Tài liệu tham khảo tài chính ngân hàng Tìm hiểu danh mục sản phẩm của các NHTM Việt Nam và đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 1Tìm hiểu danh mục sản phẩm của các nhtm vn và
đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Mục lục:
1 Đánh giá chung về danh mục sản phẩm của các nhtm việt nam
2 đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu an toàn và sinh lời của khách hàng đối với sản phẩm của techcombank
3 Đánh giá danh mục sản phẩm của citibank
1, Đánh giá chung về danh mục sản phẩm của các NHTM Việt Nam 1.1 Các NHTM quốc doanh
Sản phẩm Ngân Hàng đợc hiểu là tập hợp của một nhóm tính năng, công dụng, do Ngân Hàng sáng tạo ra và cung cấp cho khách hàng Chúng có khả năng thoả mãn một nhu cầu , mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trờng tài chính.ví dụ sản phẩm thẻ ATM, tiết kiệm có
kỳ hạn… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và cung cấp cho nhóm khách hàng mục tiêu cùa mình đợc coi là một danh mục sản phẩm Danh mục sản phẩm của 1 Ngân Hàng luôn có chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và mật độ của danh mục
Trang 2Sau khi phân đoạn thị trờng, và lựa chọn đợc thị trờng mục tiêu, Ngân Hàng phảI xây dựng cho mình một danh mục sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng tại đoạn thị trờng đó Tuy nhiên, trên cùng một đoạn thị trờng danh mục sản phẩm của các Ngân Hàng khác nhau thì khác nhau, hay cùng một ngân hàng nhng theo từng giai đoạn thì danh mục đó cũng không giống nhau, vì lý do sự thay đổi thờng xuyên của nhu cầu khách hàng Đó là quy luật, thế nhng , việc ngân thức đợc nhu cầu khách hàng một cách đầy đủ, đa dạng hay không, có theo đợc định hớng tiêu dùng của khách hàng hay không thì là việc của bản thân mỗi Ngân Hàng Dới đây , là những đánh giá chung về danh mục sản phẩm đáp ứng nhu cầu an toàn và sinh lời của các NHTM Quốc Doanh
Năm 1988, Hệ Thống Ngân Hàng Việt Nam đợc chia làm hai cấp: NHNN là cấp quản lý và các Ngân Hàng Quốc Doanh trực thuộc, gồm Ngân hàng Ngoai Thơng Việt Nam , Ngân hàng Công Thơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Kể từ đây, Các Ngân Hàng này chỉ chuyên vào hoạt động kinh doanh, tự hoạch định chiến lợc kinh hoanh, cách thức kinh doanh, xác định thị trờng phục vụ Theo thời gian, từ những sản phẩm đơn giản, truyền thống nh : nhận tiền gửi có kỳ hạn… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn vàthì sản phẩm dịch vụ ngày một phong phú , đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu của các khách hàng ví dụ nh : sự ra đời của dịch vụ thẻ ATM, các loại hình tiết kiệm đa dang hơn… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và,Tuy nhiên, hiên nay, nếu so sánh các NHTM nhà nớc với các NHTM trên thế giới, hay với các NHTM cổ phần trong nớc về danh mục sản phẩm đáp ứng nhu cầu an toàn và sinh lời thì danh mục này của các NHTM nhà nớc bị đánh giá là còn đơn điệu, chất l-ợng cha cao, và còn quá nặng về các sản phẩm truyền thống Một ví dụ
