1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng công chứng hợp đồng ủy quyền

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 46,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm về ủy quyền: Là việc một người giao cho người khác nhân danh mình để thực hiện công việc hoặc sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp, trong phạm vi được ủy quyền. - Văn bản ủy quyền: Là văn bản thể hiện việc một người giao cho người khác thay mặt và nhân danh mình thực hiện công việc hoặc sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp.

Trang 1

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

Đợt thực tập số 06: Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm

việc Công chứng hợp đồng, giao dịch khác

LỜI NÓI ĐẦU

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN ỦY QUYỀN

1 Khái niệm

2 Hình thức của giao dịch ủy quyền

3 Đặc điểm của văn bản ủy quyền

II KỸ NĂNG CÔNG CHỨNG VĂN BẢN ỦY QUYỀN

1 Các nguyên tắc và yêu cầu đối với việc công chứng văn bản ủy quyền

a Các nguyên tắc

b Các yêu cầu

2 Công chứng văn bản ủy quyền

a Công chứng hợp đồng ủy quyền

b Công chứng giấy ủy quyền

c Công chứng văn bản ủy quyền lại

d Công chứng văn bản liên quan đến việc chấm dứt hiệu lực ủy quyền

III HỒ SƠ TÌNH HUỐNG: “HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN” THỰC HIỆN TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN THANH HƯƠNG

1 Tóm tắt nội dung vụ việc yêu cầu công chứng

2 Nghiên cứu, xử lý hồ sơ vụ việc yêu cầu công chứng

III NHỮNG KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP RÚT RA TỪ VIỆC THAM GIA QUÁ GIẢI QUYẾT VIỆC CÔNG CHỨNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT

1 Những kinh nghiệm nghề nghiệp rút ra từ việc tham gia quá trình giải quyết việc công chứng

a Các nhiệm vụ cá nhân đã hoàn thành trong quá trình thực tập

b Bài học kinh nghiệm rút ra cho bản thân

2 Một số kiến nghị đề xuất về việc hoàn thiện pháp luật liên quan đến việc công chứng văn bản ủy quyền

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Là một học viên đang theo học lớp đào tạo nghề công chứng khóa 24.3 tại Học viện tư pháp, để thực hiện theo kế hoạch học tập và theo thông báo ngày 29/08/2022

của Học viên Tư pháp về việc thực tập thực tế lần thứ 6 với chủ đề “Thực tập tại các

tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng hợp đồng, giao dịch khác” Nhằm có thể áp dụng những kiến thức và thực hành kỹ năng nghề nghiệp đã

học tại Học viện Tư pháp vào môi trường làm việc thực tế tại tổ chức hành nghề công chứng Đồng thời nâng cao khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn hành nghề công chứng; bổ sung kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp; bước đầu được làm quen với môi trường thực tế, tạo sự kết nối giữa công tác đào tạo tại Học viện Tư pháp và quá trình thực tập của học viên sau khi tốt nghiệp khóa đào tạo công chứng Căn cứ vào kế hoạch học tập và mục đích nên trên, tôi đã liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng để tới thực hiện công tác thực tập là: Văn phòng Công chứng Nguyễn Thanh Hương - địa chỉ: Số 73 Quán Thánh, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Do Công chứng viên Nguyễn Thanh Hương – đồng thời là Trưởng văn phòng hướng dẫn thực tập

Trong khoảng thời gian từ ngày 06/09/2022 tới ngày 09/09/2022, tôi đã được tới tham gia hoạt động cùng các Công chứng viên và các nhân viên của văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Hương Tại đây, tôi có cơ hội để tìm hiểu được một số vấn

đề cơ bản trong nội dung thực tập về nhóm việc Công chứng hợp đồng, giao dịch khác

