1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh thái và Bảo vệ Môi trường
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 632,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, các biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất và một số tài nguyên khác như: nước, khoáng sản, biển ở nước [r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 4: VẤN ĐỂ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm được tình hình suy giảm tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và tài nguyên đất ở nước ta Nguyên nhân và hậu quả của tình hình đó

+ Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, các biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất và một số tài nguyên khác như: nước, khoáng sản, biển ở nước ta

+ Biết được một số vấn đề chính để bảo vệ môi trường ở nước ta: tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường nước, khí hậu, đất

+ Nắm được một số thiên tai, những tác hại và biện pháp phòng chống

 Kĩ năng

+ Phân tích bảng số liệu về biến động rừng, suy giảm đa dạng sinh học để rút ra kết luận cần thiết

+ Liên hệ thực tiễn địa phương để làm rõ hơn tình trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở địa phương và đất nước ta

+ Liên hệ thực tế để nhận thức nguyên nhân phát sinh và tác hại của các thiên tai trên nước ta + Kĩ năng vận dụng vào thực tiễn các biện pháp phòng chống thiên tai

Trang 2

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1.1 TÀI NGUYÊN SINH VẬT

a Tài nguyên rừng

- Hiện trạng

+ Diện tích:

 Năm 1943 là 14,3 triệu ha

 Năm 1983 là 7,2 triệu ha

 Năm 2004 là 13 triệu ha

+ Chất lượng:

 Năm 1943, 70% diện tích là rừng giàu (10 triệu ha)

 Năm 2014, 70% diện tích là rừng nghèo, rừng mới phục hồi

- Biện pháp

+ Nâng độ che phủ rừng lên 45 - 50%, vùng núi dốc 70 - 80%

+ Quy hoạch phát triển từng loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

+ Giao đất, giao rừng cho người dân

+ Triển khai Luật Bảo vệ và phát triển rừng

b Đa dạng sinh vật

- Hiện trạng

+ Rất đa dạng thể hiện ở số lượng thành phần loài, các

kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm: 14 500 loài thực vật,

300 loài thú, 830 loài chim, 550 loài cá nước ngọt, 2000 loài cá

nước mặn

+ Sinh vật đang suy giảm do khai thác quá mức và ô

nhiễm môi trường

- Biện pháp

+ Xây dựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển + Ban hành Sách đỏ Việt Nam, đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật

+ Quy định khai thác, cấm:

 Khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng

 Săn bắt động vật trái phép

 Dùng chất nổ để đánh bắt cá

 Gây độc hại môi trường nước,

1.2 TÀI NGUYÊN ĐẤT

a Hiện trạng

- Năm 2005 có:

Trang 3

+ 12,7 triệu ha đất có rừng, tỉ lệ che phủ chỉ đạt gần 40%.

+ 9,4 triệu ha đất nông nghiệp, trung bình chỉ đạt 0,1 ha/người

+ 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng, trong đó có 5 triệu ha đất đồi núi bị thoái hóa nặng

- Hiện trạng:

+ Diện tích đất trống, đồi trọc đang giảm mạnh

+ 9,3 triệu ha đất vẫn bị đe dọa sa mạc hóa (chiếm khoảng 28% diện tích đất đai)

+ Biểu hiện suy thoái: xói mòn, rửa trôi, bạc màu, đá ong hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn,…

b Biện pháp

- Vùng đồi núi:

+ Định canh, định cư

+ Canh tác thủy lợi thích hợp: ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng, nông - lâm kết hợp

- Vùng đồng bằng:

+ Quản lí chặt chẽ, sử dụng hợp lí

+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

+ Canh tác và cải tạo hợp lí

+ Phòng ngừa ô nhiễm, thoái hóa, bạc màu đất

1.3 TÀI NGUYÊN KHÁC

a Nước

- Phòng chống ô nhiễm nước, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nước (tránh tình trạng mùa mưa thì ngập lụt, mùa khô thì thiếu nước)

b Khoáng sản

- Quản lí chặt chẽ việc khai thác

- Sử dụng hợp lí

- Tránh ô nhiễm môi trường trong khai thác, vận chuyển, chế biến

c Du lịch

- Bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên

- Chống ô nhiễm môi trường, bảo vệ cảnh quan du lịch

- Phát triển du lịch sinh thái

d Khí hậu, biển

- Khai thác, sử dụng hợp lí, bền vững

2 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

2.1 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

a Tình trạng mất cân bằng sinh thái

- Biểu hiện: gia tăng thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán; thời tiết khí hậu biến đổi thất thường

- Nguyên nhân: Khai thác, tác động quá mức vào tự nhiên

Trang 4

b Tình trạng ô nhiễm, môi trường.

