2 PHÒNG GDĐT ABC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THTHCS ABCDE Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 143KH THTHCS Abcde, ngày 07 tháng 12 năm 2022 KẾ HOẠCH Kiểm tra cuối học kỳ I năm học 2022 2023 T. 1. Mục đích, yêu cầu 1.1. Mục đích Kiểm tra cuối học kỳ I nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Thông tin về kết quả kiểm tra là cơ sở để nhà trường đánh giá quá trình tổ chức dạy học, rút ra những kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, quản lý của đơn vị, thúc đẩy việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục. 1.2. Yêu cầu a) Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau. Đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, trung thực, toàn diện quá trình thực hiện chương trình, tổ chức dạy học, phẩm chất, năng lực học tập của học sinh các lớp trong học kỳ. b) Đối với lớp 8,9: Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư 582011TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 262020TTBGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc sử đổi bổ sung một số điều thông tư số 582011TTBGDĐT của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo. Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại: + Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành + Đánh giá bằng điểm số kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả đánh giá theo thang điểm 10 làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất. c) Đối với lớp 6;7: Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt. Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số. d) Việc đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả tập, hạnh kiểm học sinh phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và theo đúng thời gian quy định; những thông tin về đánh giá phải được thực hiện công khai và chia sẻ cho giáo viên, học sinh và PHHS.
Trang 1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 143/KH-TH&THCS Abcde, ngày 07 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH Kiểm tra cuối học kỳ I năm học 2022-2023
Thực hiện công văn số 503/HD-PGDĐT ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Phòng GD&ĐT huyện Abc về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học cơ sở năm học 2022 – 2023;
Thực hiện Công văn số 562/HD-PGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Phòng GD&ĐT huyện Abc về việc Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng bộ môn văn hóa cấp huyện cấp THCS năm học 2022 – 2023;
Thực hiện công văn số 771/PGDĐT-TCNH ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Phòng GD&ĐT Abc về việc Hướng dẫn tổ chức kiểm tra cuối kỳ 1 năm học 2022 –
2023
Căn cứ Kế hoạch số 85/KH-TH&THCS ngày 15/9/2022 của trường TH&THCS Abcde về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023, Trường TH&THCS Abcde xây dựng Kế hoạch kiểm tra cuối học kỳ 1 năm học 2022-2023
cụ thể như sau:
1 Mục đích, yêu cầu
1.1 Mục đích
Kiểm tra cuối học kỳ 1 nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tin về kết quả kiểm tra là cơ sở để nhà trường đánh giá quá trình tổ chức dạy học, rút ra những kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, quản lý của đơn vị, thúc đẩy việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá
để nâng cao chất lượng giáo dục
1.2 Yêu cầu
a) Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau Đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, trung thực, toàn diện quá trình thực hiện chương trình, tổ chức dạy học, phẩm chất, năng lực học tập của học sinh các lớp trong học kỳ
b) Đối với lớp 8,9:
- Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng
Trang 212 năm 2011 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc sử đổi bổ sung một số điều thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo
- Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại:
+ Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
+ Đánh giá bằng điểm số kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức,
kĩ năng đối với môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kết quả đánh giá theo thang điểm 10 làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất
c) Đối với lớp 6;7:
- Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt
- Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10 Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số
