Vai trò của đánh giá chiến lược Đánh giá chiến lược bao gồm ba hoạt động cơ bản: 1 Kiểm tra các cơ sở cơ bản của một chiến lược của công ty; 2 So sánh kết quả dự kiến sẽ có với kết quả t
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO NHÓM
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT
CHIẾN LƯỢC
Sinh viên thực hiện:
TP HCM, tháng 3 năm 2022
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 2Mục lục
1 Bản chất của đánh giá chiến lược 1
1.1 Vai trò của đánh giá chiến lược 1
1.2 Qui trình đánh giá chiến lược 1
2 Khung đánh giá chiến lược 2
2.1 Nội dung khung đánh giá chiến lược 2
2.2 Ví dụ 3
3 Thẻ điểm cân bằng 8
3.1 Nội dung 8
3.2 Ví dụ 9
4 Các đặc điểm của một hệ thống đánh giá hiệu quả 10
5 Lập kế hoạch dự phòng 11
6 Kiểm toán 12
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 3KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT CHIẾN LƯỢC
1 Bản chất của đánh giá chiến lược
1.1 Vai trò của đánh giá chiến lược
Đánh giá chiến lược bao gồm ba hoạt động cơ bản:
(1) Kiểm tra các cơ sở cơ bản của một chiến lược của công ty;
(2) So sánh kết quả dự kiến sẽ có với kết quả thực tế;
(3) Việc hành động khắc phục để đảm bảo hiệu suất mà phù hợp với kế hoạch
Kiểm tra và đánh giá chiến lược giữ vai trò trọng tâm trong quản lý chiến lược; là quá trình đo lường và lượng giá các kết quả chiến lược, thực thi những hành động điều chỉnh để đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược và đáp ứng với những điều kiện thay đổi của môi trường (sự phức tạp của môi trường, nhân tố biến động, )
Mục đích của đánh giá chiến lược:
(1) Phát hiện những cơ hội mới và né tránh các đe dọa;
(2) Duy trì kết quả phù hợp với mong muốn của nhà quản trị;
(3) Giải quyết các vấn đề tồn tại
1.2 Qui trình đánh giá chiến lược
Bao gồm các bước:
(1) Xác định những yếu tố cần đo lường;
(2) Xây dựng các tiêu chuẩn định trước;
(3) Đo lường kết quả hiện tại;
(4) So sánh kết quả hiện tại với tiêu chuẩn Nếu kết quả hiện tại nằm trong phạm vi mong muốn thì quá trình đo lường kết thúc ở đây;
(5) Nếu kết quả nằm ngoài phạm vi mong muốn, phải tiến hành điều chỉnh bằng cách chỉ ra:
• Sai lệch chỉ là sự dao động tình cờ?
• Các quá trình đang thực hiện có sai không?
• Các quá trình có đáp ứng triêu chuẩn mong muốn?
• Hành động không chỉ điều chỉnh sai lệch, mà có thể ngăn ngừa sự lặp lại những sai lệch không?
1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 4Xây
Đo Kết quả có Hành dựng
đề để đo các tiêu các kết với tiêu điều
Dừng lại
2 Khung đánh giá chiến lược
2.1 Nội dung khung đánh giá chiến lược
Hành động 1: Rà soát lại các căn cứ cơ bản của chiến lược bằng cách phát triển một
ma trận IFE và EFE Việc rà soát, phân tích này có thể giải quyết một số vấn đề như: đối thủ
cạnh tranh phản ứng như thế nào với chiến lược công ty, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ
cạnh tranh thay đổi ra sao,…
Hành động 2: Đo lường kết quả hoạt động của tổ chức Hoạt động này bao gồm: So sánh
kết quả mong muốn với kết quả hiện tại; Điều tra những sai lệch so với kết quả; Đánh giá hiệu quả
cá nhân; và kiểm tra tiến độ làm việc đạt mục tiêu đề ra Đánh giá chiến lược dựa trên cơ sở các
tiêu chuẩn số lượng và chất lượng Việc lựa chọn một tập hợp các tiêu chuẩn
2
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 5chính để đánh giá chiến lược căn cứ vào quy mô của công ty, ngành kinh doanh, chiến lược
và triết lý kinh doanh Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng hữu ích để đánh giá chiến lược: (1) Lợi tức đầu tư (ROI): Nó thường được đo lường bằng thu nhập ròng chia cho chi phí vốn ban đầu của khoản đầu tư Tỷ lệ này càng cao thì lợi ích thu được càng lớn
(2) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): được tính bằng cách chia thu nhập ròng cho giá trị kết thúc vốn chủ sở hữu của cổ đông trong bảng cân đối kế toán
(3) Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ số giữa lợi nhuận với tổng số của vốn cố định và vốn lưu động được sử dụng trong kỳ đó
