1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU NGÀNH XÉT NGHIỆM TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

58 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học: Huyết Học Truyền Máu
Tác giả ThS. Đậu Thị Thạch
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế Khánh Hòa
Chuyên ngành Xét Nghiệm
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phần lý thuyết: Nội dung của phần lý thuyết là giới thiệu về kháng nguyên khángthể hệ nhóm máu hồng cầu, tiêu chuẩn của một người được hiến máu, các biện pháptrong an toàn truyền máu..

Trang 1

UBND TỈNH KHÁNH HÒA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU

NGÀNH: XÉT NGHIỆM TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐYT ngày…….tháng….năm 2018

của Hiệu Trưởng trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa

Khánh Hòa, năm 2018

Trang 2

Tham gia biên soạn:

ThS Đậu Thị Thạch - Giảng viên trường CĐ Y tế Khánh Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI 1: HỆ NHÓM MÁU ABO, RHESSUS MỘT SỐ HỆ NHÓM MÁU KHÁC 5

BÀI 2: NGƯỜI CHO MÁU TÌNH NGUYỆN: TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN,QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM 14

BÀI 3: SÀNG LỌC CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG 19

BÀI 4: CÁC CHẾ PHẨM MÁU:ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG 30

BÀI 5: AN TOÀN TRUYỀN MÁU VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRUYỀN MÁU 37

BÀI 6: TAI BIẾN DO TRUYỀN MÁU 41

BÀI 7: KỸ THUẬT SẢN XUẤT HỒNG CẦU MẪU 47

BÀI 8: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU ABO 49

BÀI 9: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU RHESUS 53

BÀI 10: KỸ THUẬT LÀM PHẢN ỨNG CHÉO 54

BÀI 11: NGHIỆM PHÁP COOMBS 57

Tài liệu tham khảo: 59

Trang 4

+ Phần lý thuyết: Nội dung của phần lý thuyết là giới thiệu về kháng nguyên kháng

thể hệ nhóm máu hồng cầu, tiêu chuẩn của một người được hiến máu, các biện pháptrong an toàn truyền máu Giới thiệu về các chế phẩm máu và các phản ứng bất lợixẩy ra khi truyền máu

+ Phần thực hành: Nội dung phần thực hành là hướng dẫn sinh viên thao tác một số

kỹ thuật xét nghiệm trong truyền máu Hình thành và rèn luyện tác phong nghiêmtúc, thận trọng, chính xác, khoa học trong thực hành tại phòng thực tập

Trang 5

BÀI 1: HỆ NHÓM MÁU ABO, RHESSUS MỘT SỐ HỆ NHÓM MÁU KHÁC MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Trình bày đặc điểm kháng nguyên kháng thể nhóm máu hệ ABO

2 Trình bày đặc điểm hệ nhóm máu Rhesus và một số nhóm máu khác.

I HỆ NHÓM MÁU ABO

1 Đại cương

- Năm 1900, Karl Landsteiner (Áo, giải Nobel Y học 1930) phát hiện ra nhóm máu A (có kháng nguyên A trên hồng cầu), nhóm máu B (có kháng nguyên B trên hồng cầu),

và nhóm máu O (không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu)

- Năm 1902, Decastello và Sturli phát hiện ra nhóm máu AB (có KN A và KN B trên hồng cầu và bị ngưng kết bởi KT chống A và chống B)

- Các KN nhóm máu hệ ABO được quy định bởi các allele A, B, O, trong đó allele A

và B là trội so với allele O, 2 allele A và B là đồng trội

2 Kháng nguyên hệ ABO

2.1 Cấu trúc và sự tổng hợp kháng nguyên A, B, H

- Các gen ABO không trực tiếp tạo ra kháng nguyên mà tạo ra men

glycosyltransferase để tổng hợp nên kháng nguyên

Sơ đồ: Các giai đoạn tổng hợp KN nhóm máu hệ ABO

AA/AO

KN A

N-acetylgalactosaminyltransferase

BB/BO HH/Hh KN B

D-galactosaminyltransferase

- Kháng nguyên hệ ABO (gồm các KN ABH; H là KN nền của hệ KN ABO), bắt đầu hình thành từ ngày thứ 37 của thai kỳ và phát triển hoàn toàn khi 3 tuổi Hồng cầu củatrẻ sơ sinh chỉ có khoảng 25-50% số vị điểm KN so với người lớn Sự bộc lộ kháng

Trang 6

nguyên hệ ABO còn phụ thuộc vào chủng tộc, tình trạng bệnh lý và tương tác với các gen của NM khác như Lewis, Ii, P…

- Ngoài HC, KN ABH còn tìm thấy trên các TB biểu mô, tuỷ xương, thận, tinh trùng,

TB nước ối, Lymphocyte, Tiểu cầu…Không có KN ABH trên BC hạt, TB thần kinh,

+ ở người không có gen H (đồng hợp tử hh) thì trên bề mặt HC không có kháng

nguyên H Nhóm máu này được gọi là NM O Bombay (Oh)

- Oh hiếm gặp Tần suất 1/8.000 người Taiwan, 1/10.000 người Ấn độ, 1/1triệu người

ở châu âu

2.2 Di truyền của nhóm máu hệ ABO

Gen ABO nằm trên NST số 9, có 3 allele là A, B, O và di truyền theo định luật

Mendel Allele A, B là đồng trội, Allele O là gen lặn

2.3 Tần suất của hệ nhóm máu ABO

Tần suất nhóm máu ABO khác nhau giữa các cộng đồng dân cư và các chủng tộc trên thế giới

2.4 Các phân nhóm ABO

Anti-A1 (được tách từ anti-A của người máu B hay triết xuất từ đậu Dolichos

biflorus) chỉ phản ứng với hồng cầu A1

Trang 7

- Phần lớn trẻ em mới sinh ra là nhóm máu A2 (do kháng nguyên ABO chưa phát triểnđầy đủ trong thời gian này), tuy nhiên sau vài tháng thì đa số hồng cầu A2 sẽ chuyển sang hồng cầu A1.