d) Việc đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả tập, hạnh kiểm học sinh phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và theo đúng thời gian quy định; những thông tin về đánh giá phải được thực hiện công khai và chia sẻ cho giáo viên, học sinh và PHHS
2 Tổ chức kiểm tra học kỳ
2.1 Yêu cầu về nội dung câu hỏi kiểm tra
- Kiểm tra được những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của học sinh trong phạm vi chương trình đã giảm tải của môn học theo công văn số số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT
- Nội dung đề kiểm tra phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, thể hiện mức độ yêu cầu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, năng lực, phẩm chất đã xác định trong chương trình dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đề kiểm tra phải phân loại được trình độ học sinh, phù hợp với thời gian quy định Nội dung của hướng dẫn chấm phải thể hiện rõ ràng, cụ thể mức độ, phạm vi các vấn đề đòi hỏi học sinh phải giải quyết ở đề kiểm tra Biểu điểm phải đánh giá đúng chất lượng, phân loại trình độ học sinh
Trang 3- Phạm vi câu hỏi kiểm tra được dàn trải trong chương trình học kỳ I tính đến
thời điểm kiểm tra Những nội dung chương trình đã được giảm tải theo quy định của Bộ GD thì không đưa vào nội dung kiểm tra
2.2 Về biên soạn đề kiểm tra cuối học kỳ I:
a) Môn kiểm tra theo đề chung của trường:
- Khối 6;7, Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, KHTN, KHXH, GDCD
- Khối 8: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý, Sinh học, Lịch sử
- Khối 9: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Địa lý
b) Yêu cầu biên soạn đề kiểm tra:
- Giáo viên giảng dạy môn, phân môn của lớp nào ra đề kiểm tra môn, phân môn lớp đó Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, xét duyệt trước khi gửi về Chuyên môn trường
- Thời gian ra đề kiểm tra gửi về tổ chuyên môn do tổ chuyên môn quy định Thời gian tổ chuyên môn tổng hợp gửi về chuyên môn trường phê duyệt chậm nhất ngày 27/12/2022
- Mỗi môn ra ít nhất 02 mã đề, môn tiếng Anh Khối 9 ít nhất 04 mã đề Đề kiểm tra phải phân loại được học sinh; giáo viên ra đề cần phải bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình từng khối lớp; dàn trải kiến thức chung cả học kỳ đến thời điểm kiểm tra Những nội dung đã giảm tải, tự học ở nhà thì không đưa vào nội dung kiểm tra; Cân đối đảm bảo trọng số các chủ đề, phân môn theo tỉ lệ tiết đã học Thời gian làm bài kiểm tra: Toán, Ngữ văn (6,7,8,9), KHTN , KHXH
là 90 phút, môn Tiếng Anh khối 6 là 60 phút, các môn còn lại 45 phút Đối với bài kiểm tra đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc
tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và
tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương
trình giáo dục phổ thông trước khi thực hiện
- Đề kiểm tra môn Tiếng Anh khối 6-9 phải đảm bảo Nghe, nói, đọc, viết theo quy định của Bộ GD và hướng dẫn của Phòng GD Riêng phần nói tổ chuyên môn chỉ đạo các giáo viên trong tổ tổ chức kiểm tra lấy điểm 2 điểm cho thang điểm 10 cộng vào điểm kiểm tra cuối kỳ và phải có hướng dẫn, tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt trước khi kiểm tra
- Đảm bảo tuyệt đối bảo mật tất cả các nội dung liên quan cho đến khi kết thúc kiểm tra
c) Xây dựng Ma trận đề kiểm tra:
- Tỉ lệ Biết: Hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao theo quy định của ngành (Tỉ lệ
% 20:30:30:20) Riêng các môn: Toán (Tỉ lệ % 40:30:20:10), GDCD: (Tỉ lệ % 30:40:15:15)
Trang 4- Tỉ lệ TNKQ, tự luận, thực hành Khối 8,9:
Khối 8,9: 40% đọc hiểu, 60% làm văn Khối 7: 50% đọc hiểu, 50% làm văn
Môn Tin học tỉ lệ % lý thuyết và thực hành của đề kiểm tra phải tương ứng
tỉ lệ số tiết lý thuyết và thực hành đã dạy
- Tỉ lệ TNKQ, tự luận, thực hành Khối 6;7:
Tỉ lệ Biết: Hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao, tương ứng tí lệ% 40:30:20:10
Môn Tin học tỉ lệ % lý thuyết và thực hành của đề kiểm tra phải tương ứng tỉ
lệ số tiết lý thuyết và thực hành đã dạy
Đề kiểm tra môn học có nhiều phân môn, chủ đề thì tỉ lệ điểm của mỗi phân môn, chủ đề được chia theo tỉ lệ số tiết đã giảng dạy của mỗi phân môn, chủ đề
Một số lưu ý:
