1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thống Kê Nhu Cầu Tiêu Dùng Hàng Hóa Và Dịch Vụ Trên Thị Trường
Tác giả Đào Phương Thúy, Nguyễn Bùi Xuân Mỹ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán chất lượng cao
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 356,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ NHU CẦU TIÊU DÙNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG MÃ SỐ ĐỀ TÀI THUỘC.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ NHU CẦU TIÊU DÙNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ NHU CẦU TIÊU DÙNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG

MÃ SỐ ĐỀ TÀI

Thuộc nhóm ngành khoa học: Nguyên lý thống kê – Nghiên cứu khoa học Sinh viên thực hiện: Đào Phương Thúy và Nguyễn Bùi Xuân Mỹ

Lớp, khoa: 55DD1, Kế toán kiểm toán Năm thứ: 3/Số năm đào tạo: 4 Ngành học: Kế toán chất lượng cao

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương

HÀ NỘI, NGÀY … THÁNG 02 NĂM 2022

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệthống thư viện điện tử hiện đại, đa dạng tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiêncứu Xin cảm ơn giảng viên bộ môn – cô Nguyễn Thị Thu Hương đã chỉ dạy tận tình,giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong việc cải thiện bài nghiên cứu, hoàn thành trong thời giancho phép

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm nghiên cứu khoa học cũng như hạn chế về kiến thức,trong bài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự nhận xét,đóng góp của mọi người để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan nghiên cứu khoa học là thành quả nghiên cứu của riêng chúngtôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương Số liệu,thông tin và kết luận trong bài nghiên cứu là kết quả trung thực và chưa từng được công

bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, chúng tôixin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày… tháng 02 năm 2022

Đào Phương Thúy Nguyễn Bùi Xuân Mỹ

Trang 5

TÓM LƯỢC

Hành vi tiêu dùng từ lâu đã được coi là một nhu cầu thiết yếu của con người trong cuộcsống hàng ngày, từ đó trở thành đề tài nghiên cứu được giới khoa học vô cùng chú trọng.Bài nghiên cứu này sẽ tập trung tìm hiểu nhiều khía cạnh, phương diện khác nhau của

“nhu cầu tiêu dùng” trong thực tế, đặc biệt chú trọng phân tích bảng thống kê nhu cầu tiêuthụ hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng trong vòng 3 năm trở lại đây Phương phápđược sử dụng chính trong bài nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và phươngpháp thực nghiệm, kết hợp phân tích, dự đoán hướng đi mới cho đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong khoảng 3 năm đổ lại đây, thế giới đã phải trải qua đại dịch Coronavirus - một cănbệnh được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận về mức độ lây lan và gây nguy hiểmđến tính mạng con người Virus SARS-CoV-2 tạo ra biến chủng là một căn bệnh hô hấpmới với tên gọi quen thuộc Covid-19, đã và đang lan rộng qua hầu hết các quốc gia trênthế giới vào tháng 2 năm 2020 Và tính đến tháng 12 năm 2021, đã có 241 triệu trườnghợp lây nhiễm với hơn 4.91 triệu người chết trên toàn cầu

Để làm chậm sự lây lan của virus, nhiều quốc gia đã áp dụng biện pháp hạn chế, giãn cách

và đóng cửa hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội, bao gồm lệnh giới nghiêm ban ngày vàlệnh cấm tụ tập đông người nơi công cộng Việc giãn cách xã hội không chỉ khiến nềnkinh tế của một đất nước thay đổi hoàn toàn, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sốngngười dân qua từng giai đoạn, thời kỳ khác nhau

Trước hết, đó là việc các doanh nghiệp, nhà máy, công ty phải hạn chế hoặc bị ngừnghoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật - nguồn thu nhập chính của người lao động vànhân viên theo đó cũng phải cắt giảm theo Hoạt động sản xuất bị trì trệ nhưng nhu cầutiêu dùng hàng hóa, nhu yếu phẩm vẫn là hoạt động thiết yếu của đại đa số người tiêudùng Tình trạng cung không đủ cầu hay cung thừa cầu đã dẫn đến sự xê dịch hoạt độngtiêu dùng của người dân

Đặt trong hoàn cảnh Việt Nam khi vừa trải qua đợt dịch lần thứ tư, nhiệm vụ cấp báchđược đặt lên hàng đầu là tiếp tục phát triển kinh tế, đạt mức tăng trưởng ổn định, tạo tiền

đề cho sự vươn lên mạnh mẽ trong năm 2022, thì việc nghiên cứu thống kê nhu cầu tiêudùng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nắm bắt xu hướng, dần thích ứng và thayđổi hợp lý, sáng suốt để đạt được mục tiêu Nhà nước đề ra trong năm tới

Trang 6

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1 Nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ từ lâu đã là một đề tài được giớinghiên cứu khoa học đặc biệt quan tâm trên toàn thế giới Có thể kể đến như cuốn sáchcủa Jeffrey R.Taylor and Karen A.Hardee, 1986, “Consumer demand in China - Astatistical factbook” hay tạp chí được đăng bởi Joachim Merz, Dominik Hanglberger andRafael Rucha, 2010, “The timing of daily demand for goods and services”; HaroldW.Guthrie, 1961, “Demand for tourists’ goods and services in a world market” Nhữngtác phẩm trên được coi là sản phẩm nghiên cứu khoa học điển hình cho đề tài “nhu cầutiêu dùng”, tập trung chủ yếu vào những nhân tố tác động trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng(độ tuổi, gia đình, thu nhập, giá cả, thời gian, không gian…) Từ đó đưa ra phân tích, đánhgiá khách quan nhất về khả năng mua sắm hàng hóa và sử dụng dịch vụ của nhóm ngườiđược phỏng vấn, khảo sát

Ngoài ra, có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu chuyên sâu về: đồ dùng cao cấp đượcđăng bởi William E Hauck and Nancy Stanforth, 2006, “Cohort perception of luxurygoods and services”; hay hàng giả/hàng nhái được đăng bởi Gail Tom, Barbara Garibaldi,Yvette Zeng, and Julie Pilcher, 1998, “Consumer Demand for Counterfeit Goods”.Nghiên cứu đã tập trung vào hai phân khúc đặc thù trong thị trường hàng hóa và dịch vụ,đặc biệt chú trọng vào hành vi tiêu dùng của người mua, từ đó khái quát được một kếtluận tổng quan đầy đủ nhất về hai mặt hàng đặc biệt này

2.2 Nghiên cứu trong nước

Không nằm ngoài quy luật phát triển chung của thế giới, Việt Nam nói chung và nhữngnhà nghiên cứu khoa học nói riêng cũng đặc biệt quan tâm đến khía cạnh này Hai bàinghiên cứu được công bố và sử dụng rộng rãi như: Phạm Bảo Dương và Nguyễn ThịThủy Ly, 2012, “Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng” được đăngtrên tạp chí Khoa học và Phát triển; Cao Thị Cẩm Hương và Phạm Thị Mỹ Linh, 2021,

“Nghiên cứu sự ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hành vi tiêu dùng du lịch của ngườidân tại thành phố Đà Nẵng” được đăng trên tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học DuyTân Ngoài ra còn có thể kể đến bài khảo sát vô cùng chi tiết và đầy đủ của công tyTNHH Deloitte Việt Nam, 2021, “Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam kiên cường trướckhó khăn” Điểm chung của tất cả những tài liệu nghiên cứu được thực hiện đều tập trungnghiên cứu vào hành vi tiêu dùng của con người (sở thích, thói quen, tần suất, khả năngchi trả…), từ đó đưa ra nhận xét, phân tích và đánh giá hoàn chỉnh nhất về hoạt động tiêuthụ hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 7

Về cơ bản thì đề tài nghiên cứu ở Việt Nam đều có điểm tương đồng với những nghiêncứu đã được công bố trước đó ở nước ngoài khi phần lớn đều dựa vào những yếu tố tácđộng và hành vi cá nhân của từng người Riêng chỉ có luận án của tác giả Trần Thị Đạt,

1991, “Phương pháp thống kê nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của dân cư (vận dụng đối vớihàng lương thực, thực phẩm)” là có sự khác biệt Nghiên cứu xác định rõ cơ sở, phươngpháp xây dựng các chỉ tiêu thống kê để phân tích nhu cầu hàng tiêu dùng Việt Nam tạithời điểm thực hiện Tuy nhiên, thời gian luận án được đăng tải đã cách đây gần 30 năm,thị trường hàng hóa và dịch vụ ít nhiều đã có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn,một số khái niệm đã không còn chính xác khi áp dụng ở thời điểm hiện nay

Cũng bởi vì trong suốt khoảng thời gian qua, dường như không có một nghiên cứu thống

kê nhu cầu tiêu dùng cụ thể nào được công bố rộng rãi Nếu như những nghiên cứu đượcnhắc đến ở trên hầu như chỉ tập trung vào việc phân tích hành vi của một nhóm người, từ

đó đưa ra kết luận gần sát nhất với thị hiếu đại đa số người tiêu dùng hiện nay; thì nghiêncứu thống kê lại dựa trên những số liệu, thông tin và phương pháp cụ thể, chính xác nhất

để đưa ra nhận xét, phán đoán về xu hướng tiêu dùng trong tương lai Do đó, chúng tôilựa chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê nhu cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường” nhằmgóp phần hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu khoa học trong nước

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu chung

Dựa trên tư liệu, thông tin thu thập được để đưa ra kết quả thống kê chính xác nhất; đồngthời xác định, nhận xét và phân tích biến động nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trênthị trường, đặc biệt trong thời điểm dịch Covid-19

3.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu cũng phải chỉ rõ ảnh hưởng của dịch Covid-19 tới nhu cầu tiêu dùng hàng hóa

và dịch vụ, từ đó chỉ ra sự khác biệt trong việc mua sắm và sử dụng của người dân trước

và trong khi đại dịch diễn ra; làm cơ sở đề xuất giải pháp thúc đẩy sản xuất lưu thônghàng tiêu dùng, mở cửa dịch vụ, lựa chọn những phương án phát triển phù hợp với cuộccách mạng công nghệ 4.0 hiện nay

4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trả lời cho 3 câu hỏi:

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ là gì? Những khái niệm liên quan?

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ đã thay đổi như thế nào trong 3 năm qua?

Trang 8

Xu hướng tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trong tương lai gần?

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ người tiêu dùng Việt Nam

Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp thu thập thông tin dưới dạng quan sát, ghinhận số liệu do thay đổi điều kiện xung quanh hay biến đổi đối tượng khảo sát Phươngpháp nghiên cứu thực nghiệm phổ biến không chỉ trong nghiên cứu tự nhiên, môi trường,

y học mà còn trong xã hội và cả những lĩnh vực khác

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu: phương pháp này dựa trên nguồnthông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xâydựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết Số liệu được sử dụng trong nghiên cứukhoa học này chủ yếu được lấy từ Tổng cục thống kê và Bộ Công thương Việt Nam trongvòng 3 năm (2019-2021)

Trang 9

6.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: Phân loại các thông tin thu được theo từng mục nộidung; Kiểm chứng độ tin cậy của thông tin; Xem xét độ hợp lệ của thông tin đối vớinghiên cứu

Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Sau khi thu thập các tài liệu thứ cấp, cần tiến hànhphân loại tài liệu một cách khoa học sẽ giúp đưa ra những nội dung cơ bản nhất của từngloại tài liệu để làm căn cứ phân tích Tiến hành tổng hợp và so sánh, đưa ra các đánh giátổng quát với các thống kê, mô tả dựa trên số liệu thu thập được Từ đó so sánh mối liên

hệ giữa các đại lượng để đưa ra đánh giá chuyên sâu hơn và rút ra kết luận

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Thống kê nhu cầu tiêu dùng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu, cungcấp những con số có ý nghĩa phân tích, giúp các nhà phân tích thống kê có được kết quảchính xác nhất để cải thiện vấn đề hay các chủ đề xoay quanh thị trường hàng hóa và dịch

vụ hiện nay

Từ các hiện tượng thực tế đến thống kê nhu cầu của người tiêu dùng, các bảng biểu baogồm các con số, số liệu và biểu đồ trình bày các thông tin quan trọng cho người xem mộtcách ngắn gọn và dễ hiểu

Kết quả thống kê nhu cầu của người tiêu dùng là cơ sở để lãnh đạo doanh nghiệp và lãnhđạo quốc gia đưa ra các quyết định có ảnh hưởng đến thị trường hàng hóa và dịch vụtrong tương lai

8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu được chia ra làm 4 phần

Phần mở đầu giới thiệu khái quát về tính cấp thiết của đề tài, tổng quan nghiên cứu của đềtài này trước đây, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, từ đó đưa đến cáinhìn khái quát đầu tiên của người đọc đến bài nghiên cứu khoa học của chúng tôi

Chương 1: Tổng quan thống kê nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.Chương này sẽ liệt kê những khái niệm, lý thuyết quan trọng liên quan đến nhu cầu tiêudùng hàng hóa và dịch vụ; đồng thời xác định rõ nội dung phân tích và phương phápthống kê cần thiết cho đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thống kê thực trạng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.Dựa trên số liệu thu thập được, tiến hành thực nghiệm phương pháp thống kê được đề cập

Trang 10

đến ở chương 1, sau đó đưa ra nhận định, đánh giá khách quan nhất về nhu cầu tiêu dùngtrên thị trường hiện nay.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp nhằm tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụtrên thị trường

NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỐNG KÊ NHU CẦU TIÊU DÙNG HÀNG

HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ:

Từ thuở sơ khai nguyên thủy đầu tiên, người tiền sử đã hình thành nên một dạng nhu cầucăn bản nhất – đó là nhu cầu ăn uống, nhu cầu săn bắt hái lượm hay nhu cầu sinh trưởng.Qua hàng chục thế kỷ, văn minh nhân loại ngày càng phát triển thì định nghĩa về nhu cầucũng được định nghĩa đầy đủ và rõ ràng hơn Sau đây là bảng tổng hợp những khái niệmtiêu biểu nhất mà chúng tôi đã tổng hợp được:

Nobert Wiener

and Ashby W.R

Nhu cầu “là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếuhụt của chính cá thể đó, từ đó phân biệt nó với môi trường sống.Nhu cầu tối thiểu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại,phát triển và tiến hóa”

Philip Kotler,

Gary Armstrong

“Khái niệm cơ bản nhất về tiếp thị là nhu cầu của con người Nhucầu là trạng thái cảm thấy thiếu thốn của một cá nhân cụ thể Bảnchất con người vốn đã phức tạp, luôn phải có nhu cầu vật chất cơbản như thức ăn, quần áo, sự ấm áp và an toàn; con người cũng cầnnhu cầu xã hội như tình cảm hay chiếm hữu; nhu cầu cá nhân vềkiến thức và khẳng định bản thân”

Nguyễn Khắc

Viện

“Nhu cầu là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển của con người Được thỏa mãn thì dễ chịu, thiếu hụt thì căngthẳng, ấm ức Có nhu cầu của con người, có nhu cầu chung của tậpthể, có nhu cầu thứ yếu, có nhu cầu giả tạo Nhu cầu do trình độphát triển của xã hội mà biến đổi”

Từ điển tâm lý “Nhu cầu là trạng thái của cá nhân, xuất hát từ chỗ nhận thấy

Trang 11

Bảng 1.1: Tổng hợp một số định nghĩa về nhu cầu.

Như vậy, về cơ bản thì “nhu cầu” được coi là hành động thiết yếu của con người trongcuộc sống, biểu hiện ở những hành vi, hoạt động cơ bản thường ngày, ví dụ như: nhu cầucho nơi nghỉ ngơi, nhu cầu ăn uống, nhu cầu trang phục, nhu cầu việc làm… hay thậm chíxuất hiện cả nhu cầu về giáo dục, giải trí trong cuộc sống hàng ngày Mục đích cuối cùngchính là thỏa mãn sự mong muốn, kỳ vọng và cố gắng của một cá nhân, hợp thức hóa sựtồn tại và chỗ đứng của họ trong xã hội

Tuy nhiên, “nhu cầu” lại hoàn toàn khác biệt với “nhu cầu tiêu dùng” (hay còn được gọi

là nhu cầu có khả năng chi trả), chúng tôi đưa ra định nghĩa khái quát nhất về “nhu cầutiêu dùng” như sau – đó là nhu cầu cơ bản kết hợp với khả năng chi trả của người tiêudùng dành cho một sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ trong một khoảng thời gian cụ thể.Mọi người đều có “nhu cầu” cơ bản nhất cho việc được sống, được ăn uống, được sinhhoạt thường ngày, nhưng không phải tất cả đều có “nhu cầu tiêu dùng” trong đời sốngthực tế - tôi muốn có một chiếc xe Ferrari thì sẽ có khả năng chi trả cho món hàng nàyngay lập tức được

Về cơ bản thì “nhu cầu tiêu dùng” bị trói buộc giữa người tiêu dùng và bên cung cấp hànghóa và dịch vụ dựa trên 4 yếu tố cơ bản trong biểu đồ sau đây:

Trang 12

Sơ đồ 1.1 Yếu tố cơ bản tác động đến nhu cầu tiêu dùng (Kotler, 14 th edition)

Trang 13

Biểu đồ trên miêu tả mối quan hệ giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng, biểu hiện quanhu cầu tiêu dùng thường thấy trong cuộc sống hàng ngày Nhà cung cấp và người tiêudùng tác động và ảnh hưởng lẫn nhau qua 4 yếu tố cơ bản: thông tin, giao tiếp, cung ứng

và khả năng thanh toán Nhà cung cấp chịu trách nhiệm sản xuất hàng hóa/dịch vụ và phảiđưa ra phương án hợp lý để tác động đến nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, ví dụ nhưquảng cáo, poster, tiếp thị… Đổi lại, nhà cung cấp sẽ nhận lại tiền hàng và những thôngtin quan trọng như nhu cầu thiết yếu và phản hồi của người tiêu dùng

Bốn yếu tố cơ bản trên đóng vai trò quan trọng đến “nhu cầu tiêu dùng” của một cá nhân,nếu thiếu một trong những yếu tố trên thì “nhu cầu tiêu dùng” sẽ không thể xuất hiệntrong đời sống thường ngày mà chỉ dừng lại ở mức “nhu cầu mong muốn” của họ mà thôi.Hiểu được mối liên hệ giữa 4 yếu tố trên sẽ giúp chúng ta hiểu được những quyết định vàhành vi của người tiêu dùng được trình bày ở phần tiếp theo

Cũng giống như nhu cầu, hàng hóa từ lâu đã xuất hiện trong đời sống con người và tồn tạisuốt bao nhiêu thế kỷ qua Từ những kiến thức cơ bản nhất, chúng tôi đã tổng hợp đượcmột số khái niệm tiêu biểu khi nói về “hàng hóa” như sau:

Tên tác giả Định nghĩa

Giáo trình kinh

tế chính trị Mác

Lênin

“Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Sản phẩm của laođộng là hàng hóa khi nhằm đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường.”Karl Marx,

1992

“Hàng hóa, ngay từ đầu, đã là vật ngoài thân của con người, một thứ

mà các đặc tính của nó có thể thỏa mãn mong muốn của chúng tatheo cách này hoặc cách khác Bản chất của sự ham muốn, có thể lấy

ví dụ như khi chúng ta đói, mong muốn được lấp đầy cái dạ dày rỗnghay ăn uống chỉ vì niềm vui thú, tất cả đều giống như nhau Ở đây,chúng ta không quan tâm đến việc làm thế nào hàng hóa thỏa mãnnhững mong muốn này, cho dù hàng hóa là nhu yếu phẩm thườngngày hay chỉ là tư liệu sản xuất.”

b) Những vật gắn liền với đất đai.”

Luật giao thông

đường bộ

“Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàngtiêu dùng, động vật sống và các động sản khác được vận chuyển

Trang 14

bằng phương tiện giao thông đường bộ.”

Bảng 1.2: Tổng hợp một số định nghĩa về hàng hóa

Như vậy, hàng hóa là một khái niệm vô cùng rộng, trải dài trên nhiều lĩnh vực kinh tếkhác nhau trong xã hội và đều đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển củacon người Tuy nhiên, ở trong bài nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ này,hàng tiêu dùng (ví dụ như quần áo, thực phẩm, trang sức…) là mục tiêu nghiên cứu cuốicùng của chúng tôi

Dịch vụ cũng giống như hàng hóa, là một định nghĩa đã xuất hiện từ rất lâu trước đây.Trải qua hàng thế kỷ dài, định nghĩa hoàn thiện nhất của “hàng hóa” đã được chúng tôiđúc kết và sưu tầm trong bảng biểu sau đây:

Tên tác giả Định nghĩa

Giáo trình kinh

tế chính trị Mác

Lê nin

“Dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng đó là loại hàng hóa vô hình

Để có được các loại dịch vụ, người ta cũng phải hao phí sức lao động

và mục đích của việc cung ứng dịch vụ cũng là nhằm thỏa mãn nhucầu của người có nhu cầu về loại hình dịch vụ đó Giá trị của dịch vụcũng là lao động xã hội tạo ra dịch vụ Giá trị sử dụng của dịch vụkhông phải là phục vụ trực tiếp người cung ứng dịch vụ.”

Luật giá năm

2012

“Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùngkhông tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngànhsản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.”

Bảng 1.3 Tổng hợp một số định nghĩa về dịch vụ

Trong kinh tế thị trường, dịch vụ hiện nay rất đa dạng, phong phú Đó có thể là dịch vụliên quan đến ăn uống, du lịch, đồ dùng gia dụng, sửa chữa, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm

Trang 15

hay các dịch vụ mang tính chuyên môn cao như tư vấn kiến trúc, bác sĩ, tư vấn tâm lý,luật sư, kiểm toán… Và trong bài nghiên cứu này, dịch vụ được áp dụng ở đây là du lịch

và một số dịch vụ khác

1.1.2 Một số khái niệm liên quan:

Chủ thể quan trọng nhất và cũng là nhân vật không thể thiếu trên thị trường – người tiêudùng hay người tiêu thụ hàng hóa Cũng giống như ba định nghĩa kể trên, khái niệm

“người tiêu dùng” cũng được tổng hợp trong bảng sau:

Luật bảo vệ người

tiêu dùng (2010)

“Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ chomục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức”.Giáo trình kinh tế

chính trị Mác Lênin

“Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thịtrường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Sức mua của người tiêudùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của người sảnxuất Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng làđộng lực quan trọng của sự phát triển sản xuất, ảnh hưởng trựctiếp tới sản xuất.”

Bảng 1.4 Tổng hợp một số định nghĩa về người tiêu dùng.

Như vậy, tùy vào từng hoàn cảnh mà người tiêu dùng sẽ có cách định nghĩa khác nhau nhưng

về cơ bản thì đây là định nghĩa để chỉ một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức có nhucầu sử dụng và có khả năng chi trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ họ mong muốn có được trênthị trường

Người tiêu dùng cũng có cho riêng mình một hành vi tiêu dùng riêng biệt, có thể bị ảnhhưởng bởi nhiều nhân tố tác động bên ngoài khác nhau Vấn đề “hành vi người tiêu dùng”(consumer behavior) được giới nghiên cứu ngoài nước đặc biệt quan tâm, cụ thể có thểkhái quát ở một số khái niệm tiêu biểu sau:

Trang 16

Engel,et al (2006) “Hành vi tiêu dùng của các cá nhân liên quan trực tiếp đến việc

thu nhận, sử dụng và định đoạt các hàng hóa và dịch vụ kinhdoanh, bao gồm cả các quá trình quyết định trước đó và xác địnhhành vi phát sinh này.”

Kotler (2011) “Hành vi người tiêu dùng là nghiên cứu về cách mọi người mua,

họ mua những gì, họ mua khi nào và lý do tại sao họ lại muahàng.”

Solomon et al

(1995)

“Hành vi người tiêu dùng là việc nghiên cứu các quá trình liênquan đến các cá nhân hoặc một nhóm người về việc mua, sửdụng hoặc loại bỏ các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc trảinghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của đối tượng đượclựa chọn.”