(4) Thị phần;
(5) Tỷ số Nợ/ vốn chủ sở hữu;
(6) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu;
(7) Tăng trưởng doanh số;
(8) Tăng trưởng tài sản
Hành động 3: Thực hiện các hoạt động điều chỉnh Đây là hành động đòi hỏi phải thực hiện thay đổi để giành lại vị thế cạnh tranh của công ty cho tương lai Những thay đổi có thể bao gồm: thiết lập hoặc sửa đổi mục tiêu, đề ra chính sách mới, phát hành cổ phiếu để tăng vốn,…
2.2 Ví dụ
Áp dụng cho Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel
*Hành động 1:
Các yếu tố về môi trường bên ngoài
Cơ hội Cơ hội mới Trước đây Đến hiện tại
GDP tăng trưởng tốt, ổn Ngành công nghệ thông tin - Covid-19 đẩy nhanh công tác định và có xu hướng tăng viễn thông có giá trị xuất khẩu chuyển đổi số trên cả nước cao trong 5 năm từ 2010: cao với doanh thu ước đạt 112 Giúp các công ty tăng doanh 5,03% đến 2015: 6,68% tỷ USD (năm 2019), tăng thu, lợi nhuận cao hơn so với
trưởng 9,8% so với năm 2018, vận hành theo mô thức truyền đóng góp hơn 14% GDP và thống
nộp NSNN trên 53.000 tỷ đồng Trong đại dịch
Covid-19, là ngành ít bị ảnh hưởng nhất và tạo được nhiều điểm sáng
Chính trị ổn định, hệ thống Vẫn tiếp tục tạo điều kiện Làn sóng dịch chuyển của các văn bản pháp luật về cạnh thuận lợi cho ngành CNTT – tập đoàn công nghệ lớn từ
viễn thông phát triển Trung Quốc sang khu vực
3
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 6tranh, viễn thông tương đối
hoàn thiện,
Chính phủ hạn chế việc
thành lập mới các hãng
viễn thông di động.
Chính sách công nghệ về
viễn thông, tin học được
ưu tiên phát triển Thành
tựu phát triển của công
nghệ thông tin kết hợp
với viễn thông tạo ra
mảnh đất mới cho công ty
viễn thông
Dân số đông ( Việt Nam với
gần 90 triệu dân) đây là là thị
trường lớn, một trong những
thị trường viễn thông có tốc
độ tăng trưởng nhanh nhất thế
giới
Không còn tác động mạnh
Quốc hội đã chính thức phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự
do Việt Nam - EU (EVFTA)
iệc mở cửa thị trường viễn thông cho DN EU trong thời gian tới sẽ giúp các DN CNTT -viễn thông Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh ngay trên sân nhà Không còn tác động mạnh
Đông Nam Á Sự dịch chuyển của các nhà sản xuất toàn cầu là cơ hội tích cực để
DN nâng cao sản xuất, cải tiến và nghiên cứu sản phẩm
Sự xuất hiện của các smart home, smart city kéo theo nhu cầu sử dụng dịch vụ di động của người tiêu dùng Việt ngày càng tăng mạnh
Thách thức Trước đây Đến hiện tại
Môi trường cạnh tranh Tiếp tục tác động mạnh
giữa các công ty viễn
thông di động
Tốc độ phát triển thị Không còn tác động
Trường viễn thông di động
(thoại và tin nhắn) chậm lại
Áp lực từ phí khách hàng Vẫn tiếp tục có ảnh hưởng
sử dụng dịch vụ viễn thông
di động chuyển sang dùng
các nhà mạng khác, hoặc
dùng song song nhiều nhà
mạng
Thách thức đến từ việc Không còn tác động mạnh
Viettel là đối thủ mới
gia nhập, hội nhập quốc tế
trên thị trường viễn thông
di động
4
Thách thức mới
Thử nghiệm mạng 5G thành công, thị trường viễn thông
“nóng” trở lại Những cuộc đua của các nhà mạng trong việc nghiên cứu và triển khai các sản phẩm, dịch vụ 5G
Trang 7TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Sản phẩm thay thế dịch
vụ di động truyền thống
từ các OTT (Voice Chat,
điện thoại vệ tinh, zalo,
facetime, viber, tango,
skype,…)
Viettel chủ động khắc phục
bằng cách hợp tác, mua lại hay chia sẻ với doanh nghiệp OTT
để đưa ra gói cước phù hợp
Các yếu tố môi trường bên trong
Điểm mạnh Điểm mạnh mới
Trước đây Đến hiện tại
Hạ tầng mạng lưới và diện
phủ sóng, khả năng đáp ứng
trên phạm vi 100% từ các xa
vùng sâu vùng sâu, hải đảo
đến thành thị
Thị phần viễn thông di động số
1 tại Việt Nam chiếm tới chiếm
tới 49.5 % gần gấp đôi nhà
mạng MobiFone đứng ở vị trí
thứ 2 và gấp ba nhà mạng
Vinaphone đứng ở vị trí thứ 3
Có tiềm lực mạnh về tài chính
Năm 2015, Viettel đạt doanh thu
222.700 tỷ đồng và lợi nhuận
45.800 tỷ đồng Tỷ suất lợi
nhuận trước thuế trên vốn chủ
sở hữu của Viettel cũng đạt mức
40,8%.
