1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO

14 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 574,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

·▪•🙢🙞🕮🙜🙠•▪·

BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO

GVHD: ThS Huỳnh Bảo Tuân SVTH: Thái Thị Phượng

MSSV: 1914788 Lớp: L01

Học kỳ: 211

Tp.HCM, 15/12/2021

Trang 2

MỤC LỤC

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 1

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO 1

3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

3.1 Giới thiệu mô hình Kano 4

3.2 Bảng câu hỏi của mô hình Kano 5

4 THỰC HIỆN KHẢO SÁT 6

4.1 Mô phỏng quá trình 6

4.2 Các thuộc tính được khảo sát 6

4.2.1 Tính năng, công suất 7

4.2.2 Các công cụ trong menu 7

4.2.3 Giao diện, kiểu dáng 7

4.2.4 Câu hỏi ngắn 7

5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 7

5.1.1 Mô tả thông tin khảo sát 7

5.1.2 Bảng kết quả khảo sát và phân loại 8

5.1.3 Phân tích kết quả khảo sát 9

6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 10

7 KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

1

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Sự cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ là một yếu tố quan trọng để nhà sản xuất có thể dựa vào đó mà nghiên cứu, cải tiến và đưa ra những sản phẩm chất lượng hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nhu cầu của khách hàng rất đa dạng, một sản phẩm vừa có thể thu hút được khách hàng vừa có thể làm khách hàng bất mãn Nhiệm

vụ của nhà sản xuất là tiếp nhận, khảo sát các ý kiến của khách hàng nhằm làm giảm sự bất mãn và tăng sự hài lòng của khách hàng Với bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nào cũng vậy, chúng phải luôn được khắc phục và cải tiến Trong đó sản phẩm Máy tính bỏ túi Casio là một sản phẩm đáng để nghiên cứu và nâng cao chất lượng hơn Máy tính bỏ túi Casio ngày càng ra mắt nhiều dòng sản phẩm khác nhau, dòng sau luôn có những tính năng vượt trội so với dòng trước khiến khách hàng hứng thú và hài lòng Tuy nhiên, nó cũng xuất hiện vài khuyết điểm hoặc chưa thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Vì

vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích mô hình Kano về chất lượng Máy tính bỏ túi Casio”

nhằm tiếp cận được ý kiến và cảm nhận của khách hàng (sinh viên trường Đại học Bách Khoa TP.HCM), sau đó phân tích và đưa ra các giải pháp khắc phục và cải tiến cho sản phẩm đồng thời cải tiến chất lượng học tập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được những nhân tố dẫn tới sự hài lòng hoặc bất mãn của sinh viên đối hãng máy tính bỏ túi Casio thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi theo mô hình Kano

Đề xuất, đưa ra những giải pháp nâng cao sự hài lòng và giảm bớt sự bất mãn của sinh viên đối với máy tính bỏ túi Casio Qua đó, nâng cao chất lượng học tập, giúp việc học tập trở nên dễ dàng hơn nhưng vẫn phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục đối với dụng cụ được đem vào phòng thi

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Các bạn sinh viên trường Đại học Bách Khoa TP.HCM từ K21 đến K17 đã và đang

sử dụng sản phẩm máy tính bỏ túi Casio

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/10/2021 cho đến ngày 01/11/2021

Phạm vi không gian nghiên cứu: Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

Phạm vi nội dung: cảm nhận của các sinh viên đã và đang sử dụng bất kỳ dòng nào của hãng máy tính bỏ túi Casio

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO

Máy tính bỏ túi Casio được sản xuất bởi Tập đoàn Casio Owns, LTD Tập đoàn ra đời từ những 1946 có trụ sở đặt tại Tokyo, Nhật Bản; được biết đến như là một trong

Trang 4

2

những công ty chế tạo các linh kiện, thiết bị điện tử nổi tiếng và hàng đầu của Nhật Bản với bề dày lịch sử hơn 70 năm hình thành và phát triển

