Bài tập thực hành tin học trong SGK về nội dung kiến thức cơ bản là đầy đủ nhưng chưa đảm bảo cho người học hình thành và phát triển năng lực; Môn Tin học lớp 12 với mục tiêu chung nhằm
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MINH LUÂN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH
MÔN TIN HỌC 12 THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SKC007537
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MINH LUÂN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC 12 THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401
Hướng dẫn khoa học:
PGS.TS VÕ THỊ XUÂN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2017
Trang 67rQÿӅWjLOXұQYăQWKҥFVӻ ;k\GӵQJKӋWKӕQJEjLWұSWKӵFKjQKP{QWLQKӑFWKHRFKXҭQNLӃQWKӭFNӻ QăQJFӫD%ӝ*LiRGөFYjĈjRWҥR
2.5 С±¯͉ n͡Ƭ Нрн п
1ӝLGXQJYjFKҩWOѭӧQJFӫDÿӅWjLÿm[k\GӵQJÿѭӧFKӋWKӕQJEjLWұSWKӵFKjQKWLQKӑFOӟSWKHRFKXҭQ NLӃQWKӭFOjEҧRÿҧPWKHR\rXFҩXFӫD/XұQYăQWӕWQJKLӋS&DRKӑF
2.6 С±¯͉ kh̫£ͱng dͭǡах Э ͯ¯͉ tài
9ӟLKӋWKӕQJFiFEjLWұSWKӵFKjQKÿѭӧF[k\GӵQJOjSKKӧSYӟLNLӃQWKӭFYjQăQJOӵFFӫD+ӑFVLQKOӟS QrQFyJLiWUӏVӱGөQJWӕW
2.7 Lu̵£ О Яуǡефз¿ȋ͇t sót và t͛n t̩i):
Ĉӏ nh Kѭӟng: ӬQJGөQJ
Trang 77iFJLҧFKRELӃWKӋWKӕQJEjLWұSWURQJÿӅWjLÿѭӧF[k\GӵQJWKHRQJX\rQWiFQjR"YjWtQKKӋWKӕQJFӫDFiF EjLWұSÿѭӧFWKӇKLӋQQKѭWKӃQjR"
Trang 87rQÿӅWjLOXұQYăQWKҥFVӻ ;k\GӵQJKӋWKӕQJEjLWұSWKӵFKjQKP{QWLQKӑFWKHRFKXҭQNLӃQWKӭFNӻ QăQJFӫD%ӝ*LiRGөFYjĈjRWҥR
2.5 С±¯͉ n͡Ƭ Нрн п
/XkQYăQFyÿyQJJySYӅPһWQӝLGXQJGDӷKӑFFKRP{Q7LQKӑFOӟS7iFJLҧFҫQ[iFÿӏQKKѭӟQJWLӃS FұQFӫDÿӅWjLNӃWKӧSOêWKX\ӃWYjWKӵFKjQKKD\WăQJFѭӡQJWKӵFKjQKKD\WtFKKӧSNӻQăQJYY
2.6 С±¯͉ kh̫£ͱng dͭǡах Э ͯ¯͉ tài
.ӃWTXҧFӫDÿӅWjLFyWKӇӭQJGөQJFKRP{Q7LQKӑF
2.7 Lu̵£ О Яуǡефз¿ȋ͇t sót và t͛n t̩i):
Ĉӏ nh Kѭӟng: ӬQJGөQJ
Trang 10LÝ LỊCH CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: NGUYỄN MINH LUÂN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20/12/1980 Nơi sinh: Kiên Giang Quê quán: Huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Dân tộc: Kinh
Địa chỉ liên lạc: KP6, thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Số điện thoại: 094.4154321
E-mail: ctvluan.c3gr@kiengiang.edu.vn
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Cao đẳng
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: từ tháng 9 năm 1998 đến tháng 02 năm 2002
Nơi học: Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
Ngành học: Tin học
2 Đại học:
Hệ đào tạo: Tại chức
Thời gian đào tạo: từ tháng 10 năm 2007 đến tháng 3 năm 2010
Nơi học: Trường Đại học Nha Trang
Ngành học: Công nghệ thông tin
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Từ tháng 10 năm 2002 đến nay: Giáo viên dạy môn Tin học tại trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Trang 11LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Người cam đoan
Nguyễn Minh Luân
Trang 12Nhân đây, xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo Sau đại học, quý Thầy Cô giảng viên đã tận tình giảng dạy, khắc sâu kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi
để các học viên được học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học
Xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô giáo dạy môn Tin học và các em học sinh trường THPT Giồng Riềng - tỉnh Kiên Giang đã tạo điều kiện để người nghiên cứu hoàn thành tốt các thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất cho người nghiên cứu trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Với thời gian và khả năng còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Học viên thực hiện
Nguyễn Minh Luân
Trang 13TÓM TẮT
Luận văn hoàn thành từ sự khảo sát thực tiễn ở trường THPT, vấn đề dạy học theo hướng tiếp cận năng lực sớm được đưa vào nguyên lý giáo dục trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội Tuy nhiên, cho đến nay, trong thực tế soạn thảo chương trình, sách giáo khoa (SGK) THPT nói chung và môn Tin học nói riêng vẫn nặng về tiếp cận nội dung; điều này
đã làm chậm sự đổi mới, ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục, sản phẩm đào tạo không đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội đang phát triển Tin học là môn học vừa giúp
HS rèn luyện một số kĩ năng, rèn luyện các thao tác, liên hệ nhiều thực tế Bài tập thực hành tin học trong SGK về nội dung kiến thức cơ bản là đầy đủ nhưng chưa đảm bảo cho người học hình thành và phát triển năng lực; Môn Tin học lớp 12 với mục tiêu chung nhằm cung cấp cho học sinh các kiến thức ban đầu về hệ cơ sở dữ liệu (CSDL), từ đó giúp học sinh tìm hiểu một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL) cụ thể, cung cấp các kiến thức về kiến trúc và bảo mật các hệ CSDL; Hình thành và rèn luyện cho học sinh bước đầu có những kĩ năng làm việc với một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể Do đó để học sinh tiếp thu và rèn luyện kĩ năng, ngoài các bài tập thực hành trong SGK, cần xây dựng và hệ thống hóa các bài thực hành theo tiêu chí các kĩ năng chi tiết, nhằm phát triển năng lực cho học sinh
Nội dung luận văn bao gồm:
Phần mở đầu gồm: Lý do chọn đề tài, mục tiên nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống bài tập thực hành
Chương 2: Khảo sát thực trạng về hệ thống bài tập thực hành môn Tin học 12 tại trường THPT Giồng Riềng, Tỉnh Kiên Giang
Trang 14Phần kết luận: gồm kết luận và kiến nghị