Schiffman (2007) “Hành vi mà người tiêu dùng thể hiện khi tìm kiếm, mua, sử

dụng, đánh giá và loại bỏ các sản phẩm, dịch vụ mà họ mong đợi

sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ.”

Stallworth (2008) “Hành vi người tiêu dùng là một tập hợp các hoạt động liên quan

đến việc mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ; hành vi này xuấtphát từ các nhu cầu, đáp ứng cảm xúc và tinh thần của kháchhàng.”

Bảng 1.5 Tổng hợp một số định nghĩa về hành vi người tiêu dùng

Tổng kết lại, có thể thấy “nhu cầu tiêu dùng” là một vấn đề rất được quan tâm trong giớikhoa học, được phần lớn các nhà nghiên cứu đồng ý rằng đây là một trạng thái cơ bảnnhất của con người và đây là hành động có khả năng chi trả Mặc dù đã có rất nhiềunghiên cứu bàn luận về vấn đề “nhu cầu tiêu dùng” kể trên, nhưng xét cho cùng, tâm lý và

sở thích của con người dễ dàng thay đổi qua từng thời kỳ khác nhau, nền kinh tế thịtrường theo đó cũng phải luôn thay đổi để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hơn Bởi

vì lý do đó mà đề tài nghiên cứu thống kê nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thịtrường lúc nào cũng đóng một vai trò quan trọng, phục vụ cho các nhà nghiên cứu trongviệc định hướng những bước phát triển tiếp theo

1.2 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1.2.1 Phân loại nhu cầu:

Đến thời điểm hiện tại, chúng ta có đầy đủ cơ sở để khẳng định rằng việc nghiên cứu môhình nhu cầu là vô cùng cần thiết Nền kinh tế phụ thuộc vào sự sẵn lòng mua hàng của

Trang 17

người tiêu dùng và khả năng cung ứng của các công ty, do đó nếu nhu cầu của người tiêudùng tăng cao sẽ thúc đẩy sản xuất và hỗ trợ kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn Những nhucầu được khảo sát này sẽ giúp các nhà tiếp thị dự báo xu hướng sản phẩm hoặc dịch vụ cótiềm năng phát triển trong tương lai Về cơ bản có 7 loại nhu cầu khác nhau trong kinh tếhọc:

 Cầu tương quan: là nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ có thể bổ sung cho nhau.Đây có thể là các sản phẩm có phụ kiện kèm theo hay việc chúng ta vô thức muahai món đồ đó chung với nhau vậy Có thể kể đến như thực phẩm, khi mua bánh

mì, thường ta sẽ mua sữa hoặc thịt xông khói, trứng hoặc đồ ăn kèm Hai yếu tốnày được liên kết với nhau nhưng không nhất thiết phải phụ thuộc vào nhau quánhiều

 Cầu tổng hợp: là nhu cầu sẽ xảy ra khi có nhiều mục đích sử dụng cho một sảnphẩm cố định Ví dụ như bông lúa, nó có thể trở thành gạo, phở, bánh nếp,… tùytheo nhu cầu của người tiêu dùng Sự gia tăng nhu cầu đối với bất kỳ sản phẩm nàotrong số này cũng dẫn đến sự thiếu hụt nguồn cung cho các sản phẩm khác, từ đó

có thể dẫn đến hiện tượng tăng giá

 Cầu ngắn hạn/Cầu dài hạn: Cầu ngắn hạn đề cập đến cách mọi người sẽ phản ứngngay lập tức với những thay đổi về giá trong khi các yếu tố khác giữ nguyên Nếunhu cầu sản phẩm A giảm mạnh, chi phí sản xuất chung thì cao, doanh nghiệptrong khoảng thời gian ngắn phải thích ứng với việc lợi nhuận bị mất Về sau,doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh dựa theo tình hình mới bằng cách giảm công nhânlao động hoặc tăng giá lên

 Cầu theo giá hay độ co giãn của cầu dựa theo giá cả: có liên quan mật thiết đến sốtiền mà người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho một sản phẩm ở mức giá nhất định.Các doanh nghiệp, công ty sẽ sử dụng thông tin khảo sát được để xác định mức giáphù hợp cho mặt hàng mới gia nhập thị trường Người tiêu dùng sẽ mua hàng dựatrên cảm nhận của họ về giá trị của sản phẩm đó và việc giá cả thay đổi cũng tácđộng không nhỏ đến nhu cầu thị trường về sau

 Cầu theo thu nhập hay độ co giãn của cầu dựa theo thu nhập cá nhân: có nghĩa lànếu thu nhập tăng lên thì mọi người sẽ có nhu cầu mua nhiều hàng hóa, dịch vụhơn Thị hiếu và kỳ vọng cũng thay đổi khi thu nhập tăng lên, quy mô thị trườngtheo đó cũng thay đổi ít nhiều Nhu cầu đối với sản phẩm chất lượng thấp hơn sẽgiảm đi khi thu nhập tăng lên; thay vào đó, sản phẩm chất lượng trung và cao sẽ có

xu hướng tăng lên

 Cầu cạnh tranh: là nhu cầu xảy ra khi có các dịch vụ hoặc sản phẩm thay thế màkhách hàng có thể lựa chọn Đơn vị kinh doanh phải tận dụng sự biến động về giácủa đối thủ cạnh tranh để xác định xem đối thủ sẽ bán như thế nào, từ đó sẽ đưa ranhững phương án hợp lý nhất để tăng lợi nhuận

Trang 18

 Cầu trực tiếp/cầu phát sinh: Cầu trực tiếp là nhu cầu về thành phẩm cuối cùng haycòn được gọi là nhu cầu tiêu dùng hàng hóa thường ngày, ví dụ như quần áo, thựcphẩm, điện thoại di động… Còn cầu phát sinh là nhu cầu về một sản phẩm cónguồn gốc sử dụng từ nhiều món hàng khác, ví dụ như nhu cầu về bút chì sẽ phátsinh nhu cầu về gỗ, than chì, sơn hoặc cục tẩy