điển hình là danh mục sản phẩm tiết kiệm của Agribank:
AGRIBANK cú cỏc hỡnh thức tiết kiệm bằng VND và ngoại tệ như sau
- Tiền gửi tiết kiệm khụng kỳ hạn,
- Tiết kiệm cú kỳ hạn,
- Tiết kiệm gửi gúp,
- Tiết kiệm hưởng lói bậc thang theo thời gian gửi,
- Tiết kiệm hưởng lói bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi,
- Tiết kiệm cú thưởng,
- Tiết kiệm bằng vàng, tiết kiệm bằng VNĐ bảo đảm giỏ trị theo giỏ vàng,
Trang 3- Phỏt hành cỏc giấy tờ cú giỏ như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trỏi phiếu …
Hiện nay, các NHTM nhà nớc huy động vốn chủ yếu dới dạng tiền gửi, chẳng hạn huy động tiền gửi của Ngân hàng Công thơng Việt Nam qua các năm 2003, 2004, 2005 chiếm tỷ lệ lần lợt là: 93.52%, 93.5%, 93.76% Tổng nguồn vốn huy động đợc các năm; Của Ngân Hàng Ngoại thơng Việt Nam chỉ tiêu này là 91.6% năm 2004 Những minh chững trên cho thấy, hiện các NHTM quốc doanh hoạt động chủ yếu dựa vào các nghiệp vụ truyện thống, vốn chứa đựng nhiều rủi ro
Khi đợc hỏi về việc lựa chọn Ngân Hàng nào để giao dịch, sau khi Việt Nam có Ngân Hàng thành lập 100% vốn nớc ngoài thì 50% số ngời
đợc hỏi sẵn sàng mở tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng nớc ngoài, 40 %
sẽ xin vay ở các Ngân hàng mới này Điều đó, cho thấy ngoài các ly do hấp dẫn từ phía các Ngân Hàng nớc ngoài thì cần phảI nhận thấy rằng chất lợng các dịch vụ sản phẩm của các Ngân hàng thơng mại nớc ta là cha cao, trong đó, có cả các NHTM quốc doanh, thực vậy, hiện nay, giá thành dịch vụ, sản phẩm của Ngân hàng quốc doanh khá cao so với các ngân hàng trong khu vực, hơn thế nữa thủ tục hành chính của các Ngân hàng lai rờm rà phức tạp ; càng ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
Trên thế giới, Ngân Hàng thơng mại thờng là các tổ hợp Ngân hàng – Tài chính kinh doanh đa ngành nghể (tín dụng, thanh toán,chứng khoán,… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và) thì các ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt Nam vẫn chỉ xoay quanh các sản phẩm truyền thống , vì vậy , các sản phẩm của các NHTM quốc doanh cũng chỉ xoay quanh huy động tiền gửi tiết kiệm đơn thuần nh tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn vàtạo nên sự đơn điệu trong danh mục sản phẩm dịch vụ
1.2 Các NHTM cổ phần
Hiện nay, danh mục sản phẩm của các NHTM cổ phần khá đa dạng
và có khả năng làm thỏa mãn nhu cầu an toàn và sinh lời của khách hàng
Về nhu cầu sinh lời, điều đó thể hiện ở lãi suất và cách tính lãi suất của các khoản tiền gửi của khách hàng
Trang 4Về lãi suất tiết kiệm, mức lãi suất của các NHTM cổ phần đa ra
không chênh lệch đáng kể, tuy nhiên nó lại cao hơn nhiều so với khối
NHTM quốc doanh Ta có thể thấy rõ điều này thông qua bảng sau:
So sánh lãi suất huy động vốn Đồng Việt Nam các kỳ hạn giữa các NHTM trong nớc
thời điểm 20-12-2006
1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng 36 tháng
-Mức Ls phổ biến của các NHTM: %/năm 6.84 8.04 8.28 - 8.76 9.12 9.36