- Ở mọi nơi: thành phố, khu công nghiệp, vùng của sông, ven biển, nông thôn

- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí với nồng độ chất gây ô nhiễm vượt trên chuẩn nhiều lần ở nhiều nơi

- Nguyên nhân: do chất thải trong sản xuất và sinh hoạt không được xử lí tốt

2.2 MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

a Bão:

- Hoạt động

+ Từ tháng 6 đến tháng 11, nhất là tháng 9, 10, 8, chậm dần từ Bắc vào Nam

+ Trung bình 3 - 4 cơn bão trực tiếp tác động, 8 - 9 cơn bão có ảnh hưởng

+ Mạnh nhất ở các vùng ven biển phía bắc

- Hậu quả nặng nề

+ Gió mạnh sức tàn phá lớn, mưa to gây lũ lụt, xâm nhập mặn

- Biện pháp

+ Coi trọng dự báo

+ Củng cố đê điều

+ Có phương án sơ tán dân, neo đậu tàu thuyền

+ Chống lụt úng ở đồng bằng

+ Chống lũ, xói mòn ở miền núi

b Ngập lụt

- Thời gian: diễn ra vào mùa mưa bão

- Khu vực: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, các vùng trũng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ

- Hậu quả: thiệt hại mùa màng (vụ hè thu), thủy sản, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân

- Biện pháp: xây dựng công trình thoát lũ, xả mặn, đê sông, đê biển ngăn thủy triều

c Lũ quét

- Thời gian

+ Phía Bắc: từ tháng 6 đến tháng 10, Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12

+ Khi có mưa quá lớn 100 - 200 mm/vài giờ

- Khu vực: đồi núi có độ dốc lớn, chia cắt mạnh, mất lớp phủ thực vật

- Hệ quả: thiên tai bất thường, gây hậu quả nghiêm trọng

- Biện pháp

+ Quy hoạch các điểm dân cư, tránh vùng lũ quét nguy hiểm

+ Quản lí, sử dụng đất đai hợp lí

+ Phát triển thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật canh tác trên đất dốc

d Hạn hán

Trang 5

- Thời gian: diễn ra vào mùa khô, ít mưa, kéo dài tùy từng nơi.

- Khu vực

+ Thung lũng khuất gió ở miền Bắc, kéo dài từ 3 đến 4 tháng

+ Nam Bộ và vùng thấp ở Tây Nguyên, kéo dài từ 4 đến 5 tháng

+ Cực Nam Trung Bộ, kéo dài từ 6 đến 7 tháng

- Hậu quả: thiếu nước sản xuất, sinh hoạt, suy giảm môi trường,

cháy rừng

- Biện pháp: phát triển thủy lợi, trồng rừng, giáo dục nâng cao ý

thức sử dụng nước tiết kiệm, phòng cháy,

II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN

 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Độ che phủ rừng (%) vào năm 1943 của nước ta là

Câu 2 Nguyên tắc sử dụng và phát triển rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng là

A bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

B đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì

và chất lượng đất rừng

C có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

D nâng độ che phủ rừng nước ta từ gần 40% hiện nay lên 45-50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ

khoảng 70-80%

Câu 3 Ý nghĩa to lớn của rừng đối với môi trường là

A tài nguyên du lịch B cân bằng sinh thái C cung cấp dược liệu D cung cấp gỗ, củi Câu 4 Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng của nước ta suy giảm nhanh là do

A ảnh hưởng của chiến tranh B công tác trồng rừng chưa tốt.

C do lũ lụt, cháy rừng D khai thác bừa bãi quá mức.

Câu 5 Mặc dù tổng diện tích rừng tăng trở lại, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì

A chất lượng rừng không ngừng giảm sút.

B rừng giàu hiện nay còn rất ít.

C diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.

D diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên.

Câu 6 Ở nước ta, rừng được phân ra thành các loại

A vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

B rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

C rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

D rừng sản xuất, khu dự trữ sinh quyển, rừng phòng hộ.

Câu 7 Một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

Trang 6

A đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng cho người dân.

B đóng cửa tất cả các rừng, nghiêm cấm khai thác.

C nghiêm cấm việc xuất khẩu gỗ dưới mọi hình thức.

D tăng cường trồng cây mới, để tăng diện tích rừng.

Câu 8 Nguyên nhân chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng, giảm tính đa dạng các kiểu hệ sinh thái, thành

phần loài và nguồn gien là

A cháy rừng và các thiên tai khác B ảnh hưởng chiến tranh.

Câu 9 Nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt, chủ yếu là

A dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

B ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

C thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

D khai thác quá mức và các dịch bệnh.

Câu 10 Ở nước ta, độ che phủ của rừng phải đạt trên 45% thì mới bảo đảm cân bằng sinh thái vì

A địa hình đồi núi của nước ta chiếm 3/4 diện tích, phần lớn lại là núi thấp.

B nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng.

C nước ta nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến.

D nước ta có địa hình 3/4 diện tích là đồi núi, mưa lại tập trung vào một mùa.

Câu 11 Những năm gần đây diện tích đất hoang, đồi núi trọc ở nước ta giảm mạnh là do

A thực hiện chủ trương toàn dân trồng và bảo vệ rừng.

B việc trồng cây công nghiệp lâu năm phát triển mạnh.

C lực lượng lao động ở trung du và miền núi được tăng cường.

D kinh tế ở miền núi phát triển.

Câu 12 Nguyên nhân trực tiếp làm cho diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh trong những năm gần đây

A quy định việc khai thác rừng một cách hợp lí.

B chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng được triển khai.

C chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.

D nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ rừng.

Câu 13 Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên rừng của nước ta bị suy giảm mạnh trong thời gian qua là

A khai thác không hợp lí B chiến tranh.

Câu 14 Biện pháp quan trọng để bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta là

A bảo vệ đa dạng sinh học của các vườn quốc gia.

B duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng.

C trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

Trang 7

D giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

Câu 15 Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do

A đẩy mạnh đánh bắt xa bờ B thiên tai gia tăng.

C khai thác quá mức D tăng cường xuất khẩu hải sản.

Câu 16 Biện pháp tích cực để bảo vệ đa dạng sinh vật là

A thực hiện việc định canh định cư cho dân cư miền núi.

B cải tạo đất hoang, đồi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp.

C mở rộng diện tích rừng các loại.

D xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

Câu 17 Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

Câu 18 Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là

Câu 19 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta có đặc điểm

A diện tích trung bình đất nông nghiệp trên đầu người của nước ta rất cao.

B đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên.

C diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu là đất đồi núi đang bị thoái hoá.

D khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng rất lớn.

Câu 20 Biểu hiện của tài nguyên đất bị suy thoái ở miền núi là hiện tượng

Câu 21 Để hạn chế xói mòn trên đất dốc thì các biện pháp quan trọng nhất là

Câu 22 Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp, cần sử dụng các biện pháp

A phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, chống bạc màu.

B đào hố vẩy cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

C thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.

D làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, giây, nhiễm mặn.

Câu 23 Đất đồng bằng bị ô nhiễm không phải vì

A rác thải từ hoạt động du lịch B chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn.

C chất độc hoá học các loại D dư lượng thuốc trừ sâu.

Câu 24 Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng là

A xóa bỏ du canh, du cư B chống suy thoái và ô nhiễm đất.

C thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc D áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

Trang 8

Câu 25 Nguyên nhân chủ yếu làm tài nguyên thiên nhiên nước ta bị suy giảm là

A khai thác, sử dụng bừa bãi không có kế hoạch.

B sự phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá theo hướng thị trường.

C sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch.

D sự phát triển sản xuất công nghiệp, sự ra đời của nhiều khu công nghiệp.

Câu 26 Cần sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta, vì

A nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, thường xuyên xảy ra

B dân số tăng nhanh, tiến bộ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển.

C nhu cầu xã hội ngày càng lớn.

D đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài.

Câu 27 60% diện tích đất tự nhiên của nước ta là nhóm đất

A đồng bằng B xám phù sa cổ C feralit đồi núi thấp D phèn và mặn.

Câu 28 Biện pháp hiệu quả để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

A phát triển mô hình nông - lâm kết hợp B phát triển mạnh thuỷ lợi.

C thực hiện các kĩ thuật canh tác D xoá đói, giảm nghèo cho người dân.

Câu 29 Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

A làm ruộng bậc thang B trồng cây theo băng.

Câu 30 Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước trên cả nước ta hiện nay chưa phải là

A nhiễm mặn ở một số vùng B ô nhiễm môi trường nước.

C ngập lụt vào mùa mưa D thiếu nước vào mùa khô.

Câu 31 Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

A khai thác tối đa tiềm năng thuỷ điện của các sông.

B giải quyết tình trạng phân bố không đều trong năm và ô nhiễm nguồn nước.

C điều hoà nguồn nước giữa các vùng trong nước.

D sử dụng hợp lí và tiết kiệm trên cơ sở khai thác có mức độ.

Câu 32 Góp phần làm cho tài nguyên biển bị cạn kiệt là hoạt động

A du lịch biển - đảo B đánh bắt thuỷ sản C nuôi trồng thuỷ sản D giao thông vận tải Câu 33 Việc phát triển các nhà máy điện sử dụng than làm nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gây ra vấn đề

môi trường là

A ô nhiễm nước mặt B ô nhiễm nước ngầm C ô nhiễm không khí D ô nhiễm đất đai.