Qua việc phân loại nhu cầu, chúng ta có thể hình dung được “nhu cầu” là một phạm trù vôcùng rộng, bất kỳ cá nhân, tổ chức hay quốc gia nào đều có cho riêng mình một nhu cầuchính đáng Nhu cầu này sẽ liên kết với nhu cầu kia, kết quả cuối cùng chính là thỏa mãnnguyện vọng và mong muốn của con người, đáp ứng điều kiện sống cơ bản nhất

1.2.2 Những nhân tố tác động đến nhu cầu tiêu dùng:

Như đã giải thích ở trên, hành vi người tiêu dùng được coi là một nghiên cứu hoàn chỉnh

về cách các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức lựa chọn, mua, sử dụng và loại bỏ hàng hóa, dịch

vụ, ý tưởng, kinh nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ Hiện nay, có nhiềuyếu tố khác nhau ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng, có thể chia ralàm 3 nhóm sau đây:

- Gia đình và các mối quan hệ

- Vị thế và vai trò trong xã hội

CÁ NHÂN

- Tuổi tác

- Thu nhập và nghề nghiệp

- Tính cách

- Lối sống và giá trị cốt lõi

NGƯỜI MUA

Trang 19

Sơ đồ 1.2 Mô hình nhân tố tác động đến nhu cầu tiêu dùng (Kotler, 2012)

1.2.2.1 Văn hóa:

Văn hóa là yếu tố cơ bản nhất để một cá nhân đưa ra quyết định đến hành vi tiêu dùngmình Mỗi quốc gia, đất nước, dân tộc có một nền văn hóa riêng biệt, có thể kể đến nhưngười châu Á sẽ có quan niệm về gia đình, ăn uống, du lịch hoàn toàn khác so với ngườichâu Âu nói chung, chẳng hạn người châu Á thường có xu hướng tiêu dùng sản phẩm làm

từ lúa gạo nhiều hơn so với người châu Âu và châu Mỹ Cũng bởi lẽ đó, công dân của mỗiquốc gia sẽ có cái nhìn, hành vi và cách ứng xử khác nhau trong đời sống thường nhật, từ

đó việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của họ cũng có điểm khác biệt

Văn hóa một quốc gia được hiểu là những bản sắc định danh riêng biệt dành đến cho côngdân nước họ, nó bao gồm quốc tịch, tôn giáo, chủng tộc và khu vực địa lý Hành vi tiêudùng của con người sẽ phụ thuộc rất lớn vào những đặc điểm văn hóa kể trên Ngoài ra,trong nền văn hóa còn tồn tại sự phân tầng xã hội, hay còn gọi là các tầng lớp xã hội,được coi là tổng hợp của những cá nhân có sự tương đồng nhất định về sở thích và hành

vi hàng ngày

Lấy ví dụ thực tế ngay trên dải đất hình chữ S thân thương của chúng ta, người Kinh vànhững dân tộc thiểu số trải dài trên khắp Việt Nam sẽ có những hành vi tiêu dùng khácnhau – người dân tộc chỉ có nhu cầu đủ ăn, đủ mặc trong khi người Kinh lại có yêu cầu vềchất lượng cuộc sống cao hơn về giáo dục hay hoạt động giải trí trong ngày Hay khi sosánh trong một thành phố cụ thể, ta cũng có thể thấy sự khác biệt rõ ràng giữa các tầnglớp xã hội khác nhau Hộ nghèo và hộ trung bình, bình dân sẽ định ra mức chi tiêu và nhucầu tiêu dùng khác với hộ nhà giàu, biểu hiện cụ thể ở những món hàng cao cấp, dịch vụ

xa hoa hay những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt mà chỉ hộ giàu mới đủ khả năng đáp ứng,chi trả

1.2.2.2 Xã hội:

Những nhân tố tồn tại trong xã hội cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của một cánhân cụ thể Các nhóm liên quan có thể kể đến như tôn giáo, môi trường làm việc và cácnhóm thương mại trên thị trường, sẽ tác động ít nhiều đến hành vi mua hàng của họ Ví dụnhư người theo đạo Phật thường có xu hướng mua đồ chay nhiều hơn, ít tiêu thụ thựcphẩm từ thịt, cá… hay chức vụ và mức lương hiện tại của mỗi cá nhân sẽ quyết định đếnkhả năng chi trả và thanh toán mặt hàng, dịch vụ mà người đó mong muốn Những nhómnhân tố xã hội kể trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi và lối sống mới, vô hình chung

Trang 20

gây dựng nên thái độ và khái niệm mới của bản thân người tiêu dùng, từ đó đưa ra quyếtđịnh lựa chọn mua hàng khác nhau Ví như một số cửa hàng quần áo hướng đến giới trẻhiện nay thường chú trọng vào hình thức trang trí bên ngoài (tông màu hợp thời, gianhàng hiện đại ) hay sử dụng những bản nhạc nổi tiếng được giới trẻ ưa chuộng.

Gia đình và các mối quan hệ xung quanh như họ hàng, người yêu, bạn bè, đồng nghiệp cũng là nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của một cá nhân Vớinhững mối quan hệ gần gũi, phần lớn người tiêu dùng sử dụng hàng hóa hay dịch vụ đềuthừa nhận đã được một người bạn/đồng nghiệp/người yêu giới thiệu cho họ biết về sự tồntại của loại hàng này Nhiều trường hợp người tiêu dùng sẽ có xu hướng chi tiêu vượt quá

dự định để đáp ứng nhu cầu của gia đình, ví dụ như gia đình có trẻ em thường tiêu thụnhiều hơn vào sữa, bỉm, đồ chơi nhiều hơn so với gia đình chỉ có hai vợ chồng bìnhthường

Ngoài những nhóm quan hệ kể trên, mỗi cá nhân còn có thể tham gia vào nhiều câu lạc

bộ, tổ chức thiện nguyện khác nhau Vị thế và vai trò của bạn trong câu lạc bộ hay tổ chứcnào đó càng cao thì bạn càng phải thể hiện sự nhiệt huyết và tận tâm, trách nhiệm củamình Trong văn hóa Việt Nam thì đây là một quy tắc được áp dụng khá chính xác, đặcbiệt trong những công ty lớn có tổ chức tiệc liên hoan cuối năm hoặc khen thưởng, ngườiđứng ra chi trả, thanh toán thường là giám đốc hoặc trưởng phòng quản lý chịu tráchnhiệm Hay trong những hoạt động thiện nguyện – những mạnh thường quân có vị thế caohơn thường sẽ quyên góp hàng hóa nhiều hơn so với người khác