Căn cứ vào cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống bài tập thực hành và căn cứ vào kết quả nghiên cứu, khảo sát thực trạng về hệ thống bài tập thực hành môn Tin học
12, người nghiên cứu đã tiến hành xây dựng và hệ thống hóa hệ thống bài tập thực hành môn Tin học lớp 12 Sau đó tiến hành tổ chức dạy thực nghiệm 06/09 nhóm bài tập đã xây dựng tại trường THPT Giồng Riềng
Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ được hiệu quả của hệ thống bài tập thực hành mà người nghiên cứu đã xây dựng Chất lượng bài tập thực hành được nâng lên, học sinh có thể tự học, tự rèn luyện kỹ năng thực hành
Trang 15ABSTRACT The thesis is completed by the study at High School, the issue of teaching in the approach of competence is incorporated into the educational principle of the school with a motto “Study must be accompanied by practice”, education combines with productive labor, theoretical must be accompanied by practice, the school combines with family and society However, up to now, the editing programs in practice, textbooks in general and Information Technology in particular still have had heavy
of access to contents Therefore, they have been slowed innovations, affecting the quality of education and training products that did not meet the social requirements Informatics is a subject that helps students to practice some skills, practice the exercises and relate a lot of realities Practical exercises of Information Technology textbooks on the content of basic knowledge is complete but not ensuring for the learners to form and develop their capacities The aims of 12th grade Information Technology provide students with initial knowledge of the database which will help students learn a specific database management system (QTCSDL), providing knowledge on architecture and security of database systems Formation and training for students who initially have the skills to work with a particular database management system So, in order for students to acquire and practice their skills, in addition to the practical exercises in the textbooks, it is necessary to develop and systematize the practice according to the criteria of detailed skills, in order to develop the students' abilities
The content of thesis includes:
Introduction: The reasons for choosing the topic, research objectives, research tasks, research subjects, subjects and research subjects, research hypotheses and research methods
Content consists of three chapters:
Chapter 1: The basic theoretical of building practice exercises
Chapter 2: Surveying the reality of the practice system of 12th grade Information Technology at Giong Rieng High School, Kien Giang Province
Chapter 3: Building system of practical exercises of 12th grade Information Technology
Conclusion includes conclusions and recommendations
Based on the basic theoretical for the development of the exercise system and based on the results of the study and the actual situation survey on the exercise system for 12th grade Informatics, systematizes carry out a buiding and systematize practical exercises of 12th grade Information Technology Then they conduct experimental teaching about 06/09 group of exercises that was built at Giong Rieng High School Experimental results demonstrate the effectiveness of the practice system by the researchers The quality of exercises is improved, students can learn and practice their skills
Trang 16MỤC LỤC
Trang tựa i
Quyết định về việc giao đề tài luận văn tốt nghiệp và người hướng dẫn ii
Xác nhận của cán bộ hướng dẫn iii
Lý lịch cá nhân iv
Lời cam đoan v
Lời cảm ơn vi
Tóm tắt vii
Mục lục x
Danh sách các chữ viết tắt xv
Danh sách các hình xvi
Danh sách các bảng xvii
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 3
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3 Phương pháp thống kê toán học 4
Trang 179 Cấu trúc của Luận văn 4
B PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 7
1.3 Tiếp cận xây dựng hệ thống bài tập thực hành 10
1.3.1 Hệ thống bài tập 10
1.3.2 Một số nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập thực hành 11
1.3.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực hành 11
1.4 Quá trình hình thành kĩ năng thực hành 11
1.4.1 Những yêu cầu khi rèn luyện kĩ năng 12
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện kĩ năng 13
1.4.3 Các mức độ của kĩ năng 13
1.5 Chuẩn, chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông 14
1.6 Sự khác biệt giữa bài tập thực hành truyền thống và bài tập thực hành xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 15
1.7 Các mức độ về kiến thứ, kĩ năng 16
1.8 Các yếu tố tác động đến xây dựng hệ thống bài tập thực hành 19
1.9 Đánh giá kĩ năng thực hành 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
Chương 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC 12 TẠI TRƯỜNG THPT GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG 22
Trang 182.2 Tổng quan chương trình môn Tin học lớp 12 26
2.2.1 Vị trí 26
2.2.2 Mục tiêu 26
2.2.3 Cấu trúc và nội dung môn Tin học lớp 12 27
2.2.4 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học lớp 12 29
2.3 Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy thực hành môn Tin học 12 tại trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang 33
2.3.1 Khảo sát giáo viên giảng dạy môn Tin học 34
