Nguyên lý Tài chính ngân hàng là bộ môn giúp cho sinh viên mới vào ngành cũng như những người muốn tìm hiểu về bộ môn này hiểu biết về cách thức hoạt động của thị trường tài chính, của các trung gian tài chính và vai trò của tiền trong nền kinh tế ở các thời điểm...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
- -
BÀI THI KTHP MÔN NGUYÊN LÝ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: Tình huống I
Sinh viên thực hiện : Lương Thị Châu Giang STT theo DS lớp : 14
Chuyên ngành : Thẩm định giá
Mã lớp học phần : (20C1PUF50402901)
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trương Minh Tuấn
Trang 2Mục lục
Phần 1: Khảo sát (1 điểm) 1
Phần 2: Lý thuyết (3 điểm) 4
Phần 3: Vận dụng tính toán (3 điểm) 6
Phần 4: Xử lý tình huống (3 điểm) 9
Danh mục tài liệu tham khảo 11
Trang 3Phần 1: Khảo sát
1.1 Trình bày tóm tắt nội dung môn học (Nguyên lý tài chính ngân hàng) 1.2 Theo bạn, trong các nội dung đã học trong học phần này, bạn cảm thấy
thích nhất nội dung nào? Vì sao?
Trả lời
Câu 1.1: Trình bày tóm tắt nội dung môn học Nguyên lý Tài chính-Ngân hàng:
Nguyên lý Tài chính ngân hàng là bộ môn giúp cho sinh viên mới vào ngành cũng như những người muốn tìm hiểu về bộ môn này hiểu biết về cách thức hoạt động của thị trường tài chính, của các trung gian tài chính và vai trò của tiền trong nền kinh tế ở các thời điểm
- Cách thức hoạt động của thị trường tài chính, trước hết là thị trường trái phiếu
và thị trường cổ phiếu
+ Thị trường trái phiếu: là các chứng chỉ nợ hứa hẹn đem lại những khoản thanh toán định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định, nó cho phép các công
ty, các doanh nghiệp hoặc chính phủ vay nợ để nâng cao ngân sách phục vụ cho các hoạt động của họ trong hiện tại Trái phiếu luôn đi kèm với lãi suất (chi phí
đi vay) Với những loại trái phiếu có rủi ro cao sẽ đi kèm với lãi suất cao, và ngược lại
+ Thị trường cổ phiếu: là phần sở hữu của người nắm giữ nó trong công ty
đã phát hành cổ phần Ngoài việc bán ra trái phiếu và trả lãi theo định kì cho các chủ nợ, các công ty có thể lựa chọn phát hành cổ phiếu cho khách hàng để nâng ngân sách, phục vụ cho các hoạt động của công ty Thị trường cổ phiếu là nơi mọi người nhanh chóng trở nên giàu có trong một khoảng thời gian nếu công ty mà
họ mua cổ phiếu làm ăn phát đạt, và cũng có thể nhanh chóng rơi vào cạm bẫy của sự nghèo khổ khi mua phải cổ phiếu của công ty đang trên đà sa sút Mức giá của những cổ phiếu này phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh mạnh hay yếu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động tốt thì giá của nó sẽ cao, và thu hút một lượng lớn người thu mua cổ phiếu của công ty đó Còn nếu ngược lại, giá thấp đi kèm với đó là doanh nghiệp mới còn non trẻ tham gia thị trường cổ phiếu, hay những doanh nghiệp nhỏ lẻ, tình hình kinh doanh nằm ở mức thấp
- Cách thức hoạt động của các trung gian tài chính: đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự vận hành xuyên suốt và trôi chảy của cả thị trường tài chính Nó chịu trách nhiệm vận chuyển vốn của những người tiết kiệm đến tay những người cần vay nợ dưới sự điều hành của chính phủ
Trang 4+ Ngân hàng: đây là định chế tài chính chuyên về nhận tiền gửi và cho vay, điều tiết tiết kiệm và đầu tư một cách có hiệu quả Là dạng trung gian tài chính
dễ tiếp cận nhất đối với mọi người, khi nó có mặt rộng khắp trên thế giới, ở Việt Nam cũng có rất nhiều các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nhà nước và tư nhân trải dài trên cả nước
+ Các định chế khác như công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hưu trí,
và các quỹ đầu tư ngày càng phát triển trong thời gian gần đây, chúng làm quy