1.2.2.3 Cá nhân: Nhân tố cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng được chialàm 4 nhóm nhỏ sau đây:

 Tuổi tác: trong thực tế, cách chúng ta cảm nhận về đồ ăn, thức uống, quần áo, trangsức, phụ kiện, nội thất… liên quan trực tiếp đến số tuổi hiện tại của bản thân Đa sốgiới trẻ hiện nay có xu hướng “sống vội” vì lo lắng cho sự nghiệp của mình, cũngbởi lý do đó mà hình thành nên thói quen tiêu thụ “thức ăn nhanh”, mô hình muasắm online dần được gây dựng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ

 Nghề nghiệp và thu nhập: đây là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanhtoán của một cá nhân Những nhà cung ứng phải xác định được nhóm khách hàngtiềm năng có khả năng lớn sẽ mua hàng của họ, ví dụ như công ty sản xuất phầnmềm sẽ phải chú trọng nhiều hơn vào nhóm quản lý, kỹ sư, kế toán/kiểm toán củamột công ty cụ thể nào đó Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng còn phụ thuộc vào khoảnthu nhập thực tế, tiền tiết kiệm và tài khoản hiện có, khả năng vay vốn và trả nợcủa một cá nhân/doanh nghiệp nhất định

 Tính cách cá nhân: mỗi người đều có một tính cách, phản ứng khác nhau với hànghóa, dịch vụ trên thị trường Người hướng nội không thích sự ồn ào thường sẽ

Trang 21

không đến những nơi đông người ồn ã như nhà hàng, quán ăn, sân vận động,concert nào đó mà có xu hướng thích tận hưởng mọi thứ tại nhà, nghĩa là hàng hóa

sẽ được tiêu thụ nhiều hơn Ngược lại, người hướng ngoại, năng động thường thíchtham gia mọi hoạt động, thích trải nghiệm những điều mới lạ nên có xu hướng sửdụng dịch vụ nhiều hơn

 Lối sống và giá trị cốt lõi: lối sống được hiểu là mô hình sống của một người biểuhiện qua những hành động, sở thích và ý kiến cá nhân Những người có lối sốnglành mạnh, eat clean thường tiêu thụ thực phẩm giàu dinh dưỡng, sinh hoạt đềuđặn thường ngày (tập gym, tham gia câu lạc bộ…) Giá trị của một mặt hàng hoặcloại dịch vụ được cung cấp cũng ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của một cánhân Nếu đó là mặt hàng/dịch vụ có chất lượng tốt thì chắc chắn người tiêu dùng

sẽ quay lại và tiếp tục sử dụng sản phẩm; nhưng nếu mặt hàng hoặc dịch vụ cungcấp không đảm bảo chất lượng, khách hàng sẽ không bao giờ sử dụng lại sản phẩm

đó nữa

1.2.3 Đặc điểm của nhu cầu tiêu dùng:

Như đã tìm hiểu ở trên, nhu cầu tiêu dùng được chia ra làm nhiều loại khác nhau tùy vàotừng hoàn cảnh mà đưa ra quyết định nhu cầu thích hợp Bởi lẽ đó, đặc điểm của nhu cầutiêu dùng cũng biến đổi đa dạng, phong phú, tuy mang trong mình một quy tắc nhất địnhnhưng nhu cầu của người tiêu dùng không ngừng thay mới, phát triển từng ngày để thíchứng với sự tiến bộ văn minh của nhân loại Sau đây là 6 đặc điểm nổi bật của nhu cầu tiêudùng được chúng tôi tìm hiểu:

 Tính đa dạng: Như đã khẳng định ở trên, mỗi người đều có mức độ thu nhập, tínhcách, tuổi tác, lối sống, tôn giáo, dân tộc… khác nhau Vì thế, người tiêu dùng sẽ

có nhu cầu khác nhau đối với từng sản phẩm hoặc dịch vụ Tính đa dạng của nhucầu tiêu dùng còn thể hiện ở việc một cá nhân có thể có nhiều nhu cầu khác nhautại thời điểm cụ thể - người tiêu dùng vừa muốn mua sản phẩm với giá cả phảichăng mà chất lượng vẫn được đảm bảo, mẫu đẹp, hợp thời trang, sử dụng lâu bền

 Tính phát triển: Nền sản xuất và xã hội ngày càng tiến bộ văn minh, đời sống củacon người không ngừng được nâng cao nên nhu cầu tiêu dùng cũng được phát triểntheo Ngày trước con người chỉ muốn “cơm no áo mặc” đầy đủ nhưng ở thời điểmhiện tại, quan niệm ấy đã đổi thành “ăn ngon mặc đẹp” – một biểu hiện cho thấy sựphát triển không ngừng của nhu cầu tiêu dùng Nhu cầu tiêu dùng sẽ phát triển từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, đáp ứng cả về số lượng lẫn chất lượng đểthỏa mãn sự mong đợi từ người tiêu dùng

 Tính chất thang bậc: Nhu cầu tiêu dùng thường phát triển từ thấp đến cao, khởi đầu

là để thỏa mãn mức sống cơ bản như ăn uống, ngủ nghỉ, quần áo, phương tiện đilại,… Sau dần con người mới hướng tới những nhu cầu tinh thần hoặc nhu cầu xã