Cụ thể là tôi đã thực hiện việc tiếp cận và nghiên cứu thực tế hoạt động công chứng một số loại hợp đồng, giao dịch khác ngoài những nhóm công việc đã thực hiện trong những lần thực tập trước đó Tại đây tôi đã có cơ hội tiếp cận và tham gia thực hiện cụ

thể một loại hợp đồng, giao dịch đó là Hợp đồng ủy quyền nằm trong nhóm việc của

lần thực tập thứ 6 nêu trên

Sau quá trình thực tập, dù thời gian chưa nhiều nhưng tôi đã có điều kiện để được tìm hiểu về Văn phòng công chứng; được trực tiếp chứng kiến và quan sát hoạt động của các Công chứng viên cũng như các nhân viên của Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Hương liên quan đến nhóm việc thực tập Qua công tác thực tế này, tôi

có thể tổng hợp và ghi nhớ lại toàn bộ những kiến thức về mặt lý thuyết đã được cung cấp trong thời gian học tập vừa qua tại Học viện Tư pháp Từ đó có thể biết cách để vận dụng nó vào hoạt động thực tiễn trong công tác hành nghề công chứng của bản thân sau này

Kết thúc quá trình thực tập này, bản thân tôi đã thu hoạch được rất nhiều nội dung và bài học có ý nghĩa Thông qua việc tham gia, xử lý và nghiên cứu chi tiết 01

hồ sơ: Hợp đồng ủy quyền do Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Hương đã thực

hiện ngày 14/05/2022; tôi xin được báo cáo lại toàn bộ quá trình tham gia hoạt động thực tập của mình tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Hương cụ thể như sau:

Trang 3

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN ỦY QUYỀN

1 Khái niệm

- Khái niệm về ủy quyền: Là việc một người giao cho người khác nhân danh

mình để thực hiện công việc hoặc sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp, trong phạm vi được ủy quyền

- Văn bản ủy quyền: Là văn bản thể hiện việc một người giao cho người khác thay mặt và nhân danh mình thực hiện công việc hoặc sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp

2 Hình thức của giao dịch ủy quyền được công chứng

- Theo quy định từ khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014, có thể hiểu Công chứng viên chỉ có thể chứng nhận việc ủy quyền nếu lập thành văn bản

- Theo Khoản 1 Điều 140 BLDS năm 2015 quy định: “Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền” Vậy có thể hiểu việc ủy quyền giữa các bên phải dưới hình thức bằng văn bản

Như vậy, việc ủy quyền được công chứng phải thể hiện dưới hình thức là văn bản ủy quyền - là một quan hệ hợp đồng được hình thành trên những nguyên tắc của quá trình giao kết hợp đồng dân sự Để phát sinh quan hệ ủy quyền và được công chứng thì các bên trong mối quan hệ này (bên ủy quyền và bên được ủy quyền) phải có

sự thỏa thuận và thống nhất ý chí với nhau về tất cả các nội dung của ủy quyền, ý chí đơn phương của một bên không làm phát sinh quan hệ ủy quyền; để từ đó ràng buộc quyền và nghĩa vụ cho bên kia phải thực hiện công việc được ủy quyền Do đó khi đề cập tới ủy quyền dưới hình thức bằng văn bản, BLDS năm 2015 đề cập đến ủy quyền được lập thành hợp đồng ủy quyền

BLDS năm 2015 quy định về Hợp đồng ủy quyền tại Mục 13 của Chương XVI

bao gồm: 8 điều luật, từ Điều 562 đến Điều 569 Theo đó tại Điều 562 quy định: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định” Tại Điều 55 Luật Công chứng năm 2014 quy định việc công chứng đối với “Hợp đồng ủy quyền” Tại Khoản 2 Điều 48 Nghị định

số 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ về công chứng, chứng thực: “Việc ủy quyền không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì không phải lập thành hợp đồng

ủy quyền mà có thể được lập thành giấy ủy quyền và chỉ cần người ủy quyền ký vào giấy ủy quyền.