2.3.2 Khảo sát học sinh học môn Tin học 39
2.3.3 Khảo sát trang thiết bị giảng dạy môn Tin học 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41
Chương 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC 12 THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 42
3.1 Các cơ sở làm căn cứ xây dựng hệ thống bài tập thực hành 42
3.1.1 Cơ sở pháp lý 42
3.1.2 Cơ sở lý luận 42
3.1.3 Cơ sở thực tiễn 42
3.2 Những định hướng có tính nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bài tập thực hành môn Tin học lớp 12 43
3.2.1 Bài tập thực hành phải đảm bảo tính chính xác, khoa học và phù hợp với thực tiễn 43
3.2.2 Bài tập thực hành phải đảm bảo phù hợp trình độ kiến thức, khả năng học sinh 43
3.2.3 Bài tập thực hành phải đảm bảo tính sư phạm 43
Trang 193.2.5 Bài tập thực hành phải phù hợp với xu thế đổi mới hiện nay 43
3.2.6 Bài tập thực hành phải đảm bảo về kiến thức, kĩ năng môn Tin học 44
3.3 Quy trình thiết kế hệ thống bài tập thực hành môn Tin học lớp 12 44
3.4 Xây dựng hệ thống bài tập thực hành môn Tin học lớp 12 44
3.4.1 Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung môn học: 44
3.4.2 Bước 2: Xác định hệ thống bài tập thực hành môn học: 44
3.4.3 Bước 3: Soạn thảo bài tập và sắp xếp thành hệ thống 45
3.4.4 Bước 4: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá các BT thực hành 49
3.5 Thực nghiệm sư phạm 51
3.5.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 51
3.5.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 52
3.5.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 52
3.5.4 Khảo sát đầu và phân tích kết quả ở hai nhóm TN và ĐC 52
3.5.5 Thời gian và địa điệm thực nghiệm 55
3.5.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 55
3.5.7 Tiến hành dạy thực nghiệm 55
3.5.8 Kiểm tra, đánh giá thực nghiệm 59
3.5.9 Xử lý kết quả thực nghiệm 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
MỤC LỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN VỀ THỰC TRẠNG DẠY BÀI TẬP THỰC HÀNH TIN HỌC 3 Phụ lục 2: PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH VỀ THỰC TRẠNG HỌC BÀI TẬP
Trang 20Phụ lục 4: ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT TRƯỚC THỰC NGHIỆM 7
Phụ lục 5: DANH SÁCH GIÁO VIÊN THAM GIA THỰC NGHIỆM 9
Phụ lục 6.1: DANH SÁCH HỌC SINH LỚP TN 10
Phụ lục 6.2: DANH SÁCH HỌC SINH LỚP ĐC 12
Phụ lục 7.1: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 1 CỦA LỚP TN 14
Phụ lục 7.2: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 1 CỦA LỚP ĐC 16
Phụ lục 7.3: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 2 CỦA LỚP TN 18
Phụ lục 7.4: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 2 CỦA LỚP ĐC 20
Phụ lục 7.5: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 3 CỦA LỚP TN 21
Phụ lục 7.6: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 3 CỦA LỚP ĐC 24
Phụ lục 7.7: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 4 CỦA LỚP TN 26
Phụ lục 7.8: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 4 CỦA LỚP ĐC 28
Phụ lục 7.9: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 5 CỦA LỚP TN 30
Phụ lục 7.10: BẢNG ĐIỂM PHIẾU TIÊU CHÍ 5 CỦA LỚP ĐC 32
Phụ lục 7.11: ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH 34
Phụ lục 7.12: BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA THỰC HÀNH LỚP TN 38
Phụ lục 7.13: BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA THỰC HÀNH LỚP ĐC 40
Phụ lục 7.14: ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH 42
Phụ lục 8: PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN DỰ GIỜ VỀ HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC HÀNH 43
Phụ lục 7.15: KẾ HOẠCH BÀI DẠY 45
Trang 22DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quá trình hình thành kĩ năng – Hoạt động của giáo viên và học sinh 10 Hình 2.1: Tập thể GV trường THPT Giồng Riềng 22 Hình 2.2: Tập thể GV tổ Tin học 24 Hình 2.3: Giờ học thực hành môn Tin học của học sinh tại phòng vi tính 1 25 Hình 2.4: Biểu đồ tầm quan trọng của bài tập thực hành môn Tin học 34 Hình 2.5: Biểu đồ các thức đánh giá bài tập thực hành môn Tin học của GV 35 Hình 2.6: Biểu đồ nhận xét của GV về ý thức tự học bài tập thực hành môn Tin học trong SGK của HS 36 Hình 2.7: Biểu đồ nhận xét của GV tính chi tiết từng tiêu chí kĩ năng cần đạt 37 Hình 2.8: Biểu đồ mức độ kiểm tra thực hành dưới dạng phiếu quan sát hoặc phiếu kiểm 38 Hình 2.9: Biểu đồ mức độ bài tập thực hành môn Tin học trong SGK 39 Hình 2.10: Biểu đồ mức độ đáp ứng trang thiết bị thực hành môn Tin học 40 Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm, theo mức độ điểm số bài kiểm tra trước thực nghiệm 52 Hình 3.2: Đồ thị đường phân phối tần suất kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 53 Hình 3.3: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm kiểm tra lần 1 sau thực nghiệm 60
Trang 23DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các mức độ của kĩ năng 13 Bảng 1.2: Bảng kiểm dùng trong đánh giá kĩ năng 21 Bảng 2.1: Phân phối chương trình môn Tin học lớp 12 27 Bảng 2.2: Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học lớp 12