Tại Việt Nam, máy tính bỏ túi được phân phối độc quyền bởi Công ty BITEX từ năm

1993 Cho đến nay, BITEX đã tạo nên từ quốc dân cho thương hiệu Casio ở Việt Nam Máy tính bỏ túi Casio là thương hiệu được lựa chọn hàng đầu của nhiều thầy, cô giáo, học sinh, sinh viên và nhân viên kế toán ưu tiên sử dụng để đáp ứng các nhu cầu học tập

và giảng dạy, công việc tính toán Hầu hết các máy tính khoa học Casio đều đã được Bộ Giáo dục cho phép học sinh mang vào phòng thi trong những kỳ thi tốt nghiệp quan trọng Một số dòng máy tính bỏ túi Casio phổ biến với các thế hệ học sinh, sinh viên ngày nay: Máy tính Casio FX 580VN X, Máy tính Casio FX 570VN PLUS, Máy tính Casio FX 570ES PLUS, Máy tính Casio FX 570MS, Máy tính Casio FX 500MS… Hiện nay, dòng Máy tính Casio FX 580VN X được học sinh, sinh viên lựa chọn nhiều nhất để hỗ trợ việc học tập Bởi các tính năng được thừa hưởng từ các dòng trước và thêm nhiều tính năng nổi bật Và sau đây là một trong những tính vượt trội của nó đối với dòng phổ biến trước đó là Máy tính Casio FX 570VN PLUS:

 Cải tiến về tốc độ và bộ nhớ:

 Thời gian xử lý của máy tính Casio FX 580VN X nhanh đáng kinh ngạc, nhanh gấp 4 lần so với máy tính Casio 570VN PLUS

 Dung lượng bộ nhớ lớn gấp 2 lần các dòng máy trước đảm bảo tốc độ hoạt động nhanh và khả năng tính toán vượt trội

 Cải tiến về giao diện:

 Casio FX-580VN X thiết kế phím x tách rời nên dễ dàng nhập liệu hơn FX-570VN PLUS

 Casio FX-580VN X có thêm phím OPTN mà các dòng trước chưa có, phím này giúp gọi ra những tính năng trong một phương thức giúp tiết kiệm thao tác

 Màn hình có độ phân giải cao hơn:

 Máy tính CASIO FX 580VNX sở hữu màn hình có độ phân giải cao vượt trội, tăng gấp 4 lần so với dòng trước giúp người dùng có thể dễ dàng xem các công thức và biểu tượng toán học một cách rõ ràng

 Màn hình LCD giúp người sử dụng có thể thấy được hiển thị kể cả trong bóng tối hay ngoài trời nắng Ngoài ra, màn hình LCD còn tốn ít dung lượng pin và ít ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng, tạo được hiệu ứng mờ, hạn chế tình trạng mỏi mắt khi sử dụng

 Máy tính CASIO FX 580VNX còn có thể hiển thị số lượng ký tự gấp 2 lần ở kích thước bình thường và 6 lần ở kích thước nhỏ trên màn hình so với những dòng trước

 Menu tiện lợi và nhiều chức năng hơn:

 Menu tương tác hỗ trợ nhiều các thao tác trực quan hơn

Trang 5

3

 Dòng máy tính FX-580VN X có thêm ngôn ngữ tiếng Việt thuận tiện cho học sinh, sinh viên Việt Nam sử dụng

 Việc nhập và hiển thị các phân số, căn bậc hai, căn, lũy thừa và các biểu tượng toán học khác có định dạng giống hệt với sách giáo khoa nên rất dễ hiểu, là một cải tiến hoàn toàn mới của dòng máy ClassWiz so với dòng MS

 Càng ngày càng hỗ trợ đắc lực việc học tập: Chỉ một chiếc máy tính CASIO FX 580VNX, người dùng có thể giải quyết được hầu hết các loại toán cơ bản từ cấp 2, cấp 3 cho đến toán cao cấp trong chương trình học Cao đẳng, Đại học và đặc biệt hữu ích với các sinh viên ngành kỹ thuật Chẳng hạn các tính năng độc đáo như:

 Các phép tính bảng tính: rất hữu ích cho việc thống kê Lên tới 5 cột x 45 hàng (chứa được tối đa 170 dữ liệu)

 Các phép tính ma trận: Thực hiện tính toán với ma trận lên tới 4 hàng và 4 cột

 Các phép tính phương trình: Tính hệ phương trình có từ 2 đến 4 ẩn số và phương trình bậc cao từ bậc 2 đến bậc 4