3 Đặc điểm của văn bản ủy quyền

a Xác định chủ thể của văn bản ủy quyền

Trang 4

Quan hệ ủy quyền luôn liên quan đến 2 loại chủ thể: người ủy quyền (bên ủy quyền) và người được ủy quyền (bên được ủy quyền)

- Người ủy quyền: Có thể là pháp nhân, cá nhân, các thành viên hộ gia đình, tổ

hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

+ Cá nhân: thì phải phải có năng lực hành vi dân sự

+ Tổ chức: việc yêu cầu công chứng thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó Trong trường hợp các cá nhân là thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thì có thể

tự thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác,

tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

Người ủy quyền là người có quyền giao cho người khác thay mặt mình sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp Người ủy quyền còn phải có tư cách chủ

thể của bên ủy quyền – tức là phải có quyền năng nào đó hoặc quyền thực hiện công việc nào đó để giao lại cho chủ thể khác; Người ủy quyền không thể giao lại cho người

khác quyền hay công việc vượt phạm vi mà mình có quyền thực hiện; Chủ thể ủy quyền có thể là một hoặc nhiều người và luôn xuất hiện trong văn bản ủy quyền, bên được ủy quyền sẽ không xuất hiện để ký hình thức văn bản là Giấy ủy quyền

- Người được ủy quyền:

+ Về năng lực hành vi dân sự của cá nhân được đại diện quy định tại Khoản 3 Điều 134BLDS và khoản 3 Điều 138 BLDS năm 2015 quy định về người đại diện

(người được ủy quyền): “Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực trách nhiệm dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện” và “Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện”.

+ Về pháp nhân là bên được ủy quyền, khoản 1 Điều 134 BLDS năm 2015 quy

định: “Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh

và vì lợi ích của cá nhân hoặc của pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự” Do đó, theo quy định này, pháp nhân

hoàn toàn có thể đại diện theo ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác

+ Về số người được ủy quyền: cha mẹ cùng đại diện theo pháp luật cho con, ông bà cùng giám hộ cho cháu nên cũng là đồng đại diện cho cháu

b Đối tượng của văn bản ủy quyền

Uỷ quyền là việc một người giao cho người khác nhân danh mình để thực hiện công việc, thực hiện một hoặc một số quyền năng nào đó (và thậm chí cả đối với nghĩa

Trang 5

vụ) Do đó, công chứng viên cần lưu ý một số vấn đề về đối tượng được ủy quyền như sau:

- Đối tượng của văn bản ủy quyền chỉ đơn thuần là công việc phải thực hiện mà không phải là bản thân tài sản hay quyền của chủ thể (nếu có) Do đó, giao dịch về ủy quyền không bị ràng buộc bởi quy định về địa hạt khi thực hiện công chứng

- Với tư cách là đối tượng của ủy quyền, một khi “công việc” không tồn tại hay không còn tồn tại thì việc ủy quyền không được xác lập hay sẽ bị chấm dứt

- Trong cùng một quan hệ pháp luật, các chủ thể khác nhau sẽ có các quyền khác nhau để ủy quyền cho người khác Trong trường hợp mà họ không có, không còn quyền đó, hoặc các quyền đó bị hạn chế vì một lý do nào đó như có bản án, quyết định hành chính hoặc thông qua những thỏa thuận đối với chủ thể khác nhau qua các giao dịch dân sự, thì họ sẽ không thể ủy quyền những công việc đó cho người khác để thực hiện được

- Không phải trong bất kỳ trường hợp nào, công việc hoặc quyền có được hợp pháp đều có thể giao lại cho người khác thông qua ủy quyền Về nguyên tắc, công việc hoặc quyền được giao trong văn bản ủy quyền phải bảo đảm khi thực hiện bởi bên được ủy quyền sẽ vì lợi ích của bên được ủy quyền Công việc hoặc quyền cũng chỉ được ủy quyền cho người khác khi pháp luật không cấm, không hạn chế việc ủy quyền cho người khác thực hiện quyền chủ thể Thông thường những quyền, công việc gắn liền với quan hệ nhân thân không được chuyển giao, ủy quyền cho người khác (Khoản

1 Điều 25 BLDS năm 2015)

c Nội dung của văn bản ủy quyền

Là nội dung về những công việc, việc thực hiện quyền mà bên ủy quyền giao lại cho người được ủy quyền thực hiện, cùng với phạm vi thực hiện những quyền, công việc này

- Công việc và phạm vi công việc được giao phải phù hợp với quyền của chủ thể (có căn cứ chứng minh)

- Công việc được giao phải rõ ràng, cụ thể, tránh sử dụng các cụm từ thể hiện tính liệt kê mang tính suy diễn như vv Về nguyên tắc người đại diện chỉ được phép thực hiện chính xác công việc được ghi trong hợp đồng ủy quyền và không thể thực hiện các công việc không được ghi trong nội dung ủy quyền

- Đồng thời Công chứng viên còn phải xác định cụ thể những quyền và nghĩa

vụ liên quan mà các bên cầm phải tuân thủ để thực hiện công việc được giao Công chứng viên cần tránh tình trạng bỏ lửng để cho các bên tự suy diễn, tùy tiện thực hiện công việc theo cách hiểu của mỗi người trong quá trình thực hiện ủy quyền

- Việc thực hiện công việc ủy quyền bị hạn chế về thời gian, dó đó trong nội dung về công việc được giao, công chứng viên cần hướng dẫn các bên làm rõ về thời

Trang 6

hạn ủy quyền, thời điểm phát sinh của hiệu lực thực hiện công việc cũng như thời điểm chấm dứt công việc Công chứng viên cần tránh bỏ lửng thời hạn ủy quyền trong văn bản ủy quyền vì sẽ ảnh hưởng tới thời hạn thực hiện công việc của các bên Thông thường, ngoại trừ những trường hợp thời hạn do pháp luật quy định tại Điều 563 BLDS ra thì thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận theo 2 cách sau đây:

+ Thời hạn được xác định trong một khoảng thời gian nhất định mà các bên dự tính là hợp lý để thực hiện ủy quyền, như 3,6 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Cách thỏa thuận này chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện ủy quyền mà không quan tâm đến kết quả thực hiện công việc

+ Thời hạn ủy quyền được xác định theo hướng phù hợp với kết quả thực hiện

ủy quyền, theo đó không ấn định một thời hạn củ thể nào Cách thỏa thuận này chú trọng vào kết quả công việc mà không hạn chế thời gian ủy quyền trong một thời hạn bao lâu

II KỸ NĂNG CÔNG CHỨNG VĂN BẢN ỦY QUYỀN

1 Các nguyên tắc và yêu cầu đối với việc công chứng văn bản ủy quyền

a Các nguyên tắc

- Công chứng viên phải tuân thủ trình tự, thủ tục công chứng và các quy định của pháp luật về hợp đồng khi công chứng văn bản ủy quyền

Cở sở pháp lý được quy định tại: Điều 55 Luật Công chứng năm 2014; Mục 1 Chương V, từ Điều 40 đến Điều 52 Luật Công chứng 2014; Các quy định về Hợp đồng

ủy quyền quy định tại Mục 13 Chương XVI BLDS năm 2015 từ Điều 562 đến Điều

569 và các quy định của pháp luật về giao dịch dân sự và hợp đồng dân sự nói chung

- Công chứng viên phải khách quan, trung thực khi công chứng văn bản ủy quyền

- Việc ủy quyền không bị hạn chế bởi yếu tố thẩm quyền theo địa hạt Nếu trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên cần lưu ý về yếu tố thẩm quyền theo địa hạt được quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật công chứng năm 2014

- Công chứng viên phải làm rõ các yếu tố, cơ sở pháp lý cho việc chứng nhận

ủy quyền trong văn bản ủy quyền

Mục đích của văn bản ủy quyền là để bên được ủy quyền sử dụng nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người ủy quyền Khi thực hiện các công việc này, người được ủy quyền sẽ phải cung cấp cho cá nhân, tổ chức liên quan những cơ sở pháp lý chứng minh quyền của bên ủy quyền đối với nội dung ủy quyền Đây là những yếu tố đã được Công chứng viên kiểm chứng khi xác định tính xác thực, hợp pháp để

Trang 7

thực hiện công chứng Ví dụ: Thông tin về tình trạng sở hữu của bên ủy quyền đối với tài sản ủy quyền, tình trạng hôn nhân của bên ủy quyền

- Công chứng viên phải thể hiện rõ được yếu tố nhân danh và đại diện của bên được ủy quyền trong văn bản ủy quyền

Đây là yếu tố đặc trưng của văn bản ủy quyền, phân biệt nó với giao dịch về chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ dân sự được quy định từ Điều 365 đến Điều 371 BLDS năm 2015, tranh làm văn bản ủy quyền rơi vào tình trạng nhầm lẫn với các loại giao dịch khác

- Công chứng viên không chứng nhận ủy quyền đối với những trường hợp pháp luật quy định không được phép ủy quyền, không để cho người khác đại diện, phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch Ví dụ: Việc đăng kí kết hôn, ly hôn, nhận cha mẹ con, lập di chúc

b Các yêu cầu

- Công chứng viên phải nắm được đặc điểm, bản chất của các văn bản ủy quyền

như về: chủ thể, đối tượng, nội dung, thời hạn để vận dụng chứng nhận

- Công chứng viên phải xác định được đúng ý chí đích thực của các bên, hạn chế tối đa tình trạng nhầm lẫn, giả tạo khi xác lập quan hệ ủy quyền Có thể vi phạm các điều cấm thực hiện đối với Công chứng viên quy định tại Điểm b, khoản 1 Điều 7

Luật Công chứng năm 2014 như sau: “Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;”

- Công chứng viên cần phải giải thích, tư vấn về những rủi ro, hậu quả cùng ý nghĩa pháp lý của hình thức ủy quyền do hai bên thiết lập

- Công chứng viên phải bảo đảm nội dung ủy quyền thỏa thuận không trái với các quy định của pháp luật, đạo đức xã hội

- Công chứng viên phải thu thập đầy đủ giấy tờ chứng minh sự tồn tại hợp pháp của quyền chủ thể để bảo đảm tính xác thực và hợp pháp của công việc ủy quyền

- Công chứng viên phải bảo đảm chuyển tải chính xác ý chí của các bên về đối tượng và nội dung ủy quyền, phải phân biệt được trách nhiệm của các chủ thể trong văn bản công chứng và ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải đơn nghĩa

2 Công chứng văn bản ủy quyền

a Công chứng hợp đồng ủy quyền

Qúa trình công chứng hợp đồng ủy quyền phải được thực hiện theo các bước được quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật công chứng năm 2014

Trang 8

b Công chứng giấy ủy quyền

Xét về mặt bản chất, hình thức ủy quyền bằng văn bản dưới dạng Giấy ủy quyền

là quan hệ hợp đồng, trong đó chỉ cần bên ủy quyền ký vào văn bản, còn bên được ủy quyền sẽ thể hiện ý chí của mình đồng ý thông qua hành vi tự nguyện thực hiện ủy quyền

Tuy nhiên, Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành lại không có bất kỳ quy định nào đề cập đến công chứng hình thức văn bản Giấy ủy quyền Do đó, để bảo đảm chặt chẽ và hạn chế rủi ro pháp lý thì Công chứng viên cần đưa ra phương án lựa chọn phù hợp nhất là chứng nhận Hợp đồng ủy quyền Nếu chỉ

có bên ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng thì sẽ cho một bên ký trước vào văn bản, bên được ủy quyền sẽ thực hiện thụ ủy sau

Ngoài ra, tại điểm d Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP chính thức

đề cập đến loại ủy quyền bằng văn bản dưới dạng Giấy ủy quyền và pháp luật cho phép chứng thực chữ ký đối loại văn bản này Mà theo Điều 77 Luật Công chứng và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản

Mặc dù về nguyên tắc, pháp luật không cho phép chứng thực chữ ký đối với giấy tờ, văn bản có nội dung hợp đồng, giao dịch, nhưng nếu giấy tờ, văn bản giấy ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì người có thẩm quyền vẫn được phép chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản này (Khoản 4 Điều 24 và Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)

c Công chứng văn bản ủy quyền lại

Theo quy định tại Điều 564 BLDS năm 2015 về Uỷ quyền lại, thì về nguyên tắc thì văn bản Uỷ quyền lại cũng là một dạng văn bản ủy quyền Trong đó bên ủy quyền

là người đã được người khác ủy quyền thực hiện quyền hay công việc đó, nay họ giao lại (ủy quyền lại) cho người thứ ba thực hiện quyền hay công việc này trên cơ sở được

sự chấp thuận của người ủy quyền ban đầu do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người

ủy quyền không thể thực hiện được Lúc này người thứ ba (bên được ủy quyền lại) sẽ

có tư cách thay mặt và nhân danh người có quyền thực hiện công việc chứ không hành động nhân danh người được ủy quyền lại

Do đó, việc công chứng văn bản ủy quyền lại cũng tương tự như việc ủy quyền thông thường Tuy nhiên cần lưu ý một số điểm như sau:

- Cơ sở để thực hiện văn bản ủy quyền lại: ngoài những giấy tờ, tài liệu phải có theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng năm 2014 ra thì trong hồ sơ cần phải có văn bản ủy quyền ban đầu và văn bản thể hiện ý chí đồng ý của người ủy quyền ban đầu cho phép người thụ ủy được ủy quyền lại cho người thứ ba (ý chí này

Trang 9

có thể được thể hiện ở văn bản ủy quyền ban đầu hoặc văn bản riêng) hoặc giấy tờ chứng minh do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được…

- Đối tượng, nội dung của văn bản ủy quyền lại có thể là một phần hoặc toàn bộ đối tượng, nội dung của văn bản ủy quyền ban đầu Chẳng hạn, người ủy quyền lại không thể thỏa thuận về thời hạn ủy quyền cho người thứ ba vượt quá thời hạn ủy quyền được ghi trong giấy ủy quyền ban đầu, không thể thỏa thuận giao cho người thứ

ba công việc mà người ủy quyền ban đầu không giao cho mình

- Nội dung văn bản ủy quyền lại phải thể hiện được tư cách của người thứ ba( bên thụ ủy trong văn bản ủy quyền lại) nhân danh và đại diện cho người ủy quyền (người ủy quyền ban đầu) mà không phải đại diện và nhân danh cho người giao quyền này lại cho người thứ ba bằng văn bản ủy quyền lại

- Hình thức của văn bản ủy quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu Tức là, nếu hình thức ủy quyền ban đầu là hợp đồng ủy quyền thì văn bản ủy quyền lại cũng phải là hình thức hợp đồng ủy quyền lại; nếu hợp đồng ủy quyền ban đầu có công chứng thì hợp đồng ủy quyền lại cũng phải được công chứng

- Điều khoản về thù lao, bồi thường thiệt hại: về mặt nguyên tắc, nếu trong hợp đồng ủy quyền ban đầu có hay không có việc bồi thường thiệt hại, trả thù lao thì đây luôn là nội dung ràng buộc trách nhiệm đối với bất kỳ ai nhân danh và thay mặt người

có quyền thực hiện công việc Do đó, những nội dung này phải phù hợp với hợp đồng

ủy quyền ban đầu (mặc dù nó không ràng buộc về phạm vi ủy quyền mà chỉ là những điều khoản, điều kiện cụ thể của hợp đồng ủy quyền)

