1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Marketing Cạnh Tranh Dẫn Đầu Thị Trường Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
Người hướng dẫn Giảng Viên Nguyễn Hoàng Chi
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Marketing
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) (6)
    • 1.1. Giới thiệu chung về công ty (6)
    • 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (7)
    • 1.3. Tình hình kinh doanh (11)
    • 1.4. Đối thủ cạnh tranh (15)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING CẠNH TRANH DẪN ĐẦU THỊ TRƯỜNG 15 2.1. Chiến lược Marketing cạnh tranh (16)
    • 2.1.1. Khái niệm chiến lược Marketing cạnh tranh (16)
    • 2.1.2. Phân loại chiến lược Marketing cạnh tranh (16)
    • 2.2. Người dẫn đầu thị trường (17)
      • 2.2.1. Đặc điểm (18)
    • 2.3. Chiến lược Marketing cạnh tranh dẫn đầu thị trường (18)
      • 2.3.1. Tăng tổng cầu của thị trường (18)
      • 2.3.2. Bảo vệ thị phần (18)
      • 2.3.3. Mở rộng thị phần (19)
  • CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC MARKETING CẠNH TRANH DẪN ĐẦU THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) TẠI VIỆT NAM (20)
    • 3.1. Tổng quan về thị trường sữa tại Việt Nam (20)
      • 3.1.1. Tốc độ tăng trưởng của thị trường sữa tại Việt Nam (20)
      • 3.1.2. Sức hấp dẫn của thị trường sữa tại Việt Nam (21)
    • 3.2. Chiến lược bảo vệ và mở rộng thị phần trong nước (22)
      • 3.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm (22)
      • 3.2.2. Phản công nhanh trước hành vi của đối thủ cạnh tranh (24)
      • 3.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm (25)
      • 3.2.4. Nghiên cứu sản phẩm mới (26)
      • 3.2.5. Chiến lược phân phối rộng khắp (29)
      • 3.2.6. Đầu từ mạnh cho truyền thông (30)
    • 3.3. Mở rộng thị trường ra các nước trong khu vực và trên thế giới (32)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC RÚT RA TỪ CHIẾN LƯỢC (34)
    • 4.1. Đánh giá hiệu quả chiến lược Marketing cạnh tranh của công ty (34)
      • 4.1.1. Sự khôn khéo trong chiến lược Marketing cạnh tranh của công ty (34)
      • 4.1.2. Hạn chế trong chiến lược Marketing cạnh tranh của công ty (35)
    • 4.2. Bài học rút ra từ chiến lược Marketing cạnh tranh dẫn đầu thị trường của công ty (36)
  • KẾT LUẬN (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (39)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

Giới thiệu chung về công ty

Thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1976, Vinamilk đã vươn lên trở thành công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực chế biến và cung cấp sản phẩm sữa Công ty được xếp hạng trong top 10 thương hiệu mạnh của Việt Nam, chiếm tới 45.5% thị phần sữa nội địa theo số liệu năm 2012 Ngoài ra, Vinamilk còn xuất khẩu sản phẩm sang nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp và Canada.

Hình 1.1 Vinamilk công bố kết quả kinh doanh quý 4/2020 và cả năm 2020.

Sau hơn 10 năm hoạt động trong cơ chế bao cấp, Vinamilk đã nhanh chóng thích nghi với nền kinh tế thị trường bằng cách đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng và đa dạng hóa sản phẩm Từ 3 nhà máy ban đầu, công ty đã xây dựng hệ thống phân phối vững mạnh và mở rộng thêm nhiều nhà máy trên toàn quốc, trong đó có các nhà máy tại Hà Nội, Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn và Nghệ An Hiện tại, Vinamilk có hơn 200 sản phẩm từ sữa, đạt doanh thu trên 6.000 tỷ đồng mỗi năm và nộp ngân sách nhà nước hơn 500 tỷ đồng Công ty tiếp tục mở rộng sản xuất với 5 nhà máy mới đang được xây dựng.

Tải luận văn mới tại địa chỉ skknchat123@gmail.com, bao gồm các sản phẩm như sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai và nước ép trái cây.

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu sản phẩm sữa của Vinamilk.

Lịch sử hình thành và phát triển

Vinamilk, viết tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam chuyên sản xuất và kinh doanh sữa cùng các sản phẩm từ sữa Ngoài ra, công ty cũng cung cấp thiết bị và máy móc liên quan đến ngành sữa Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, Vinamilk được xếp hạng là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007.

Mã giao dịch của Vinamilk trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy công ty là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành chế biến sữa, chiếm 75% thị phần sữa tại Việt Nam Vinamilk không chỉ mạnh mẽ trong phân phối nội địa với 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng trải rộng 64 tỉnh thành, mà còn xuất khẩu sản phẩm sang nhiều quốc gia như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông và Đông Nam Á Sau hơn 30 năm hoạt động, Vinamilk đã xây dựng 8 nhà máy và 1 xí nghiệp, đồng thời đang tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất.

3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với doanh số và sản lượng cao Danh mục sản phẩm của công ty đa dạng, bao gồm sữa nước, sữa bột, sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và pho mát Vinamilk cung cấp cho thị trường nhiều lựa chọn về sản phẩm, hương vị và quy cách bao bì.

Theo báo cáo của Euromonitor, Vinamilk đã giữ vị trí nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong ba năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kể từ khi hoạt động từ năm 1976, công ty đã phát triển một hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn quốc, giúp thúc đẩy việc giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và cà phê vào thị trường.

Công ty Vinamilk cung cấp phần lớn sản phẩm của mình dưới thương hiệu nổi tiếng “Vinamilk” Thương hiệu này đã được công nhận là một trong 100 thương hiệu mạnh nhất và được bình chọn là “Thương hiệu Nổi tiếng” bởi Bộ Công Thương.

2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

Công ty hiện đang tập trung vào các hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt Nam, nơi có mức tăng trưởng ấn tượng với tỷ lệ bình quân 7.85% theo báo cáo của Euromonitor.

Từ năm 1997 đến 2007, công ty đã sản xuất sản phẩm tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Với mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước, chúng tôi có khả năng tiếp cận một lượng lớn người tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng.

Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, đồng thời cũng được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Úc, Campuchia, Iraq, Philippines và Mỹ.

Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập vào năm 1976 với tên gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, thuộc Tổng cục Thực phẩm Sự ra đời của Vinamilk diễn ra sau khi chính phủ Việt Nam quốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền Nam, bao gồm Thống Nhất (thuộc một công ty Trung Quốc), Trường Thọ (thuộc Friesland) và Dielac (thuộc Nestle).

Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I Tại thời điểm này, xí nghiệp đã mở rộng với sự ra đời của hai nhà máy trực thuộc, bao gồm Nhà máy bánh kẹo Lubico và Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi tại Đồng Tháp.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở

Hà Nội đang mở rộng thị trường miền Bắc bằng cách nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 Việc xây dựng các nhà máy mới nằm trong chiến lược phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường miền Bắc Việt Nam.

Năm 1996, Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn đã hợp tác thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định, giúp công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.

Vào năm 2000, Nhà máy sữa Cần Thơ được thành lập tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm cải thiện nhu cầu tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Đồng thời, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận tại 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)

2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM.

2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng.

Vào năm 2005, công ty đã mua lại số cổ phần còn lại từ đối tác liên doanh tại Công ty Liên doanh Sữa Bình Định, hiện nay được biết đến là Nhà máy Sữa Bình Định Cùng năm, vào ngày 30 tháng 06, công ty đã khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An, tọa lạc tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An.

Tình hình kinh doanh

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) vừa công bố báo cáo tài chính quý 4 và cả năm 2020, ghi nhận tổng doanh thu hợp nhất đạt 59.723 tỷ đồng, tăng 5,9% so với năm 2019 Vinamilk đã nỗ lực vượt qua thách thức trong năm 2020 và hoàn thành kế hoạch năm, đồng thời các công ty thành viên GTN và MCM cũng có sự tăng trưởng ấn tượng chỉ sau 1 năm sáp nhập.

Hình 1.3 Kết quả doanh thu năm 2020 của Vinamilk.

Theo báo cáo tài chính quý 4 năm 2020, Vinamilk ghi nhận doanh thu thuần đạt 14.425 tỷ đồng, tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2019 Doanh thu thuần từ thị trường nội địa đạt 12.122 tỷ đồng, tăng 3,3% so với năm trước Kết quả khả quan này có được nhờ việc hợp nhất Công ty Cổ phần GTNFoods (GTN), trong đó mảng kinh doanh sữa của GTN - Công ty Cổ phần Sữa Mộc Châu (MCM) cũng đóng góp doanh thu đáng kể.

Do nhu cầu tiêu dùng gia tăng, doanh thu của MCM đạt 681 tỷ đồng, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2019 nhờ vào các chính sách hỗ trợ nhà phân phối và khách hàng với giá bán hợp lý Tháng 12-2020, MCM chính thức niêm yết trên sàn UPCOM với mã chứng khoán MCM, đánh dấu bước tiến quan trọng trong sự phát triển kinh doanh và quản trị công ty.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trong quý 4, doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh nước ngoài đạt 2.303 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu trực tiếp chiếm 1.534 tỷ đồng và các chi nhánh nước ngoài đóng góp 769 tỷ đồng Angkor Milk, công ty con của Vinamilk tại Campuchia, là điểm sáng với doanh thu tăng trưởng gần 20% so với cùng kỳ năm 2019.

Hình 1.4 Doanh thu thuần trong nước và xuất khẩu của Vinamilk.

Năm 2020, Vinamilk ghi nhận tổng doanh thu hợp nhất đạt 59.723 tỷ đồng, tăng 5,9% so với năm 2019 và hoàn thành 100% kế hoạch đề ra Doanh thu thuần hợp nhất đạt 59.636 tỷ đồng, trong đó doanh thu thuần nội địa đạt 50.842 tỷ đồng, tăng trưởng 6,9% và giữ vững thị phần nhờ chiến lược tiếp thị hiệu quả Công ty Cổ phần Sữa Mộc Châu (MCM) cũng đạt doanh thu thuần 2.823 tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước.

Doanh thu thuần từ hoạt động xuất khẩu của Vinamilk đạt 8.794 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu trực tiếp đóng góp 5.561 tỷ đồng và các chi nhánh nước ngoài đóng góp 3.233 tỷ đồng So với năm 2019, doanh thu xuất khẩu tăng trưởng 7,4%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của Vinamilk trong lĩnh vực xuất khẩu.

Năm 2020, mặc dù gặp nhiều khó khăn, ngành sữa Việt Nam vẫn ghi nhận những dấu ấn tích cực, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu Vinamilk không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm chủ lực sang các quốc gia truyền thống như Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore, góp phần nâng cao giá trị ngành sữa trong bối cảnh chung.

Vinamilk đã mở rộng thị trường xuất khẩu từ năm 1997, hiện sản phẩm của công ty có mặt tại 56 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 2,4 tỷ USD Công ty không chỉ tập trung vào khu vực Đông Nam Á mà còn phát triển thị trường mới tại Châu Phi.

Năm 2020, Vinamilk đã giới thiệu và tái ra mắt hơn 15 sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho người tiêu dùng Đặc biệt, công ty đã cho ra mắt nhiều sản phẩm cao cấp như Sữa tươi tiệt trùng với Tổ Yến, Sữa bột Grow Plus chứa Tổ Yến, dòng Sữa chua ăn Love Yogurt, và Nước trái cây cao cấp Love Fruit.

Hình 1.5 Vinamilk hỗ trợ sản phẩm dinh dưỡng cho cán bộ y tế tuyến đầu chống dịch.

Năm 2020, Vinamilk đã đầu tư gần 40 tỷ đồng cho các hoạt động phòng, chống dịch và hỗ trợ cộng đồng, trong đó 1,7 triệu hộp sữa đã được trao tặng cho trẻ em khó khăn Công ty cũng đã ủng hộ gần 4 tỷ đồng cho người dân miền Trung bị thiên tai Các chương trình CSR lớn như “Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam”, “Quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam” và chương trình Sữa học đường vẫn được triển khai tích cực Đặc biệt, “Quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam” đã hoàn thành mục tiêu với hơn 1,1 triệu cây xanh được trồng, nhận được Giải thưởng CSR Toàn cầu 2020 trong Top 10 Hoạt động vì cộng đồng.

Vinamilk đã được công nhận là doanh nghiệp có hoạt động cộng đồng xuất sắc nhất tại Việt Nam theo giải thưởng The Global CSR Awards 2020 Ngoài ra, công ty còn cung cấp môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên, thể hiện cam kết của mình đối với sự phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội.

Hình 1.6 Vinamilk được vinh danh trong nhiều hạng mục của Giải thưởng CSR

Toàn cầu 2020 với nhiều hoạt động cộng đồng tích cực.