 Các phép tính bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức từ bậc 2 đến bậc 4

 Các phép tính phân phối thống kê nâng cao: Thực hiện các phép tính bao gồm phân phối chuẩn, phân phối nhị thức và phân phối Poisson

 Các phép tính tích phân: Thực hiện các phép tính tích phân trong toán cao cấp

 …

 Tính năng trực quan hóa thông qua mã QR:

Các công thức và dữ liệu đầu vào có thể được chuyển đổi thành một mã QR tương ứng được cài đặt trên máy tính và sau đó hiển thị mã trên màn hình chiếc máy CASIO

FX 580VN X

 Kiểu dáng mới lạ:

 Ngoài các tính năng vượt trội, dòng máy CASIO FX 580VN X còn mang kiểu dáng mới mang lại sự thoải mái khi sử dụng:

 Về hình thức thì Casio FX 580VN X được thiết kế trau chuốt hơn với lớp bề mặt

đã trải qua quy trình xử lý đặc biệt nên có hình thức bắt mắt nhưng thanh lịch, kiểu dáng thông minh, họa tiết trang nhã

 Các phím nhấn cũng được thay đổi về kiểu dáng nên trông chắc chắn hơn

 Đặc biệt, bề mặt bàn phím được làm từ chất liệu kim loại vừa tạo cảm giác sang trọng, vừa tăng độ bền cho sản phẩm

 Các phím chức năng được mã hóa màu, dễ dàng phân biệt với những phím khác tạo sự thuận tiện khi thao tác phím

Trang 6

4

3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 Giới thiệu mô hình Kano

Mô hình Kano là một lý thuyết để phát triển sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng được phát triển vào những năm 1980 bởi Giáo sư Noriaki Kano, phân loại sở thích của khách hàng thành năm loại Nhóm nghiên cứu cảm thấy rằng việc thực hiện các yêu cầu nhất định của khách hàng chỉ sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng hoặc không hài lòng của khách hàng Mô hình Kano cho thấy rằng chất lượng là một chức năng trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đặt được mức sự thỏa mãn Trong đó, mục tiêu của hầu hết doanh nghiệp là phải đạt được chất lượng thú vị Thông qua mô hình Kano, chúng

ta sẽ nhận ra rằng trong thời gian qua, nhu cầu của khách hàng sẽ luôn tăng lên và những điều thú vị hiện tại sẽ trở thành những nhu cầu cơ bản trong tương lai

Hình 3.1-Mô hình Kano

Như đã đề cập ở trên, mô hình Kano phân loại sở thích khách hàng thành 5 loại:

 Must be (M) – tính năng phải có: Đây là thuộc tính đầu tiên và quan trọng nhất của

mô hình Kano, bên cạnh đó đây là tiêu chuẩn chính mà khách hàng chọn để đánh giá sản phẩm Mặc dù tính năng này tồn tại không nhất thiết dẫn tới gia tăng sự hài lòng của khách hàng, nhưng không có chúng thì sẽ gia tăng sự bất mãn của khách hàng

Ví dụ như điện thoại di động phải có những chức năng cơ bản như: nghe gọi, nhắn tin…

 One - dimensional (O) – tính năng một chiều: Sự hài lòng của khách hàng sẽ tỉ lệ thuận với mức độ đáp ứng tính năng này của sản phẩm/dịch vụ Đây là tính năng mà khách hàng cần hoặc không thực sự cần, nhưng nếu sản phẩm/dịch vụ đáp ứng nhiều nhu cầu đa dạng thì sẽ tăng sự hài lòng của khách hàng Về việc đáp ứng nhiều tính năng này thì sẽ làm gia tăng chi phí sản xuất, vì vậy các tổ chức phải cân nhắc rằng

“Khách hàng sẵn sàng trả thêm bao nhiêu cho tính năng này? … Ví dụ về sản phẩm điện thoại di động, ngoài những chức năng cơ bản thì nó có thêm các chức năng như: chụp hình, quay phim, kết nối internet…