mô hoạt động của ngân hàng thu hẹp lại vì mọi người có nhiều sự lựa chọn hơn
- Vai trò của tiền trong nền kinh tế: tiền gắn với những thay đổi trong kinh tế, tác động mạnh mẽ tới tất cả mọi người vì ai cũng sử dụng tiền để tiêu dùng và nó cũng có ý nghĩa quan trọng đối với sự lành mạnh của kinh tế
+ Tiền tệ - chu kỳ kinh doanh: Tiền tệ đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra chu kỳ kinh doanh
+ Tiền tệ - lạm phát: Khi mức giá chung tăng cao trong một thời gian dài,
nó làm ảnh hưởng tới tất cả các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ Đồng tiền dần mất đi giá trị của nó, đấy là lúc lạm phát xảy ra Được coi là vấn đề nghiêm trọng cần được xử lý, là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu kinh
tế
+ Tiền tệ - lãi suất: Tiền cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng giảm của lãi suất Ví dụ như tốc độ tăng tiền vào những năm 1960 và 1970 tăng lên, nó cũng kéo theo lãi suất của trái phiếu dài hạn tăng lên Tuy nhiên với hiện tại, quan
hệ giữa tiền tệ và lãi suất trở nên không rõ ràng nhưng tốc độ tăng trưởng của tiền vẫn là yếu tố quan trọng quyết định đến lãi suất
- Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ: liên quan đến việc chi tiêu và đánh thuế cá nhân cũng như tập thể của chính phủ
+ Thâm hụt ngân sách: là khi chính phủ chi tiêu vượt quá nguồn thu từ thuế trong một chu kỳ nhất định Chính phủ phải tài trợ cho việc thâm hụt bằng cách vay nợ Thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến tốc độ tăng tiền, tỷ lệ lạm phát và lãi suất cao hơn nhiều so với bình thường không thâm hụt Gây khó khăn cho việc tiết kiệm và đầu tư của mọi người
+ Thặng dư ngân sách: khi nguồn thu từ việc đánh thuế đối với cá nhân và tập thể vượt quá mức chi tiêu ngân sách cho việc đất nước, chúng ta sẽ có thặng
dư ngân sách, dẫn tới gánh nặng nợ vay của chính phủ được giảm nhẹ hơn so với thâm hụt rất nhiều
- Thị trường ngoại hối: là nơi chuyển đổi đồng tiền của một nước này thành đồng tiền của nước khác phục vụ cho việc đầu tư ra nước ngoài Nói chính xác hơn là nơi xác định tỷ giá hối đoái
Câu 1.2:
Trong các nội dung đã học trong học phần này, nội dung gây ấn tượng nhất
đó chính là cách thức hoạt động của ngân hàng Vì nó đóng một vai trò hết sức
to lớn trong thị trường tài chính Vốn của ngân hàng chủ yếu là từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng với lãi suất cố định và phát hành các loại giấy nợ như
Trang 5chứng chỉ tiền gửi Sau đó họ sử dụng nguồn vốn này để cho người khác vay
hoặc mua các tài sản như chứng khoán Nguồn thu về của ngân hàng chủ yếu
bằng cách tính lãi suất cho các chứng khoán và tính lãi suất các khoản cho vay
cao hơn so với các khoản nợ của họ Để có thể hoạt động hiệu quả, các ngân
hàng phải có sự điều tiết ổn định, mục tiêu cân bằng sao cho khách hàng gửi tiết
kiệm vừa lòng, vừa có mức lãi suất đối với người vay hợp lý, phân phối khoản
tiết kiệm để cho vay và dự trữ vừa đủ để trả lại cho người tiết kiệm Việc phát
hành giấy nợ và mua các sản phẩm như chứng khoán cũng phải cân nhắc đúng
đắn Nếu bước sai, cả ngân hàng lớn có thể gây nên những cú sốc, thiệt hại lớn
và có thể phá sản, ngoài ra còn gây hại cho nền kinh tế nước nhà Vì thế ngoài
việc điều tiết của các cơ quan trong ngân hàng, ngân hàng còn chịu sự quản lý
của nhà nước
Trang 6Phần 2: Lý thuyết
2.1 Bạn hãy trình bày cơ cấu hệ thống tài chính? Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống tài chính?
2.2 Hai DN A và B đến NHTM X làm hồ sơ vay vốn, sau khi thẩm định NHTMX đồng ý cho vay nhưng yêu cầu DN A trả lãi suất 11%năm, trong khi lại yêu cầu DN B trả lãi suất 13% năm Bạn hãy phân tích các cơ sở của sự khác biệt này (có thể) là gì?
2.3 Một ngân hàng thương mại có cấu trúc tài sản và nguồn vốn như sau: Tài sản nhạy cảm với lãi suất chiếm tỷ trọng 20%, tài sản có lãi suất cố định 80%; Các khoản nợ nhạy cảm với lãi suất 50%, nợ lãi suất có định 50% Khi lãi suất thị trường có xu hướng tăng thì:
a Có ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của ngân hàng? Giải thích
b Ngân hàng sẽ điều chỉnh cấu trúc tài sản và nguồn vốn như thế nào?
Trả lời
Câu 2.1:
Thị trường tài chính có chức năng cơ bản là tạo ra các kênh dẫn vốn từ hộ gia
đình, doanh nghiệp hay các cơ quan chính phủ muốn tiết kiệm một phần vốn dôi
ra do thu nhập nhiều hơn chi tiêu cần thiết đến tay những hộ gia đình, doanh nghiệp hay cơ quan tổ chức chính phủ thiếu vốn vì chi tiêu nhiều hơn thu nhập
+ Tài trợ trực tiếp thông qua thị trường tài chính: người tiết kiệm (hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài có khoản vốn dôi ra và muốn cho vay) đóng vai trò người cho vay – cung vốn trong trò chơi Những người đi vay,
ở đây thường là doanh nghiệp và chính phủ, họ sẽ trực tiếp vay vốn từ người cho vay bằng cách bán chứng khoản (công cụ tài chính) cho người muốn tiết kiệm
Đó là tài sản của người mua, và là khoản nợ của cá doanh nghiệp đã bán cổ phiếu
ra thị trường
+ Tài trợ gián tiếp thông qua các trung gian tài chính: đối với những người tiết kiệm nhỏ lẻ có số tiền ít hơn hay những nhà kinh tế không thích rủi ro, thì việc tài trợ vốn vay thông qua trung gian tài chính sẽ là lựa chọn tốt nhất cho số tiền rảnh rỗi của họ Người tiết kiệm sẽ đưa tiền của họ vào những trung gian tài chính như ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, quỹ tài chính Tại đây họ sẽ nhận được giá trị lợi nhuận tương ứng và được chắc chắn rằng sẽ có lợi nhuận, không mang tính rủi ro quá nhiều Các trung gian tài chính sẽ điều tiết nguồn cung vốn vay của họ, có thể đưa trực tiếp tới tay người muốn vay với lãi suất cao hơn để thu lợi nhuận, hoặc đưa số vốn kia tham gia vào thị trường tài chính Hai lựa chọn
Trang 7trên đều sẽ đưa tới tay người muốn đi vay, tuy nhiên những cá nhân nhỏ lẻ thường
sẽ chọn vay vốn ngân hàng và các trung gian tài chính khác vì họ không đủ điều kiện để đăng kí phát hành cổ phiếu trên thị trường tài chính
Hệ thống tài chính gồm 7 bộ phận như: tài chính công; tài chính doanh nghiệp; tài chính hộ gia đình, cá nhân; tài chính các tổ chức xã hội; tài chính quốc tế; thị trường tài chính và các trung gian tài chính – chúng có quan hệ mật thiết, gắn kết với nhau, cùng hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính
Câu 2.2
Vì mức độ rủi ro của khoản vay sẽ quyết định mức lãi suất cho vay ở từng ngân hàng
1 NHTM X yêu cầu doanh nghiệp A trả lãi suất 11%/năm, thấp hơn so với doanh nghiệp B Có thể mức độ rủi ro khi cho vay của doanh nghiệp A thấp hơn doanh nghiệp B, có khả năng chi trả cao hơn trong thời gian dài
so với doanh nghiệp B vì thế doanh nghiệp A chỉ cần trả mức lãi suất là 11%/ năm
2 NHTM X đồng ý cho doanh nghiệp B vay vốn, nhưng sau khi thẩm định thì yêu cầu doanh nghiệp B trả mức lãi cao hơn so với doanh nghiệp A, cụ thể doanh nghiệp B phải trả mức lãi suất 13%/năm cho ngân hàng, cao hơn doanh nghiệp A 2% Lý giải sự khác biệt trên, có thể doanh nghiệp B có mức độ rủi ro cao hơn và khả năng chi trả lãi suất thấp hơn so với doanh nghiệp A vì thế mới có mức lãi suất cao hơn trên
Câu 2.3
a) Khi lãi suất tăng thì lợi nhuận của ngân hàng thương mại giảm vì ngân hàng thương mại có nhiều khoản nợ nhạy cảm với lãi suất hơn tài sản nhạy cảm với lãi suất
Gọi X là tổng tài sản
Giả sử bình quân lãi suất tăng ∆=a%
=> Lợi nhuận ngân hàng thương mại giảm 0.003Xa (vì tài sản có lãi suất cố định
và nợ lãi suất cố định không thay đổi dù lãi suất thị trường có xu hướng tăng) b) Vì ngân hàng có tài sản nhạy cảm với lãi suất nhỏ hơn các khoản nợ nhạy cảm với lãi suất nên khe hở nhạy cảm lãi suất âm, vì thế ngân hàng sẽ điều chỉnh cấu trúc tài sản và nguồn vốn khi lãi suất tăng như:
+Bán có khoản vay với giá lớn hơn số tiền cho vay ban đầu
+Tăng kì hạn của các khoản vay hoặc giảm kì hạn của tài sản
+Giảm các khoản nợ nhạy cảm với lãi suất hoặc tăng tài sản nhạy cảm với lãi suất
+Hoặc không làm gì vì lãi suất có thể ổn định hoặc giảm
Trang 8Phần 3: Vận dụng tính toán
3.1 NHTM cho vay 37.900.000 đ, lãi suất cho vay 10%/ năm, thời hạn cho vay
5 năm Người đi vay phải trả cho NH 1 khoản tiền bằng nhau vào cuối mỗi năm
a Tính số tiền mà người đi vay phải thanh toán hàng năm
b Tính số tiền nợ gốc mà người đi vay phải trả hàng năm theo phương pháp tính lãi dựa trên dư nợ còn lại
3.2 Mô hình tăng trưởng Gordon là một công cụ hữu ích để tính giá của một cổ phiếu Áp dụng mô hình Gordon để trả lời hai vấn đề sau:
a Nếu Vinamilk hiện đang trả cổ tức hàng năm là 4.000 VNĐ cho mỗi cổ phiếu, cổ tức của công ty dự kiến sẽ tăng với tốc độ 7% mỗi năm và tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư là 10%, hãy tính giá mỗi cổ phiếu cho cổ phiếu của Vinamilk Nếu giá thị trường của VNM hiện là 160.000, bạn có đầu tư vào Vinamilk với tỷ suất sinh lợi yêu cầu là 10%?
b Vào tháng 3 năm 2019, giá cổ phiếu của FLC là 150 000 VND mỗi cổ phiếu Vào thời điểm đó, FLC đang trả cổ tức hàng năm là 2000 VND cho mỗi cổ phiếu Nếu tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư là 10%, thì mức tăng trưởng cổ tức của FLC phải như thế nào?