Trong quý 4 năm 2020, Vinamilk đã ghi dấu ấn với nhiều thành tích nổi bật, trở thành công ty đầu tiên của Việt Nam được vinh danh là “Tài sản Đầu tư Có giá trị của ASEAN” Công ty cũng nằm trong Top 3 doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam theo điểm số quản trị công ty ASEAN 2019, đồng thời dẫn đầu Top 10 doanh nghiệp bền vững trong lĩnh vực sản xuất năm 2020 Vinamilk đã duy trì vị trí số 1 trong danh sách “100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam” trong ba năm liên tiếp và đạt được 3 Giải nhất tại Cuộc bình chọn Doanh nghiệp Niêm yết 2020 cho các hạng mục quan trọng Đặc biệt, Vinamilk được vinh danh là “Thương hiệu Vàng TP HCM” trong lần đầu tiên tổ chức.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Đối thủ cạnh tranh

Kể từ khi thành lập, TH true Milk đã đặt mục tiêu chiếm 50% thị phần sữa tươi vào năm 2020 Để đạt được mục tiêu này, tập đoàn đã đầu tư 1,2 tỷ USD cùng với việc huy động nhiều nhân lực để xây dựng trang trại chăn nuôi bò sữa lớn nhất châu Á và nhà máy sữa lớn nhất Đông Nam Á.

TH true Milk đã đạt được sự phát triển vượt bậc nhờ vào việc tập trung vào sản phẩm mới Chỉ sau 5 năm ra mắt sản phẩm đầu tiên, đến năm 2015, TH true Milk đã trở thành doanh nghiệp sở hữu đàn bò sữa lớn nhất Việt Nam với 45.000 con, trên diện tích trang trại lên tới 8.100 ha tại Nghệ An.

Nutifood không chỉ tập trung vào phân khúc sữa bột mà còn mở rộng sang sữa nước, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Họ đang thực hiện những kế hoạch táo bạo, bao gồm hợp tác với Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) để xây dựng vùng nguyên liệu sữa tươi với gần 120.000 con bò sữa, có khả năng cung cấp 1,2 triệu lít sữa mỗi ngày.

Hiện tại, chương trình hợp tác của Nutifood chưa đạt được kỳ vọng, dẫn đến lượng sữa tươi bán ra khá hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là do vùng nuôi bò của công ty chỉ mới đạt vài nghìn con, thấp hơn so với các công ty khác trong ngành.

Tại Việt Nam, mỗi vùng miền sở hữu nhiều thương hiệu sữa tươi đặc trưng phục vụ cho cư dân địa phương, ví dụ như Mộc Châu và Long Thành Việc định vị thương hiệu một cách hiệu quả sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh lớn cho các công ty trong ngành sữa.

New Zealand là nguồn cung cấp sữa chủ yếu cho Việt Nam, với kim ngạch nhập khẩu hàng năm khoảng 1 tỷ USD, bao gồm cả sữa nguyên liệu và sản phẩm chế biến Sự thiếu hụt 70% sữa cho nhu cầu chế biến và tiêu thụ đã khiến Việt Nam trở thành một trong 20 quốc gia nhập khẩu sữa lớn nhất thế giới.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING CẠNH TRANH DẪN ĐẦU THỊ TRƯỜNG 15 2.1 Chiến lược Marketing cạnh tranh

Khái niệm chiến lược Marketing cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh là kế hoạch hành động dài hạn của doanh nghiệp nhằm tạo lợi thế so với đối thủ, thông qua việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa trong ngành Mục tiêu của chiến lược này là xây dựng vị thế phòng vệ và đạt được lợi tức đầu tư (ROI) vượt trội Đồng thời, chiến lược cũng bao gồm các hành động để đối phó với áp lực cạnh tranh, thu hút khách hàng và củng cố vị thế trên thị trường.

Phân loại chiến lược Marketing cạnh tranh

❖ Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ

Để thành công trong việc tạo ra sự khác biệt giữa sản phẩm hoặc dịch vụ, doanh nghiệp cần hiểu rõ nhu cầu của người tiêu dùng và xác định các yếu tố như tính năng, chức năng, độ bền, hỗ trợ và hình ảnh thương hiệu mà khách hàng đánh giá cao Việc áp dụng chiến lược cạnh tranh hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đạt doanh số vượt trội và đứng vững trên thị trường Việt Nam đầy biến động.

• Nghiên cứu tốt, phát triển và đổi mới.

• Khả năng cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng cao.

• Bán hàng và tiếp thị hiệu quả, để thị trường hiểu được những lợi ích mà các dịch vụ khác biệt mang lại.

Tải TIEU LUAN MOI tại skknchat123@gmail.com Đây là một trong ba chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và đạt được doanh thu bền vững Bằng cách giúp khách hàng phân biệt sản phẩm của bạn với đối thủ, bạn có thể xây dựng sự khác biệt và tính độc đáo, từ đó tạo nên thương hiệu nổi bật mà khách hàng sẽ nhớ đến mỗi khi nhắc đến.

❖ Chiến lược cạnh tranh về giá cả

Chiến lược cạnh tranh về giá, hay còn gọi là chiến lược chi phí thấp nhất, là kế hoạch mà doanh nghiệp áp dụng để cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng với mức giá thấp nhất có thể Chiến lược này được mọi doanh nghiệp coi trọng và sử dụng thường xuyên nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, trong khi vẫn đảm bảo chi phí cho người tiêu dùng ở mức thấp hơn so với giá trị sản phẩm mang lại Để thực hiện hiệu quả chiến lược này, doanh nghiệp cần tính toán chi phí hợp lý, tăng cường doanh số bán hàng và mở rộng thị phần.

Các nguồn lợi thế chi phí rất đa dạng và phụ thuộc vào cấu trúc ngành, bao gồm quy mô kinh tế, công nghệ độc quyền, và tiếp cận ưu đãi nguyên liệu thô Để đạt được chi phí thấp, nhà sản xuất cần khai thác mọi nguồn lợi thế có sẵn, từ sản xuất hàng loạt đến các yếu tố khác.

Chiến lược tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu của một phân khúc thị trường cụ thể thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm Thay vì cạnh tranh bằng cách hạ giá, các doanh nghiệp sẽ cung cấp hàng hóa độc đáo và sáng tạo mà đối thủ không thể sao chép Điều này giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng mà không lo lắng về việc giảm lượng khách hàng.

Người dẫn đầu thị trường

Người dẫn đầu thị trường, hay còn gọi là Market Leader trong tiếng Anh, là công ty có thị phần lớn nhất trong ngành Với sự thống trị này, họ thường ảnh hưởng đến vị trí cạnh tranh và định hướng thị trường.