Trang 7

5

 Attractive (A) – tính năng hấp dẫn: Việc đáp ứng được tính năng này thì tổ chức đã khơi dậy trí tưởng tượng của người tiêu dùng tiềm năng, những tính năng này giúp khách hàng khám phá ra những nhu cầu mà trước giờ họ chưa nghĩ đến Tính năng hấp dẫn đóng vai trò là yếu tố WOW và kích hoạt nhu cầu mong muốn bốc đồng trong tâm trí khách hàng Đây là thuộc tính dẫn đến tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhất Tuy nhiên các tổ chức không nên ngừng việc cải tiến, sáng tạo vì những thuộc tính hấp dẫn này sẽ sớm trở thành những điều cơ bản Ví dụ gần đây chúng ta thấy hãng điện thoại Samsung ra mắt dòng sản phẩm Galaxy Z Flip3 5G, điểm nổi bật của dòng điện thoại này là điện thoại cảm ứng nhưng có thể gập lại nhỏ gọn, màu sắc sang trọng, màn hình phụ…

 Indifferent (I) – tính năng trung lập: Các tác động của nhóm tính năng này không đáng kể đối với sự hài lòng hay bất mãn của khách hàng Dù không có những tính năng thì cũng không ảnh hưởng đến khách hàng, vì khách hàng không để ý hoặc không quan tâm đến chúng Ví dụ như cách thiết kế hộp đựng điện thoại của Samsung, khi nhận hàng khách hàng chỉ trông chờ vào sản phẩm bên trong, họ không

hề để ý những chi tiết trên hộp mà tổ chức đã thiết kế để bảo vệ sản phẩm chắc chắn cũng như để khách hàng dễ dàng mở ra

 Reverse (R) – tính năng không mong muốn: Trái với tính năng Must be, tính năng này khi tồn tại sẽ gia tăng sự bất mãn của khách hàng và ngược lại khi nó không tồn tại thì khách hàng sẽ hài lòng hơn nhiều Điều này xảy ra khi khách hàng không hiểu được mục đích của tính năng mang lại Nhóm tính năng này gần như không được tìm thấy trong các ứng dụng nghiên cứu sau này

3.2 Bảng câu hỏi của mô hình Kano

Mỗi thuộc tính đều được thiết lập bằng một cắp câu hỏi, cặp câu hỏi này mang tính chất tương phản lẫn nhau Trong đó có một câu hỏi chức năng (dạng tích cực) và một câu hỏi phi chức năng (dạng tiêu cực) Dạng câu hỏi chức năng thường hỏi nếu sản phẩm/dịch vụ đáp ứng được tính năng này thì bạn cảm thấy như thế nào Và ngược lại, câu hỏi phi chức năng sẽ hỏi nếu sản phẩm/dịch vụ không đáp ứng được tính năng này

gì bạn sẽ cảm thấy như thế nào Tương ứng với mỗi câu hỏi sẽ có 5 câu lựa chọn trả lời: Tôi thích thế, Nó phải như vậy, Sao cũng được, Chấp nhận được, Tôi không thích thế Điều đó được thể hiện rõ ở ví dụ dưới đây:

Bảng 4.2.1-1:Bảng các lựa chọn cho câu hỏi chức năng và phi chức năng

Dạng câu hỏi chức năng

Nếu điện thoại di động hãng X mà bạn

đang sử dụng có sóng mạnh, khả năng

nghe gọi rất tốt thì bạn sẽ cảm thấy như

thế nào?

1 Tôi thích thế

2 Nó phải như vậy 

3 Sao cũng được

4 Chấp nhận được

5 Tôi không thích thế

Dạng câu hỏi phi chức năng

Nếu điện thoại di động hãng X mà bạn

đang sử dụng không có sóng mạnh,

thường xuyên đứt liên lạc khi đang nói

chuyện thì bạn sẽ cảm thấy như thế nào?