của bộ Giáo dục và Đào tạo 29 Bảng 2.3: Tầm quan trọng của bài tập thực hành môn Tin học 34 Bảng 2.4: Cách thức đánh giá bài tập thực hành môn Tin học 35 Bảng 2.5: Ý thức tự học bài tập thực hành môn Tin học trong SGK 35 Bảng 2.6: Nhận xét của GV về tính chi tiết từng tiêu chí kĩ năng cần đạt trong SGK 36 Bảng 2.7: Nhận xét của GV về mức độ kiểm tra thực hành dưới dạng phiếu quan sát hoặc phiếu kiểm 37 Bảng 2.8: Mức độ bài tập thực hành môn Tin học trong SGK 38 Bảng 2.9: Mức độ đáp ứng trang thiết bị thực hành môn Tin học 39 Bảng 3.1: Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra trước thực nghiệm 50 Bảng 3.2: Bảng phân phối tỉ lệ phần trăm kết quả kiểm tra theo mức độ đánh giá 51 Bảng 3.3: Bảng phân phối các tham số có đặc trưng về kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 52 Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 59 Bảng 3.5: Bảng phân tỉ lệ phần trăm kiểm tra sau thực nghiệm 59 Bảng 3.6: Bảng phân phối các tham số và kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 59
Trang 24A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay công nghệ thông tin phát triển vượt bậc, tri thức của loài người là không tưởng Các nước trên thế giới đều hướng đến giáo dục tri thức cho thế hệ kế thừa, đặt mục tiêu phát triển giáo dục làm quốc sách hàng đầu Trên đà phát triển cùng thế giới, Việt Nam ngày càng chú trọng đổi mới giáo dục Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; xác định mục tiêu cụ thể: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực
và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn” [1, tr 3] Ở Việt Nam, vấn
đề dạy học theo hướng tiếp cận năng lực sớm được đưa vào nguyên lý giáo dục trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình
và xã hội Tuy nhiên, cho đến nay, trong thực tế soạn thảo chương trình, sách giáo khoa vẫn nặng về tiếp cận nội dung; điều này đã làm chậm sự đổi mới, ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục, sản phẩm đào tạo không đáp ứng nhu cầu thực tiễn xã hội đang phát triển [7, tr 10] Tin học là môn học vừa giúp HS rèn luyện một số kĩ năng, rèn luyện các thao tác, liên hệ nhiều thực tế Bài tập thực hành tin học trong SGK về nội dung kiến thức cơ bản là đầy đủ nhưng chưa đảm bảo cho người học hình thành và phát triển năng lực; Môn Tin học lớp 12 với mục tiêu chung nhằm cung cấp cho học sinh các kiến thức ban đầu về hệ cơ sở dữ liệu (CSDL), từ đó giúp học sinh tìm hiểu một HQTCSDL cụ thể, cung cấp các kiến thức về kiến trúc và bảo mật các
hệ CSDL; Hình thành và rèn luyện cho học sinh bước đầu có những kĩ năng làm việc với một HQTCSDL cụ thể Do đó để học sinh tiếp thu và rèn luyện kĩ năng, ngoài các bài tập thực hành trong SGK, giáo viên cần xây dựng và hệ thống hóa các bài thực hành nhằm rèn luyện và nâng cao kĩ năng thực hành cho học sinh Vấn đề đặt ra
Trang 25chí gì? Dạy học bài thực hành Tin học nhằm hình thành, củng cố và phát triển những tri thức, kĩ năng trong các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học Hướng tới việc hình thành năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho người học [2,
tr 24] Để có được năng lực thì phải rèn luyện và hình thành cho học sinh từng kĩ
năng chuyên biệt Xuất phát từ những lý do trên người nghiên cứu chọn đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập thực hành môn Tin học 12 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập thực hành nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học lớp 12
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập thực hành môn Tin học 12 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo” thực hiện các nhiệm vụ sau:
1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về sắp xếp hệ thống bài tập và xây dựng tiêu chí đánh giá bài tập thực hành
2) Khảo sát thực trạng việc dạy học thực hành môn Tin học 12 tại trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
3) Sắp xếp hệ thống bài tập và xây dựng tiêu chí đánh giá bài tập thực hành môn Tin học lớp 12 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4) Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính phù hợp và hiệu qủa của hệ thống bài tập đã sắp xếp và tiêu chí đánh giá bài tập thực hành
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu:
- Kiến thức, kĩ năng môn Tin học lớp 12 cho học sinh tại trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- Nội dung môn Tin học lớp 12: Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học 12 của
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 265 Giả thuyết nghiên cứu
Bài tập thực hành đóng vai trò quan trọng trong dạy học môn Tin học Việc xây dựng và sử dụng bài tập thực hành môn Tin học cho HS tại trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang hiện nay vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả Nếu áp dụng bài tập
mà người nghiên cứu xây dựng và hệ thống hóa bài tập thực hành có tính khoa học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đặc điểm của HS, đồng thời có biện pháp sử dụng chúng một cách hợp lí, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học lớp 12 tại trường trung học phổ thông Giồng Riềng
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài này người nghiên cứu xây dựng và hệ thống hóa bài tập thực hành môn Tin học lớp 12 để giảng dạy tại trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Thực nghiệm trong năm học 2016-2017
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận (giải quyết nhiệm vụ 1,3,4)