Người dẫn đầu thị trường thường là những công ty tiên phong trong việc phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ, thiết lập các đặc tính lý tưởng mà khách hàng mong đợi Họ tạo ra thương hiệu mạnh mẽ, giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng đến sản phẩm của công ty mình.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Công ty này chiếm thị phần lớn nhất trong lĩnh vực sản phẩm liên quan, thường dẫn đầu trong việc điều chỉnh giá cả, ra mắt sản phẩm mới, cũng như phân bổ ngân sách và cường độ quảng cáo.

- Các công ty khác đều thừa nhận vai trò và khống chế của các công ty dẫn đầu.

- Là một điểm chuẩn để định hướng đối với các đối thủ cạnh tranh, một công ty để thách thức, noi theo hoặc né tránh.

Chiến lược Marketing cạnh tranh dẫn đầu thị trường

Công ty dẫn đầu thị trường phải đối mặt với nhiều thách thức từ đối thủ cạnh tranh Để duy trì vị trí số một, họ cần tập trung vào ba chiến lược chính: tăng cường tổng nhu cầu thị trường, bảo vệ thị phần hiện tại thông qua các biện pháp tự vệ và tấn công, cũng như nỗ lực mở rộng thị phần bất chấp quy mô thị trường không thay đổi.

2.3.1 Tăng tổng cầu của thị trường

- Nếu toàn bộ thị trường được mở rộng, công ty dẫn đầu có nhiều lợi thế nhất vì chiếm thị phần lớn trên thị trường.

- Một số cách để tăng tổng cầu thị trường:

Công ty có thể thu hút khách hàng mới thông qua việc áp dụng các chiến lược thâm nhập thị trường, phát triển thị trường mới và mở rộng địa bàn hoạt động.

Tăng cường cơ hội sử dụng sản phẩm bằng cách cho phép khách hàng ở các quán bar gửi lại rượu chưa sử dụng để dùng sau Điều này không chỉ giúp tiết kiệm mà còn mở ra thêm công dụng mới cho sản phẩm.

Người dẫn đầu thị trường sở hữu thị phần lớn nhất và có nguồn lực phong phú, cho phép họ cạnh tranh mạnh mẽ hơn so với các đối thủ Để bảo vệ thị phần của mình, họ có thể áp dụng một số phương pháp hiệu quả.

Marketing chủ động là phương pháp giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả Doanh nghiệp không chỉ thỏa mãn theo yêu cầu của khách hàng mà còn chủ động tìm kiếm và khám phá nhu cầu tiềm ẩn của họ Bên cạnh đó, việc cung cấp các giải pháp mà khách hàng chưa yêu cầu nhưng sẽ mang lại giá trị cho họ cũng là một chiến lược quan trọng trong marketing chủ động.

Tải xuống TIEU LUAN MOI qua địa chỉ email: skknchat123@gmail.com Chúng tôi chủ động cung cấp các gói sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu nhưng chưa biết đến.

Phòng thủ vị trí: chiếm vị trí tốt nhất trong tâm trí khách hàng và giữ vững.

Phòng thủ cạnh sườn: doanh nghiệp tập trung bảo vệ các điểm yếu trong cấu trúc kinh doanh của mình.

Nhiều tổ chức và cá nhân đang nghiên cứu tác động của chiến lược thị trường đến lợi nhuận để xác định các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lợi nhuận Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bên cạnh những lợi ích, chiến lược này cũng tiềm ẩn rủi ro và các vấn đề chi phí quan trọng Do đó, việc xem xét cẩn thận các yếu tố trước khi theo đuổi mục tiêu tăng thị phần là điều cần thiết.

- Khả năng gây ra hành động chống độc quyền:

Hành động chống độc quyền được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, đồng thời các doanh nghiệp còn lại có thể liên kết với nhau để bảo vệ quyền lợi lẫn nhau.

Khả năng sinh lời có xu hướng giảm khi thị phần đạt đến một mức độ nhất định Khi thị phần tối ưu đã được thiết lập, chi phí để mở rộng thêm thị phần có thể vượt quá lợi ích mà nó mang lại.

Để giải quyết vấn đề này, cần đáp ứng hai điều kiện chính: thứ nhất, giảm giá thành đơn vị khi thị phần tăng; thứ hai, sản phẩm của công ty phải đạt chất lượng siêu hạng và được định giá cao hơn để bù đắp chi phí.

- Sự nguy hiểm khi kích động hành động marketing sai lầm như một cuộc chiến về giá.

Khi thị phần gia tăng, áp lực đối với doanh nghiệp cũng tăng theo, buộc họ phải xem xét kỹ lưỡng về chất lượng thực tế và chất lượng cảm nhận của sản phẩm hoặc dịch vụ Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng họ có khả năng duy trì hoặc cải thiện chất lượng trước khi quyết định mở rộng thị phần.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

CHIẾN LƯỢC MARKETING CẠNH TRANH DẪN ĐẦU THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) TẠI VIỆT NAM

Tổng quan về thị trường sữa tại Việt Nam

3.1.1 Tốc độ tăng trưởng của thị trường sữa tại Việt Nam

Sữa là thực phẩm thiết yếu trong chế độ ăn hàng ngày của người Việt Nam Ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, bất chấp những ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 đến nền kinh tế toàn cầu và trong nước.

Theo Euromonitor, thị trường sữa Việt Nam ước đạt 135.000 tỷ đồng trong năm

Năm 2020, thị trường sản phẩm sữa tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng hơn 8% so với năm 2019, chủ yếu nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của các ngành hàng sữa chua và sữa uống Cụ thể, sữa uống tăng 10%, sữa chua tăng 12%, phô mai tăng 11%, bơ tăng 10% và các sản phẩm từ sữa khác tăng 8% Trong khi đó, sữa bột chỉ tăng 4% về giá trị.

Năm 2020, ngành sữa ghi nhận mức tăng trưởng 19,1% về giá trị vốn hóa, vượt qua chỉ số VN-Index với mức tăng 14,9% Từ đáy ngày 24/3/2020, ngành sữa đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 60%, tuy nhiên vẫn thấp hơn mức phục hồi chung của toàn thị trường là 67,5%.

Theo SSI Research, nhu cầu nội địa đối với sản phẩm sữa ít bị ảnh hưởng bởi Covid-19, chỉ giảm 6,1% về giá trị, so với mức giảm 7,5% trong tiêu thụ hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) trong 9 tháng đầu năm 2020 (theo Nielsen) Đồng thời, doanh thu bán lẻ toàn quốc ghi nhận mức tăng trưởng 4,98% (theo Tổng cục Thống kê, tính theo chu kỳ 9 tháng năm 2020).

