+ Nắm được đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác như: địa hình, đất đai, sông ngòi, sinh vật và ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Mục tiêu
+ Nắm được đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua khí hậu và các thành phần
tự nhiên khác như: địa hình, đất đai, sông ngòi, sinh vật và ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt,đời sống ở nước ta
+ Hiểu sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta từ bắc đến nam, từ đông sang tây và từ thấplên cao
Kĩ năng
+ Sử dụng bản đồ để tìm hiểu vị trí, đặc điểm các dạng địa hình đồi núi và đồng bằng nước ta.+ Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông đến thiênnhiên nước ta
+ Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để rút ra đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta
+ Sử dụng bản đồ đề trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, sự phân hóa đa dạngcủa thiên nhiên nước ta Biết liên hệ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề đó
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
a ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
- Nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích
+ 85% diện tích là địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000 m), 1% diện tích là núi cao trên
2000 m
- Cấu trúc đa dạng
+ Có tính phân bậc rõ rệt
+ Hướng nghiêng chung tây bắc - đông nam
+ Có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
- Mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng
- Chịu tác động mạnh mẽ của con người
+ Phá hủy, tạo địa hình mới
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a Đồi núi
- 4 vùng núi
+ Vùng núi Đông Bắc (nằm ở tả ngạn sông Hồng)
+ Vùng núi Tây Bắc (nằm giữa sông Hồng và sông Cả)
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc (từ sông Cả đến dãy Bạch
Mã)
+ Vùng núi Trường Sơn Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
- Bán bình nguyên và đồi trung du
+ Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng
+ Phân bố ở Đông Nam Bộ, rìa châu thổ Bắc Bộ
Trang 3- Đồng bằng ven biển
+ Có diện tích khoảng 15000 km2
+ Phù sa sông và biển
+ Hẹp, kéo dài, bị chia cắt
+ Đồng bằng sông Cả, sông Mã, sông Chu
3 THẾ MẠNH, HẠN CHẾ
a Đồi núi
- THẾ MẠNH
+ Công nghiệp: nhiều loại khoáng sản, tiềm năng thủy điện lớn
+ Nông nghiệp: nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn
+ Lâm nghiệp: tài nguyên rừng giàu có, khả năng phát triển rừng
+ Du lịch: phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, nhất là du lịch sinh thái
- HẠN CHẾ
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn
dốc → gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu
+ Phát triển cây lương thực, rau quả, cây công nghiệp ngắn ngày
+ Chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, thủy sản
+ Quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại
- HẠN CHẾ
+ Các thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra gây thiệt
hại lớn về người và tài sản
4 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
a BIỂN ĐÔNG
- Biển Đông có diện tích khoảng 3,447 triệu km2
- Là biển tương đối kín
Trang 4- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt độ nước trung bình trên 23°C; các yếu tố hải văn như: nhiệt
độ, độ muối, sóng, hải lưu, thay đổi theo mùa
b ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT
NAM
- Khí hậu mang tính hải dương
+ Mùa đông bớt lạnh, khô
+ Nhiều đảo, quần đảo, các rạn san hô
- Hệ sinh thái vùng biển đa dạng
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn
+ Hệ sinh thái trên đất mặn, đất phèn
+ Hệ sinh thái rừng trên các đảo
- Giàu tài nguyên
+ Khoáng sản: dầu khí, titan, muối biển, cát thạch anh
+ Hải sản
Giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao
2000 loài cá, 100 loài tôm, hàng chục loại mực,…
Trang 5- Thiên tai
+ Bão: mỗi năm có 3 đến 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ
vào nước ta
+ Sạt lở bờ biển: nhất là dải bờ biển Trung Bộ
+ Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc,
đồng bằng
+ Nhiễm mặn
+ Nguy cơ nước biển dâng
5 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
a Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện qua các thành phần tự nhiên)
- Khí hậu
+ Tính chất nhiệt đới