Chính sự chênh lệch trong lãi suất huy động của các NHTM cổ
phần với các NHTM quốc doanh đã tạo điều kiện rất lớn trong việc huy
động tiền gửi Tâm lý khách hàng thờng gửi tiền vào những nơi có lãi suất
cao nhằm đảm bảo khả năng sinh lời Điều này có lợi cho cả 2 bên, ngân
hàng và khách hàng Ngân hàng thì có khả năng huy động một lợng vốn
lớn, còn khách hàng đợc thỏa mãn nhu cầu sinh lời của mình
Phơng pháp và cách thức trả lãi của các NHTM cổ phần hiện
nay cũng rất linh hoạt, đa dạng hơn nhiều so với các NHTM quốc doanh
Họ áp dụng phơng pháp tính lãi suất theo bậc thang, thả nổi hay cố đinh,
và trả lãi trớc, trả lãi định kỳ… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và Chính việc có nhiều sự lựa chọn nh vậy sẽ
đánh vào tâm lý khách hàng Họ tin tởng và kỳ vọng vào khả năng sinh
lời của đồng vốn mình bỏ ra, và hài lòng về nó Chúng ta có thể tham
khảo phơng pháp tính lãi của Habubank :
ỉ Cỏc loại hỡnh tiết kiệm
Tiết kiệm trả lói cuối kỳ: là loại tiền gửi tiết kiệm cú kỳ hạn mà đến cuối kỳ hạn, quý khỏch sẽ nhận
được cả gốc lẫn lói Tiết kiệm trả lói trước: là loại tiền gửi cú kỳ hạn mà ngay sau khi gửi tiền
quý khỏch sẽ được lĩnh lói ngay
Trang 5 Tiết kiệm lĩnh lói 3 thỏng 1 lần: là loại tiền gửi tiết kiệm cú kỳ hạn mà cứ định kỳ 3 thỏng 1 lần
trong kỳ hạn gửi tiền, quý khỏch được rỳt lói của 3 thỏng trước đú Tiết kiệm rỳt gốc linh hoạt:
là hỡnh thức tiền gửi cú kỳ hạn mà quý khỏch cú thể chủ động sử dụng tiền gửi của mỡnh bất cứ lỳc
nào với lói suất tương ứng với thời gian gửi tiền tại Habubank
Tiết kiệm lĩnh lói hàng thỏng: là loại tiền gửi cú kỳ hạn mà cứ mỗi thỏng 1 lần trong kỳ hạn gửi tiền,
quý khỏch được rỳt lói suất của thỏng trước đú
Tiết kiệm gửi gúp: là loại tiền gửi cú kỳ hạn ỏp dụng cho tiền gửi VNĐ và USD, trong đú quý khỏch
đăng ký gửi tiền vào sổ tiết kiệm gửi gúp do ngõn hàng mở trong một thời gian nhất định theo thoả thuận để cú một khoản tiền lớn hơn trong tương lai Tiền gửi tối thiểu cho một lần gửi là 200.000VNĐ hoặc 10 USD
Tiết kiệm gửi gúp linh hoạt: Quý khỏch cú thể gửi tiền vào sổ bất cứ khi nào cú nhu cầu vào
sổ tiết kiệm gửi gúp
Tiết kiệm gửi gúp định kỳ: Quý khỏch cú thể gửi tiền một cỏch đều đặn theo định kỳ vào sổ
tiết kiệm gửi gúp (định kỳ 1 thỏng, 3 thỏng hoặc 6 thỏng)
Thủ tục của việc sử dụng một sản phẩm tiết kiệm cũng đang đợc các
NHTM cổ phần đơn giản hóa nhằm tạo ra sự tiện lợi, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng Chỉ cần khoản tiền trên 1 triệu, khách hàng có thể có tài khoản tiết kiệm cho riêng mình Hiện nay hầu hết các NH đều áp dụng cơ chế 1 cửa, khách hàng có thể hoàn tất mọi thủ tục chỉ tại 1 cửa giao dịch trong một khoảng thời gian tơng đối ngắn Họ cảm thấy thỏa mãn hơn nhiều so với việc phải đi qua từng cửa và làm một loạt thủ tục nh trớc kia
Hơn nữa, việc gắn kèm những dịch vụ theo các sản phẩm tiết kiệm