Tiêu thụ sữa chiếm 11,9% tiêu thụ FMCG tại Việt Nam, không thay đổi so với năm

Năm 2019, người dân đã tăng cường tiêu thụ sữa tươi và sữa chua nhằm nâng cao khả năng miễn dịch trong bối cảnh dịch bệnh Tuy nhiên, vào năm 2020, nhu cầu tiêu thụ sữa bị ảnh hưởng do các trường học trên toàn quốc phải đóng cửa gần ba tháng.

Theo SSI Research trích dẫn từ Euromonitor, thị trường sữa tại Việt Nam bao gồm các sản phẩm như sữa uống, sữa bột cho trẻ em, sữa chua ăn và sữa chua uống, phô mai, bơ cùng nhiều sản phẩm từ sữa khác.

Ngành hàng sữa tại Việt Nam ước tính đạt 135 nghìn tỷ đồng trong năm 2020, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước, nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của các sản phẩm sữa chua và sữa uống.

3.1.2 Sức hấp dẫn của thị trường sữa tại Việt Nam

Mặc dù sữa là sản phẩm thiết yếu, nhưng nhu cầu của người tiêu dùng có thu nhập thấp đã bị ảnh hưởng tiêu cực bởi đại dịch Covid-19 Theo Tổng cục Thống kê, thu nhập của người lao động đã giảm 5,1% so với cùng kỳ năm trước trong quý 2 năm 2020 Đặc biệt, tác động này sẽ nặng nề hơn đối với người lao động tự do tại các vùng nông thôn.

Theo ước tính giá bán trung bình cho các SKU hiện tại sẽ không tăng trong năm

Trong giai đoạn 2020-2021, người tiêu dùng sẽ trở nên nhạy cảm hơn với giá cả Dự báo, doanh thu của VNM và MCM tại thị trường trong nước sẽ tăng trưởng từ 6% đến 8%, trong khi doanh thu từ thị trường nước ngoài ước tính tăng từ 5% đến 7% so với mức thấp trong năm trước.

2020 Do đó, ước tính VNM sẽ đạt tăng trưởng lợi nhuận ròng ổn định là 8,8% vào năm 2021.

Hình 3.1 Cơ cấu doanh thu thị trường sữa của Việt Nam (nguồn: Euromonitor).

Các chuyên gia SSI nhận định, giá sữa nguyên liệu có khả năng tăng nhẹ trong năm

Năm 2021 chứng kiến xu hướng tăng giá của nhiều loại hàng hóa, trong đó giá sữa nguyên liệu dự kiến tăng 4% so với năm trước Bên cạnh đó, giá dầu cao hơn cũng có thể tác động đến chi phí đóng gói và vận chuyển.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Theo các chuyên gia PHS, động lực tiêu thụ sản phẩm sữa trong năm 2020 chủ yếu đến từ ý thức nâng cao về sức khỏe của người tiêu dùng, đặc biệt là tại các thành phố lớn, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 Các sản phẩm sữa được biết đến với khả năng củng cố hệ miễn dịch, vì vậy ngành sữa tại Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng khoảng 8% trong năm 2021, khi người tiêu dùng vẫn có xu hướng tăng cường sử dụng các sản phẩm sữa tốt cho sức khỏe.

Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng chú trọng đến nguồn gốc và an toàn của sản phẩm sữa, dẫn đến sự ưa chuộng các sản phẩm sữa từ sữa tươi hơn là sữa hoàn nguyên, đặc biệt ở khu vực đô thị với nhận thức cao và thu nhập tốt Tuy nhiên, nguồn cung sữa tươi chất lượng cao chỉ đáp ứng khoảng 30%-35% nhu cầu của các doanh nghiệp lớn, trong khi sữa đạt chuẩn quốc tế và hữu cơ vẫn chưa đủ để đáp ứng cầu Việc kiểm soát vùng nguyên liệu sữa trở thành yếu tố sống còn cho các doanh nghiệp sản xuất sữa tại Việt Nam.

Chiến lược bảo vệ và mở rộng thị phần trong nước

3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm

Vinamilk đã khẳng định được vị thế trên thị trường sữa Việt Nam với hơn 40% thị phần nhờ vào chất lượng sản phẩm vượt trội Thương hiệu “Sữa số một Việt Nam” không chỉ tạo dựng niềm tin mà còn giúp Vinamilk thu hút khách hàng và giữ chân người tiêu dùng Việc nâng cao chất lượng sản phẩm là chiến lược then chốt để cạnh tranh với các thương hiệu sữa ngoại như Abbott và Mead Johnson, đặc biệt khi nhiều người tiêu dùng Việt vẫn tin tưởng vào chất lượng sữa ngoại Do đó, Vinamilk cần tiếp tục phát huy lợi thế chất lượng để duy trì thị phần trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, Vinamilk đã đầu tư mạnh mẽ vào trang thiết bị và công nghệ, nhằm sản xuất sữa đạt tiêu chuẩn cao nhất từ nguyên liệu đầu vào.

❖ Xây dựng các hệ thống trang trại chăn nuôi bò sữa đạt tiêu chuẩn quốc tế Global G.A.P nhằm cung cấp nguyên liệu đầu vào tươi nhất, sạch nhất

Từ năm 2006, Vinamilk đã đầu tư vào chăn nuôi bò sữa nhằm tự cung cấp nguyên liệu cho sản xuất Hiện tại, công ty sở hữu các trang trại bò sữa lớn tại Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định và Lâm Đồng với tổng vốn đầu tư lên tới 1600 tỷ đồng Vinamilk nhập giống bò từ Úc và Mỹ, đồng thời trang bị hệ thống chăm sóc hiện đại để đảm bảo chất lượng sữa tốt nhất Hiện nay, Vinamilk có khoảng 900 nghìn con bò sữa, sản xuất khoảng 550 tấn sữa mỗi ngày.

Vinamilk sở hữu khả năng tự cung cấp sữa tươi chất lượng cao, tạo nên lợi thế cạnh tranh lớn nhờ nguồn nguyên liệu sạch và sự tin tưởng từ người tiêu dùng Điều này giúp công ty không bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường sữa tươi nguyên liệu, giữ giá sản phẩm ổn định và đảm bảo cung ứng đủ cho thị trường.

❖ Kiểm soát chất lượng nguồn sữa đầu vào theo tiêu chuẩn quốc tế

Vinamilk, công ty hàng đầu Việt Nam trong ngành chế biến sữa, cam kết cung cấp sản phẩm an toàn, dinh dưỡng và chất lượng Để đảm bảo điều này, Vinamilk tập trung vào việc kiểm soát chất lượng nguồn sữa tươi nguyên liệu (STNL) theo tiêu chuẩn quốc tế.