- Ở người Việt Nam theo nghiên cứu của Trần Văn Bé nhóm A1 chiếm 91%, A2 chiếm khoảng 9%, còn theo nghiên cứu của Cazal (1984) tiến hành trên những nhân viên công tác tại bệnh viện Bạch Mai thì 100% là A1

- Tương tự nhóm máu AB cũng có 2 phân nhóm là A1B và A2B Có khoảng 22-35% người mang nhóm máu A2B có anti-A1

- Các nhóm A yếu: đó là những nhóm máu có phản ứng yếu hơn phản ứng của A2 đối với anti-A Phần lớn các nhóm A yếu là do các biến thể allele đột biến từ allele A (A3, Ax ), một vài nhóm máu hiếm thì do tác dụng của một gen khác với gen ABO ức chế

2.4.2 Nhóm máu Bombay

- Do Bhende phát hiện năm 1952 ở thành phố Bombay, có kiểu gen là hh do đó không tạo thành chất H (có khoảng 130 trường hợp đã được báo cáo)

- Một số tính chất của NM Bombay (Oh)

+ Không có KN A, B, H trên hồng cầu, không ngưng kết với anti-A, anti-B, anti-A,B

hoặc anti-H

+ Trong huyết thanh có anti-A, anti-B và anti-H (anti-H có thể hoạt động ở

37oC)

+ Không có KN A, B, H trong dịch tiết

+ Không có men fucosyltransferase trong huyết thanh và hồng cầu

+ Có thể có enzyme N-acetylgalactosaminyltransferase hay

galactosaminyltransferase tuỳ

theo cơ thể có gen A hay B

- Do những đặc tính cơ bản trên mà người ta ký hiệu như sau:

oh: không có gen H, A, B

Trang 8

oA: không có gen H và B Có gen A nhưng không có KN A

Oh

B: không có gen H và A Có gen B nhưng không có KN B

O h

AB: không có gen H Có gen A và B nhưng không có KN A, B

Tần suất nhóm máu Bombay rất thấp (ở Ấn Độ khoảng 0,0066%)

3 Kháng thể hệ ABO

3.1.Kháng thể tự nhiên

- Gồm A ở người NM B, B ở người NM A, A và B ở người NM O, A1 ở người NM A2, A2B, anti-H ở người NM Bombay

anti Đây là những kháng thể xuất hiện không thông qua một quá trình miễn dịch rõ ràng

- Các kháng thể thường xuất hiện sau khi sinh vài tháng, trong khoảng 3 đến 6 tháng đầu các KT này có chuẩn độ rất thấp không thể phát hiện được Đôi khi có thể tìm thấy KT ở trẻ sơ sinh, nhưng phần lớn các trường hợp này là do KT của mẹ truyền qua nhau thai

- Sự sản suất KT cao nhất ở 5-10 tuổi, sau đó thì giảm dần theo thời gian Người trên

65 tuổi thường có chuẩn độ KT thấp nên cũng có thể không phát hiện được

- Sự vắng mặt anti-A, anti-B ở người bình thường (trừ nhóm máu AB) là rất hiếm, tần suất <0,01%

Ngoài sự hiện diện trong huyết tương, còn tìm thấy các KT trong sữa, dịch màng bụng, nước bọt, nước mắt

- Các KT tự nhiên thường là IgM, hoạt động tối ưu ở 4-200C, nhưng vẫn có thể hoạt động ở 0-370C và ở môi trường NaCl 0,9%, bị phân huỷ ở 700C trong 10 phút, không qua được nhau thai, kết hợp với bổ thể

- Đa số anti-A và anti-B là IgM, một phần nhỏ là IgG và IgA

- Trong nhóm máu O không chỉ có anti-A, anti-B mà còn có anti-A,B Anti-A,B thường là hỗn hợp IgM, IgG hoặc IgM, IgG và IgA

- Các kháng thể tự nhiên hệ ABO có chuẩn độ khác nhau:

Anti-A (máu O) > anti-A (máu B)

Anti-A (máu B) > anti-B (máu A)

Anti-A,B (máu O) > anti-A (máu B), anti-B (máu A) do đó anti-A,B thường dùng để phát hiện các kháng nguyên ABO yếu

- Anti-A1 thường không hoạt động ở 370C nên chỉ gây tiêu huỷ một phần nhỏ hồng cầu A1

- Anti-H (nếu có) thì thường hiện diện với nồng độ thấp Anti-H hoạt động ở nhiệt độ thấp, có bản chất thường là IgM Do đó nó không có vai trò quan trọng trong truyền máu

Trang 9

- Do những đặc điểm trên, KT tự nhiên hệ ABO là những KT ngưng kết mạnh, làm tan hồng cầu mang KN tương ứng, hậu quả là gây nên những tai biến tiêu huyết trầm trọng trong lòng mạch, có thể đưa đến tử vong.

có khả năng kết hợp bổ thể gây tan máu nội mạch

- Người nhóm máu O vừa có KT tự nhiên vừa có KT miễn dịch gọi là người có nhóm máu O "nguy hiểm"

4 Sự thay đổi kháng nguyên, kháng thể ABH trong cuộc sống và bệnh lý

- Bình thường KN nhóm máu tồn tại suốt đời, tuy nhiên người ta nhận thấy khi về già có một sự suy yếu vừa phải, đặc biệt là KN A

- Trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho hoặc u lympho, có hiện tượng suy giảm tính

KN (KN A không còn ngưng kết với anti-A), nhưng trong thời gian lui bệnh, hiện tượng này biến mất và hoạt tính KN được phục hồi

- Ở một số bệnh nhân tắc ruột, ung thư đại trực tràng, hoặc những rối loạn ở đường tiêu hoá thấp có hiện tượng "B mắc phải", hồng cầu của bệnh nhân nhóm máu A1 trởnên phản ứng với anti-B

- Một số bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, enzyme của vi khuẩn làm thay đổi và bộc lộ kháng nguyên T (bình thường không xuất hiện trên bề mặt hồng cầu), dẫn đến hiện tượng đa ngưng kết (tất cả huyết thanh người bình thường đều có anti-T)