- Theo quy định tại Điều 564 BLDS năm 2015 thì việc ủy quyền lại chỉ nên được thực hiện 1 lần và chỉ giới hạn đến người được ủy quyền lần đầu Nói cách khác, người được ủy quyền trong văn bản ủy quyền lại sẽ không được ủy quyền cho người thứ tư

d Công chứng văn bản liên quan đến việc chấm dứt hiệu lực ủy quyền

Quan hệ ủy quyền có thể chấm dứt khi hai bên thỏa thuận chấm dứt ủy quyền hoặc một trong số các bên đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng ủy quyền thơ quy định tại Điều 569 BLDS năm 2015 Cụ thể như sau:

- Trương hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền là hành vi đơn phương của một bên trong quan hệ ủy quyền để chấm dứt hợp đồng mà không cần phải có sự thỏa thuận hoặc đồng ý của bên còn lại (kể cả trường hợp có thù lao hay không có thù lao) Người muốn đơn phương chấm dứt ủy quyền chỉ cần tuân thủ điều kiện được pháp luật quy định tại Điều 569 BLDS năm 2015 để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt của mình

Trang 10

- Trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền theo thỏa thuận: Đây là trường hợp

có sự thống nhất ý chí của các bên về việc chấm dứt thực hiện văn bản ủy quyền và là quan hệ hợp đồng Do đó, Công chứng viên hoàn toàn có thể vận dụng các quy định về công chứng hợp đồng để chứng nhận lại thỏa thuận này

- Một số lưu ý khi công chứng văn bản liên quan đến việc chấm dứt hiệu lực ủy quyền

+ Xác định rõ trong văn bản việc người ủy quyền phải chịu trách nhiệm toàn bộ đối với những hành vi, quyết định do người được ủy quyền đã thực hiện việc ủy quyền trong phạm vi ủy quyền trước đây Bởi vì kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng có hiệu lực, các bên trong hợp đồng mới không phải tiếp tục thực hiện hợp đồng, những gì đã thực hiện vẫn có giá trị hiệu lực ràng buộc trách nhiệm các bên

+ Việc thu hồi các văn bản ủy quyền đã được công chứng khi thỏa thuận chấm dứt hay đơn phương chấm dứt là cần thiết, để tránh tình trạng lợi dụng văn bản đã hiệu lực nhằm thực hiện các hành vi gian dối

+ Về thành phần hồ sơ, thủ tục: phải tuân thủ thủ tục công chứng đối với hợp đồng, giao dịch nói chung được quy định tại Điều 40 và Điều 41 BLDS năm 2014 Do

đó, về nguyên tắc người yêu cầu công chứng vẫn phải xuất trình và nộp đầy đủ cá giấy

tờ theo yêu cầu theo quy định của pháp luật công chứng

III HỒ SƠ TÌNH HUỐNG: “HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN” THỰC HIỆN TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN THANH HƯƠNG

1 Tóm tắt nội dung vụ việc yêu cầu công chứng

Ngày 14/05/2022 bà Nguyễn Thị Hà đến VPCC Nguyễn Thanh Hương yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền cho Ông Trương Vũ Huy nhận chuyển nhượng 02 quyền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo

2 Nghiên cứu, xử lý hồ sơ vụ việc yêu cầu công chứng

a Xác định thẩm quyền công chứng

Tài sản mà bà Nguyễn Thị Hà mang đến Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Hương yêu cầu công chứng Hợp đồng ủy quyền cho ông Trương Vũ Huy nhận

chuyển nhượng là 02 Quyền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đều do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Quảng Bình cấp Loại tài

sản này là bất động sản Tuy nhiên, Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 quy định như

sau: “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.” Do đó, việc chứng nhận Hợp đồng ủy quyền

Ngày đăng: 19/09/2022, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w