Tổng lượng bức xạ mặt trời lớn
Trong năm có hai lần mặt Trời lên thiên đỉnh
Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 20 C (trừ vùng núi cao)
Số giờ nắng cao: 1400 - 3000 giờ/năm
+ Lượng mưa, độ ẩm lớn
Lượng mưa trung bình 1500 - 2000mm/năm
Độ ẩm trung bình trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
Do gió Tín phong Bắc bán cầu
Gây mưa ven biển Trung Bộ
Khô hạn ở Nam Bộ, Tây Nguyên
Gió mùa mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, hướng tây nam
Thời tiết đồng nhất trên cả nước
Nhiệt độ cao trên 25 C
Lượng mưa chiếm 80% cả năm
6 ĐỊA HÌNH, SÔNG NGÒI, ĐẤT, SINH VẬT
a Địa hình
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi, cắt xẻ mạnh, rửa trôi, xói mòn, đất trượt, đá lở, hình thành hang động
Trang 6- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
b Sông ngòi
- Mạng lưới sông dày đặc
- Nhiều nước, giàu phù sa
- Thủy chế theo mùa
c Đất
- Tầng phong hóa dày
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu
- Đất feralit là loại đất chính: chua, màu đỏ vàng
d Sinh vật
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
- giàu thành phần loài, cá thể, loài nhiệt đới chiếm ưu thế
7 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản
xuất và đời sống
a Nông nghiệp
- Thuận lợi
+ Phát triển nền nông nghiệp lúa nước
+ Tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
+ Nâng cao năng suất cây trồng
Trang 7+ Độ ẩm cao khó bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Thiên tai gây tổn thất lớn cho sản xuất
- Đời sống
+ Thời tiết xấu ảnh hưởng nhiều đến đời sống, nhiều dịch bệnh
8 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
8.1 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO CHIỀU BẮC NAM
a Phía bắc dãy Bạch Mã
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Khí hậu
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 20 C đến 25 C
+ Biên độ nhiệt năm cao (10 - 12 C )
+ Mùa đông kéo dài 2 đến 3 tháng, nhiệt độ trung bình dưới 18 C
- Cảnh quan
+ Rừng nhiệt đới gió mùa
+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Có cả các loài cận nhiệt và ôn đới
b Phía nam dãy Bạch Mã
- Thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu
+ Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 25 C , không có tháng nào dưới 20 C
+ Biên độ nhiệt năm thấp (3 - 4 C )
+ Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
8.2 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO CHIỀU ĐÔNG - TÂY
a Vùng đồi núi phía tây
- Phân hóa phức tạp do gió mùa, hướng núi, độ cao
- Phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc:
+ Đông Bắc: thiên nhiên cận nhiệt gió mùa
+ Tây Bắc:
Vùng thấp: cảnh quan nhiệt đới gió mùa
Trang 8 Vùng cao: giống vùng ôn đới.
- Phân hóa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên: mùa mưa và mùa khô trái ngược nhau
b Vùng đồng bằng ven biển
- Thiên nhiên thay đổi tùy từng nơi
- Đồng bằng châu thổ sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Rộng lớn, màu mỡ
+ Bãi triều thấp, phẳng
+ Phong cảnh thiên nhiên trù phú
- Đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Nhỏ hẹp, kéo dài
+ Bờ biển khúc khuỷu
+ Bị chia cắt
c Vùng biển và thềm lục địa phía đông
- Thiên nhiên đa dạng, tiêu biểu cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Độ nông sâu, rộng hẹp tùy thuộc vào các vùng đồng bằng và đồi núi kề bên:
+ Nơi đồng bằng rộng: thềm lục địa rộng, nông
+ Nơi núi sát biển: thềm lục địa hẹp, sâu
8.3 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
a Đai nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình tháng trên 25 C , mùa hè nóng
- Độ ẩm tùy từng nơi
- Có 2 nhóm đất:
+ Đất đồi núi chiếm 60% diện tích cả nước, chủ yếu là đất feralit
+ Đất đồng bằng chiếm 24% diện tích cả nước, nhiều đất phù sa
- Hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng hường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Khí hậu mát, nhiệt độ trung bình tháng dưới 25 C , lượng mưa, độ ẩm tăng
- Đất:
Trang 9+ Trên 1600 - 1700 m: đất mùn.
+ Dưới 1600 - 1700 m: đất feralit có mùn
- Hệ sinh thái:
+ Trên 1600 - 1700 m: rừng kém phát triển, có cây ôn đới, chim di cư
+ Dưới 1600 - 1700 m: rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Chỉ có ở Hoàng Liên Sơn
- Nhiệt độ trung bình dưới 15 C , mùa đông dưới 5 C.