- Ngoài ra, hiện tượng không phát hiện được KN còn gặp ở một số bệnh nhân ung thưtuỵ, dạ dày KN hồng cầu ở những bệnh nhân này không thay đổi, nhưng trong huyết thanh có quá nhiều chất giống với KN ABH và chúng đã trung hoà kháng thể trong xét nghiệm định nhóm máu Để giải quyết vấn đề này cần phải rửa sạch hồng cầu bằng nước muối trước khi định nhóm máu

- Trong một số bệnh lý cũng có hiện tượng giảm hoặc không có kháng thể như bệnh bạch cầu kinh dòng lympho (do giảm  globulin máu), bệnh không có  globulin bẩm sinh

Ở người già và trẻ sơ sinh hoạt tính của KT cũng không mạnh

Hiện tượng nghịch lý trong di truyền nhóm máu: một số cá thể có thể hiện enzym A và/hoặc enzym B nhưng vì 1 lý do nào đó không tổng hợp được chất A và chất B, nên khi định nhóm máu sẽ kết luận NM O Tuy nhiên các gen A và/hoặc gen B này vẫn có

Trang 10

thể truyền lại cho thế hệ sau Vì vậy, sẽ có kết quả bố O, mẹ O nhưng con lại A hoặc B.

II Hệ nhóm máu Rh

1 Lịch sử phát hiện

Hệ thống nhóm máu Rh được nghiên cứu lần đầu tiên vào năm 1939 bởi Levine, khi ông gặp một phụ nữ vừa sinh con, đứa trẻ bị thiếu máu tan máu sơ sinh Huyết thanh người phụ nữ này có chứa một loại kháng thể lạ làm ngưng kết hồng cầu của con và người chồng nhưng không làm ngưng kết hồng cầu của chị

Cùng thời điểm đó 1940 Landsteiner và Wiener dùng hồng cầu khỉ Macacus Rhesus tiêm cho thỏ để tạo kháng thể Kháng thể này gây ngưng kết hồng cầu khỉ đồng thời gây ngưng kết 85% mẫu máu và không gây ngưng kết 15% mẫu máu người da trắng được thử ở vùng da trắng New York

Lúc đó người ta cho rằng hai loại kháng thể do Levine và Landsteiner phát hiện đều

có chung một đặc tính nên gọi là kháng thể chống Rh Người có máu ngưng kết với kháng thể chống Rh gọi là Rh+, người có máu không ngưng kết với kháng thể chống

Rh goi là Rh âm

2 Kháng nguyên hồng cầu hệ Rh

2.1.Kháng nguyên hệ Rh

Hệ Rh di truyền độc lập với hệ ABO Cũng di truyền trội theo định luật Mendel

Hệ Rh có 6 gen: Cc,Dd,Ee tương ứng với 6 kháng nguyên C,c,D,d,E,e

Trên thực tế người ta chưa phát hiện được kháng thể kháng d, do vậy kháng nguyên d chưa được xác định 6 gen của hệ Rh được tổ hợp theo cặp, mỗi cặp được nhận 1 gen

từ cha hoặc từ mẹ Các gen này có thể có mặt trong bất cứ sự kết hợp nào như: DCE, dce, Dce, Cde….trên cùng một nhiễm sắc thể

Trong các gen đó thì gen D là quan trọng nhất Khi một người mang gen D thì hồng cầu của họ sẽ ngưng kết với kháng thể chống D, người đó mang Rh dương, ngược lại khi một người không có gen D thì hồng cầu của họ sẽ không ngưng kết với kháng thể chống D, người này sẽ mang Rh âm

Sự phát triển của kháng nguyên D: Kháng nguyên hệ Rh được phát triển đầy đủ ngay

từ những ngày đầu của thai và duy trì suốt đời Tế bào hồng cầu trong dây rốn và hồng cầu của trẻ sơ sinh khi định nhóm hệ Rh đều phản ứng mạnh giống như tế bào hồng cầu của người trưởng thành

- Kháng nguyên D yếu(Du): đây là những biến thể của kháng nguyên D Kháng

nguyên D yếu chủ yếu được phát hiện bằng nghiệm pháp comb gián tiếp -

Trang 11

Bình thường hồng cầu của người Rh dương ngưng kết rõ với kháng thể chống D và hồng cầu Rh âm không ngưng kết với kháng thể chống D Tuy nhiên có một số trườnghợp hồng cầu của họ không có phản ứng với kháng thể chống D này nhưng lại có phản ứng với kháng thể chống D khác Loại này gọi là D yếu tức trên màng hồng cầu

đó có ít kháng nguyên D hơn các tế bào bình thường

Trong huyết học truyền máu : nếu người D yếu cho máu thì xem là Rh dương, nếu người D yếu nhận máu thì được xem là Rh âm

- Kháng nguyên D từng phần: Người ta cho rằng kháng nguyên D có nhiều phần, có người đủ các phần , có người thiếu một hoặc một số phần Trong số những người thiếu có thể có người sẽ sinh kháng thể chống lại kháng nguyên D đầy đủ, vì vậy trong huyết học truyền máu coi D từng phần như D yếu

2.2 Kháng thể Rh

Hệ thống Rh chỉ có kháng thể miễn dịch không có kháng thể tự nhiên

Điều kiện xuất hiện:

+ Do bất đồng nhóm máu mẹ và con

+ Do truyền máu khác nhóm

Kháng thể Rh chủ yếu là Ig G đi qua được nhau thai , hoạt động tối ưu ở 37o c chỉ

được phát hiện được bằng nghiệm pháp combs hoặc trong môi trường có nồng độ albumin cao

Kháng thể Rh tồn tại trong cơ thể nhiều năm

III MỘT SỐ NHÓM MÁU KHÁC

1 Nhóm máu Kell

1.1.Kháng nguyên

Gồm có 21 kháng nguyên, những kháng nguyên này chỉ có ở màng hồng cầu

Kháng nguyên K và k là 2 kháng nguyên do 2 alen K và k cùng trội biểu hiện, tần suấtgen k cao

Kháng nguyên K có thể được phát hiện vào tuần 10 của thai kỳ và k tuần 7 , phát triểnđầy đủ sau sinh

Số vị điểm kháng nguyên K là rất thấp

- Kháng nguyên K có tính sinh miễn dịch khá mạnh Truyền 1 đơn vị máu K+ cho một người K âm thì khả năng tạo ra anti K là 10% Tuy nhiên do tần suất kháng

nguyên K thấp nên cơ hội nhận máu K+ rất thấp

- Chưa tìm thấy kháng nguyên hệ nhóm máu Kidd trên tiểu cầu, lympho, mono, bạch cầu hạt

1.2 Kháng thể

Trang 12

- Kháng thể tự nhiên chống K, k đã được phát hiện nhưng rất hiếm

- Kháng thể miễn dịch Ig G chống K rất thường gặp chỉ sau ABO và Rh

- Người ta thấy kháng thể miễn dịch chống K rất có ý nghĩa trong truyền máu vì phản ứng mạnh với hồng cầu có kháng nguyên K và gây tan máu Ngoài ra kháng thể miễn dịch chống K còn là nguyên nhân gây tan máu trẻ sơ sinh do bất đồng mẹ con

2 Hệ Duffy

1 Kháng nguyên

- Gồm có 6 kháng nguyên: Fya, Fyb, Fy3, Fy4, Fy5, Fy6 Trong đó kháng nguyên Fya

và Fyb quan trọng nhất Hai kháng nguyên này có thể xuất hiện trên màng hồng cầu vào tuần 6,7 của thai kỳ và phát triển đầy đủ sau khi sinh

- Chưa tìm thấy kháng nguyên hệ nhóm máu Duffy trên tiểu cầu, lympho, mono, bạchcầu hạt

- Gồm có 6 kháng nguyên: Lea, Leb, Lec, Led, Lex, Ley

Trong đó 2 kháng nguyên chính là Lea, Leb

Tất cả các kháng nguyên này đều có thể phát hiện trong dịch tiết và hồng cầu

4.2 Kháng thể

- Anti Lea, và anti Leb xuất hiện tự nhiên, thường là IgM

Trang 13

- Kháng thể Liwis thường không có ý nghĩa trong lâm sàng bởi vì :

+ Kháng thể bị trung hòa với kháng nguyên Liwis có trong huyết tương

+ Kháng nguyên Liwis được tách khỏi hồng câu dễ dàng

+ Bản chất là IgM , không truyền qua nhau thai nên không gây ra tan máu ở trẻ sơ sinh

Trang 14

BÀI 2: NGƯỜI CHO MÁU TÌNH NGUYỆN: TIÊU CHUẨN TUYỂN

CHỌN,QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Trình bày được nguyên tắc chung để chọn người hiến máu.

2 Trình bày được tiêu chuẩn chọn người hiến máu

Dịch vụ truyền máu hiện đại được bao gồm ba khu vực, đó là Người hiến máu, ngân hàng máu và truyền máu lâm sàng Ba khu vực này có mối liên quan rất chặt chẽ và tương hỗ với nhau, ví dụ nếu có đủ người hiến máu an toàn thì các hoạt động của ngân hàng máu mới phát triển mạnh được; ngân hàng máu có hiện đại, hoạt động có chất lượng thì mới có đủ máu và các chế phẩm máu an toàn phục vụ cho người bệnh Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới thì một trong những biện pháp để bảo đảm

an toàn truyền máu, phòng lây nhiễm các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường máu là phải lấy máu từ những người hiến máu thường xuyên tự nguyên và không lấy tiền Trong bài giảng này sẽ được trình bày về tiêu chuẩn tuyển chọn, quyền lợi và trách nhiệm của người hiến máu tình nguyện

- Người hiến máu được cấp một thẻ riêng, có dán ảnh, ghi số lần hiến máu, nhómmáu Đến hạn hiến máu người hiến máu sẽ đưa thẻ cùng chứng minh thư để tìm

hồ sơ khám bệnh và kiểm tra sức khỏe trước khi cho

2 TIÊU CHUẨN VỀ SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI HIẾN MÁU.

Những người hiến máu cần có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn sức khỏe sau:

2.1 Người hiến máu phải có giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy chứng minh

của quân đội, công an

2.2 Người hiến máu phải trả lời bảng hỏi tình trạng sức khỏe và cam kết tự nguyện

hiến máu

2.3 Tuổi:

- Nam: Từ 18 – 60 tuổi;

Trang 15

- Nữ: Từ 18 – 55 tuổi.

2.4 Trọng lượng cơ thể và thể tích máu lấy mỗi lượt đối với cả hai giới:

- Hiến máu toàn phần

+ Người hiến máu phải có trọng lượng cơ thể ít nhất là 45 kg

+ Thể tích máu mỗi lượt hiến máu không quá 09 ml/Kg cân nặng và khôngđược quá 450 ml máu toàn phần

- Hiến các thành phần máu bằng gain tách: Người hiến máu phải có trọnglượng cơ thể ít nhất là 50 kg và hiến mỗi lượt không quá 500 ml tổng cácloại thành phần (Huyết tương, tiểu cầu, bạch cầu, hồng cầu, tế bào gốc

2.5 Tiêu chuẩn sức khỏe

2.5.1 Tiền sử: Người hiến máu không có tiền sử mắc các bệnh mạn tính của các cơ

quan hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hóa, tâm thần kinh; không mace các bệnh lâytruyền qua đường máu, quan hệ tình dục

2.5.2 Khám lâm sàng

Người hiến máu có tình trạng khỏe mạnh, tỉnh táo, tiếp xúc tốt, không có cácbiểu hiện bất thường bệnh lý cấp tính và main tính

- Huyết áp:

+ Huyết áp tối đa: 100 – 140 mm Hg;

+ Huyết áp tối thiểu: 60-90 mm Hg

- Tần số tim đều: 60-90 lần/ phút;

- Không có các biểu hiện sau:

+ Sút cân nhanh (Trên 10% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng)

+ Xuất huyết các loại;

+ Xuất hiện các tổn thương bất thường trên da

2.5.3 Một số chỉ số sinh học và xét nghiệm trước khi hiến máu

- Nồng độ hemoglobin:

+ Phải đạt ít nhất 120 g/l đối với cả hai giới;

Trang 16

+ Người hiến 450 ml máu toàn phần phải có nồng độ hemoglobin ít nhất là

125 g/l

- Nồng độ protein trong máu: Người hiến huyết tương bằng gan tách phải có nồng

độ protein huyết thanh trong giới hạn sinh lý bình thường và phải xét nghiệm lại ítnhất bốn tháng một lần;

- Số lượng tiểu cầu: Người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân, tế bào gốcbằng gạn tách phải có số lượng tiểu cầu ít nhất là 200 x 10 9G/l;

- Xét nghiệm sàng lọc nhanh HBsAg cho kết quả âm tính đối với người hiến máulần đầu tại những khu vực có tỷ lệ người khỏe mạnh mang virus viêm gan B cao

4 NHỮNG NGƯỜI KHÔNG ĐƯỢC HIẾN MÁU

4.1 Những đối tượng sau đây không được hiến máu:

- Người nghiện chích ma túy, nghiện rượu

- Người tàn tật;

- Người đã và đang sử dụng thuốc Etretinate;

4.2 Không được hiến máu trong 12 tháng:

- Người được phẫu thuật;

- Những người mắc bệnh sốt rét và đang điều trị bệnh sốt rét;

- Người tiêm vaccine phòng và điều trị bệnh dại;

- Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 thángtuổi;

- Người được truyền máu và sản phẩm máu, được miễn dịch bằng các chếphẩm điều chế từ máu

- Người đến từ các vùng, quốc gia có dịch bệnh có thể lây truyền qua đườngtruyền máu

4.3 Không được hiến máu trong 06 tháng:

- Xăm trổ trên da, bấm dái tai, bấm mũi, rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể;

- Phơi nhiễm với máu và các dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễmcác bệnh truyền qua đường máu;

- Đã có quan hệ tình dục không an toàn với người tiêm chích ma túy, vớingười mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và đường máu, với người

có quan hệ tình dục đồng giới

4.4 Không được hiến máu trong 03 tháng đối với những người tiêm vaccine phòng các bệnh.

Trang 17

4.5 Không được hiến máu trong 07 ngày đối với những người sử dụng aspirin hoặc

trong thành phần thuốc có aspirin, riêng đối với hiến máu bằng gạn tách tiểu cầu thìnhững trường hợp này phải tạm hoãn trong 10 ngày kể từ khi ngừng thuốc;

+ Acitretin: Không được hiến máu ít nhất trong 3 năm sau khi sử dụng thuốc

5 KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC LẦN HIẾN MÁU

5.1 Hiến máu toàn phần: Khoảng cách ít nhất giữa các lần hiến máu là 12 tuần.

Trong 1 năm, mỗi người hiến không quá 04 đơn vị máu toàn phần

5.2 Hiến các thành phần máu và huyết tương

- Hiến huyết tương: Khoảng cách giữa các lần lấy huyết tương ít nhất là 02 tuần

- Hiến tiểu cầu: Khoảng cách ít nhất giữa các lần hiến tiểu cầu là 04 tuần;

- Hiến bạch cầu hạt trung tính và tế bào gốc từ máu ngoại vi: Tối đa không quá 3 lần

trong tuần;

- Người cho máu có thể hiến nhiều loại thành phần máu khác nhau, tuy nhiên mỗi

người khống được hiến quá 24 lần trong một năm

6 QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HIẾN MÁU

6.1 Quyền lợi của người hiến máu:

- Được cung cấp thông tin về nguy cơ lây truyền virus viêm gan B, viêm gan C,HIV và các bệnh lây truyền khác từ người hiến máu sang người nhận máu, đượcchỉ dẫn các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh lây truyền qua đường truyềnmáu;

- Được giải thích về quy trình lấy máu, các biểu hiện không mong muốn có thểxảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi lấy máu;

- Được thông báo và đảm bảo bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xétnghiệm, được hướng dẫn cách tự chăm sóc sức khỏe, tư vấn về các bệnh mớiphát hiện sau khi khám sức khỏe và hiến máu;

- Được chăm sóc, điều trị miễn phí các tác dụng không mong muốn xảy ra ngay vàsau khi hiến máu;

Trang 18

- Được tôn vinh, khen thưởng và hưởng các quyền lợi khác về tinh thần, vật chấttheo quy định của pháp luật.

- Người hiến mu được kiểm tra sức khỏe, cn nặng, pht hiện cc yếu tố nguy cơ mắc

cc bệnh ly truyền qua đường truyền mu

6.2 Trách nhiệm của người hiến máu

 Trả lời trung thực về tình trạng sức khỏe và chịu trách nhiệm về nội dung trả lờicủa mình;

 Ký xét nghiệm đã hiểu rõ các thông tin và tự nguyện hiến máu, sau khi đượcgiải thích và hướng dẫn của bác sỹ

 Tự giác không cho máu nếu xét thấy bản thân không đủ điều kiện hiến máu

 Phải báo ngay cho cơ quan thu gom máu về sự không an toàn của đơn vị máuvừa cho, nếu tự xét thấy bản thân có nguy cơ mắc bệnh viêm gan, nhiễm HIV

và các bệnh lây truyền khác

Trang 19

BÀI 3: SÀNG LỌC CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Trình bày được các bệnh lây truyền qua đường máu

2 Trình bày được các biện pháp phòng bệnh lây truyền qua đường máu

3 Trình bày được các kỹ thuật sàng lọc bệnh lây truyền qua đường máu.

1 CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG TRUYỀN QUA ĐƯỜNG MÁU

1.1 HIV

1.1.1 Lịch sử phát hiện

Năm 1981 tại Los Angeles (Mỹ) nhà khoa học P Carini đã phát hiện một sốtrường hợp đồng tính luyến ái nam bị viêm phổi rất nặng Năm 1981 trường hợp bệnhnhân bị hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) đầu tiên đã được MichaelGotled mô tả

Năm 1983, nhà bác học Luc Montagnier và cộng sự đã phát hiện và chứngminh HIV chính là căn nguyên gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

1.1.2 Cấu trúc của HIV

HIV thuộc nhóm Retroviridae, thuộc họ Lentivirus, có kích thước từ 100-120

nm Dưới kính hiển vi điện tử gồm:

 Lớp vỏ: Được cấu tạo bởi lớp lipit kép và các glycoprotein màng gồm gp 110,

Protease

Sỵi RNA

Trang 20

 Genome của HIV: Là sợi RNA gồm 10.000 nucleotide và có 9 gen, trong đó

có 3 gen chủ yếu là: GAG, ENV, POL

Hiện nay đã phát hiện được hai loại virus HIV -1 và HIV -2 HIV 1 gặp trênkhắp thế giới và được phát hiện năm 1993 HIV 2 gặp chủ yếu ở Tây và Đông Phi,Tây An Độ được phát hiện năm 1996 Cả HIV 1 và HIV 2 đều là căn nguyên gâybệnh AIDS

1.1.3 Diễn biến huyết thanh của nhiễm HIV và các dấu ấn miễn dịch có giá trị để chẩn đoán

Trong thời gian ủ bệnh, người nhiễm HIV chỉ có biểu hiện lâm sàng giống nhưnhiễm các virus khác như sốt, đau mình mẩy, phát ban, sưng hạch lympho Trong giaiđoạn này không phát hiện đước các dấu ấn miễn dịch trong huyết thanh của bệnhnhân

Trang 21

Dấu ấn miễn dịch được phát hiện sớm nhất trong huyết thanh của người nhiễmHIV là kháng nguyên HIV p24, kháng nguyên này tồn tại trong một thời gian rấtngắn, thường không quá một đến hai tuần trong huyết thanh Kháng thể HIV IgM xuấthiện ngay sau kháng nguyên HIV P24 một tuần, tiếp theo đó là sự có mặt của khángthể HIV loại IgG, nồng độ của kháng thể này sẽ được tăng dần trong máu và tồn tạitrong huyết thanh của người nhiễm HIV nhiều năm, kháng nguyên HIV P24, khángthể HIV IgG và IgM có thể phát hiện được bằng kỹ thuật ELISA, kỹ thuật ngưng kết

và thử nghiệm test nhanh Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã bổ sung thêm kỹ thuậtPCR để xác định trực tiếp genome của virus và rút ngắn giai đoạn cửa sổ xuống chỉcòn 11 ngày (Biểu đồ 1-1)

1.2 Virus viêm gan C

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu và phát hiện virus viêm gan C

Vius viêm gan C được Houghton xác định và phân lập năm 1988, đồng thờiÔng cũng là người nghiên cứu thành công việc sản xuất kít ELISA thế hệ thứ nhất đểchẩn đoán nhiễm HCV

Từ năm 1996-2000 các kít chẩn đoán HCV bằng ký thuật ELISA thế hệ thứ hai,thứ ba, kỹ thuật phát hiện kháng nguyên nhân của virus và kỹ thuật PCR phát hiệnHCV-RNA đã cho phép chẩn đoán sớm và chính xác tình trạng nhiễm HCV

1.2.2 Cấu trúc của virus viêm gan C

HCV là virus thuộc nhóm có nhân RNA, họ Flaviviridae, có đường kính từ

55-60 nm Cấu trúc của HCV gồm các thành phần cơ bản sau:

- Phần vỏ: Gồm lớp lipit và các protein xuyên màng, các protein màng này giúpcho virus tiếp cận với tế bào đích

- Phần nhân: Gồm các protein đã được photphoryl hóa, đó là các protein làmnhiệm vụ điều hòa và sao chép gen

- Genome của virus: Là sợi RNA, gồm 9.400 nucleotide Khi phân tích genomecủa virus HCV người ta thấy có 6 loại khác nhau và được đánh số từ 1 đến 6.Kiểu gen 1,2,3 thường gặp ở người nhiễm HCV tại Châu Âu Kiểu gen 1a và1b thường gặp ở Bắc Mỹ, Kiểu gen 1b, 2a, 2 gặp ở Nhật và Đài Loan Loại 5gặp ở Nam Phi và loại 6 gặp ở Hông Kông và Macau

Trang 22

Cu trĩc cđa HCV 1.2.3 Chuyển đổi huyết thanh của người nhiễm viêm gan C

Sau khi bị nhiễm HCV có tới 95% bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng, thờigian ủ bệnh rất khó xác định, tuy nhiên do có sự hủy hoại tế bào gan nên enzymeAminotransferase (ALT) thường có những biến đổi sớm

Thời gian của sổ của nhiễm HCV là khá dài, kháng thể HCV chỉ được phát hiệnsau nhiễm HCV từ 82-192 ngày bằng kỹ thuật ELISA, thời gian phát hiện kháng thểHCV tùy thuộc vào từng bệnh nhân và từng thế hệ kít chẩn đoán khác nhau

Ap dụng ký thuật PCR để phát hiện HCV - RNA đã rút ngắn giai đoạn của sổcủa nhiễm HCV chỉ còn 59 ngày Hiện nay một số nước đã sử dụng kít ELISA đểphát hiện kháng nguyên nhân của virus cho kết quả tương tự như kỹ thuật PCR

Líp v

P rote in xuyª n m µng

Sỵi ARN

Cu trĩc cđa genome

Trang 23

BiĨu ® diƠn bin huyt thanh hc cđa ngi nhiƠm HCV

1.3 Virus viêm gan B

1.3.1 Lịch sử nghiên cứu và phát hiện

Năm 1885, Lurman đã thông báo 191 trường hợp viêm gan sau khi tiêm chủng vaccine đậu mùa Năm 1963 Blumberg đã nhận xét bệnh viêm gan B có tích chất vùng địa lý Năm 1970, nhà bác học Dane và cộng sự đã phân lập được virus việm gan B hoàn chỉnh và được gọi là thể dane Những năm tiếp theo các dấu ấn miễn dịch khác của virus viêm gan B lần lượt được phát hiện như HBs, HBeAg, kháng thể HBc, HBe, HBcAg

1.3.2 Cấu trúc của virus viêm gan B

Virus viêm gan B (Thể Dane) có đường kính 40-42 nm, là virus có đượng kính

từ 40-42 nm, là virus thuộc nhóm có nhân DNA, họ Hepanaviridae Cấu trúc của virusgồm các thành phần sau:

- Phần vỏ: Gồm 2 lớp lipoprotein và các protein màng (Hình 1-4)

+ Protein nhỏ: Gồm 226 acid amin được mã hóa bởi gen S Protein này mang tínhquyết định kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B

+ Protein trung bình: Gồm 281 acid amin, được mã hóa bởi gen S2-S, protein này

có tính miễn dịch cao, cảm thụ đặc biệt với albumin, có thể đó là thụ thể đểvirus tiếp can và xâm nhập vào tế bào gan

Trang 24

+ Protein lớn: Bao gồm 389-400 acid amin, được mã hóa bởi các tiền gen S1+S2,1S Protein này mang tính quyết định kháng nguyên bề mặt và đóng vai tròquan trọng trong việc liên kết và xâm nhập của virus vào tế bào gan.

H×nh th¸i vµ cu trĩc protein mµng cđa HBV

- Phần nhân: Bao gồm các protein được mã hóa bởi các gen C (Core), lớp này mang đặc trưng của kháng nguyên HBc

Trang 25

- Genome của virus: Là sợi kép HBV – DNA.

- Các enzyme: Polymerase- DNA, proteinkinase

1.3.3 Chuyển đổi huyết thanh của nhiễm virus viêm gan B và cấc dấu ấn miễn dịch

để chẩn đoán

Diễn biến huyết thanh của nhiễm HBV được trình bày trong biểu đồ 1-3 Thời

kỳ ủ bệnh của nhiễm virus viêm gan B thay đổi tùy thuộc vào từng bệnh nhân, tùythuộc vào số lượng virus xâm nhập, ccahs lây truyền và các yếu tố của vật chủ Trongthời gian ủ bệnh, người bệnh không có bất cứ triệu chứng lâm sàng nào, các triệuchứng như mẩn ngứa, sốt, vàng da thường chỉ gặp trong thời kỳ viêm gan cấp, thời kỳnày thường kéo dài từ hai tuần đến ba tháng, một số trường hợp có enzyme ALT tăng

DiƠn bin huyt thanh cđa ngi nhiƠm HBV

Để chẩn đoán nhiễm HBV người ta dựa chủ yếu vào các dấu ấn miễn dịch đượcphát hiện trong huyết thanh của bệnh nhân, thường phải sau nhiễm HBV 56 ngày Cácdấu ấn miễn dịch của nhiễm HBV bao gồm:

- HBsAg: Là kháng nguyên bề mặt viêm gan B, là dấu ấn miễn dịch xuất hiệnsớm nhất khi bị nhiễm HBV

- Anti HBs: Là kháng thể chống lại kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B,thường xuất hiện sau khi mất HBsAg một tháng Sự xuất hiện kháng thể nàychứng tỏ cơ thể đã có khả năng bảo vệ chống lại sự tái nhiễm viêm gan B

Trang 26

- HBeAg: Là một kháng nguyên hòa tan, xuất hiện ngay sau HBsAg vài ngày,nồng độ của HBeAg tồn tại với cùng nồng độ của HBsAg trong huyết thanh,giảm sau khoảng 10 tuần nhiễm bệnh và thường mất sớm hơn HBsAg KhiHBeAg tồn tại trong máu có nghĩa là virus đang được nhân lên rất mạnh, lâynhiễm ở thời kỳ này là khá cao.

- Anti HBe: Là kháng thể chống lại HBeAg, kháng thể này thường xuất hiện ngaysau khi HBeAg mất đi Khi có mặt của kháng thể này là dấu hiệu tốt của đáp ứngmiễn dịch, khả năng lây ở thời kỳ này rất thấp

- Anti HBc: Là kháng thể chống lại kháng nguyên HBcAg, là dấu ấn miễn dịchxuất hiện thứ ba sau nhiễm HBV Kháng thể HBc gồm hai loại là IgG và IgM.Kháng thể HBc loại IgM thường tồn tại trong giai đoạn nhiễm cấp và mất dần ởgiai đoạn hồi phục, kháng thể HBc loại IgG tồn tại trong nhiều năm trong huyếtthanh của bệnh nhân đã nhiễm HBV

- Hiện nay bằng kỹ thuật PCR phát hiện HBV-DNA đã rút ngắn được thời kỳ củasổ của nhiễm HBV chỉ còn 25 ngày

1.4 Giang mai

1.4.1 Tác nhân gây bệnh:

Bệnh giang mai là do xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum), bệnh đượclây chủ yếu qua đường tình dục, tuy nhiên cũng có thể lây truyền qua đường truyềnmáu, đặc biệt là truyền máu tươi Sau khi lấy máu, nếu máu đã được bảo quản trong

tủ lạnh 2- 6oC thì nguy cơ nhiễm giang mai rất thấp vì xoắn khuẩn giang mai khôngcòn tồn tại ở trong điều kiện nhiệt độ thấp

1.4.2 Ý nghĩa trong thực hành truyền máu:

Tại một số nước có tỷ lệ giang mai cao trong quần thể, người ta vẫn gặp nhữngtrường hợp lây truyền giang mai qua đường truyền máu Tuy nhiên hiện nay việckhám tuyển kỹ càng để loại trừ những người có nguy cơ cao và tiến hành sàng lọcgiang mai cho 100% các đơn vị máu trước khi truyền thì có thể hạn chế được tới mứctối đa các trường hợp lây nhiễm giang mai qua đường truyền máu

1.5 Sốt rét

1.5.1 Tác nhân gây bệnh

Bệnh sốt rét là do ký sinh trùng sốt rét gây ra Bệnh được truyền từ người nàysang người khác thông qua muỗi Anopheles Hàng năm có khoảng 150 triệu người bịsốt rét và có khoảng 2 triệu người tử vong vì sốt rét trên toàn thế giới

Có bốn loại ký sinh trùng sốt rét khác nhau:

- Plasmodium vivax

Trang 27

1.5.2 Ý nghĩa trong thực hành truyền máu

Đã có nhiều tài liệu đề cập sốt rét có thể lây truyền qua đường truyền máu, haygặp là loại Plasmodium falciparum