Ngày đăng: 19/09/2022, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Jeffrey R.Taylor and Karen A.Hardee (1986). “Consumer demand in China - A statistical factbook”, 1 st edition, Routledge, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Consumer demand in China - Astatistical factbook”
Tác giả: Jeffrey R.Taylor and Karen A.Hardee
Năm: 1986
2. Joachim Merz, Dominik Hanglberger and Rafael Rucha (2010). “The timing of daily demand for goods and services”, Research Institute on Professions (Forschungsinstitut Freie Berufe (FFB)), LEUPHANA University Lüneburg Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The timing of dailydemand for goods and services”
Tác giả: Joachim Merz, Dominik Hanglberger and Rafael Rucha
Năm: 2010
3. Harold W.Guthrie (1961). “Demand for tourists’ goods and services in a world market”, Yale University Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Demand for tourists’ goods and services in a worldmarket”
Tác giả: Harold W.Guthrie
Năm: 1961
4. William E. Hauck and Nancy Stanforth (2006). “Cohort perception of luxury goods and services”, Journal of fashion marketing and management: An International Journal, Vol.11 lss 2pp, 175 -188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cohort perception of luxury goods andservices”, "Journal of fashion marketing and management: An International Journal
Tác giả: William E. Hauck and Nancy Stanforth
Năm: 2006
5. Gail Tom, Barbara Garibaldi, Yvette Zeng, and Julie Pilcher (1998). “Consumer Demand for Counterfeit Goods” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ConsumerDemand for Counterfeit Goods
Tác giả: Gail Tom, Barbara Garibaldi, Yvette Zeng, and Julie Pilcher
Năm: 1998
7. Michael Solomon, Rebekah Russell-Bennett, Previte Josephine (2013) “Consumer Behaviour”, 3 rd edition, Pearson Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ConsumerBehaviour
11. Solomon, M. (1995) “Consumer Behaviour” (3 rd edition), New Jersey: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer Behaviour
12. Schiffman, L., Hansen H. and Kanuk L. (2007) “Consumer Behaviour: A European Outlook”, London: Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer Behaviour: A EuropeanOutlook
13. Stallworth, P. (2008) “Consumer behaviour and marketing strategic”, online, pp.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer behaviour and marketing strategic
14. Kotler, P. and Keller, K. (2011) “Marketing Management”(14 th edition), London:Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Management
15. Blackwell, R., Miniard, P. and Engel, J. (2006) “Consumer behavior”, Mason:Thompson Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer behavior
17. Kotler, P., Marketing Management, 11th edition, Prentice-Hall India.18. The World Bank, IBRD.IDA(https://www.worldbank.org/vi/country/vietnam/overview#1) Link
6. Wiener N. A Machine Wiser Than Its Maker. // Electronics. - 1953. - Vol. 26. - № 6.;Ashbу W.R. Design for a Braian. - New York: John Wiley & Sons, 1952; Ashbу W.R. An Introduction to Cybernetics. - Luân Đôn: Chapman & Hall, 1956  Trích nguồn wikipedia Khác
9. Kotler, P., Armstrong, G., Saunders, J. and Wong, V. (2002) Principles of Marketing.3rd European Edition, Prentice-Hall, London Khác
10. Lovelock, Christopher & Wirtz, Jochen. (2011). Services Marketing: People, Technology, Strategy, 7th edition Khác
16. Yadav, Renu. (2015). CONSUMER BEHAVIOUR&IT's MODEL. International journal of scienc technology and management. 4. 671-677 Khác
7. Kotler, P. and Armstrong, G. (2020) Principles of Marketing. 18th Edition, Pearson- Prentice Hall, New Jersey. Kotler, P & Amstrong, G., (2004). Những nguyên lý tiếp thị (tập 2). NXB Thốngkê. 6. Kotler, P., & Keller, K.L., (2006). Marketing Management.Pearson Prentice 105 Hall,USA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ thuở sơ khai nguyên thủy đầu tiên, người tiền sử đã hình thành nên một dạng nhu cầu căn bản nhất – đó là nhu cầu ăn uống, nhu cầu săn bắt hái lượm hay nhu cầu sinh trưởng - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
thu ở sơ khai nguyên thủy đầu tiên, người tiền sử đã hình thành nên một dạng nhu cầu căn bản nhất – đó là nhu cầu ăn uống, nhu cầu săn bắt hái lượm hay nhu cầu sinh trưởng (Trang 10)
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
a Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; (Trang 13)
Bảng 1.4. Tổng hợp một số định nghĩa về người tiêu dùng. - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 1.4. Tổng hợp một số định nghĩa về người tiêu dùng (Trang 15)
Bảng 1.5. Tổng hợp một số định nghĩa về hành vi người tiêu dùng - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 1.5. Tổng hợp một số định nghĩa về hành vi người tiêu dùng (Trang 16)
Qua việc phân loại nhu cầu, chúng ta có thể hình dung được “nhu cầu” là một phạm trù vô cùng rộng, bất kỳ cá nhân, tổ chức hay quốc gia nào đều có cho riêng mình một nhu cầu chính đáng - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
ua việc phân loại nhu cầu, chúng ta có thể hình dung được “nhu cầu” là một phạm trù vô cùng rộng, bất kỳ cá nhân, tổ chức hay quốc gia nào đều có cho riêng mình một nhu cầu chính đáng (Trang 18)
Bảng 1.6. Bảng cơng thức tính lượng tăng giảm tuyệt đối. - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 1.6. Bảng cơng thức tính lượng tăng giảm tuyệt đối (Trang 25)
Bảng 1.7. Bảng công thức tính tốc độ phát triển. - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 1.7. Bảng công thức tính tốc độ phát triển (Trang 25)
Bảng 2.1. Số liệu tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ 2019-2021 (đơn vị: tỷ đồng) - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 2.1. Số liệu tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ 2019-2021 (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 34)
Bảng 2.2. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng trong 3 năm (2019-2021) - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 2.2. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng trong 3 năm (2019-2021) (Trang 35)
Bảng 2.3. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý I từ 2019 đến 2021 - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 2.3. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý I từ 2019 đến 2021 (Trang 36)
Bảng 2.4. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý II từ 2019 đến 2021 - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 2.4. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý II từ 2019 đến 2021 (Trang 37)
Bảng 2.5. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý III từ 2019 đến 2021 - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 2.5. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý III từ 2019 đến 2021 (Trang 37)
85.13 Tốc độ tăng (giảm) % - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
85.13 Tốc độ tăng (giảm) % (Trang 38)
Bảng 2.6. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý IV từ 2019 đến 2021 2.2.3. Kết quả dự báo nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường: - ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Bảng 2.6. Xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng quý IV từ 2019 đến 2021 2.2.3. Kết quả dự báo nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w