nh cho vay thấu chi, thanh toán, chuyển tiền… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và hay các loại hình dự thởng cũng đã đợc các NHTM cổ phần áp dụng rất hiệu quả Nó đánh vào tâm
lý thích khuyến mại của khách hàng, và họ nghĩ rằng mình đợc rất nhiều khi gửi tiền vào ngân hàng, chứ ko chỉ đơn giản là lãi suất Do đó, mức độ hài lòng về khả năng sinh lời của khách hàng đợc nâng cao
Tuy nhiên, các NHTM hiện nay mới chỉ quan tâm đến nhu cầu sinh lời của khách hàng bằng việc đa ra các sản phẩm tiết kiệm Chỉ một số ít các NHTM đa ra loại hình dịch vụ đem lại khả năng sinh lời cao nhất, đó
là đầu t Các NHTM đó đã thành lập các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và nhằm tạo điều kiện cho đồng vốn của khách hàng có khả năng sinh lời tối đa Các loại hình đầu t này sẽ là xu hớng chính để các ngân hàng phát triển nhằm thỏa mãn hơn nữa nhu cầu sinh lời của khách hàng Một ví dụ điển hình là ACB, NHTM cổ phần quân đội, Sacombank… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và
Trang 6Về nhu cầu an toàn, có thể nói tất cả các sản phẩm ngân hàng đều
kèm theo trong nó một sự an toàn vô hình Đó l sự tin tà sự tin t ởng khi tài sản của mình đợc cất giữ ở một nơi an toàn Tuy nhiên, rất ít các NHTM đa ra những sản phẩm an toàn thuần túy, nh dịch vụ cho thuê két, giữ hộ vàng, ngoại tệ hay quyền chọn mua, bán, hợp đồng phái sinh… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và Một phần là do các NHTM cha quan tâm đúng mức, nhng phần lớn là do nhu cầu về các dịch vụ này ở nớc ta cha đợc phát triển Thiết nghĩ trong tơng lai, để thỏa mãn tốt hơn nhu cầu an toàn của khách hàng, các NHTM cần đa ra các loại hình dịch vụ an toàn nh trên
2 Đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu an toàn và sinh lời của khách hàng đối với danh mục sản phẩm của Techcombank.
Chúng ta sẽ đi vào đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng tại một ngân hàng cụ thể, đó là NHTM CP kỹ thơng VN, viết tắt là Techcombank
2.1 Danh mục sản phẩm thỏa mãn khả năng sinh lời
BẢNG SO SÁNH CÁC HèNH THỨC TIẾT KIỆM
Hỡnh thức
gửi
So sỏnh
Mệnh giỏ tối
thiểu Kỳ hạn Lói suất (LS) Lĩnh lói Ưu điểm
Tiết kiệm
thường
1.000.000
VND, hoặc
100USD/100
EUR
thỏng đến 24 thỏng
Cố định cho suốt thời gian gửi Rỳt trước hạn hưởng LS khụng kỳ hạn.
Cuối kỳ hoặc hàng quý
Phương thức gửi cổ điển với lói suất hấp dẫn
và nhiều kỳ hạn phong phỳ Gốc và lói được tự động chuyển sang kỳ hạn mới khi đỏo hạn (nếu khỏch hàng khụng đến lĩnh).
Tiết kiệm
Phỏt Lộc
5.000.000
VND, hoặc
500USD/500
EUR
thỏng đến 60 thỏng
Cố định cho suốt thời gian gửi Rỳt trước hạn hưởng LS khụng kỳ hạn.
Lĩnh lói cuối kỳ
Lói suất cao và cú thể chuyển nhượng sổ dễ dàng Gốc và lói được
tự động chuyển sang tiết kiệm thường loại 3 thỏng khi đỏo hạn (nếu khỏch hàng khụng đến lĩnh).
Tiết kiệm5.000.000 3, 6, 12,LS bậc thang theoCuối kỳ,Tiết kiệm (TK) theo hỡnh
Trang 7điện tử
VND, hoặc
500USD/500
EUR
24 tháng
và các kỳ hạn khác
số dư, được điều chỉnh 6 tháng/lần.
Rút trước hạn hưởng LS theo tỉ lệ thời gian tham gia gửi TK.