Hiện nay việc sàng lọc sốt rét cho người hiến máu gặp khá nhiều khó khăn dothử nghiệm sàng lọc thích hợp thì chưa được sử dụng rộng rãi vì giá thành cao mà giátiền một đơn vị máu lại thấp

2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG LÂY NHIỄM CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TRUYỀN MÁU VÀ CÁC KỸ THUẬT ĐỂ PHÁT HIỆN

2.1 Các biện pháp phòng lây nhiễm các bệnh nhiễm trùng qua đường truyền máu

2.1.1 Lựa chọn người cho máu an toàn

Hiện nay việc lực chọn người cho máu an toàn là một trong những chiến lượcquan trọng của Tổ chức Y tế thế giới để bảo đảm an toàn truyền máu Người cho máu

an toàn là những người cho máu thường xuyên, tự nguyện, không nhận tiền bồidưỡng Đây là những người cho máu an toàn nhất, lấy máu của những người này sẽhạn chế được tới mức tối đa những trường hợp nhiễm HIV, HBV, HCV trong giaiđoạn của sổ

2.1.2 Sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường truyền máu trong phòng xét nghiệm

Sàng lọc huyết thanh cho người cho máu tại các phòng xét nghiệm là một biệnpháp quan trọng để bảo đảm an toàn truyền máu

Nguyên tắc (Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới)

- Phải bảo đảm 100% đơn vị máu trước khi truyền được sàng lọc HIV, HBV,HCV, giang mai và sốt rét

- Các túi máu có kết quả dương tính và nghi ngờ đều phải được loại bỏ

- Lựa chọn các kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu cao và đặc thù cho từng vùng

để sàng lọc HIV, HBV, HCV cho người cho máu một cách hiệu quả nhất

- Sàng lọc kháng thể HIV, kháng thể HCV, HBsAg bằng kỹ thuật ELISA

2.1.3 Bổ sung thêm các kỹ thuật: Phát hiện kháng nguyên HIV p24, kỹ thuật phát

hiện kháng nguyên nhân của virus HCV, kháng thể HBc bằng ELISA, kỹ thuật sinh

Trang 28

học phân tử để phát hiện HIV-RNA, HCV –RNA, HBV- DNA để rút ngắn giai đoạncủa sổ của nhiễm HIV, HBV, HCV.

2.1.4 Xét nghiệm enzyme ALT.

2.1.5 Bất hoạt virus trong máu và các chế phẩm máu.

2.1.6 Lọc bạch cầu

2.1.7 Truyền máu tự thân.

2.1.8 Sử dụng máu hợp lý trong điều trị.

2.2 Các kỹ thuật để sàng lọc HBV, HCV, HIV cho người cho máu

2.2.1 Kỹ thuật ELISA để phát hiện kháng thể HIV, HCV, HBsAg, anti HBc, kháng

nguyên HIV P24, kháng nguyên nhân của virus HCV

2.2.2 Kỹ thuật ngưng kết để phát hiện kháng thể HIV, HCV, HBsAg, anti HBc 2.2.3 Kỹ thuật nhanh để phát hiện kháng thể HIV, HCV, HBsAg.

2.2.4 Kỹ thuật PCR để phát hiện HIV- RNA, HCV- RNA, HBV-DNA.

2.2.5 Kỹ thuật để phát hiện enzyme ALT.

2.3 Các kỹ thuật để sàng lọc giang mai

Có thể dùng kính hiển vi nền đen để phát hiện trực tiếp xoắn khuẩn từ dịch lấy

từ vết xước, tuy nhiên phương pháp này chỉ có thể tiến hành khi đã khẳng định mộtngười bị nhiễm giang mai

Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học vẫn là phương pháp chính để chẩnđoán giang mai: có hai phương pháp hiện đang được sử dụng:

- Phương pháp xét nghiệm không đặc hiệu (VDRL): Sử dụng cardiolipin để pháthiện kháng thể chống T- Pallidum Phương pháp này này hay cho kết quảdương tính giả (Khoảng 1%) vì cardiolipin là một thành phần bình thường củamô

- Phương pháp xét nghiệm đặc hiệu (TPHA): Dùng T- Pallidum như là khángnguyên để phát hiện kháng thể đặc hiệu

2.4 Các xét nghiệm để sàng lọc sốt rét

Cách chẩn đoán chắc chắn nhất là phương pháp soi lam máu để tìm trực tiếp kýsinh trùng sốt rét trong hồng cầu, tuy nhiên phương pháp này không thích hợp choviệc sàng lọc với một số lượng lớn người hiến máu

Hiện nay, một số hãng đã giới thiệu các thử nghiệm phát hiện kháng thể sốt rétbằng kỹ thuật ngưng kết hoặc ELISA Kỹ thuật này rất thích hợp cho việc sàng lọc sốtrét với số lượng lớn người hiến máu nhưng giá thành xét nghiệm lại cao

2.5 Chỉ định máu hợp lý trên lâm sàng

Trang 29

Bác sỹ lâm sàng cần chỉ định truyền máu, chế phẩm đúng và hợp lý, vớiphương châm “Cần thì truyền, không cần không truyền và cần thành phần máu nào thìtruyền thành phần máu đó"

BÀI 4: CÁC CHẾ PHẨM MÁU:ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ CHỈ

ĐỊNH SỬ DỤNG MỤC TIÊU HỌC TẬP:

Ngày đăng: 19/09/2022, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phần vỏ: Gồm 2 lớp lipoprotein và các protein màng (Hình 1-4). - GIÁO TRÌNH MÔN HỌC HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU NGÀNH XÉT NGHIỆM TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
h ần vỏ: Gồm 2 lớp lipoprotein và các protein màng (Hình 1-4) (Trang 23)
Hình thái và cu trĩc protein mµng cđa HBV - GIÁO TRÌNH MÔN HỌC HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU NGÀNH XÉT NGHIỆM TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Hình th ái và cu trĩc protein mµng cđa HBV (Trang 24)
DNA P olym e ra s a - GIÁO TRÌNH MÔN HỌC HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU NGÀNH XÉT NGHIỆM TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
olym e ra s a (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w