Nghiên cứu các văn bản, tài liệu khác nhau về chủ đề liên quan đến đề tài nghiên cứu bằng cách phân tích chúng một cách đầy đủ, toàn diện nhằm làm chủ được hệ thống lí luận cho đề tài nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát (giải quyết nhiệm vụ 4)
Quan sát hoạt động dạy và học thực hành môn tin học tại trường THPT Giồng Riềng, Kiên Giang
Thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tố liên quan đến đối tượng bằng các công cụ chuyên môn một cách
có hệ thống, nhằm cảm nhận và ghi lại hoạt động của đối tượng nghiên cứu để từ đó
có thể rút ra những đặc tính chung của đối tượng nghiên cứu
7.2.2 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (giải quyết nhiệm vụ 2)
Dùng phiếu khảo sát để hỏi ý kiến của GV và HS trước và sau quá trình học tập
và giảng dạy, để từ đó có thể đưa ra đánh giá kết quả đạt được
Trang 27Nghiên cứu hoạt động dạy và học của GV và HS trong dạy học thực hành môn Tin học 12, phân tích các hoạt động của GV và HS nhằm xác định trình độ phát triển trí tuệ, thái độ, hứng thú, xu hướng học tập của HS, từ đó đưa ra tiêu chí đánh giá chuẩn, quá trình học thực hành của HS
7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm (giải quyết nhiệm vụ 4)
Nghiên cứu các tác động sư phạm trên hai lớp 12 học môn Tin học (lớp đối chứng và lớp thực nghiệm) trong khi giữ ổn định tất cả các yếu tố khác, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả học tập và giảng dạy của GV, HS đồng thời chỉ ra được mối liên
hệ giữa những tác động đưa vào với kết quả cụ thể của nó
7.2.5 Phương pháp thống kê toán học
Tổng hợp, thống kê, xử lý các số liệu qua hoạt động kiểm tra nhằm đánh giá tính khả thi của việc sử dụng hệ thống bài tập thực hành môn tin học 12 tại trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
8 Đóng góp của Luận văn
- Về lí luận: Tham khảo và trình bày cơ sở lí luận về xây dựng hệ thống bài tập thực hành
- Về thực tiễn:
+ Đưa ra quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực hành môn Tin học 12 + Giáo viên dạy bài tập thực hành môn Tin học lớp 12, có những tiêu chí đánh giá : công bằng, khách quan về kĩ năng thực hành của học sinh
+ Góp phần nâng cao kĩ năng thực hành cho học sinh, học môn Tin học lớp 12
9 Cấu trúc của Luận văn
Gồm các phần như sau:
A- Mở đầu
B- Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống bài tập thực hành
Chương 2: Khảo sát thực trạng về hệ thống bài tập thực hành môn tin học
Trang 28Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành môn tin học 12 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
C- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 29Trần Sinh Thành, Đặng Quang Khoa với đề tài: “ Hình thành kĩ năng phán đoán cho sinh viên kỹ thuật thông qua dạy học thực hành” (2003) [16]
Cao Cự Giác, trường đại học sư phạm Vinh có bài viết: “ Phát triển khả năng tư duy
và thực hành thí nghiệm qua các bài tập hóa học thực nghiệm” (Tạp chí giáo dục số 88-2004)[3] Theo tác giả, việc sử dụng bài tập thực nghiệm không chỉ cung cấp kĩ
năng, củng cố kiến thức mà còn rèn luyện các kĩ năng tư duy thực nghiệm và thao tác thực hành
Nguyễn Thị Dung, trường cao đẳng sư phạm Hà Nội có bài: “Tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố môn Sinh học ở phổ thông” (Tạp chí giáo dục số 6-2006) [4] Tác giả cho rằng với quan niệm dạy học mới hiện nay, việc tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố cần được coi trọng, bằng cách tạo điều kiện cho HS tự lực tìm con đường cho các vấn đề được học
Ngoài ra một số luận văn thạc sĩ các ngành vật lý, địa lý, có làm về đề tài hình
thành và rèn luyện kĩ năng như: Phạm Hữu Tòng – Hình thành kiến thức, kĩ năng, phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lý - luận văn thạc sĩ năm 1996 [13]; Vũ Đình Chiến – Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lý lớp 7, luận văn thạc sĩ giáo dục học – Huế, 2003 [21]; Nguyễn Văn Phượng – Phương pháp rèn luyện kĩ năng địa lý cho học sinh lớp
9 THCS [11]
Trang 30Việc nghiên cứu phương pháp giải bài tập Tin học nhằm giải quyết mục tiêu của quá trình dạy học Tin học và giúp cho học sinh rèn luyện được KN, kỹ xảo cũng được đưa vào nghiên cứu trong quá trình đào tạo GV Tin học Một số tác giả đã nghiên cứu
và triển khai như Th.S Nguyễn Tương Tri - Bài giảng phương pháp dạy học giải bài tập Tin học phổ thông - Huế, 2007 [19]; TS Vương Đình Thắng- Bài giảng phương pháp dạy học Tin học - Huế, 2007 [17] Trong hai tài liệu này mục tiêu chính là
phương pháp giảng dạy Tin học trong nhà trường, trong đó có đề cập đến mục tiêu, chức năng của dạy học giải bài tập ở trường THPT
Như vậy, việc sử dụng các phương pháp thực hành trong dạy học đã được nghiên cứu và chú ý từ rất sớm Các công trình nghiên cứu đa số theo hướng hình thành kĩ năng thực hành cho người học qua nội dung và phương pháp rèn luyện KN thực hành, theo đặc thù riêng của từng môn học Người nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu cơ sở
lý luận, việc sắp xếp lại hệ thống bài thực hành và tiêu chí đánh giá bài tập thực hành
về rèn luyện KN thực hành, cũng như rèn luyện KN tự học cho người học
1.2 Các khái niệm cơ bản
- Dạy học
Dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường, diễn ra theo một quá trình nhất định từ t0 đến tn gọi là quá trình dạy học Đó là một quá trình xã hội bao gồm và gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học trong đó học sinh tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển và điều chỉnh hoạt động nhận thức của mình dưới sự điều khiển chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học [12, tr 10]
- Quá trình dạy học
Quá trình dạy học là chuỗi liên tiếp các hành động dạy, hành động của người dạy và người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy hoc [12, tr 10]
- Bài tập
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên và Đại từ điển Tiếng Việt do
Trang 31học và bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng các phương pháp khoa học Bài tập là một dạng bài gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời bao gồm của bài toán
và câu hỏi, mà khi HS hoàn thành chúng thì nắm vững được một tri thức, một KN nhất định hoặc cũng có thể hoàn thiện chúng Bài tập đặt ra sự cần thiết phải tìm kiếm một cách có ý thức các phương tiện thích hợp để đạt được mục đích rõ ràng nhưng không thể đạt được ngay Việc giải bài tập chính là tìm ra phương tiện thích hợp đó, bài tập là một công việc mà người ta chưa biết hoàn thành công việc đó như thế nào,
vì vậy đòi hỏi người học cần phải có ý thức vận dạng hệ thống tri thức mà mình có
để có thể giải được bài tập đó
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về thuật ngữ
“Bài tập” Theo Nguyễn Ngọc Quang thì “bài tập là một nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện, trong bài tập có bao gồm dữ kiện và yêu cầu cần tìm” Cũng theo ông thì bài toán là một hệ thống thông tin cố định, bao gồm những điều kiện và nhiều yêu cầu mâu thuẫn với nhau, dẫn tới nhu cầu phải khắc phục bằng cách biến đổi chúng [12]
Theo cách hiểu như trên, bài tập được sử dụng chủ yếu trong hoạt động thực hành, giải bài tập là một hình thức thực hành, chính vì vậy bài tập là một nhiệm vụ thực hành mà người học cần phải thực hiện trong quá trình học tập của mình Nhưng theo xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực chủ động, sáng tạo trong nhận thức của người học thì phạm vi ứng dụng của Bài tập rộng rãi hơn rất nhiều Bài tập không chỉ được sử dụng nhằm mục đích giúp người học vận dụng hệ thống tri thức đã học, rèn luyện KN – kỹ xảo tương ứng
mà còn được sử dụng trong quá trình cung cấp kiến thức về lý thuyết, giúp người học khắc sâu kiến thức hơn, cụ thể hơn để từ đó có thể vận dụng những kiến thức một cách hiệu quả nhất và thực hiện được các yêu cầu học tập ngày càng cao của môn học
Từ những quan điểm trên, người nghiên cứu cho rằng bài tập là nhiệm vụ học tập mà giáo viên đặt ra cho học sinh thực hiện, được trình bày dưới dạng câu hỏi, bài
Trang 32đã biết, qua đó nắm vững kiến thức đã học vận dụng vào thực hành các bài tập nhằm hình thành kĩ năng, kỹ xảo tương ứng
- Thực hành, bài tập thực hành
+ Thực hành được hiểu theo hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp Thực hành (nghĩa rộng) là vận dụng sự hiểu biết để thực hiện các nhiệm vụ của thực tiễn đời sống, thực hành (nghĩa hẹp) là hình thức luyện tập để người học đào sâu tri thức, vận dụng tri thức lý thuyết, hình thành và rèn luyện các thao tác về kĩ năng – kỹ xảo hoạt động Đây chính là hoạt động thực tiễn của dạy học, là khâu quan trọng nhất đảm bảo nguyên lý giáo dục “học đi đôi với hành” Trong nhà trường khái niệm thực hành thường được hiểu theo nghĩa hẹp là hình thức luyện tập gắn liền với từng bộ môn, từng chuyên đề dưới hình thức học tập khác nhau như làm bài tập, làm thí nghiệm, viết văn, tập nghe, nói, đọc,… Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này người nghiên cứu cũng thiên về nghiên cứu thuật ngữ thực hành theo nghĩa hẹp
+ Bài tập thực hành là loại bài tập được sử dụng trong hoạt động thực hành nhằm mục đích giúp người học củng cố tri thức, phát triển năng lực sử dụng độc lập những tri thức thu nhận được, rèn luyện được các KN – kỹ xảo trong các hoạt động nhất định… gọi là bài tập thực hành Hiện nay trong các trường phổ thông thì Bài tập thường bao gồm các dạng hoạt động như: Bài tập thực hành, hoạt động nghiên cứu khoa học, …
- Tiêu chuẩn và tiêu chí
+ Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn (Standard) là những quy định làm căn cứ để đánh giá; tiêu chuẩn
còn được hiểu là chuẩn
+ Tiêu chuẩn thực hiện
Tiêu chuẩn thực hiện (Performance standard) là các tiêu chí được áp dụng trong
một nghề, dùng để xác định xem một công việc đã được thực hiện một cách thỏa đáng hay chưa
+ Tiêu chí (Criteria) đòi hỏi học sinh phải đạt tới việc thực hiện thành thạo một
Trang 33+ Tiêu chí thực hiện
Tiêu chí thực hiện là tính chất, dấu hiệu, thông số làm căn cứ nhận biết, xếp loại
sự vật, hiện tượng, quá trình hay khái niệm [17, tr 22]
- Kĩ năng:
Kĩ năng (skill) là khả năng thực hiện một công việc hoặc một hoạt động nào đó một cách có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu, mục đích xác định trong những điều kiện nhất định ( thời gian, phương tiện, môi trường hoạt động, nguồn lực…) [23,
tr 2]
1.3 Tiếp cận xây dựng hệ thống bài tập thực hành
1.3.1 Hệ thống bài tập
Là nhóm các bài tập thực hành được cơ cấu theo loại năng lực phù hợp với trình
độ học sinh từ đơn giản đến phức tạp
* Cấu trúc của một bài tập bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