- Đất mùn thô
- Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
9 Các miền địa lí tự nhiên
Miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
Phạm vi - Vùng núi Đông Bắc và Đồng
bằng sông Hồng
- Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
- Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo
- Cao nhất nước ta
- Núi xen thung lũng hướng tây bắc - đông nam
- Nhiều sơn nguyên, lòng chảo
- Hệ thống núi, cao nguyên xếp tầng
- Đồng bằng Nam Bộ mở rộng
- Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh, đảo
Khí hậu - Hai mùa: mùa hè nóng, mưa
nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa
- Biên độ nhiệt năm lớn 10 - 12°C
- Gió mùa Đông Bắc suy yếu, tính chất nhiệt đới tăng
- Cận xích đạo gió mùa
- Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 25°C
- Biên độ nhiệt năm nhỏ 3 - 4°C
- Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Sông ngòi - Khá dày đặc, hướng vòng
cung, tây bắc - đông nam
- Hướng tây bắc - đông nam, độ dốc lớn
- Nam Trung Bộ sông ngắn, dốc
- Đông Nam Bộ sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
Sinh vật - Nhiều loài thực vật phương - Rừng còn tương đối - Rừng còn nhiều, nhiều loài
Trang 10bắc nhiều, nhiều loài thực vật
phương Nam
nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế
Khoáng sản - Than, đá vôi, thiếc, - Sắt, crôm, titan, thiếc,
apatit, vật liệu xây dựng
- Dầu khí ở thềm lục địa, bôxit ở Tây Nguyên
Khó khăn - Thời tiết bất thường - Bão, lũ, sạt lở đất đá,
gió phơn, hạn hán
- Thiếu nước vào mùa khô
- Ngập lụt, thủy triều xâm nhập mặn
II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Trong diện tích lãnh thổ nước ta, đồi núi chiếm khoảng
A 1/3 diện tích lãnh thổ B 2/3 diện tích lãnh thổ.
C 1/4 diện tích lãnh thổ D 3/4 diện tích lãnh thổ.
Câu 2 Trong diện tích cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp chiếm
Câu 3 Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
A bắc - nam B Tây Nam - Đông Bắc C Tây Bắc - Đông Nam D tây - đông.
Câu 4 Địa hình nước ta có hai hướng chính là
A Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung B Đông Bắc - Tây Nam và vòng cung.
C Đông Nam - Tây Bắc và vòng cung D Tây Nam - Đông Bắc và vòng cung.
Câu 5 Khu vực đồi núi của nước ta không phải là nơi có
A xói mòn và trượt lở đất nhiều B hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
C nhiều hẻm vực, lắm sông suối D địa hình dốc, bị chia cắt mạnh.
Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A Hầu hết là địa hình núi cao B Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
C Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao D Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 7 Tính đa dạng của địa hình đồi núi nước ta thể hiện ở
A Có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B Có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên
C Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
D Nước ta vừa có núi, đồi, vừa có sông, biển.
Câu 8 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A gồm các khối núi và cao nguyên B có bốn cánh cung lớn.
C địa hình thấp và hẹp ngang D có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta Câu 9 Địa hình đồi núi của nước ta có đặc điểm
A tất cả đều nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Trang 11B núi cao trên 1000 m chỉ chiếm 5% diện tích.
C địa hình đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ.
D núi cao chỉ có ở vùng Tây Bắc, các vùng khác đều là núi thấp.
Câu 10 Nước ta có 4 vùng núi là
A Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du.
B Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
C Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên.
D Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du.
Câu 11 Hướng nghiêng của địa hình nước ta được thể hiện rõ qua đặc điểm
A núi ở phía tây, đồng bằng ở phía đông.
B núi cao nhất tập trung ở Tây Bắc.
C các dòng sông lớn chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
D núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
Câu 12 Các dãy núi thuộc vùng núi Tây Bắc là
A Khoan La San, Pu Đen Đinh, Tây Côn Lĩnh B Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Phu Tha Ca.
C Pu Si Lung, Pu Đen Đinh, Khoan La San D Pu Si Lung, Phu Tha Ca, Pu Hoạt.
Câu 13 Địa hình Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn có đặc điểm chung là
A đều nghiêng rõ rệt theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
B gồm các dãy núi và cao nguyên có địa hình mở rộng và nâng cao.
C có địa hình thấp ở giữa và cao ở hai đầu.
D có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây.
Câu 14 Mặc dù nước ta có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn,
nguyên nhân quan trọng nhất là
A địa hình phân hóa đa dạng B địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
C chịu tác động của tín phong bán cầu Bắc D chịu tác động của gió mùa Tây Nam.