Chất lượng của STNL được đánh giá thông qua các kiểm nghiệm phân tích hóa lý, bao gồm hàm lượng chất khô, béo và đạm Ngoài ra, các chỉ tiêu an toàn thực phẩm cũng được kiểm tra, như vi sinh vật và các chất ô nhiễm như kim loại nặng, độc tố vi nấm, cũng như dư lượng thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật.

Khi STNL trở về nhà máy chế biến, mẫu sản phẩm sẽ được lấy và kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng để đảm bảo điều kiện bảo quản và vận chuyển từ trạm đến nhà máy đạt yêu cầu kỹ thuật Các chỉ tiêu kiểm tra bao gồm nhiệt độ sữa, cảm quan, thử cồn, độ axit, test resazurin, hàm lượng chất khô, hàm lượng béo và hàm lượng đạm.

❖ Đầu tư công nghệ sản xuất hiện đại

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Yếu tố khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Vinamilk đã đầu tư mạnh mẽ vào nhiều công nghệ hiện đại trên thế giới, điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn củng cố vị thế của công ty trên thị trường.

- Công nghệ tiệt trùng nhiệt độ cao UHT để sản xuất sữa nước.

- Công nghệ lên men sữa chua công nghiệp.

- Công nghệ cô đặc sữa chân không.

- Công nghệ bảo quản sữa hộp bằng nitơ.

- Công nghệ lên men sữa chua công nghiệp.

- Công nghệ chiết rót và đóng gói chân không.

- Công nghệ sản xuất phô mai nấu chảy.

Nhiều ngành công nghệ trong lĩnh vực chế biến sữa hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ các nhà cung cấp thiết bị hàng đầu thế giới như Tetra Pak (Thụy Điển) và APV (Đan Mạch) Các dây chuyền thiết bị này có tính đồng bộ, thuộc thế hệ mới và hiện đại, với khả năng điều khiển tự động hoặc bán tự động, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

3.2.2 Phản công nhanh trước hành vi của đối thủ cạnh tranh

Kể từ khi TH true Milk tự định vị là "sữa sạch", thị trường sữa tươi trong nước đã chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt Bà Thái Hương, Tổng Giám Đốc của TH true Milk, đã gây sốc khi tuyên bố: “Tôi không có đối thủ”, điều này được xem như một thách thức đối với Vinamilk, thương hiệu dẫn đầu thị trường.

TH True Milk giới thiệu sản phẩm sữa tươi "sữa thật từ thiên nhiên" với các chiến dịch quảng cáo mạnh mẽ Họ nhấn mạnh rằng, trong quá trình nghiên cứu ngành sữa, họ phát hiện ra rằng 92% nguyên liệu sữa tại Việt Nam hiện đang được nhập khẩu từ nước ngoài.

Từ năm 2008, thị trường sữa nước chủ yếu cung cấp sữa hoàn nguyên, tức là sữa bột được pha chế thành sữa nước, không phải sữa tươi Tuy nhiên, tôi đã chọn một hướng đi riêng biệt là sản xuất sữa tươi sạch Tôi tự hào khẳng định mình là người tiên phong trong lĩnh vực này, góp phần xây dựng nền tảng cho sản xuất sữa tươi sạch tại thị trường Tôi không cần phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, mà tự tạo ra một lớp khách hàng mới cho sản phẩm của mình.

Trước việc TH true Milk có khả năng chiếm lĩnh thị trường sữa tươi, Vinamilk đã quyết định đầu tư vào dây chuyền công nghệ hiện đại để củng cố vị thế cạnh tranh.

TIEU LUAN MOI download: skknchat123@gmail.com, công nghệ ly tâm tách khuẩn đang dẫn đầu thế giới hiện nay, mang lại sự an toàn vượt trội so với công nghệ ly tâm tách cặn Đây được xem là chiếc máy đầu tiên tại Đông Nam Á, giúp Vinamilk ra mắt sản phẩm sữa tươi 100% thanh trùng vào giữa tháng 12/2011, nhằm cạnh tranh với TH true Milk và các thương hiệu khác.

Sản phẩm sữa tươi 100% thanh trùng mới được cải tiến với bao bì tiện dụng, bao gồm hai loại hộp 200ml và 900ml Đặc biệt, hộp 900ml được trang bị nút vặn giúp bảo quản sữa tốt hơn sau khi mở Video quảng cáo của sản phẩm cũng rất tươi mới và thu hút, mang đến năng lượng từ thiên nhiên, không kém gì quảng cáo của TH true Milk.

3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm

Hình 3.1 Chiều rộng danh mục sản phẩm của VINAMILK.

Mở rộng thị trường ra các nước trong khu vực và trên thế giới

Trong suốt gần 40 năm phát triển, Vinamilk đã khẳng định vị thế là tập đoàn dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam Công ty luôn chú trọng đến xuất khẩu như một phần trong chiến lược phát triển dài hạn Mục tiêu của Vinamilk là trở thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới với doanh thu 3 tỷ USD trong những năm tới, đồng thời đưa thương hiệu sữa quốc gia Việt Nam lên bản đồ ngành sữa toàn cầu.

• Xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài

Vinamilk bắt đầu xuất khẩu sản phẩm sữa bột đầu tiên vào năm 1998, chủ yếu sang Iraq theo chương trình đổi dầu lấy lương thực của Liên hợp quốc, với doanh số đạt 27 triệu USD và sản lượng gần 9.000 tấn Sau nhiều năm nỗ lực tìm kiếm thị trường và tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hiện nay sản phẩm của Vinamilk đã có mặt tại 43 quốc gia trên thế giới, cung cấp đa dạng các sản phẩm như sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa đặc, sữa nước, sữa đậu nành, yogurt, nước trái cây và kem.

Năm 2015, Vinamilk ghi nhận kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 5.300 tỷ đồng (khoảng 245 triệu USD), tăng 77% so với năm 2014 và tăng 800% so với năm 1998 Sản lượng xuất khẩu cũng đạt trên 47.000 tấn sữa, với mức tăng trưởng khoảng 430% so với năm trước.

1998 - năm đầu tiên Vinamilk tham gia hoạt động xuất khẩu.

Xuất khẩu chiếm khoảng 13% tổng doanh thu hợp nhất của công ty, với sự tập trung vào các thị trường truyền thống tại Trung Đông và Đông Nam Á Gần đây, công ty cũng đã mở rộng sang các thị trường tiềm năng ở châu Phi và đặc biệt chú trọng đến những thị trường yêu cầu sản phẩm chất lượng cao như Nhật Bản và Canada.