Cấu trúc là tổng hoà các mối quan hệ bên trong của một chỉnh thể, một hệ thống các thành tố Tiếp cận quan niệm về bài tập của tác giả Thái Duy Tuyên, thông thường bài tập được cấu tạo bởi các thành tố sau [15]:
- Những điều kiện: bao hàm những điều đã cho, các thuộc tính và mối quan hệ giữa chúng đây có thể coi là “cái đã cho”, “cái đã biết”
- Những yêu cầu: là “cái cần tìm”, “cái chưa biết” mà chủ thể phải hướng tới để thoả mãn nhu cầu của mình
- Nhu cầu nhận thức: hai tập hợp các yếu tố trên không phù hợp với nhau, mâu thuẫn nhau, từ đó xuất hiện nhu cầu nhận thức ở chủ thể (người học), kích thích hoạt động nhận thức để giải quyết của chủ thể
Quá trình giải bài tập yêu cầu người học phải vận dụng tri thức vốn có của mình,
sử dụng các thao tác trí tuệ hay thực hành để tìm cách khắc phục sự không phù hợp hoặc mâu thuẫn giữa các điều kiện và các yêu cầu của bài tập, biến đổi chúng để cuối cùng đưa chúng tới sự thống nhất Quá trình giải bài tập làm cho người học lĩnh hội
Trang 341.3.2 Một số nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập thực hành
- Hệ thống bài tập thực hành phải góp phần thực hiện mục tiêu của môn học
- Bài tập thực hành phải đảm bảo tính phù hợp với trình độ, khả năng của học sinh
- Hệ thống bài tập phải góp phần tích cực hóa hoạt động học của học sinh.1.3.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực hành
Hệ thống bài tập thực hành phải được xây dựng theo một trình tự có tính khoa học, bao gồm nhiều giai đoạn và được sắp xếp theo một hệ thống bài tập của môn học và được xây dựng theo các quy trình sau:
- Xác định mục tiêu, nội dung môn học
- Xác định hệ thống bài tập thực hành môn học
- Thu thập và khai thác nguồn dữ liệu
- Soạn thảo bài tập và sắp xếp thành hệ thống
- Xây dựng tiêu chí đánh giá bài tập vừa soạn thảo
- Vận dụng bài tập thực hành vào quá trình dạy học
1.4 Quá trình hình thành kĩ năng thực hành
Kĩ năng có nhiều loại, nhưng chúng thường được hình thành theo những quy luật nhất định, thường bắt đầu từ việc nhận thức và kết thúc là biểu hiện ở hành động
cụ thể [14] Có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
Lĩnh hội hiểu biết
Hình ảnh, biểu
Định hướng, thông
Hình 1.1: Quá trình hình thành kĩ năng - Hoạt động của giáo viên và học sinh
KQ
GV
HS
Trang 35Qua sơ đồ trên cho ta thấy, quá trình hình thành kĩ năng ở học sinh gồm ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: hình thành động cơ và lĩnh hội hiểu biết cần thiết cho hoạt động
Kết quả của giai đoạn này là hình thành biểu tượng và hình ảnh hành động, bao gồm nhận thức về mục địch, nhiệm vụ và trình tự các động tác cần thực hiện Để đạt được kết quả này giáo viên phải định hướng tạo động cơ học tập và các hiểu biết cần thiết cho học sinh
- Giai đoạn 2: tạo dựng động hình vận động
Nhằm chuyển biểu tượng vận động thành các vận động tay chân, hay còn gọi là động hình vận động Động hình có được nhờ quan sát và bắt chước một cách có ý thức những động tác đang và đã có trước đây Để hỗ trợ cho học sinh động hình giáo viên cần phải làm mẫu, giải thích kỹ lưỡng cho học sinh về hành động cần hình thành
kĩ năng
- Giai đoạn 3: hình thành kĩ năng
Ở giai đoạn này kĩ năng được hình thành dần nhờ tái hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần những động hình đã có kết hợp với việc phân tích, điều chỉnh vận động Do đó giai đoạn này giáo viên cần tổ chức huấn luyện cho học sinh Từ việc phân tích quá trình hình thành kĩ năng trên chúng ta thấy được rằng trong dạy thực hành cần kết hợp sử dụng nhiều phương pháp đơn lẽ khác nhau tùy theo mục đích và nội dung của từng giai đoạn như phương pháp lầm mẫu – quan sát, huấn luyện - luyện tập Các giai đoạn hình thành kĩ năng là cơ sở cho việc thiết kế cấu trúc bài dạy thực hành (giai đoạn hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên, hướng dẫn kết thúc)
1.4.1 Những yêu cầu khi rèn luyện kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng nói chung và rèn luyện KN giải bài tập cho học sinh nói riêng
là một quá trình lâu dài và phức tạp, có tính thường xuyên, sự kiên trì, đòi hỏi nhiều công sức và sự phối hợp chặt chẽ giữa các lớp nhằm đạt mục đích cuối cùng là học sinh biết sử dụng các nguồn cung cấp tri thức, các bài tập Tin học như là một nguồn
Trang 36cung cấp tri thức, định hướng dạy học khi sử dụng các cách thức và phương pháp dạy học để rèn luyện cho học sinh cần chú ý tới các yêu cầu sau:
+ Việc rèn luyện phải nhằm vào mục đích yêu cầu nhất định
+ Phải có một trình tự chặt chẽ, lúc đầu đơn giản, có làm mẫu, có thể chỉ dẫn, sau tăng dần tính phức tạp, độ khó của các hành động và sự tự lực hành động của các hành động và sự tự lực luyện tập
+ Phải nắm vững cơ sở lý luận rồi mới tiến hành luyện tập
+ Phải đảm bảo mức độ khó vừa sức đối với các hoàn cảnh khác nhau
Những yêu cầu trên đây có thể được tiến hành theo những mức độ khác nhau, tùy thuộc đặc điểm, yêu cầu của nhiệm vụ và mức độ thuần thục của học sinh [12]
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện kĩ năng
Việc rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Cụ thể:
+ Sự dễ dàng hay khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn là phụ thuộc vào khả năng nhận dạng nhiệm vụ, bài tập