được ngân hàng trả
tự động vào tài khoản cá nhân.
thức tài khoản, không cần giữ sổ, gửi rút tại bất kỳ điểm giao dịch nào nếu có chứng minh thư và chữ ký như đã đăng ký với ngân hàng.
Số dư TK tra cứu được qua trang chủ Techcombank Gốc được tự động chuyển sang kỳ hạn mới khi đáo hạn (nếu khách hàng không đến lĩnh).
Tiết kiệm
định kỳ “Vì
tương lai”
100.000
đồng/1 kỳ
nộp
1 – 15 năm
LS cố định cho suốt thời gian gửi Rút trước hạn hưởng LS theo tỉ lệ thời gian tham gia gửi TK.
Cuối kỳ
Lãi suất cao hơn các hình thức Bảo hiểm nhân thọ, có thể chuyển nhượng sổ dễ dàng Được khuyến mại bảo hiểm thân thể của Bảo Việt nếu tham gia mức hơn 12 triệu/năm Gốc
và lãi được hưởng lãi suất không kỳ hạn khi đáo hạn (nếu khách hàng không đến lĩnh).
Tài khoản
tiết kiệm
F@stSaving
Không hạn
chế
Không kỳ hạn
Bậc thang, theo số
dư thực tế hàng ngày.
Được tính hàng ngày và trả vào cuối tháng.
Cách tiết kiệm tiền linh hoạt, tiện lợi, không hạn chế số lần gửi, rút, lãi suất cao hơn lãi suất không kỳ hạn Số dư tài khoản được quản lý tự động theo yêu cầu của khách hàng, và được thông báo tự động cho khách hàng qua dịch vụ Techcombank
Homebanking.
Tiết kiệm
theo thời
gian thực
1.000.000
VND, hoặc
100USD/100
Theo các khung thời gian
Cố định theo từng khoảng thời gian thực gửi.
Cuối kỳ Phù hợp với khách
hàng không chủ động
về thời gian gửi.
Trang 8gửi EUR thực gửi
Tài khoản
tiết kiệm
giáo dục
100.000
đồng/1 kỳ
nộp
Từ 1 đến
10 năm
Lãi suất các kỳ hạn
từ 1 đến 4 năm là lãi suất cố định; lãi suất các kỳ hạn từ 5 đến
10 năm được xác định như sau: Lãi suất 4 năm đầu là lãi suất cố định theo bảng lãi suất Tài khoản tiết kiệm giáo dục hiện hành vào ngày đăng ký Lãi suất từ năm thứ 5 trở đi bằng lãi suất tiết kiệm thường 06 tháng hiện hành của Techcombank cộng với biên độ lãi suất.
Cuối kỳ
Khách hàng được Techcombank trả phí mua bảo hiểm và được bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm với Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Khi có rủi ro bảo hiểm xảy ra, Bảo Việt Nhân thọ sẽ thay khách hàng đóng tiền hàng tháng vào tài khoản với
số tiền bảo hiểm tối đa lên đến 500.000.000 VND Khi tài khoản đáo hạn, khách hàng sẽ được hưởng toàn bộ tiền gốc và lãi đúng nhu
dự tính ban đầu, đảm bảo các khoản chi phí cho việc học tập của con trẻ trong tương lai.
Tài khoản
tiết kiệm đa
năng
5.000.000
VNĐ, 300
USD hoặc
300 EUR
6, 9, 12,
18, 24,
30, 60 tháng.
Cố định cho suốt thời gian gửi Rút trước hạn hưởng LS không kỳ hạn
Cuối kỳ
Cho phép khách hàng
có thể rút từng phần tiền gửi gốc một cách linh hoạt khi có nhu cầu
sử dụng mà vẫn đảm bảo khoản tiền gốc còn lại được hưởng lãi suất như ban đầu.
Tài khoản
tiết kiệm trả
lãi định kỳ
10.000.000
VNĐ, 1.000
USD hoặc
1.000 EUR
- Đối với
Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ
hàng tháng, kỳ
hạn là: 6,
12 , 18,
Cố định trong toàn
bộ kỳ hạn gửi
Hàng tháng/quý
Cho phép Khách hàng lĩnh lãi hàng tháng/hàng quý phục vụ nhu cầu chi tiêu.