1 Tôi thích thế

2 Nó phải như vậy

3 Sao cũng được

4 Chấp nhận được

5 Tôi không thích thế 

Trang 8

6

Sau khi khảo sát thì chúng ta sẽ phân các câu trả lời vào bảng phân loại tính năng theo mô hình Kano Bảng này bao gồm 6 ký hiệu, ngoài 5 ký hiệu đã đề cập ở trên như:

M (Must be), O (One – dimensional), A (Attractive), I (Indifferent), R (Reverse) thì có thêm ký hiệu Q (Questionable) nghĩa là kết quả bị sai sót hoặc câu hỏi bị hiểu sai

Bảng 4.2.1-2: Bảng phân loại tính năng theo mô hình Kano

Dạng câu hỏi phi chức năng Dạng câu

hỏi chức

năng

Thang đánh giá

Tôi thích thế

Nó phải như vậy

Sao cũng được Chấp nhận được Tôi không thích thế Tôi thích

thế

Nó phải như vậy

Sao cũng

Chấp nhận được

Tôi không thích thế

4 THỰC HIỆN KHẢO SÁT

4.1 Mô phỏng quá trình

Quá trình thực hiện báo cáo bao gồm 8 bước:

 Bước 1: Xác định đối tượng khảo sát

 Bước 2: Xác định các thuộc tính của sản phẩm/dịch vụ chuẩn bị khảo sát

 Bước 3: Dựa vào các thuộc tính đã xác định ở bước 2, ta sẽ đặt các cặp câu hỏi và thực hiện biểu mẫu khảo sát

 Bước 4: Khảo sát

 Bước 5: Thu thập dữ liệu và phân tích khảo sát

 Bước 6: Đánh giá kết quả nếu kết quả cho rằng khách hàng hài lòng chuyển qua bước

7 và nếu ngược lại thì chuyển qua bước 8

 Bước 7: Sản phẩm đảm bảo chất lượng

 Bước 8: Sản phẩm cần nâng cao chất lượng và đề xuất giải pháp

Công cụ dùng để khảo sát Google Biểu mẫu, biểu mẫu này chỉ cho phép các mail có đuôi @hcmut.edu.vn thực hiện khảo sát và chỉ được thực hiện khảo sát 1 lần (được chỉnh sửa câu trả lời)

4.2 Các thuộc tính được khảo sát

Biểu mẫu khảo sát bao gồm 5 phần: Phần 1 – Thông tin chung, Phần 2 – Các câu hỏi

về tính năng và công suất, Phần 3 – Các câu hỏi về công cụ trong menu, Phần 4 – Các

Trang 9

7

câu hỏi về giao diện và kiểu dáng, Phần 5 – Câu hỏi ngắn Chi tiết từ phần 2 đến phần 5 là:

4.2.1 Tính năng, công suất

 Máy tính bỏ túi Casio có tốc độ tính toán nhanh vượt trội so với các hãng khác

 Dòng sau của máy tính bỏ túi Casio có nhiều số biến nhớ hơn dòng trước

 Pin của máy tính bỏ túi Casio sử dụng được dài lâu, ổn định và không bị lỏng Pin 4.2.2 Các công cụ trong menu

 Các chức năng, công cụ của máy tính bỏ túi Casio có ích cho các môn học trong ngành học của các bạn

 Máy tính bỏ túi Casio có menu tập hợp nhiều công cụ giúp bạn giảm thời gian tìm kiếm hơn

 Máy tính bỏ tính Casio ngày càng ra mắt thêm nhiều công cụ tính toán đắc lực và độc đáo hơn

4.2.3 Giao diện, kiểu dáng

 Các ký hiệu trên máy tính bỏ túi Casio đầy đủ, phân thành các màu cụ thể và dễ hiểu

 Màn hình máy tính bỏ túi Casio có độ phân giải cao, rõ nét, dễ dàng nhìn thấy dù trong môi trường sáng hay tối

 Lớp sơn trên nút phím chắc chắn, không bị mờ theo thời gian

 Kiểu dáng và màu sắc đa dạng, sang trọng

4.2.4 Câu hỏi ngắn

Phần này sẽ có 3 câu hỏi và người khảo sát sẽ trả lời bằng một câu trả lời ngắn Câu 1: Bạn chưa hài lòng những gì thuộc bất cứ dòng nào của Máy tính bỏ túi Casio? Câu 2: Bạn có mong muốn tính năng, công cụ gì mà Máy tính bỏ túi Casio sẽ ra mắt vào dòng máy sau nhưng vẫn đảm bảo với quy định của Bộ Giáo dục không?

Câu 3: Với tính năng mà bạn đề xuất ở câu 2 thì bạn có sẵn sàng trả thêm chi phí cho tính năng đó hay không?