Câu 15 Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa
ẩm là
A hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ.
B một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ có hướng song song với hướng gió không tạo điều kiện gây
mưa
C hướng núi Tây Bắc - Đông Nam chắn gió Tây Nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.
D các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núỉ có nhiều ở Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Nam Câu 16 Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A vòng cung B tây - đông C Tây Bắc - Đông Nam D bắc - nam.
Câu 17 Hệ thống núi ở Bắc Trường Sơn có đặc điểm
A chạy dài từ biên giới Việt - Trung đến dãy Bạch Mã.
Trang 12B các khối núi nghiêng dần về phía đông, nhiều đỉnh núi cao nằm sát biển.
C gồm các dãy núi song song, so le, thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu.
D gồm các dãy núi cao và trung bình nằm kẹp các sơn nguyên đá vôi hùng vĩ.
Câu 18 Địa hình vùng núi Nam Trường Sơn có đặc điểm
A núi cao ở phía đông, cao nguyên ở phía tây.
B núi cao ở phía tây, cao nguyên ở phía đông.
C núi cao ở phía đông và tây, giữa là các cao nguyên badan.
D núi cao ở phía đông, phía tây là núi thấp, giữa là cao nguyên.
Câu 19 Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
A tây - đông B Tây Nam - Đông Bắc C bắc - nam D Tây Bắc - Đông Nam Câu 20 Địa hình vùng núi Nam Trường Sơn có đặc điểm
A núi cao ở phía đông và tây, giữa là các cao nguyên badan.
B núi cao ở phía tây, cao nguyên ở phía đông.
C núi cao ở phía đông, cao nguyên ở phía tây.
D núi cao ở phía đông, giữa là cao nguyên, phía tây là núi thấp.
Câu 21 Đồi núi là dạng địa hình quan trọng nhất nước ta không phải vì
A chiếm tới 3/4 lãnh thổ đất liền.
B là nơi tập trung dân cư nhất nước ta.
C có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
D tạo sự phân hóa, hình thành các đai tự nhiên theo độ cao.
Câu 22 Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm
A phổ biến địa hình cácxtơ B hẹp ngang, thấp ở hai đầu, cao ở giữa.
C gồm các dãy núi song song và so le D sườn Tây dốc, sườn Đông thoải.
Câu 23 Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A tây - đông B vòng cung C Tây Bắc - Đông Nam D bắc-nam.
Câu 24 Đỉnh núi cao nhất nước ta thuộc dãy
C Trường Sơn Nam D Pu Đen Đinh trên biên giới Việt - Lào.
Câu 25 Trường Sơn Nam gồm
A các khối núi và bán bình nguyên B các khối núi và bán bình nguyên xen đồi.
C các khối núi và cao nguyên D các khối núi và sơn nguyên.
Câu 26 Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm
A thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.
B gồm các núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000 m.
C có địa hình mở rộng và nâng lên.
D gồm các cánh cung chạy song song và so le nhau.
Trang 13Câu 27 Vùng núi Đông Bắc không có đặc điểm địa hình nào sau đây?
A Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.
B Hướng nghiêng chung của khu vực là hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C Các sông trong khu vực như sông cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.
D Có 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
Câu 28 Vùng núi cao nhất nước ta là
A Trường Sơn Bắc B Tây Bắc C Đông Bắc D Trường Sơn Nam Câu 29 Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A vị trí địa lí giáp với Biển Đông.
B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C có đủ loại địa hình như núi, cao nguyên, đồng bằng.
D tác động của vận động Tân kiến tạo.
Câu 30 Địa hình thấp, hẹp ngang được nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
A Tây Bắc B Trường Sơn Bắc C Đông Bắc D Trường Sơn Nam Câu 31 Vùng địa hình cao nhất nước ta là
Câu 32 Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình bán bình nguyên và đồi là
A không được nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo.
B nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đòng bằng.
C được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các bậc thềm phù sa cổ.
D có cả đất phù sa cổ và đất badan.
Câu 33 Các cao nguyên đá vôi ở miền Bắc là
A Đồng Văn, Quản Bạ, Mộc Châu, Mường Thanh, Đoan Hùng.
B Quản Bạ, Đoan Hùng, Tuyên Quang, Mường Thanh, Sơn La.
C Lục Yên, Đoan Hùng, Tuyên Quang, Mường Thanh, Đồng Văn.
D Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Hà, Mộc Châu, Sơn La.
Câu 34 Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại là
A đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi.
B các đồng bằng lớn và các đồng bằng nhỏ.
C đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển.
D đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi.
Câu 35 Hai đồng bằng châu thổ sông lớn ở nước ta là
A đồng bằng Duyên hải Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
B đồng bằng Duyên hải Bắc Trung Bộ và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.
C Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trang 14D Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 36 Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm chung là
A có địa hình thấp và bằng phẳng.
B được hình thành chủ yếu do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông.
C bị chia cắt thành nhiều ô.
D cao ở phía tây, thấp dần ra biển.
Câu 37 Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát và ít phù sa vì
A sông ngòi ngắn, dốc, ít phù sa.
B biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành.
C bị các dãy núi chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
D đồng bằng thường bị chia thành ba dải.
Câu 38 Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm
A nằm gần một vùng biển nông, có thềm lục địa mở rộng.
B có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.
C trên đồng bằng thường phân chia thành ba dải: cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.
D địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập.
Câu 39 Bề mặt Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
A không được bồi tụ phù sa hằng năm.
B có nhiều diện tích đất mặn và đất phèn.
C khá bằng phẳng, không bị hình thành các ô trũng ngập nước.
D bị chia cắt thành nhiều ô.
Câu 40 Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long giống nhau ở chỗ
A đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông.
B đều có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
C đều có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
A đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
B hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
C bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
D độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển ăn sâu vào đất liền.
Câu 43 Các dải địa hình phổ biến ở đồng bằng Duyên hải miền Trung lần lượt từ đông sang tây là
A cồn cát, đầm phá; đồng bằng đã được bồi tụ; vùng thấp trũng.
Trang 15B đầm phá, cồn cát; vùng thấp trũng; các gò đồi.
C cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; đồng bằng đã được bồi tụ.
D đồng bằng đã được bồi tụ; vùng trũng thấp; cồn cát, đầm phá.
Câu 44 Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát là do
A đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt B mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi mạnh.
C phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi D nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển.
Câu 45 Thế mạnh chủ yếu của đồng bằng nước ta không phải là
A phát triển đường bộ, đường sông B cung cấp khoáng sản.
C cơ sở để phát triển các loại nông sản D cung cấp thuỷ sản, lâm sản.
Câu 46 Điểm tương tự nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
A có hệ thống đê sông và đê biển.
B có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
C chủ yếu là đất phù sa ngọt, phù hợp nhiều loại cây trồng.
D do phù sa sông bồi tụ tạo nên.
Câu 47 Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cửu Long.
C Trung du và miền núi Bắc Bộ D Tây Nguyên.
Câu 48 Khu vực đồi núi nước ta không có thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A Trồng cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi gia súc lớn.
B Khai thác tài nguyên khoáng sản, phát triển thủy điện.
C Phát triển lâm nghiệp và du lịch.
D Nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn.
Câu 49 Đồng bằng ven biển miền Trung nghèo, nhiều cát, ít phù sa Nguyên nhân chủ yếu là
A biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.
B bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C nằm ở chân núi nên có nhiều sỏi, cát trôi xuống.
D các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 50 Nhờ có nhiều cao nguyên rộng lớn nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên
canh cây
A lương thực B công nghiệp C hoa màu D thực phẩm.
Câu 51 Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu của khu vực đồi núi nước ta là
A sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy sản.
B trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
C trồng các cây hàng năm và nuôi gia cầm.
D chăn nuôi các loại gia cầm và gia súc nhỏ.
Câu 52 Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long là
Trang 16A diện tích khoảng 15000 km2.
B bị chia cắt thành nhiều ô trũng bởi các đê ven sông.
C có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
D độ cao khá lớn, khả năng rửa trôi thoái hóa mạnh.
Câu 53 Biển Đông có diện tích là
A 2447 triệu km2 B 4447 triệu km2 C 3447 triệu km2 D 5447 triệu km2
Câu 54 Đường bờ biển nước ta dài 3260 km đi qua
A 64 tỉnh thành B 28 tỉnh thành C 32 tỉnh thành D 25 tỉnh thành.
Câu 55 Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố
A Đà Nẵng B Bà Rịa - Vũng Tàu C Khánh Hòa D Bình Thuận.
Câu 56 Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do
A đẩy mạnh đánh bắt xa bờ B khai thác quá mức.
C tăng cường xuất khẩu hải sản D thiên tai gia tăng.