Trang 924, 36, 60 tháng.
- Đối với
Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ
hàng quý,
kỳ hạn là:
12, 18,
24, 36, 60 tháng
TIẾT KIỆM TÀI LỘC ĐÓN XUÂN
Lãi suất bậc thang Tài lộc đón xuân VND
Số dư tiền gửi Kỳ hạn 4 tháng Kỳ hạn 7 tháng Kỳ hạn 11 tháng Kỳ hạn 15 tháng
Từ 50 triệu VND đến
dưới 100 triệu VND
Từ 100 triệu VND đến
dưới 200 triệu VND
Từ 200 triệu VND đến
dưới 500 triệu VND
Từ 500 triệu VND đến
dưới 1 tỷ VND
Lãi suất thưởng Tài lộc đón xuân theo kỳ hạn
Kỳ hạn 4 tháng Kỳ hạn 7 tháng Kỳ hạn 11 tháng Kỳ hạn 15 tháng
TIẾT KIỆM ĐIỆN TỬ
(Áp dụng từ ngày 01/01/2007 đến ngày 30/06/2007 trên toàn hệ thống)
1 Đối với VND
Kỳ hạn Mức tiền gửi Lãi suấtGhi chú
Trang 10(%/năm)
3 thỏng
Dưới 50 triệu VND 8.58
Lói lĩnh cuối kỳ
Từ 50-200 triệu VND 8.61
Từ 200 triệu VND trở lờn 8.64
6 thỏng
Dưới 50 triệu VND 8.82
Từ 50-200 triệu VND 8.85
Từ 200 triệu VND trở lờn 8.88
12 thỏng
Dưới 50 triệu VND 9.42
Từ 50-200 triệu VND 9.45
Từ 200 triệu VND trở lờn 9.48
18 thỏng
Dưới 50 triệu VND 9.66
Từ 50-200 triệu VND 9.69
Từ 200 triệu VND trở lờn 9.72
24 thỏng
Dưới 50 triệu VND 9.78
Từ 50-200 triệu VND 9.81
Từ 200 triệu VND trở lờn 9.84
Mức tối thiểu của một tài khoản tiết kiệm điện tử là 5 triệu đồng.
… Và tập hợp của một số sản phẩm mà ngân hàng lựa chọn và
Qua bảng so sánh trên, chúng ta có thể thấy đợc sự đa dạng trong các sản phẩm tiết kiệm của Techombank trong việc đa ra các tên gọi, khoản tiền cần thiết cũng nh lãi suất và cách thức tính Việc đa ra cách tính lãi suất linh hoạt nh trên sẽ đảm bảo cho đồng vốn của khách hàng có khả năng sinh lời cao nhất, tạo tâm lý yên tâm và kỳ vọng của khách hàng vào ngân hàng
Tuy nhiên, khi tìm hiểu về danh mục sản phẩm sinh lời của Techcombank, chúng ta có thể thấy rõ họ chỉ có các sản phẩm tiết kiệm, trong khi cha có một sản phẩm đầu t nào Đây có lẽ là một thiếu sót lớn của Techcombank nói riêng và các NHTM VN nói chung, trong điều kiện nhu cầu sinh lời của khách hàng ngày càng đợc nâng cao nh hiện nay
Để có thể đánh giá chính xác mức độ hài lòng của khách hàng về tính
an toàn và sinh lời của các sản phẩm, nhóm leaders đã làm một bảng thăm
dò khách hàng nh sau: ( số liệu đợc tổng hợp dựa trên 60 phiếu thăm dò
đợc phát cho khách hàng tại hội sở và các chi nhánh của Techcombank,
tỷ lệ % đợc thể hiện bên cạnh các lựa chọn)
2.2 Bảng thăm dò
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Nhúm SV lớp NHCK7