5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

5.1.1 Mô tả thông tin khảo sát

Mẫu khảo sát được thực hiện nhiều nhất bởi sinh viên Khoa Quản lý công nghiệp (58,9%) và tập trung nhiều nhất ở Khóa K19 (50%) Dòng máy tính mà sinh viên Đại học Bách khoa TP.HCM đang sử dụng nhiều nhất là dòng Máy tính Casio FX 580VN

Trang 10

8

X (54,5%) Bên cạnh đó, dòng Máy tính Casio FX 570VN PLUS cũng đang được sinh viên sử dụng phổ biến (45,5%)

5.1.2 Bảng kết quả khảo sát và phân loại

Bảng 5.1.2-1: Bảng phân loại kết quả khảo sát

Thuộc

tính

Các cặp câu hỏi từng thuộc

Phân loại

TÍNH

NĂNG,

CÔNG

SUẤT

Máy tính bỏ túi Casio có tốc độ

tính toán nhanh vượt trội so với

các hãng khác

12 25 10 7 1 1 O Dòng sau của máy tính bỏ túi

Casio có nhiều số biến nhớ hơn

dòng trước 7 11 14 22 1 1 A Pin của máy tính bỏ túi Casio sử

dụng được dài lâu, ổn định và

không bị lỏng Pin

26 22 5 2 1 0 M

CÁC

CÔNG

CỤ

TRONG

MENU

Các chức năng, công cụ của máy

tính bỏ túi Casio có ích cho các

môn học trong ngành học của các

bạn

14 13 13 10 0 0 M

Máy tính bỏ túi Casio có menu

tập hợp nhiều công cụ giúp bạn

giảm thời gian tìm kiếm hơn

3 15 14 22 2 0 A Máy tính bỏ tính Casio ngày

càng ra mắt thêm nhiều công cụ

tính toán đắc lực và độc đáo hơn

1 10 20 25 0 0 A

GIAO

DIỆN,

KIỂU

DÁNG

Các ký hiệu trên máy tính bỏ túi

Casio đầy đủ, phân thành các

màu cụ thể và dễ hiểu

12 14 18 11 1 0 I

Màn hình máy tính bỏ túi Casio

có độ phân giải cao, rõ nét, dễ

dàng nhìn thấy dù trong môi

trường sáng hay tối

12 18 11 15 0 0 O

Lớp sơn trên nút phím chắc chắn,

không bị mờ theo thời gian 9 17 13 16 0 1 O Kiểu dáng và màu sắc đa dạng,

sang trọng 0 7 27 21 1 0 I

Bảng 5.1.2-2: Bảng tổng kết kết quả phân loại

Ngày đăng: 19/09/2022, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH MƠ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO  - BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO
PHÂN TÍCH MƠ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO (Trang 1)
Mơ hình Kano là một lý thuyết để phát triển sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng được phát triển vào những năm 1980 bởi Giáo sư Noriaki Kano, phân loại sở thích của  khách hàng thành năm loại - BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO
h ình Kano là một lý thuyết để phát triển sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng được phát triển vào những năm 1980 bởi Giáo sư Noriaki Kano, phân loại sở thích của khách hàng thành năm loại (Trang 6)
3.2 Bảng câu hỏi của mơ hình Kano - BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO
3.2 Bảng câu hỏi của mơ hình Kano (Trang 7)
Bảng 4.2.1-2: Bảng phân loại tính năng theo mơ hình Kano - BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO
Bảng 4.2.1 2: Bảng phân loại tính năng theo mơ hình Kano (Trang 8)
Sau khi khảo sát thì chúng ta sẽ phân các câu trả lời vào bảng phân loại tính năng theo mơ hình Kano - BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO
au khi khảo sát thì chúng ta sẽ phân các câu trả lời vào bảng phân loại tính năng theo mơ hình Kano (Trang 8)
5.1.2 Bảng kết quả khảo sát và phân loại - BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO
5.1.2 Bảng kết quả khảo sát và phân loại (Trang 10)
Bảng 5.1.2-1: Bảng phân loại kết quả khảo sát - BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KANO VỀ CHẤT LƯỢNG MÁY TÌNH BỎ TÚI CASIO
Bảng 5.1.2 1: Bảng phân loại kết quả khảo sát (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w