+ Nội dung của bài tập, nhiệm vụ được đặt ra được thể hiện rõ hay trừu tượng hóa làm lệch hướng suy nghĩ của học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ + Tâm thế và thói quen cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và rèn luyện kĩ năng Tính thường xuyên hay không thường xuyên xuất hiện của vấn đề hay kĩ năng cần rèn luyện Điều này sẽ tạo cơ hội cho học sinh có nhiều hay ít rèn luyện kĩ năng giải bài toán [12]
1.4.3 Các mức độ của kĩ năng
Ở các cấp học, từng đối tượng học sinh, các mức độ về rèn luyện kĩ năng cũng
có những yêu cầu khác nhau Theo B.Bloom kĩ năng có các mức độ như Bảng 1.1 sau:
Bắt chước Nhắc lại các hành động đã được biểu diễn
Trang 37Hành động chuẩn xác Thực hiện công việc đã được học một cách chính xác Hành động phối hợp Thực hiện công việc một cách nhịp nhàng, phối hợp các KN
Hành động tự nhiên Thực hiện công việc một cách thành thạo, dễ dàng, không
cần cố gắng nhiều về trí lực, thể lực
Bảng 1.1: Các mức độ của kĩ năng
Tóm lại các mức độ trên đây của kĩ năng là cơ sở để xác định cách thức rèn luyện kĩ năng, sử dụng sách giáo khoa Tin học 12 cho học sinh lớp 12, do đặc điểm tâm sinh lý và trình độ nhận thức, trình độ tư duy của học sinh lớp 12 đã và đang được hoàn thiện nên cần rèn luyện gần như thuần thục các mức độ của kĩ năng như
đã nêu ở trên [12]
1.5 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông [9] Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học
Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học được cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học, chương trình cấp học
+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần và có thể đạt được Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn; minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức
độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng
+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt
Trang 38trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học Việc thể hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp học thể hiện theo hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lí, chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên Chương trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng không phải đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập
- Những đặc điểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết, tường minh bằng các yêu cầu cụ thể,
rõ ràng về kiến thức, kĩ năng
+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này
+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT
Trong CTGDPT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hóa ở các chủ đề của chương trình môn học theo từng lớp
và ở các lĩnh vực học tập; đồng thời, chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở cuối chương trình mỗi cấp học
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT Việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ tạo nên sự thống nhất; làm hạn
chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với
chuẩn kiến thức, kĩ năng vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
1.6 Sự khác biệt giữa bài tập thực hành truyền thống và bài tập thực hành xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Bài tập thực hành truyền thống: Học sinh thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên, giáo viên hướng dẫn thao tác mẫu thực hành sau đó học sinh làm theo (bắt
Trang 39giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả thực hành học sinh nhiều khi còn theo cảm tính, do chưa có tiêu chí đánh giá cụ thể
- Bài tập thực hành xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: các thao tác thực hành đã được chi tiết hóa từ phiếu kĩ năng thực hành (Occupation Skill Card), học sinh tự thực hành giáo viên không nhất thiết phải thao tác mẫu, học sinh chủ động, tích cực thực hành Từ đó học sinh cảm thấy hứng thú khi tự mình khám phá và hình thành kĩ năng cho bản thân mình Học sinh có thể tự đánh giá kết quả thực hành của mình hoặc các em có thể tự đánh giá lẫn nhau thông qua phiếu kiểm (Checklist) 1.7 Các mức độ về kiến thức, kĩ năng
Các mức độ về kiến thức, kĩ năng được thể hiện cụ thể trong chuẩn kiến thức,
kĩ năng của CTGDPT [14]
Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, SGK, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn
Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức
Mức độ cần phải đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
- Nhận biết (Knowledge): Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích và
Trang 40Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
+ Nhận ra, nhớ lạ các khái niệm, định lí, định luật, tính chất
+ Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
+ Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng
- Thông hiểu (Comprehention): là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lại (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng)
Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
+ Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác ( ví dụ: từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại)
+ Biểu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật
+ Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn
đề nào đó
+ Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải thích bài toán theo cấu trúc logic
- Vận dụng (Application): Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định luật, công thức để giải quyết