Trang 5- Các môn không kiểm tra theo đề chung cửa trường thực hiện theo tiến độ chương trình đã phê duyệt Trong trường hợp kiểm tra quá muộn (sau 10/01/2023) thì phải báo cáo lại chuyên môn trường để dạy bù sớm (trong các tuần 16,17,18) không để dồn nén kiến thức cho học sinh Phải ôn tập cho học sinh trước khi kiểm tra Giáo viên ra đề kiểm tra, giao trách nhiệm cho Tổ trưởng chuyên môn xét duyệt và gửi lên chuyên môn trường trước khi tiến hành kiểm tra (đề cuối học kỳ không có xét duyệt tổ chuyên môn, chuyên môn trường thì không được kiểm tra)
- Môn Nghệ thuật (Khối 6,7) bài kiểm tra, đánh giá cuối kì bao gồm 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được thực hiện riêng theo từng nội dung tương tự như môn học đánh giá bằng nhận xét Thời gian kiểm tra của mỗi phân môn không quá
25 phút, thời gian còn lại trong tiết giáo viên ôn tập cho học sinh Kết quả bài kiểm tra, đánh giá cuối kì được đánh giá mức Đạt khi cả 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được đánh giá mức Đạt, còn lại là Chưa đạt
- Môn HĐTNST khối 6;7 đánh giá bằng công cụ Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc trong tình huống thực tế; Bảng hỏi khảo sát về thái
độ, suy nghĩ, cảm nhận; Bảng hỏi về Tự đánh giá bản thân; Bảng tiêu chí phân tích bài viết, bài phát biểu cảm nghĩ của học sinh… Hình thức đánh giá 100% TNKQ, điền khuyết, ghép đôi ….; Tỉ lệ trên 50% tiêu chí/câu hỏi đúng thì xếp loại Đạt, dưới 50% tiêu chí/câu hỏi sai xếp loại Chưa đạt
- CTĐP trọng số điểm được chia theo tỉ lệ: Lịch sử địa phương chiếm 50%, Địa lí địa phương 25%, Văn học địa phương 25% Tỉ lệ TNKQ 80%, Tự luận 20%, thang điểm 10 sau đó phiên sang Đạt, Chưa đạt Nếu điểm kiểm tra từ 5 đến 10 điểm xếp loại Đạt, dưới 5 điểm xếp Chưa đạt
Sau khi kiểm tra GV gấp rút chấm bài, tranh thủ trả bài cho HS, nhập điểm vào File Excel gửi về lãnh đạo nhà trường qua bộ phận chuyên môn THCS Cập
nhật điểm vào phần mềm khi có sự đồng ý của BGH trường.
2.3 Lịch kiểm tra đề chung của trường
Ngày Buổi Tiết Khối Môn Giờ phát đề Tính giờ bài làm thúc môn Giờ kết Ghi chú
04//01/2023
(thứ Tư) Sáng
1,2 8,9 Ngữ văn 07h30’ 07h35’ 09h05’
3 9 tiếng Anh 09h20’ 09h25’ 10h10’
8 Vật lý 09h20’ 09h25’ 10h10’
05/01/2023
(thứ Năm )
8 Sinh học 09h20’ 09h25’ 09h10’
Trang 61;2 6;7 Ngữ văn 13h10’ 13h15’ 14h45’
06/01/2023
(thứ Sáu) Sáng
8 Lịch sử 07h30’ 07h35’ 08h20’
8 tiếng Anh
3 Tổ chức kiểm tra, chấm bài, nhập điểm trên cổng TT:
3.1 Sắp xếp phòng thi và chuẩn bị giấy thi:
- Thành lập Hội đồng thi theo quy định; Sắp xếp danh sách học sinh vần A,B,C theo khối Đối Khối 9 mỗi phòng không quá 25 học sinh (riêng phòng cuối không quá 28 học sinh) Đối Khối 6, 8 mỗi khối sắp xếp thành 02 phòng, Khối 7 sắp xếp thành 3 phòng
- Số báo danh của học sinh được đánh từ 001 đến hết số học sinh từng khối của trường
- Văn phòng, chuyên môn Trường chuẩn bị hồ sơ thi, giấy thi, giấy nháp, in sao đề kiểm tra theo phân công
- Lịch coi thi: GV xem ở bảng thông báo của Nhà trường
3.2 Tổ chức chấm bài, nhập điểm:
- Sau khi kiểm tra, bộ phận cắt phách (theo bảng phân công) thực hiện cắt phách, Hội đồng tổ chức chấm đảm bảo thực hiện nguyên tắc chính xác, khách quan và công bằng Mỗi bài thi phải có 02 giám khảo chấm thi (Đối với những môn có từ 02 GV trở lên), phải có điểm thành phần cụ thể trên từng bài thi Giám khảo 2 là người ghi điểm tổng hợp vào bài thi
- Giáo viên được phân công chấm thi nhận bài thi ngay sau buổi thi để chấm chung thống nhất các nội dung chấm thi GV sau khi chấm bài nộp về cho bộ phận thư ký để nhập điểm vào phần mềm
4 Đánh giá, xếp loại học sinh:
4.1 Đối với học sinh Khối 8,9:
Thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT Công văn số 2642/ BGDĐT-GDTrH ngày 04/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Trả lời một
số câu hỏi khi triển khai thực hiện Thông tư 58 và thông tư số 26/2022/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2022 của bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT
Trang 74.2 Đối với học sinh Khối 6;7:
Thực hiện theo Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2022
về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT
Nhận được Kế hoạch này, yêu cầu CB-GV-NV nhà trường nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ theo đúng nội dung kế hoạch Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc đề nghị CB-GV-NV báo cáo về BGH trường để được hướng dẫn, trao đổi giải quyết./
Nơi nhận:
- PHT ( …);
- Tổ trưởng CM;
- GVBM (t/h)
- Website trường (công khai);
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG