Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông quận 1, Tp.. Phương pháp dạy học hiện nay của giáo viên chủ yếu là phương p
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG ĐÌNH THÁI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 4QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
Trang 11LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Dùng cho nghiên cứu sinh & học viên cao học)
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Ngày, tháng, năm sinh: 25/10/1983 Nơi sinh: Cao Bằng
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Chuyên viên Tạp chí Khoa học quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số 7-9 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bến Nghé, Q1
Điện thoại cơ quan: 02839102266 Điện thoại nhà riêng:
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ ……
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:
Người hướng dẫn:
3 Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2015 đến 4/2017 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Trang 12Ngành học: Giáo dục học
Tên luận văn: Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 21/10/2017, Viện Sư phạm Kỹ thuật
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Xuân Tế
Ngày & nơi bảo vệ:
5 Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): tiếng Anh, B
Giáo viên trường THPT Quốc Trí
333 Nguyễn Văn Luông, P12, Q6,
TP Hồ Chí Minh
Giáo viên
Trang 1312/2014 –>
Nay
Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh (Trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) Số
7 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bến Nghé, Q1, TP Hồ Chí Minh
Chuyên viên Tạp chí Khoa học quản lý giáo dục
IV CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
Ngày tháng 11 năm 2017
Người khai ký tên
Hoàng Đình Thái
Trang 14LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Người cam đoan
Hoàng Đình Thái
Trang 15LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn được sự hỗ trợ của các phòng ban tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo Viện
Sư phạm - Kỹ thuật và Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn và thực hiện tốt luận văn trong thời gian qua
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Xuân Tế đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và cho tôi những lời khuyên trong quá trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy/cô Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô và học sinh các Trường: THPT Bùi Thị Xuân; THPT Trần Đại Nghĩa; THPT Lương Thế Vinh; THPT Ten Lơ Man; THPT Trưng Vương
đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi tham gia khóa học, khảo sát những vấn đề của luận văn tại các trường THPT để hoàn thành luận văn của mình
Xin cảm ơn các anh/chị lớp Thạc sĩ Giáo dục học khóa 2015B đã cùng tôi trao đổi, chia sẻ kiến thức và kỹ năng trong quá trình học tập Cả lớp đã đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ nhau vượt qua một chặn đường dài học tập tại trường
Đặc biệt, tôi tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân và bạn bè đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học này
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn chưa nhiều, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý quý báu của quý thầy/cô để tôi tiếp tục hoàn thiện công trình nghiên cứu khoa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Học viên thực hiện
Hoàng Đình Thái
Trang 16TÓM TẮT
Nhiều quốc gia trên thế giới từ các nước phát triển cao cho đến các nước đang phát triển đều tập trung nỗ lực đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học Trong đó, những năng lực được quan tâm đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, tư duy phản biện, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ và năng lực học tập suốt đời
Trước yêu cầu thực tế của xã hội, các cấp học đã từng bước đổi mới hoạt động dạy và học để không ngừng nâng cao chất lượng dạy học Bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương tiện, cách kiểm tra đánh giá thì việc đổi mới phương pháp dạy học là vô cùng quan trọng Phương pháp dạy học hiện nay của giáo viên chủ yếu là phương pháp thuyết trình, giảng giải, chưa phát huy được tính tích cực, tự giác hoạt động và tư duy sáng tạo của học sinh, làm cho hoạt động của học sinh ngày càng thụ động, ít hứng thú, thiếu khả năng tự học và khả năng vận dụng kiến thức đã học chưa đáp ứng được vào thực tiễn Nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học, người nghiên cứu tiến hành đề tài:
“Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông Quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại các trường trung học phổ thông Quận 1
Cấu trúc luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông Quận 1, TP.HCM
Chương 2: Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THPT Quận 1, TP.HCM
Chương 3: Đề xuất các guyên tắc và biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông Quận 1, TP.HCM
Phương pháp dạy học là một thành tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học Đổi mới phương pháp dạy học góp phần trực tiếp, thiết thực nâng cao chất lượng dạy học Việc đổi mới phương pháp dạy học là rất cần thiết để nâng cao chất lượng và
hiệu quả dạy học
Trang 17ABSTRACT
Many countries in the world from developed countries to developing countries are paying their efforts on education reform towards the development of learners’ capacity Of particular concern are problem-solving capacity, collaborative capacity, critical thinking capacity, ability to use information technology, foreign language and lifetime learning capacity
Facing actual requirements of the society, the education levels have gradually renovated teaching and learning activities to constantly improve the teaching quality Renovation of teaching method is significant besides the reform of objectives, contents, means and methods of evaluation Current key teaching method is lecturing and explaining method, which does not encourage the students' activeness, self-consciousness and creativity and makes their activities more and more passive, less exciting, lack of self-study ability and ability to apply learned knowledge into practice Acknowledging the importance of renovating teaching methods, the researcher conducted the research topic: "Measures to renovate teaching methods at high schools in District 1, Ho Chi Minh City" as graduation thesis with the desire to make contribution to improve the training quality at high schools in District 1
Thesis structure includes:
Chapter 1: Theoretical background of teaching method reform at high schools in District 1, HCMC
Chapter 2: Status of teaching method reform at high schools in District 1, HCMC
Chapter 3: Principles and measures for teaching method reform at high schools in District 1, HCMC HCM
Teaching method is a component of teaching structure Renovation of teaching methods contributes directly and practically to improve the teaching quality The teaching method reform is essential so that it can leverage the teaching
quality and effectiveness
Trang 18MỤC LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI i
LÝ LỊCH KHOA HỌC viii
LỜI CAM ĐOAN xi
LỜI CẢM ƠN xii
TÓM TẮT xiii
ABSTRACT xiv
MỤC LỤC xv
CHỮ VIẾT TẮT xviii
DANH SÁCH CÁC BẢNG xix
SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ xx
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Khách thể nghiên cứu 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 3
- Về không gian: 3
8 Phương pháp nghiên cứu 4
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
9 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌCPHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm 10
1.3 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 22
1.3.1 Đổi mới cách dạy của giáo viên 22
1.3.2 Đổi mới cách học của học sinh 27
1.4 Yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 28
Trang 191.5 Một số phương pháp dạy học hiện đại 31
1.5.1 Dạy học giải quyết vấn đề 32
1.5.2 Dạy học theo nhóm 33
1.5.3 Dạy học theo dự án 33
1.5.4 Dạy học tình huống 35
1.5.5 Dạy học định hướng hành động 36
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới phương pháp dạy học 37
1.6.1 Mục tiêu dạy học 37
1.6.2 Nội dung dạy học 37
1.6.3 Hình thức tổ chức dạy học 37
1.6.4 Kiểm tra đánh giá 38
1.6.5 Người học 38
1.6.6 Chất lượng đội ngũ giáo viên 39
1.6.7 Cơ sở vật chất 40
Kết luận chương 1 42
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 43
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội ở TP.HCM và Quận 1 43
2.1.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên 43
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ở TP.HCM 45
2.1.3 Đặc điểm văn hóa giáo dục 46
2.1.4 Khái quát về các trường THPT ở Quận 1 TP.HCM 47
2.2 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THPT ở Quận 1, TP.HCM 50
2.2.1 Đối tượng khảo sát 50
2.2.2 Nội dung khảo sát 55
2.2.3 Phương pháp khảo sát 56
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THPT tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh 57
2.3.1 Thực trạng nhận thức về đổi mới PPDH 57
2.3.2 Thực trạng về công tác triển khai đổi mới phương pháp dạy học 58
2.3.3 Thực trạng thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên 64
2.3.4 Đánh giá của học sinh về đổi mới phương pháp dạy học 67
2.4 Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THPT tại Quận 1 TP.HCM 74
2.4.1 Đối với cán bộ quản lý 74
Trang 202.4.2 Đối với giáo viên 74
2.4.1 Đối với học sinh 74
Kết luận chương 2 75
Chương 3 CÁC NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 76
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 76
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 76
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 76
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 77
3.1.4 Đảm bảo tính phát triển 77
3.1.5 Đảm bảo tính phù hợp 78
3.2 Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THPT 78
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về việc đổi mới PPDH 78
3.2.2 Kế hoạch hóa việc đổi mới phương pháp 79
3.2.3 Chỉ đạo vận dụng các PPDH mới vào quá trình dạy học 81
3.2.4 Phát huy vai trò nòng cốt của tổ chuyên môn trong việc đổi mới PPDH 82
3.2.5 Ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH 83
3.2.6 Tăng cường, kiểm tra đánh giá đối với việc đổi mới PPDH của GV 84
3.2.7 Bổ sung và tăng cường CSVC và các điều kiện cần thiết cho việc đổi mới PPDH 87
3.2.8 Đổi mới thiết kế bài giảng nhằm phát huy năng lực học sinh 88
Giáo viên thiết kế bài giảng theo cấu trúc các phần như sau: 89
3.2.9 Tăng cường sử dụng các kỹ thuật và phương pháp dạy học tích cực 90
3.2.10 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 90
3.3 Khảo sát về tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất 91
Ý kiến của CBQL và GV về tính khả thi của các biện pháp đổi mới PPDH được thể hiện trong bảng 3.1 91
3.3.2 Về tính hiệu quả biện pháp đổi mới PPDH 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 105
Trang 22DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Số lƣợng khách thể tham gia khảo sát 51 Bảng 2 2 Đặc điểm cán bộ quản lý tham gia khảo sát 51 Bảng 2 3 Cơ cấu đội ngũ GV THPT tại Quận 1 TP.HCM 54 Bảng 2 4 Nhận thức về sự cần thiết của việc đổi mới PPDH 57 Bảng 2 5 Thực trạng về công tác triển khai đổi mới PPDH 58 Bảng 2.7: Ý kiến của học sinh về đổi mới PPDH 68 Bảng 3 1 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đổi
mới PPDH 91 Bảng 3 2 Kết quả khảo sát về tính hiệu quả của các biện pháp đổi
mới PPDH 94
Trang 23DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1: Thời gian công tác của cán bộ quản lý 52 Biểu đồ 2 2: Thời gian làm cán bộ quản lý 52 Biểu đồ 2 3: Thể hiện trình độ chuyên môn của BQL 53 Biểu đồ 2 4: Thể hiện Cơ cấu đội ngũ GV THPT tại Quận 1 TP.HCM 55 Biểu đồ 2 5: Biểu đồ nhận thức về đổi mới PPDH của CBQL, GV và HS 57 Biểu đồ 2 6: Thể hiện mức độ hoàn toàn đồng ý về thực trạng công tác
triển khai đổi mới PPDH 61 Biểu đồ 2 7: Thể hiện mức độ đồng ý của CBQL và GV về thực trạng
công tác triển khai đổi mới PPDH 63 Biểu đồ 2 8: Thể hiện mức độ phân vân/ chưa rõ, không đồng ý và hoàn
toàn không đồng ý của CBQL và GV về thực trạng công tác triển khai đổi mới PPDH 64 Biểu đồ 2 9: Thực trạng về thực hiện đổi mới PPDH của giáo viên ở
mức độ hoàn toàn đồng ý của CBQL và GV 65 Biểu đồ 2 10: Thực trạng về thực hiện đổi mới PPDH của giáo viên ở
mức độ đồng ý của CBQL và GV 66 Biểu đồ 2 11: Thực trạng về thực hiện đổi mới PPDH của giáo viên ở
mức độ phân vân/ chưa rõ của CBQL và GV 66 Biểu đồ 2 12: Thực trạng về thực hiện đổi mới PPDH của giáo viên ở
mức độ Không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý của CBQL và GV 67 Biểu đồ 2 13: Ý kiến của HS về đổi mới PPDH 70 Biểu đồ 2 15: Mức độ phân vân/ Chưa rõ và hoàn toàn không đồng ý về
việc GV sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên 72 Biểu đồ 3 1 Mức độ hoàn toàn khả thi của CBQL và GV về các biện
pháp đổi mới PPDH 92
Trang 24Biểu đồ 3 2: Mức độ phân vân/ chƣa rõ; không khả thi, hoàn toàn không
khả thi của CBQL và GV về các biện pháp đổi mới PPDH 93 Biểu đồ 3 3 Mức độ rất hiệu quả về tính hiệu quả của các biện pháp đổi
mới PPDH 96 Biểu đồ 3 4 Mức độ hiệu quả về tính hiệu quả của các biện pháp đổi
mới PPDH 97
Trang 25MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dạy học là quá trình tổ chức các hình thức hoạt động nhằm giúp người học chiếm lĩnh tri thức và đạt được các mục tiêu đề ra Các nhà giáo dục đã luôn không ngừng tìm kiếm các phương pháp tốt nhất nhằm giúp cho hoạt động dạy học đạt được hiệu quả cao nhất Trong bối cảnh hiện nay trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện cũng như tích cực chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng, giáo dục cũng đứng trước nhiều thách thức, đặc biệt là phải “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc” [12]
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới từ các nước phát triển cao cho đến các nước đang phát triển đều tập trung nỗ lực đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học Trong đó những năng lực được quan tâm đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, tư duy phản biện, năng lực sáng tạo, năng lực
sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ và năng lực học tập suốt đời
Trong bối cảnh hiện nay,ngành giáo dục đang đặt ra một yêu cầu cấp thiết về vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đối với tất cả các bậc học cũng như ngành học Ngày 25/7/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011- 2020 Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị số 02/CT-TTg về việc triển khai thực hiện Kết luận
số 51- KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong đó chương trình hành động đặt mục tiêu khắc phục những yếu kém, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo trong thời gian qua; đổi mới toàn diện nhằm mục đích nâng cao và phát triển năng lực toàn diện người học đáp ứng yêu cầu của phát triển của xã hội
Trang 26Trước những yêu cầu to lớn đó, trong những năm gần đây, ngành giáo dục TP.HCM nói chung, các trường THPT ở TP.HCM nói riêng đã có nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học Nhưng trong thực tế công tác đổi mới phương pháp dạy học chưa khả thi và chưa đem lại hiệu quả thiết thực như mong đợi, trước hết do việc tổ chức và chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THPT Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học không nằm ngoài mục tiêu đào tạo lực lượng trẻ có tri thức và các yêu cầu cơ bản để đáp ứng với sự phát triển của
xã hội như năng động, tích cực, sáng tạo và tự chủ Cụ thể ở bậc THPT thì việc xây dựng, hình thành cho các em năng lực tự học, chủ động, tư duy sáng tạo là nội dung cần thiết để làm nền tảng cho các bậc học tiếp theo Để làm được điều này, thì vai trò của giáo viên là yếu tố cần thiết Vai trò của người thầy được thể hiện qua phương pháp dạy học, đóng vai trò trực tiếp để giáo dục học sinh
Từ những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, chúng tôi lựa chọn đề tài “Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường phổ thông trung học Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn thạc sĩ nhằm làm rõ thực trạng của
việc đổi mới phương pháp dạy học tại các trường phổ thông Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu thực tế trong giai đoạn đổi mới hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông góp phần nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông
- Khảo sát thực trạng và đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học ở các
trường phổ thông Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 27- Đề xuất các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông
4 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông
5 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu gồm:
- Phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông ở Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh
- Cán bộ quản lý và giáo viên tại 5 trường THPT tiêu biểu ở Quận 1
- Học sinh tại 5 trường THPT nói trên (100 học sinh khối 10: 20 HS x 5 trường; 100 học sinh khối 11: 20 HS x 5 trường; 100 học sinh khối 12: 20 HS x 5 trường)
6 Giả thuyết nghiên cứu
Công tác đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THPT ở Quận 1, TP.HCM đã được thực hiện nhưng chưa thật sự hiệu quả Nếu triển khai một cách khoa học, hệ thống, toàn diện, khả thi các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học như: nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH cho CBQL và GV; chỉ đạo vận dụng các phương pháp dạy học mới; phát huy vài trò nòng cốt của tổ chuyên môn trong việc đổi mới PPDH; tăng cường kiểm tra đánh giá đối với việc đổi mới PPDH của GV; bổ sung và tăng cường CSVC và các điều kiện cần thiết khác cho việc đổi mới PPDH, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng
dạy và học tại các trường trung học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh
7 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Khảo sát 05 trường THPT Quận 1 TP HCM bao gồm: THPT Bùi Thị Xuân; THPT Trần Đại Nghĩa; THPT Lương Thế Vinh; THPT Ten Lơ Man; THPT Trưng Vương
- Về thời gian: năm học 2015 - 2016 và 2016 – 2017
- Về nội dung: Phương pháp dạy học ở bậc trung học phổ thông
Trang 288 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết như: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy học
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát thực trạng đổi mới phương pháp tại các trường THPT Quận 1
Nội dung khảo sát về nhận thức, thái độ của CBQL, giáo viên, học sinh về đổi mới phương pháp dạy học; về việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học tại các trường
Khảo sát để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất
8.2.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Excel 2010 để xử lý các dữ liệu thu được từ bảng hỏi khảo sát về thực trạng đổi mới phương pháp và việc vận dụng đổi mới phương pháp nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh tại các trường THPT Quận 1 TP.HCM
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THPT Quận 1, TP.HCM
Chương 3: Các nguyên tắc và biện pháp đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông
Trang 29Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌCPHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục và đổi mới phương pháp giáo dục luôn có ý nghĩa rất lớn đối với các quốc gia.Giáo dục được coi là con đường quan trọng và cơ bản nhất để bước vào tương lai,đầu tư cho giáo dục là đầu tư bền vững nhất Giáo dục tạo ra được những con người có tri thức, biết làm chủ được tương lai của mình, làm cho xã hội phát triển và đất nước giàu mạnh Từ thời cổ đại, các nhà sư phạm lỗi lạc đã đề cập đến tầm quan trọng của vấn đề này
Socrates (469 – 339 TCN) là nhà triết học, nhà toán học, nhà ngôn ngữ học,
nhà giáo dục học nổi tiếng Ông thường cùng học trò dùng “phương pháp tiêu dao”,
vừa đi chơi, vừa đàm đạo, trao đổi và gợi mở để học trò tự đi đến kết luận Phương pháp đàm thoại, đối thoại, thảo luận, phê bình cũng được ông áp dụng Ông đặt câu hỏi và môn đệ trả lời Sau đó ông nhận định trả lời và vạch ra điều hay điều dở [26]
Khổng Tử (551 – 479 TCN) đòi hỏi người học phải tìm tòi, suy nghĩ, đào sâu trong quá trình học Ông nói: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực tức vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa” [26, tr.23]
Về sau này, các học giả phương Tây tiếp tục phát triển các phương pháp trở thành nhiều học thuyết khuân mẫu về phương pháp dạy học, giáo dục
Montaigne (1533 – 1592) nhà quý tộc Pháp, người chuyên nghiên cứu lý luận, đặc biệt về giáo dục đã đề ra phương pháp giáo dục “học qua hành” Ông cho rằng: “Muốn đạt được mục tiêu này, tốt nhất là bắt trò liên tục hành để học, học qua hành Vậy vấn đề không phải là giảng dạy một cách giáo điều, thầy nói liên tục Trái lại, chủ yếu bắt trò hoạt động, vận dụng khả năng phán đoán của mình [26, tr.132]
Trang 30J.A.Komensky (1592 – 1670), nhà giáo dục Tiệp Khắc đã đưa ra bí quyết về phương pháp giảng dạy: “Bí quyết của giáo dục là rèn luyện cho các em một tâm hồn dễ dàng, tích cực, tự do, ngăn cản được các điều mà các em muốn làm, ngược lại đẩy được các em làm những điều mà chúng không muốn” Ông nêu rõ: “Chủ yếu dạy các em qua việc làm chứ không phải qua lời giảng” Trong tác phẩm “Lý luận dạy học vĩ đại” của mình, ông đã nêu tính tự giác, tính tích cực với tư cách là một trong những nguyên tắc dạy học quan trọng và cơ bản nhất [9]
J.J.Rousseau (1712 – 1778) với quan điểm “lấy học sinh làm trung tâm”, là nhà lý luận nổi tiếng của Pháp thời kỳ Khai sáng, kịch liệt phê phán nhà trường đương thời lạm dụng lời nói, ông coi trọng sự phát triển tự nhiên, tự do, coi trọng tự giáo dục của trẻ, phản đối việc chèn ép cá tính của trẻ Ông cho rằng muốn giáo dục con người tốt phải bằng hoạt động tiếp cận đối tượng với hoạt động, với thực tế, ông nhận xét cách giảng dạy ba hoa sẽ tạo nên những con người ba hoa, đừng cho trẻ em khoa học mà phải để tự nó tìm tòi ra khoa học Ông viết: “Không dạy các em môn khoa học mà chỉ khêu gợi tinh thần yêu chuộng khoa học và cấp cho các em phương pháp học khoa học, khi nào tinh thần yêu chuộng khoa học phát triển hơn nữa Đó là nguyên tắc căn bản của mỗi nền giáo dục tốt” [26, tr.158]
Kế thừa ý tưởng giáo dục của các thời đại trước, trong thế kỷ XIX, XX các nhà giáo dục Đông – Tây đều đề cao con đường phát huy tính tích cực học tập, chủ động, sáng tạo của người học
Nước Đức là một quốc gia điển hình chịu ảnh hưởng sâu rộng quan điểm sư phạm hiện đại “lấy học sinh làm trung tâm” nhiều trường học được thiết lập và áp dụng phương pháp mới đối với họ có giá trị nhưng chưa có điều kiện thực hiện và phổ biến Tại Mỹ, phương pháp sư phạm mới được giới thiệu Philadelphia Tại Thụy sĩ, một trung tâm giáo dục được thiết lập để giảng dạy theo phương pháp lấy học sinh làm trung tâm [26, tr.187]
L.X.Vugôtxki, X.L.Rubinstein, A.N.Leônchiep, P.La.Galperin và J.Piaget cho rằng: “dựa trên quan điểm cá nhân luôn hoạt động, không có hoạt động thì cá nhân không tồn tại trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh mình Chỉ có
Trang 31trong hoạt động thì tính tích cực, tâm lý, ý thức của con người mới bộc lộ, nảy sinh, hình thành và phát triển” [22]
X.L.Rubinstein khẳng định: “Bất kỳ hoạt động nào của con người cũng xuất phát từ chỗ nó là một cá nhân, như một chủ thể của hoạt động đó” Học là một hoạt động một hành vi tích cực chứ không phải là chỉ tiếp nhận, có động cơ cá nhân chứ không phải có sự khác biệt cá nhân, do xã hội quy định chứ không phải nội sinh và phụ thuộc cao độ vào phương pháp Muốn học sinh chuyển tri thức nhân loại thành kiến thức của bản thân thì người thầy phải tổ chức cho học sinh tích cực hoạt động [22]
V.Ôkôn trong cuốn “Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề” cho rằng tính tích cực là lòng mong muốn hành động được nảy sinh một cách không chủ định
và gây nên những biểu hiện bên ngoài hay bên trong của sự hoạt động Chủ thể đã ý thức được mục đích hành động [37]
Nhà giáo dục Nga K.Đ.Usinxkitrong tác phẩm của mình đã nhiều lần khẳng định tầm quan trọng của tính tích cực và độc lập trong quá trình dạy học như là “cơ
sở vững chắc cho mọi sự học tập có hiệu quả”
Các công trình nghiên cứu về tính tích cực của học sinh ngày càng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn, gắn với tên tuổi của các nhà tâm lý học và giáo dục học như Aristova, M.A.Danhinop, B.P.Exipop,… [26, tr.9]
Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật Tại Mỹ, phương pháp sư phạm mới được giới thiệu Philadelphia Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã xuất hiện nhiều nhà giáo dục tiêu biểu như John Dewey (1859-1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 - 1980),… John Dewey cho rằng: “Kinh nghiệm, động cơ và hứng thú có sẵn ở học sinh đóng vai trò quyết định đối với việc lĩnh hội
Vì thế người giáo viên hiệu quả bao giờ cũng phải đề cao nhu cầu của học sinh chứ không phải sự phân phát kiến thức” [18, tr.216]
Trong nhiều thập kỷ trở lại đây, các nhà giáo dục Liên Xô (cũ) như V.V.Davưdop, L.V.Zankop, N.A.Menchinskaia, M.N.Statkin, I.Ia.Lecne, M.I.Macmutop,… đã tổ chức nghiên cứu có hệ thống nhiều vấn đề về PPDH Quan
Trang 32điểm dạy học của các tác giả này hướng đến sự tích cực hóa hoạt động của người học.Các tác giả này đã có nhiều ảnh hưởng sâu sắc đối với giáo dục Việt Nam; một trong số đó Giáo sư Viện sĩ V.V.Davưdop, quan điểm về công nghệ hóa quá trình dạy học của ông đã được vận dụng khá nhiều trong tổ chức dạy học tại Việt Nam
Điểm qua một số công trình nói trên cho thấy việc đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt, cốt lõi của nó là việc phát huy tính tích cực, chủ động của người học xưa nay đã được các nhà giáo dục trên thế giới rất coi trọng Đây cũng
là quan điểm đang được đề cao trong giới nghiên cứu về giáo dục ở Việt Nam trong thời gian gần đây
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngay những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ trong Thư gửi học sinh nhân ngày khai trường: Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam (…) làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các cháu Nội dung bức thư góp phần quan trọng trong việc định hướng mộtphương pháp dạy học, giáo dục mới của đất nước trong tình hình mới
Các tác giả như Trần Bá Hoành, Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ Hồng Tiến xem tư tưởng dạy học theo hướng tích cực hóa người học là một chủ trương quan trọng của ngành giáo dục, được giới thiệu rộng khắp trên các báo và tạp chí chuyên ngành Tác giả Trần Bá Hoành với các bài “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm” đăng trên
Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 3/1996, bài “Phát triển trí sáng tạo của học sinh và vai trò của giáo viên” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 9/1996 nêu rõ thế
nào là dạy học lấy học sinh làm trung tâm, thế nào là phương pháp dạy học tích cực hóa người học, thế nào là phương pháp hợp tác Tác giả cũng chỉ rõ đặc trưng và tính tích cực của học sinh trong các phương pháp dạy học trên [13, tr.112-117]
Giáo sư Trần Hồng Quân trong bài “Cách mạng về phương pháp sẽ đem lại
bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục ở thời đại mới” đăng trên Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 1/1995 đã viết : “Muốn đào tạo được con người khi bước vào đời là
con người tự chủ, năng động và sáng tạo thì phương pháp giáo dục cũng hướng vào
Trang 33việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ và làm một cách tự chủ, năng động và sáng tạo Người học tích cực học bằng hành động của mình Người học tự tìm hiểu, phân tích, xử lý tình huống và giải quyết vấn đề, khám ra cái chưa biết Nhiệm vụ của người thầy là chuẩn bị cho học sinh thật nhiều tình huống chứ không phải là nhồi nhét thật nhiều kiến thức vào đầu óc học sinh”
Tác giả Nguyễn Kỳ trong bài viết “Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học” đã đưa ra những cơ sở lý luận về phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học Tác giả cũng chỉ rõ quá trình tự học là quá trình tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự kiểm tra, tự điều chỉnh dưới sự hướng dẫn, tổ chức, trong bài của thầy
Nguyễn Thị Cúc trong bài viết “Phương pháp giáo dục tích cực” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1993 đã nhấn mạnh: Trẻ em là chủ thể học tích cực bằng
hành động của chính mình Lớp học là cộng đồng các chủ thể [10, tr.18.]
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng “Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành Đó chính là con người đang hoạt động Tính chủ thể bao hàm trước hết tính tích cực Đây cũng là đặc tính chung của sự sống và đến con người tính tích cực phát triển tới đỉnh cao thành tính chủ động, say mê, nhiệt tình Con người là chủ thể hoạt động, đồng thời con người càng tích cực hoạt động tính chủ thể càng phát triển cao và do đó con người sẽ dần hoàn thiện” Tác giả đã chỉ ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa tính tích cực với hoạt động của con người [35, tr.74]
Tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc khi nghiên cứu thực trạng thái độ học tập của học sinh cũng đã nêu ra các chỉ số như chú ý, hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, đọc thêm
và làm các bài tập khác, vận dụng hay chuyển tải những gì đã học vào thực tế, hình thành và phát triển các quan hệ với thầy, với bạn nhằm mục đích giúp bản thân hoạt động tốt hơn
GS.TSKH Thái Duy Tuyên vừa cho ra đời tác phẩm “Phương pháp dạy học
- truyền thống và đổi mới” mà theo ông, là “tác phẩm để lại cho đời sau” đã hệ
thống hóa hầu như toàn bộ những vấn đề có liên quan đến PPDH
Những công trình nghiên cứu trên đã đi sâu về các nhóm phương pháp dạy
Trang 34học tích cực ở trường THPT và thể hiện nhiều phương pháp phát triển tư duy, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập thông qua tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh
Những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học cũng đã được các cấp quản lý quan tâm đặc biệt, nhiều văn bản chỉ đạo, các hội thảo, hội nghị liên quan đến vấn đề này cũng đã được tổ chức nhằm nâng cao nhận thức và tạo được chuyển biến trong hành động Có thể nói, việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông hiện nay không chỉ là vấn đề của các nhà nghiên cứu để chỉ ra ý nghĩa, vai trò, cách thức thực hiện mà trở thành một phần của chủ trương, đường lối quản lý, trở thành một nhiệm vụ cấp thiết của nhà trường
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Trường trung học phổ thông
Vị trí trường trung học phổ thông:
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc
dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Mục tiêu giáo dục của trường THPT:
Luật Giáo dục (2005) xác định mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông là nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học sơ
sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,
tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT:
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý
Trang 35học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công 5) Huy động sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội 8) Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Dạy học ở trường THPT:
Dạy học là một trong hai nhiệm vụ chủ yếu ở trường phổ thông Hoạt động dạy học trong trường phổ thông được tiến hành theo chương trình, nội dung, kế hoạch, các hình thức, phương pháp, phương tiện nhằm đạt được mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học là hình thức cụ thể hóa của mục tiêu giáo dục (thông qua
nội dung dạy học để thực hiện mục tiêu giáo dục), là những chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ học sinh cần phải đạt được trong khuôn khổ hoạt động dạy học
Chương trình dạy học là toàn bộ nội dung học tập, giảng dạy, được quy định
chính thức cho từng môn học, từng lớp hoặc từng cấp, bậc học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Về bản chất, chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một khoảng thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức học tập, cách thức đánh giá kết quả học tập… nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra
Kế hoạch dạy học là văn bản do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó
quy định cụ thể về mục tiêu giáo dục, trong đó quy định cụ thể về mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu các bậc học, số lượng môn học, thời gian học cho từng môn và thời gian tổng thể cho từng năm và cho cả hệ thống giáo dục Đây là văn bản có tính pháp lý và được thực hiện thống nhất trong cả nước
Nội dung môn học là những đơn vị kiến thức, kỹ năng được trình bày chi tiết
Trang 36trong từng bài, từng chương với những bài tập thực hành, bài kiểm tra với thời gian
cụ thể cho từng môn học Mỗi môn học được soạn thành sách giáo khoa Sách giáo khoa là văn bản thể hiện nội dung chi tiết của chương trình môn học, là tài liệu chính để thầy giáo dạy và học sinh học
Dựa vào sách giáo khoa, giáo viên biên soạn giáo án để lên lớp Giáo án là bản thiết kế cho một bài dạy, thể hiện đầy đủ nội dung sách giáo khoa, vừa thể hiện kinh nghiệm sư phạm, phương pháp giảng dạy của giáo viên với bài học đó
Hình thức tổ chức dạy học là cách tổ chức quá trình học tập cho học sinh phù
hợp với mục đích, nội dung bài học, nhằm làm cho bài học đạt được kết quả tốt nhất Các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng, chúng phân biệt với nhau bởi các dấu hiệu sau:
▪ Số lượng học sinh tham gia vào quá trình học tập
▪ Thời điểm học sinh thực hiện hoạt động học tập
▪ Không gian tiến hành học tập
▪ Đặc điểm và tính chất hoạt động của giáo viên và học sinh
▪ Mục tiêu cần đạt của bài học
Theo các dấu hiệu đó ta có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau: + Xét theo số lượng học sinh, ta có các hình thức tổ chức: học cá nhân, học nhóm, học tập thể
+ Xét theo thời gian học tập, ta có các hình thức tổ chức: học chính khóa, học ngoại khóa
+ Xét theo không gian, ta có các hình thức tổ chức: học ở nhà, học tại lớp, học trong phòng thí nghiệm, học tại thư viện, học tại xưởng trường, vườn trường
+ Xét theo đặc điểm hoạt động của thầy giáo và học sinh, ta có các hình thức
tổ chức: bài lên lớp, giờ thảo luận, bài luyện tập rèn kỹ năng, kỹ xảo, bài ôn tập, bài tổng hợp, …
+ Xét theo mục tiêu cần đạt của bài dạy, ta có các hình thức tổ chức: bài học kiến thức mới, bài ôn tập, bài luyện tập, bài kiểm tra, …
Như vậy các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng Mỗi hình thức có những
Trang 37đặc điểm riêng, chúng có điểm mạnh, điểm yếu và chúng có thể bổ sung cho nhau, khắc phục lẫn nhau Việc lựa chọn hình thức này hay hình thức khác phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó quan trọng nhất là trình độ
sư phạm của người thầy giáo Chọn đúng hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục đích và nội dung bài học sẽ góp phần đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học
Kiểm tra đánh giá kết quả dạy họcviệc thu thập những thông tin về kết quả
học tập của học sinh và đánh giá kết quả đó theo các mức độ cần đạt Mục đích của kiểm tra đánh giá là tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng học tập Kiểm tra còn là một khâu quan trọng của quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập Kiểm tra là một biện pháp để tạo ra thông tin ngược, kết quả kiểm tra thường xuyên cho ta thấy những chỗ mạnh, chỗ yếu, cái đạt được, điều chưa đạt được trong các giờ học Các thông tin này giúp cho giáo viên điều chỉnh cách dạy và học sinh tự điều chỉnh cách học, làm cho quá trình dạy học đi đúng mục tiêu Đây chính là chức năng dạy học của kiểm tra Ngoài ra, kiểm tra còn là một biện pháp quan trọng để thúc đẩy quá trình dạy học Kiểm tra như là một biện pháp kiểm soát và nhắc nhở học sinh luôn phải cố gắng học tập; ở đâu trong các giờ có kiểm tra, ở đấy học sinh rất nỗ lực học tập, ở đâu thầy giáo coi nhẹ kiểm tra hoặc không thường xuyên kiểm tra ở đấy có dấu hiện tượng lơ là học tập Như vậy kiểm tra có chức năng kiểm soát, giáo dục sự cố gắng thường trực trong mỗi học sinh
Nguyên tắc quan trọng nhất của kiểm tra, đánh giá là nguyên tắc khách quan
và chính nguyên tắc khách quan dẫn chúng ta đến nguyên tắc giáo dục Để thực hiện được tính khách quan và tính giáo dục, quá trình dạy học còn phải thực hiện nguyên tắc đánh giá toàn diện và hệ thống các kết quả học tập của học sinh
Đánh giá không những là xem xét kết quả học tập của học sinh mà còn đánh giá một nhân cách, một sản phẩm đào tạo và giáo dục Đánh giá học sinh cho chúng
ta thông tin về đánh giá về chất lượng giảng dạy của thầy giáo và chất lượng đào tạo của nhà trường Thông tin về đánh giá giúp cải tiến nội dung và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 381.2.2 Dạy học
Khái niệm dạy học được các nhà khoa học đã tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau Dưới góc độ giáo dục học, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học: Dạy học - một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn - là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên
và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục
Dưới góc độ tâm lý học, dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động
và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học
Dưới góc độ điều khiển học, dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục
Hai thành tố của hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy:
Hoạt động dạy là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo của hoạt động động dạy với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học sinh, giúp cho họ nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ HĐDH có chức năng kép truyền đạt và điều khiển Nội dung dạy học được thực hiện trong một môi trường thuận lợi, chính là nhà trường, ở đó được thực hiện một nội dung chương trình quy định, phù hợp với từng lứa tuổi
Hoạt động dạy của giáo viên thực chất gồm hai hoạt động:
- Giáo viên nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, trình độ học sinh, điều kiện của giáo viên, tài liệu tham khảo, nắm vững các phương pháp dạy, lựa chọn phương pháp dạy phù hợp với các điều kiện trên Trên cơ sở đó giáo viên xây dựng một phương án thích hợp nhất để dạy từng bài cụ thể cho từng lớp
Trang 39- Giáo viên phối hợp hoạt động với học sinh trên lớp, đây là quá trình giảng dạy của giáo viên Giáo viên nêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức, hướng dẫn học sinh tự học Trong quá trình giảng dạy, các hoạt động của giáo viên được phối hợp nhịp nhàng với hoạt động của học sinh Giáo viên càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạo thì học sinh càng có nhiều thời gian hoạt động tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành
Hoạt động học:
Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực tự lực và sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo của học sinh để đạt được 3 mục đích : tri thức - kỹ năng - thái độ
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng
bộ môn, với phương pháp phù hợp để biến kiến thức nhân loại thành học vấn của bản thân
Hoạt động học của học sinh bao gồm:
- Học sinh tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới trên lớp
- Học sinh tự học ở nhà để hiểu sâu, mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức
để giải các bài tập
Quá trình học là quá trình học sinh biến kinh nghiệm xã hội lịch sử loài người thành kiến thức, kinh nghiệm bản thân, từ đó mà hình thành và phát triển nhân cách
Bản chất của quá trình dạy học:
Trước đây, nói đến dạy học, người ta hiểu đó là một nghề, một hoạt động đặc trưng cho giáo viên, giáo viên truyền đạt kiến thức, học sinh thụ động tiếp thu Cách dạy học đó học sinh chỉ cần nghe, hiểu, ghi nhớ, học thuộc lòng và tái hiện tri thức, không phát huy được trí sáng tạo của học sinh, không giúp học sinh tự tìm kiếm tri
Trang 40thức, thụ động trong việc tìm kiếm giải pháp giải quyết vấn đề Cách dạy học đó không phù hợp với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay và không đáp ứng được thời đại bùng nổ của khoa học công nghệ thông tin Ngày nay, theo UNESCO
có bốn trụ cột: Học để biết, học để làm việc, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định mình Điều đó có nghĩa là quá trình dạy học phải làm cho người học tự
giác, tích cực, chủ động tìm kiếm tri thức mới, biết hợp tác để cùng phát hiện, giải quyết những vấn đề khúc mắc do tri thức mới đem lại Nghiên cứu quá trình dạy học trước hết ta cần hiểu bản chất của nó thể hiện qua mấy điểm sau đây:
+ Dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể
Trong hoạt động dạy học, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học Giáo viên là người thực thi kế hoạch giảng dạy bộ môn, là người tổ chức các hoạt động học của học sinh dưới các hình thức khác nhau, điều khiển hoạt động trí tuệ, hướng dẫn thực hành và hướng dẫn các hoạt động hợp tác của học sinh, hướng nghiệp cho họ Bên cạnh đó, giáo viên là người giúp đỡ học sinh tự học, tự rèn luyện và là người kiểm tra, uốn nắn, giáo dục học sinh trên mọi phương diện Như vậy có thể khẳng định, giáo viên đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục
Trên nguyên tắc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, giáo viên tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học sinh, làm cho việc học tập trở thành một hoạt động độc lập có ý thức Học sinh phải là chủ thể của hoạt động học tập Chủ thể có ý thức, chủ động, tích cực, và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách
Mục đích của hoạt động dạy là làm cho học sinh nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng hoạt động và kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó
mà phát triển trí tuệ và nhân cách, trở thành những người công dân lao động có tri thức, có óc sáng tạo, có ý thức với cộng đồng
Nội dung hoạt động dạy là giáo viên truyền đạt kiến thức, tổ chức cho học sinh nhận thức, biết tìm kiếm và phát hiện tri thức mới, hướng dẫn họ luyện tập hình thành kỹ năng, hoạt động phát triển trí tuệ, kiểm tra, uốn nắn và giáo dục thái
độ tích cực học tập cho học sinh