3.3 Tỷ giá các ngoại tệ của VietcomBank ngày 12.11.2020 (theo VND)
Tên ngoại tệ Mã NT Tiền mặt Chuyển khoản
Một DN xuất khẩu nhận được 1,000,000 USD nhưng lại có nhu cầu thanh toán các khoản nợ 700,000 SGD và AAA,000 EUR
a Bạn hãy tính số USD còn lại sau khi DN thanh toán các khoản nợ
b Với số USD còn lại, DN xuất khẩu có thể đổi được bao nhiêu VND Ghi chú:
• Các giao dịch đếu bằng tiền mặt
• AAA là số thứ tự của sinh viên theo sanh sách lớp
o Ví dụ STT 01 => AAA = 1 => Số EUR cần thanh toán là 1,000 EUR
o Ví dụ STT 105 => AAA = 105 => Số EUR cần thanh toán là 105,000
Trang 9EUR
Trả lời Câu 3.1- Trả lời:
a) PV = C x
37.900.000 = C x
C = 9.997.925 đ
b)
Kỳ
thanh
toán
Dư nợ đầu
kỳ
Lãi thanh toán hang năm
Nợ gốc thanh toán hàng năm
Dư nợ cuối
kỳ
Khoản tiền trả
hàng năm
Tổng
cộng
Câu 3.2-Trả lời:
a) Giá mỗi cổ phiếu cho cổ phiếu Vinamilk:
Ta có: P =
Trang 10➢ Nếu giá thị trường của Vinamilk hiện là 160.000 với tỉ suất lợi yêu cầu
là 10% thì chúng ta không nên đầu tư vào bởi vì giá cổ phiếu được định giá cao hơn so với thực tế
b) Ta có: P =
150.000 =2.000
x = 8.55%
Vậy mức tăng trưởng cổ phiếu là 8,55%
Câu 3.3-Trả lời:
a) STT trong danh sách lớp là 14
số EUR cần thanh toán nợ là 14.000 EUR
b)
USD -> VNĐ (tỷ giá bán)
VNĐ -> SGD (tỷ giá mua)
VNĐ -> EUR (tỷ giá mua)
700.000 SGD = 11.725.112.000 VNĐ = 503.873 USD
14.000 EUR = 372.592.360 VNĐ = 16.012 USD
= 591.884 USD
Số USD còn lại sau khi doanh nghiệp thanh toán hết khoản nợ là:
1.000.000 – 591.884 = 480.116 USD
c) Với số USD còn lại doanh nghiệp có thể đổi được
480.116 USD = 11.172.229.932 VNĐ
Trang 11Phần 4: Xử lý tình huống
Tình huống 1:
Dựa vào nội dung bài viết: " Cổ phiếu Facebook, Twitter giảm mạnh do chiến dịch tẩy chay quảng cáo theo đường link:
https://baodautu.vn/co-phieu-facebook-twitter-giam-manh-do-chien-dich-tay-chay-quang-cao-d124902.html 4.1 Dựa vào các đặc điểm và cơ chế vận hành thị trường (giả thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi) được thảo luận trong chủ đề thuyết trình số 1, bạn hãy giải thích sự thay đổi của giá cổ phiếu Facebook và Twitter (có trích dẫn minh chứng cụ thể từ nội dung bài báo)
4.2 Bạn hãy trình bày và bình luận các biện pháp để nhà đầu tư đang nắm giữ 2
mã cổ phiếu này có thể tìm kiếm lợi nhuận từ sự kiện này
Tình huống 2:
Dựa theo bài viết: “Chứng khoán Việt và dư âm bầu cử Mỹ” theo đường link: http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/chung-khoan-viet-va-du-am-bau-cu-my-329603.html
4.1 Dựa vào các hệ quả của tình trạng thông tin bất cân xứng theo lý thuyết thông tin bất cân xứng được thảo luận trong chủ đề thuyết trình số 2, bạn hãy giải thích tại sao thanh khoản thị trường lại sụt giảm mạnh trong tháng 11.2020 (có trích dẫn minh chứng cụ thể từ nội dung bài báo)
4.2 Bạn hãy trình bày và bình luận các biện pháp có thể áp dụng để ứng phó với tình trạng thông tin bất cân xứng trong tình huống này
Trả lời
Tình huống 1:
Trả lời:
Chiến dịch tẩy chay quảng cáo “Stop hate for profit” được bắt đầu diễn ra vào ngày 17/6 bởi một nhóm các tổ chức nhân quyền ở Mỹ kêu gọi các doanh nghiệp trên toàn thế giới dừng các nội dung gây thù hận và ngưng quảng cáo trên các diễnn đàn công nghệ lớn của thế giới, mà người ảnh hưởng trực tiếp của phong trào này là các ông lớn như Facebook và Twitter Sự việc thực chất đã được thúc đẩy từ cách đây khá lâu, tuy nhiên không có bất kỳ động thái của các ông lớn công nghệ rằng họ sẽ giảm thiểu các bài viết thúc đẩy sự thù hận, cố chấp, tình trạng phân biệt chủng tộc và kích động bạo lực Và đến sự kiện một người đàn ông da đen tên George Floyd bị cảnh sát da trắng ghì cổ cho đến lúc chết đã làm mọi thứ bùng nổ, chiến dịch “Stop hate for profit” cũng nổ ra, cùng với đó
là sự ủng hộ của mọi người đến từ khắp nơi trên thế giới Khiến cho cổ phiếu của hai ông lớn Facebook và Twitter mất giá trên thị trường chứng khoán