Câu 34 Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta là

A chất thải từ các khu dân cư B diện tích rừng bị thu hẹp.

C hoạt động khai khoáng D khí thải từ hoạt động giao thông.

Câu 35 Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là

A nguồn nước bị ô nhiễm B khoáng sản cạn kiệt.

Trang 9

C thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng D đất đai bị bạc màu.

Câu 36 Việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện ở nước ta gây ra vấn đề chủ yếu nào sau đây về tài

nguyên và môi trường?

Câu 37 Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu ở nước ta hiện nay là biểu hiện của

A mất cân bằng sinh thái môi trường B ô nhiễm môi trường.

C cạn kiệt tài nguyên D suy giảm đa dạng sinh học.

Câu 38 Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường ở nông thôn là

A hoạt động du lịch B hoạt động giao thông vận tải.

C hoạt động canh tác D hoạt động tiểu thủ công nghiệp.

Câu 39 Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng

A ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái B cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

C mất cân bằng sinh thái và cạn kiệt tài nguyên D mất cân bằng sinh thái và sự biến đổi khí hậu Câu 40 Hậu quả của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường là

A cạn kiệt nguồn nước.

B thiên tai gia tăng, biến đổi thất thường về thời tiết và khí hậu.

C khả năng tái sinh không còn, môi trường bị huỷ diệt.

D nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.

Câu 41 Một số nơi ở nước ta nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chính là do

A giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

B nông nghiệp thâm canh, sử dụng nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

C hầu hết nước thải của công nghiệp và sinh hoạt đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

D việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

Câu 42 Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường đô thị là

A hoạt động giao thông vận tải B hoạt động du lịch.

C hoạt động tiểu thủ công nghiệp D hoạt động công nghiệp.

Câu 43 Bảo vệ tài nguyên và môi trường được hiểu là

A đảm bảo chất lượng môi trường và phòng chống biến đổi khí hậu.

B phòng chống biến đổi khí hậu và chống ô nhiễm môi trường không khí.

C sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường.

D chống ô nhiễm môi trường không khí và bảo vệ tài nguyên rừng.

Câu 44 Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

A thực hiện tốt công tác dự báo B chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

C xây dựng các công trình thủy lợi D tạo ra các giống cây chịu hạn.

Câu 45 Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học không phải là

Trang 10

A quy định về khai thác gỗ, động vật, thủy sản.

B ban hành Sách đỏ Việt Nam, ghi tên các loài được bảo vệ.

C xây dựng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

D phát triển nông nghiệp sạch và các mô hình kinh tế trang trại.

Câu 46 Ở nước ta, bão xảy ra nhiều nhất vào tháng

Câu 47 Bão ở nước ta có đặc điểm

A mùa bão đến sớm nhất ở Nam Trung Bộ B chia đều cho các tháng từ tháng 5 đến tháng 12.

C tất cả đều xuất phát từ Biển Đông D tập trung nhiều nhất vào 4 tháng cuối năm Câu 48 Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả?

C Duyên Hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Hồng.

Câu 49 Những cơn bão đổ bộ vào dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm

A có diện mưa bão rộng và lượng mưa rất lớn.

B có diện mưa bão hẹp và lượng mưa bão rất nhỏ.

C thường có cường độ yếu, lượng mưa bão không đáng kể.

D có diện mưa bão hẹp nhưng lượng mưa bão rất lớn.

Câu 50 Ngập lụt ở đồng bằng ven biển Trung Bộ ít nghiêm trọng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng

bằng sông Cửu Long là nhờ

A có hệ thống rừng phi lao ven biển bảo vệ.

B ở đây ít có sông lớn, lại có thềm lục địa sâu.

C địa hình dốc ra biển, không có đê nên dễ thoát nước.

D mưa ít, lại có độ che phủ của rừng cao.

Câu 51 Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng là:

A đẩy mạnh thâm canh B khai hoang mở rộng diện tích.

C bảo vệ và phát triển rừng D thực hiện nông lâm kết hợp.

Câu 52 Nguyên nhân ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A là đồng bằng thấp và phẳng nhất nước B có mưa lớn và triều cường.

C có nhiều sông lớn, mức độ đô thị hoá cao D đây là vùng có lượng mưa lớn nhất nước.

Câu 53 Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào?

Câu 54 Lũ quét là hiện tượng thường xảy ra ở vùng

A lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật.

B có địa hình hiểm trở, chia cắt, mưa nhiều.

C có mưa nhiều, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

D có địa hình hiểm trở, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

Ngày đăng: 20/09/2022, 01:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w