cao Bởi vì vật liệu mềm dẻo nên chúng ít có khả năng bị vỡ hoặc uốn cong do

va chạm Kính TR90 vô cùng nhẹ, sẽ không cảm thấy sự nặng nề khi đeo kínhtrong thời gian dài

● ULTEM: Ultem là vật liệu polyetherimide nhiệt dẻo vô định hình (PEI) có tínhchất đặc biệt hoàn hảo cho các gọng kính Hầu hết các gọng làm từ chất liệu Ultemđều nhẹ, mỏng và có thiết kế rất sang so với các loại gọng nhựa khác Tuy nhiên,điểm hạn chế duy nhất ở loại gọng này đó là dễ gãy

● INJECTION: có trọng lượng khá nhẹ và màu sắc tươi sáng Là loại nhựa đổ khuôn,không có lõi kim loại khiến cho gọng khá dòn và dễ gãy, ngoài ra loại gọng này cóhình dáng cố định nên không thể chỉnh sửa để phù hợp với từng gương mặt Giáthành khá rẻ

● ACETATE: Được đệm lớp kim loại bên trong càng kính, gọng Acetate được biếtđến với độ bền rất cao, dễ dàng chỉnh sửa và không hề gây dị ứng Hơn nữa, gọng

Trang 18

kính được làm từ nhựa Acetate cũng được biến tấu với nhiều kiểu dáng và màu sắchợp thời trang.Tuy nhiên giá thành lại khá cao.

● OPTYL: Vật liệu này có trọng lượng nhẹ hơn cả Acetate Tuy nhiên, gọng đượctạo bằng optyl khó điều chỉnh hơn vì vật liệu khá giòn và không có lõi kim loại

* Chất liệu gọng kính kim loại

Kim loại là vật liệu phổ biến cho khung kính, đặc biệt là cho các kiểu kính không gọng vànửa gọng Có nhiều hình dạng, màu sắc và phong cách đa dạng từ trẻ trung đến sangtrọng Khung kim loại là một tiêu chuẩn cổ điển và phù hợp cho mọi lối sống, từ ngànhnghề sáng tạo đến nhân viên văn phòng Đây cũng là lựa chọn tuyệt vời cho mọi lứa tuổi

và giới tính

● ALUMINUM: Đặc tính của nhôm là rất nhẹ, độ mềm dẻo cao mà lại rất chắc chắn

và không bị biến dạng nên dễ chế tạo những kiểu dáng độc đáo Nhôm là chất liệuthường được sử dụng để làm gọng kính kim loại Nhôm thường được trộn thêmmột số lượng nhỏ Silicon và Sắt để tạo thêm độ cứng cáp và độ bền

● STAINLESS STEEL: Stainless Steel hay còn gọi là thép không gỉ, chủ yếu là sắtpha trộn một hỗn hợp của niken, mangan và crôm Thép không gỉ là rất bóng, dễcán mỏng và chắc chắn với khả năng chống ăn mòn mạnh Đặc trưng của gọngthép không gỉ là trọng lượng nhẹ, không gây dị ứng và dễ dàng uốn cong Hầu hếtkhông gỉ thép có chứa từ 10 đến 30% crôm, đáp ứng tuyệt vời khả năng chống ănmòn, mài mòn và chịu được nhiệt độ cao

● TITANIUM: Titanium là một vật liệu khung kim loại phổ biến Nó là vật liệu caocấp được biết đến với độ bền, đàn hồi và cực nhẹ Bao gồm 3 loại: Titanium,Titanium Z và Excellence Titan Đặc biệt, Titanium còn có đặc tính không bị gỉkhiến nó trở thành vật liệu rất phổ biến cho gọng kính Tuy nhiên, cũng vì nhữngphẩm chất tuyệt vời đó mà Titanium thường có giá đắt hơn các kim loại khác và bịhạn chế trong phạm vi màu sắc của nó Khung gọng kính bằng titanium tuyệt đốikhông gây dị ứng

2.3.1.3 Các loại lớp phủ của kính:

Lớp phủ phản chiếu (chống chói): có lớp phủ này, đôi mắt của bạn sẽ hạn chế đượctình trạng mỏi mắt từ ánh sáng phản xạ hoặc do ánh sáng chiếu từ thiết bị phát sáng gây

Trang 19

ra Đồng thời, nó còn trở thành lớp bảo vệ hoàn hảo để tránh khỏi các tác nhân gây trầyxước hay vấy bẩn trên tròng kính Lớp phủ chống chói còn hỗ trợ tốt cho bạn về tầm nhìn,

độ sắc nét của hình ảnh cũng như làm giảm lượng tia UV phản chiếu từ phía sau tròngkính nhằm tối ưu khả năng bảo vệ đôi mắt của bạn

Lớp phủ tráng gương: Đây là lớp có độ phản chiếu cao và thường được phủ mặt

trước bên ngoài của tròng kính để giảm lượng ánh sáng đi vào mắt

Lớp phủ giảm ánh sáng xanh: Tròng kính được phủ lớp giảm ánh sáng xanh giúp

cho người đeo kính tránh khỏi sự tác động của tia sáng xanh được phát ra từ màn hìnhmáy tính, tivi, điện thoại thông minh, ánh sáng của thiết bị tiết kiệm năng lượng và kể cảánh nắng mặt trời

Lớp phủ chống trầy: Công nghệ này sẽ giúp tròng kính hạn chế tối đa các vết trầy

xước xuất hiện trên bề mặt kính, giảm thiểu hao mòn và giữ được chất lượng tròng kính

Lớp phủ bảo vệ UV: Tia UV gây hại cho đôi mắt của bạn như gặp phải các triệu

chứng đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, viêm giác mạc,… Vì thế công nghệ nàythường hay được sử dụng trên các tròng kính để ngăn chặn từ 98% đến 100% tia UVA vàUVB từ mặt trời

Lớp phủ chống bám hơi nước: Hơi nước bám trên tròng kính khiến bạn khó chịu vàcảm thấy khó khăn mỗi khi nhìn Vì thế công nghệ này trở thành lớp phủ cần thiết trên bềmặt tròng kính, chống bám hơi nước khiến các hạt nước li ti trơn tuột ra khỏi tròng, khônglàm mắt kính bị mờ do đọng nước làm che khuất tầm nhìn

2.3.2 Giá thành của sản phẩm:

Giá của 1 kính = Giá gọng kính + Giá tròng kính + Công lắp ráp.

Kính thời trang: Giá trong khoảng từ 80.000 - 800.000 Đ tùy thuộc vào kiểu dáng gọng

kính

Kính cận:

Trang 20

0 - 2.50 0 - 2.00 1.56 , 1.60

Bảng giá mắt kính theo độ chiết suất

Sản phẩm Giá theo độ chiết xuất

Zeiss DuraVision Platium 760.000 1.500.000 3.000.000 11.600.000

Essilor Crizal Sapphire 1.100.000 1.900.000 3.230.000 11.700.000

Nhựa Nhựa dẻo 80.000 - 300.000Đ

Trang 21

Nhựa lõi kim loại 350.000 - 380.000Đ

Trang 23

* Kính râm: có giá từ 50.000 - 300.000 Đ

* Quà tặng: nước lau kính, khăn lau kính, hộp đựng của hãng

Trang 24

PHẦN 3: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CHO DREAMER’S VISION

3.1 Đánh giá thị trường

3.1.1 Xu hướng

Ngày nay, mọi người đã bắt đầu biết quan tâm đến sức khỏe của mình nhiều hơn, đặc biệt

là việc bảo vệ đôi mắt Họ nhận ra việc sử dụng mắt kính để bảo vệ mắt bởi những tácđộng trong cuộc sống là cần thiết, nếu không thể giảm mức độ sử dụng mắt thì có thể sửdụng kính như một công cụ để góp phần bảo vệ đôi mắt của mình Những chiếc kính trởnên quen thuộc và thông dụng hơn, dần dần người ta coi nó như một phụ kiện thời trangkhông thể thiếu

Thị trường tiêu dùng kính mắt Việt Nam là một miếng bánh màu mỡ nhờ nhu cầu sử dụngkính mắt không chỉ là một dụng cụ hỗ trợ thị lực, mà còn là phụ kiện thể hiện cá tính vàphong cách của người dùng Trong những năm gần đây, thị trường kính mắt Việt Namtăng trưởng nhanh chóng Theo Công ty nghiên cứu thị trường Stratista ( CHLB Đức),quy mô thị trường mắt kính thời trang Việt Nam năm 2019 ước đạt khoảng 5,6 tỷ USD,

dự kiến đến năm 2023 sẽ đạt mức tăng trưởng 8%/ năm Số liệu này cho thấy, với điềukiện kinh tế ngày càng phát triển, người Việt ngày càng quan tâm đến phụ kiện nên sứctiêu thụ mặt hàng kính thời trang cũng tăng theo

Tuy nhiên, thị trường kính mắt chính hãng của Việt Nam vẫn chưa phát triển Ngoàinguồn cung từ các nhà nhập khẩu chính thức (chỉ chiếm khoảng 5% thị phần), thị trườngcòn lưu hành hàng xách tay, nhập lậu Hàng xách tay thường là hàng kém chất lượng củacác hãng, hàng nhập lậu thì đạt đa số là từ Trung Quốc và đều là hàng nhái Trong đó,những nhãn hiệu như Rayban, Vogue, D&G, có nhiều hàng nhái nhất

Mặc dù chưa có một thương hiệu nào nổi bật trong ngành, nhưng những sản phẩm kínhmắt trong nước vẫn tạo được ấn tượng tốt với người tiêu dùng nhờ giá cả hợp lý và mẫu

mã đẹp, thời thượng

3.1.2 Nhu cầu và hành vi của khách hàng

Trang 25

Người tiêu dùng ở thị trường Việt Nam luôn mong muốn sở hữu cho mình các sản phầmkính có chất lượng tốt, bền đẹp, mang lại cảm giác thoải mái khi đeo Người tiêu dùngdần có xu hướng ưu tiên sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp trong nước hơn.

Theo khảo sát trực tuyến gần đây, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 3 trên thế giới về yêuchuộng hàng hiệu, 56% người Việt sẵn sàng chi tiền mua hàng hiệu, chỉ sau TrungQuốc(74%) và Ấn Độ(59%) Tuy nhiên, 91% doanh thu của thị trường kính mắt ở ViệtNam lại đến từ những mặt hàng non-luxury Lý giải cho điều này là do chất lượng sảnphẩm non-luxury hiện nay đã được nâng cao lên mức tương đối tốt, không thua kém quánhiều so với các sản phẩm xa xỉ, mà giá cả lại phải chăng hơn với túi tiền của người tiêudùng

Bên cạnh đó, thị trường kính mắt cũng không phải là thị trường thích ứng nhanh vớichuyển đổi số Phần lớn doanh thu đến từ các cửa hàng offline Điều này là do tâm lýchung của người dân Việt Nam, khi đưa ra những quyết định liên quan đến sức khỏe củamắt, họ có nhu cầu được trải nghiệm trực tiếp sản phẩm rồi mới đưa ra quyết định muahàng

- Mang tính đơn giản, tinh tế (smart casual): thiên về công năng, là những gọngkính đủ đẹp, đem lại sự thoải mái

- Mang tính thời trang: Gọng kính được sử dụng như một loại phụ kiện trong bộtrang phục của người dùng

Đa phần các thương hiệu kính mắt nội địa nằm trong phân khúc 3 – thời trang Thịtrường còn một khoảng trống ở giữa mà hiện mới chỉ có thương hiệu quốc tế khai phá,như Owndays của Nhật Bản, về Việt Nam thông qua đại lý phân phối, với một gọng kínhgiá khoảng trên dưới 2 triệu đồng, và khi tính cả tròng là 4 triệu đồng

Ngày đăng: 20/09/2022, 06:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Công thức cấu tạo của AND. - THẢO LUẬN môn học quản trị thương hiệu 1 đề tài xây DỰNG THƯƠNG HIỆU – KÍNH mắt DREAMER’S VISION
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của AND (Trang 13)
Bảng 2.1. Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình thực nghiệm. - THẢO LUẬN môn học quản trị thương hiệu 1 đề tài xây DỰNG THƯƠNG HIỆU – KÍNH mắt DREAMER’S VISION
Bảng 2.1. Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình thực nghiệm (Trang 19)
Bảng giá mắt kính theo độ chiết suất - THẢO LUẬN môn học quản trị thương hiệu 1 đề tài xây DỰNG THƯƠNG HIỆU – KÍNH mắt DREAMER’S VISION
Bảng gi á mắt kính theo độ chiết suất (Trang 20)
- Hình vng - Hình trịn - Hình mắt mèo - Hình oval - Hình đa giác - THẢO LUẬN môn học quản trị thương hiệu 1 đề tài xây DỰNG THƯƠNG HIỆU – KÍNH mắt DREAMER’S VISION
Hình vng Hình trịn - Hình mắt mèo - Hình oval - Hình đa giác (Trang 21)
- Có nhiều hình thức bán hàng: bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, trên  website, sàn thương mại điện tử - THẢO LUẬN môn học quản trị thương hiệu 1 đề tài xây DỰNG THƯƠNG HIỆU – KÍNH mắt DREAMER’S VISION
nhi ều hình thức bán hàng: bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, trên website, sàn thương mại điện tử (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w