Vinamilk hiện có 13 nhà máy sản xuất sữa trên toàn quốc, trong đó có 2 nhà máy Mega tại Bình Dương Một trong số đó chuyên sản xuất sữa nước với vốn đầu tư hơn 2.400 tỷ đồng và công suất lên tới 800 triệu lít sữa mỗi năm Nhà máy còn lại sản xuất sữa bột với công suất 54.000 tấn mỗi năm Những nhà máy này sẽ là động lực quan trọng cho Vinamilk trong việc thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng đầu tư ra nước ngoài.

Sản phẩm của Vinamilk hiện có mặt tại 43 nước trên thế giới như Campuchia, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thổ Nho Kỳ, Nga, Canada, Mỹ, Australia

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Công ty đang tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường sang châu Âu, châu Phi, Nam Mỹ.

• Đầu tư vốn ra nước ngoài

Vinamilk không chỉ xuất khẩu sản phẩm đến 43 quốc gia mà còn đầu tư mạnh mẽ ra nước ngoài, với 22,8% vốn cổ phần tại nhà máy Miraka (New Zealand), 100% cổ phần tại nhà máy Driftwood (Mỹ) và 51% cổ phần tại nhà máy Angkor Milk ở Campuchia Đặc biệt, tại Driftwood, Vinamilk đã đầu tư thêm 3 triệu USD, nâng tổng vốn đầu tư lên 10 triệu USD, qua đó nắm giữ 100% quyền sở hữu tại một trong những nhà sản xuất sữa hàng đầu ở Bắc California Năm 2015, Driftwood đạt doanh thu 119 triệu USD, tương đương hơn 2.600 tỷ đồng, đóng góp khoảng 6,5% doanh thu hợp nhất của Vinamilk.

Vào tháng 5/2016, Vinamilk đã chính thức khánh thành nhà máy sữa Angkor tại Phnom Penh, Campuchia, sau 10 năm nghiên cứu và thâm nhập thị trường Khi hoạt động ổn định, nhà máy dự kiến sẽ sản xuất trên 19 triệu lít sữa nước, 64 triệu hũ sữa chua và 80 triệu hộp sữa đặc mỗi năm Kế hoạch doanh thu của nhà máy trong tương lai hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiềm năng cho Vinamilk tại thị trường Campuchia.

2015 là khoảng 35 triệu USD, đến năm 2017 sẽ đạt khoảng 54 triệu USD.

Còn tại New Zealand, là dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên của Vinamilk vào năm

Miraka chính thức hoạt động từ năm 2010 và tháng 8/2011 Năm 2015, Vinamilk đã nâng tỷ lệ sở hữu tại Miraka từ 19,3% lên 22,81% Miraka không chỉ đóng góp vào lợi nhuận của Vinamilk thông qua việc chi trả cổ tức, mà còn là một trong những nhà cung cấp bột sữa quan trọng cho Vinamilk và các công ty con Hiện tại, Miraka đang sở hữu 2 dây chuyền chế biến bột sữa và sữa tươi tiệt trùng, đồng thời có nhiều kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất trong tương lai.

Năm 2015, Miraka đã sản xuất hơn 32 nghìn tấn bột sữa nguyên kem, đạt doanh thu tổng cộng 158 triệu NZD và lợi nhuận sau thuế khoảng 7,5 triệu NZD Đặc biệt, vào tháng 12 vừa qua, Miraka đã chi trả cổ tức cho Vinamilk với số tiền 648 nghìn NZD sau thuế.

Năm 2014, Vinamilk được cấp phép đầu tư 100% vốn để thành lập công ty con tại Ba Lan, nhằm sản xuất sữa phục vụ nhu cầu của Vinamilk và các công ty con Đến năm 2015, công ty này đã xuất khẩu gần 18 nghìn tấn bột sữa, đạt doanh thu khoảng 33 triệu USD.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC RÚT RA TỪ CHIẾN LƯỢC

Đánh giá hiệu quả chiến lược Marketing cạnh tranh của công ty

4.1.1 Sự khôn khéo trong chiến lược Marketing cạnh tranh của công ty

Vinamilk đã khẳng định lợi thế cạnh tranh với sản phẩm chất lượng số 1 tại Việt Nam Công ty triển khai các chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó xây dựng lòng tin vững chắc từ khách hàng và duy trì thị phần ổn định Đồng thời, Vinamilk cũng phản ứng nhanh chóng trước các động thái của đối thủ để bảo vệ thị phần của mình.

Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Vinamilk rất thông minh, khi mở rộng thêm các sản phẩm có sự hài hòa cao, cùng kênh phân phối và tận dụng cơ sở sản xuất hiện có Điều này giúp Vinamilk tiếp cận thị trường dễ dàng hơn Đồng thời, trong từng danh mục sản phẩm, công ty luôn chú trọng đến sự đa dạng hóa và đổi mới để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.

Mạng lưới phân phối rộng khắp của Vinamilk là yếu tố then chốt cho thành công của công ty, giúp họ tiếp cận lượng lớn khách hàng và triển khai các sản phẩm mới cùng chiến lược tiếp thị hiệu quả trên toàn quốc Cụ thể, Vinamilk đã phân phối sản phẩm qua hơn 220 nhà phân phối và hơn 141.000 điểm bán hàng tại 63 tỉnh thành Ngoài ra, sản phẩm Vinamilk cũng đã có mặt tại các thị trường quốc tế như Mỹ, Canada, Séc, Ba Lan và Trung Quốc.

Vinamilk xây dựng các trang trại nuôi bò sữa lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và nguồn cung nguyên liệu ổn định trước biến động thị trường sữa Điều này giúp Vinamilk cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá cả ổn định.

Trong bối cảnh thị trường trong nước cạnh tranh khốc liệt và có dấu hiệu bão hòa, Vinamilk không chỉ duy trì thị phần trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế Chiến lược này thể hiện tầm nhìn dài hạn của Vinamilk, với mục tiêu góp mặt trong danh sách 50 thương hiệu sữa hàng đầu thế giới Vinamilk xứng đáng là doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sữa tại Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

4.1.2 Hạn chế trong chiến lược Marketing cạnh tranh của công ty

Vinamilk có những giai đoạn kiểm soát chất lượng sản phẩm không tốt và gây ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng.

Vinamilk đã gặp phải sự cố liên quan đến sữa nhiễm khuẩn, với bài viết trên Xaluan.com nhấn mạnh rằng công ty phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm như đã cam kết Đại diện Cục Vệ sinh ATTP cho biết Vinamilk đã thẳng thắn nhận trách nhiệm, tuy nhiên, trung tâm Y tế dự phòng Tiền Giang phát hiện 7 loại vi khuẩn, trong đó có 4 loại vượt tiêu chuẩn trong mẫu sữa tươi tiệt trùng 220ml của công ty Điều này đã gây hoang mang cho người tiêu dùng Vinamilk thừa nhận sản phẩm nhiễm khuẩn là của họ nhưng giải thích rằng nguyên nhân là do lỗi trong đóng gói và vận chuyển Công ty cần có biện pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này và cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm, nhằm lấy lại niềm tin từ người tiêu dùng.