Câu 57 Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta không có đặc điểm
A hiện nay, diện tích bị thu hẹp rất nhiều B trước đây có diện tích lớn thứ hai thế giới
C tập trung chủ yếu ở vùng Nam Bộ D là các cây bụi thấp có bộ rễ rất phát triển Câu 58 Bờ biển nước ta dài 3260 km chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến
Câu 59 Đối với vùng thềm lục địa
A Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
B Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước vẫn được tự do về hàng hải và hàng
không
C các nước có liên quan phải phối hợp để phân định chủ quyền đối với các nguồn tài nguyên.
D các nước liên quan phải thực hiện cắm mốc để phân định chủ quyền về các nguồn tài nguyên.
Câu 60 Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào biển
rộng, nhiệt độ cao và
Câu 61 Ven biển Nam Trung Bộ là nơi rất thuận lợi để phát triển nghề làm muối vì
A có nhiệt độ cao, nhiều nắng và chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
B có thềm lục địa thoai thoải, kéo dài đến tận các quần đảo ngoài khơi.
C nơi có khí hậu bán hoang mạc, lượng mưa rất thấp.
D không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 62 Đặc điểm quan trọng của Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến thiên nhiên nước ta là
A có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.
Trang 17B nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C biển kín và có các hải lưu ven bờ hoạt động.
D có thềm lục địa mở rộng ở hai đầu, thu hẹp ở giữa.
Câu 63 Nhờ tiếp giáp Biển Đông nên nước ta
A địa hình đa dạng vừa có núi cao vừa có đồng bằng rộng lớn.
B chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
C có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
D thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức.
Câu 64 Tính chất nhiệt đới của Biển Đông được thể hiện rõ nhất ở đặc điểm
A nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 23°C.
B độ mặn trung bình là 32 - 33‰, thay đổi theo mùa.
C sóng trên biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ và cạn.
Câu 65 Dầu mỏ nước ta hiện đang được khai thác chủ yếu ở
A thềm lục địa Nam Bộ B thềm lục địa Bắc Trung Bộ.
C thềm lục địa Bắc Bộ D thềm lục địa ven bờ.
Câu 66 Biển Đông là biển tương đối kín nhờ
A có vị trí cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương, giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B được bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C nằm hoàn toàn trong vòng nội chí tuyến.
D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ và cạn.
Câu 67 Việc khai thác dầu khí trên Biển Đông của nước ta đang thực hiện chủ yếu ở bể
A Nam Côn Sơn B Thổ Chu - Mã Lai C Cửu Long D Sông Hồng.
Câu 68 Hình dạng khép kín của Biển Đông đã làm cho
A Biển Đông ít bị thiên tai.
B Biển Đông nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C các dòng hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa.
D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ và cạn.
Câu 69 Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là
A có nhiều vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn B có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
C có nhiều địa hình khác nhau D có nhiều đầm phá và các bãi cát phẳng
Câu 70 Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là
A bão, sạt lở bờ biển, sóng thần B bão, sạt lở bờ biển, động đất.
C cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển D bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.
Câu 71 Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
A Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Nam Trung Bộ D Nam Bộ.
Trang 18Câu 72 Thiên nhiên nước ta khác với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là nhờ
A chịu ảnh hưởng của gió mùa và gió mậu dịch.
B ảnh hưởng của Biển Đông.
C nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
D địa hình phân hóa rất đa dạng.
Câu 73 Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là
Câu 74 Hàng năm, trung bình số cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta là
Câu 75 Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm là do
A tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương.
B tổng số giờ nắng cao, từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
C nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến lại giáp Biển Đông.
D nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 76 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A lượng bức xạ Mặt Trời trong năm lớn.
B trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
C cân bằng bức xạ dương quanh năm.
D nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 77 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
A trong năm, Mặt Trời luôn ở vị trí cao trên đường chân trời.
B tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
C hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
D trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.
Câu 78 Tín Phong ở nước ta chỉ hoạt động mạnh vào
A mùa gió Tây Nam B thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
Câu 79 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
A nhiệt đới ẩm gió mùa B cận nhiệt đới gió mùa
C cận Xích đạo gió mùa D ôn đới gió mùa.
Câu 80 Vào đầu mùa hạ, ở Tây Nguyên và Nam Bộ có lượng mưa lớn là do
A sự kết hợp hoạt động giữa gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
B tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam.
C tác động gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương.
D tín phong ở nửa cầu nam hoạt động mạnh.