Vinamilk đang gặp khó khăn trong việc đa dạng hóa sản phẩm do chưa xác định đúng thế mạnh của mình, dẫn đến những chiến lược không hiệu quả khi ra mắt sản phẩm mới Điển hình cho điều này là sự thất bại của hai sản phẩm bia và cà phê Moment.

Moment đã đầu tư 2 triệu USD vào quảng cáo với hình ảnh của CLB Bóng đá Anh ARSENAL, nhưng chỉ chiếm được 3% thị phần và nhanh chóng "mất hút" trên thị trường Sau đó, Vinamilk cũng ra mắt sản phẩm Vinamilk Café nhưng không thành công, dẫn đến việc vào năm 2010, công ty phải bán lại nhà máy cà phê cho Trung Nguyên và quay trở lại lĩnh vực sữa Trong khi đó, thương hiệu cà phê MacCoffee từ Singapore cũng xuất hiện trên thị trường.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com bởi công ty mẹ Food Empire Holdings, vốn gia nhập thị trường Việt Nam từ rất sớm.

Thất bại của Vinamilk xuất phát từ sai lầm trong chiến lược phân phối sản phẩm, đặc biệt là trong ngành hàng thức uống Thay vì tiếp cận kênh On-Trade (tiêu dùng tại chỗ) để người tiêu dùng có cơ hội trải nghiệm sản phẩm, Vinamilk đã bỏ qua bước quan trọng này và trực tiếp bước vào kênh Off-Trade (siêu thị, tạp hóa), dẫn đến kết quả không như mong đợi.

Năm 2007, Vinamilk và SABMiller đã thành lập một nhà máy bia liên doanh với công suất 50 triệu lít mỗi năm Tuy nhiên, sản phẩm bia này không thành công do gặp khó khăn trong việc phân phối, khi không thể sử dụng kênh phân phối sữa của Vinamilk.

Bài học rút ra từ chiến lược Marketing cạnh tranh dẫn đầu thị trường của công ty

Để duy trì vị thế dẫn đầu trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới Tuy nhiên, việc thực hiện các chiến lược này đòi hỏi phải nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng, nắm bắt nhu cầu của khách hàng và dựa vào những thế mạnh nội tại của doanh nghiệp để đảm bảo thành công.

Doanh nghiệp cần thận trọng trong chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, chuyển trọng tâm từ sản phẩm hiện tại sang nhu cầu cơ bản và nghiên cứu công nghệ liên quan Việc mở rộng thị trường cần được thực hiện một cách có kiểm soát để tránh phân tán nguồn lực Hai nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ là nguyên tắc mục tiêu và nguyên tắc tập trung Sản phẩm mới nên hài hòa với các dòng sản phẩm hiện có để tận dụng nguồn lực như cơ sở sản xuất và kênh phân phối Lựa chọn kênh phân phối là yếu tố quan trọng khi thâm nhập thị trường, như bài học từ thất bại của Vinamilk.

Vinamilk cần liên tục theo dõi thị trường và đối thủ cạnh tranh để có phản ứng kịp thời, mặc dù các chiến lược hiện tại đang mang lại hiệu quả Việc xác định rõ thế mạnh của doanh nghiệp là rất quan trọng để định hướng phát triển đúng đắn Hơn nữa, phân tích để xác định sản phẩm nào nên phát triển và sản phẩm nào cần loại bỏ là cần thiết trong từng giai đoạn của thị trường.

Để mở rộng ra thị trường toàn cầu, việc phát triển và cải tiến sản phẩm là yếu tố then chốt, nhằm đáp ứng nhu cầu và tiêu chuẩn ngày càng cao Đồng thời, cần mở rộng hệ thống phân phối và tập trung vào nghiên cứu thị trường để hiểu rõ nhu cầu địa phương Đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk liên tục cập nhật công nghệ mới và tìm kiếm cơ hội phát triển sản phẩm Các nhà máy của Vinamilk được trang bị dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến hàng đầu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 19/09/2022, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vinamilk công bố kết quả kinh doanh quý 4/2020 và cả năm 2020. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 1.1. Vinamilk công bố kết quả kinh doanh quý 4/2020 và cả năm 2020 (Trang 6)
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu sản phẩm sữa của Vinamilk. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu sản phẩm sữa của Vinamilk (Trang 7)
Hình 1.3. Kết quả doanh thu năm 2020 của Vinamilk. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 1.3. Kết quả doanh thu năm 2020 của Vinamilk (Trang 11)
Hình 1.4. Doanh thu thuần trong nước và xuất khẩu của Vinamilk. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 1.4. Doanh thu thuần trong nước và xuất khẩu của Vinamilk (Trang 12)
Hình 1.5. Vinamilk hỗ trợ sản phẩm dinh dưỡng cho cán bộ y tế tuyến đầu chống - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 1.5. Vinamilk hỗ trợ sản phẩm dinh dưỡng cho cán bộ y tế tuyến đầu chống (Trang 13)
Hình 1.6. Vinamilk được vinh danh trong nhiều hạng mục của Giải thưởng CSR - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 1.6. Vinamilk được vinh danh trong nhiều hạng mục của Giải thưởng CSR (Trang 14)
Hình 3.1. Cơ cấu doanh thu thị trường sữa của Việt Nam (nguồn: Euromonitor). - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 3.1. Cơ cấu doanh thu thị trường sữa của Việt Nam (nguồn: Euromonitor) (Trang 21)
Hình 3.1. Chiều rộng danh mục sản phẩm của VINAMILK. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 3.1. Chiều rộng danh mục sản phẩm của VINAMILK (Trang 25)
Hình 3.2. Chiều sâu danh mục sản phẩm sữa bột của VINAMILK. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 3.2. Chiều sâu danh mục sản phẩm sữa bột của VINAMILK (Trang 26)
Hình 3.3. Sản phẩm sữa tươi Organic của VINAMILK. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 3.3. Sản phẩm sữa tươi Organic của VINAMILK (Trang 28)
Hình 3.1. Cấu trúc kênh phân phối của Vinamilk - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 3.1. Cấu trúc kênh phân phối của Vinamilk (Trang 29)
Hình 3.4. Hoạt động quảng cáo của VINAMILK. - PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKEITNG CẠNH TRANH dẫn đầu THỊ TRƯỜNG của CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)
Hình 3.4. Hoạt động quảng cáo của VINAMILK (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w