Công nghệ hiện đại, Viettel
tập trung cho đầu tư, có khả
năng nghiên cứu phát triển
và cải tiến sáng tạo
Tại Việt Nam, Viettel vẫn duy trì vị thế dẫn đầu và là nhà mạng có chất lượng tốt nhất Việt Nam, phủ sóng 5G lớn nhất với 150 trạm tại 16 tỉnh/thành phố
Viettel đứng đầu với 54.1% thị phần, và tiếp theo đó là MobiFone (25.6% thị phần), VNPT (18.4% thị phần) trong 98.1% thị phần của dịch vụ viễn thông di động mặt đất Năm
2021, doanh thu của Tập đoàn Viettel đạt 274 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 3,3%, lợi nhuận đạt 40,1 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 2,0%; nộp ngân sách gần 32 nghìn tỷ đồng.
Trong 27 tổ chức khu vực Nam Á và Đông Nam Á được công nhận trong danh sách 276 tổ chức do công ty Clarivate đưa ra gồm các trường đại học, cơ quan nghiên cứu của chính phủ và các tập đoàn công nghệ dẫn dắt về đổi mới sáng tạo năm
5
Lựa chọn chiến lược nhân
sự phù hợp với văn hóa doanh nghiệp
(Văn hóa của Viettel trong chiến lược nhân sự với các tiêu chí: có tinh thần làm việc cao, quyết tâm cao độ, ý thức hoàn thành công việc, phù hợp với giá trị sống tại đây… Những tiêu chí này góp phần trong việc tuyển dụng, đồng thời cũng được đảm bảo hoàn thành công việc một cách tốt hơn)
Trang 8TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Uy tín, giá trị thương hiệu tốt,
được khẳng định cả trên thị
trường trong nước và quốc tế.
Chính sách phát triển sản
phẩm dịch vụ phù hợp, cạnh
tranh Đẩy mạnh việc phát
triển sản phẩm viễn thông kết
hợp với CNTT, tăng cường
cung cấp các dịch vụ nội
dung số
2021 trên toàn cầu thì Viettel
là doanh nghiệp Việt Nam duy
nhất lọt vào danh sách này
Năm 2021, giá trị thương hiệu
Viettel tăng 32 bậc với giá trị 6,061 tỷ USD, đứng thứ 325 toàn cầu và là lần thứ 6 liên
tiếp Viettel giữ vị trí số 1 trong
Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam
Ở các thị trường châu Phi đạt kỷ lục về tăng trưởng (37%); Mytel xuất sắc vươn lên vị trí số 1 về thị phần tại Myanmar (31,5% với 11,2 triệu thuê bao) Đến nay, có 5 thị trường đứng vị trí số 1
Việc thử nghiệm thành công cuộc gọi video trên thiết bị thu phát sóng gNodeB 5G tự nghiên cứu, sản xuất vào đầu năm 2021 đã đưa Việt Nam vào danh sách 6 quốc gia sở hữu công nghệ 5G
Trong bối cảnh đại dịch, Viettel cũng là đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ vào giải quyết các vấn đề của quốc gia Hàng loạt giải pháp đang được sử dụng trong công tác phòng chống dịch như: Hệ thống khám chữa bệnh từ xa (Telehealth), Tờ khai y tế điện
tử (Vietnam Health Declaration), Hệ thống giám sát Bệnh truyền nhiễm toàn quốc, Hệ thống Quản lý tiêm chủng ngừa COVID-19 Quốc gia
Điểm yếu Điểm yếu mới
Trước đây Đến hiện tại
Cơ cấu tổ chức quản lí còn phụ Không còn tác động mạnh Hình ảnh thương hiệu trong
thuộc nhiều hoạt động quốc mắt khách hàng vẫn còn khá
phòng, mang nhiều tính hành mờ nhạt, chưa có sự trẻ trung, chính giống một “người trung niên”
tốt bụng, đáng tin cậy, vững chãi nhưng ít năng động
6
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và chưa cao
Trang 9Khách hàng trung thành
(thuê bao trả sau) thấp so với
MobiFone và Vinaphone
Nguồn nhân lực đông, phát
triển nóng, một bộ phận
chưa đáp ứng được yêu cầu
công việc
Đã được khắc phục Khắc phục bằng các chương trình khuyến mãi thu hút
khách hàng mới, cung cáp gói
ưu đãi…
Đã được khắc phục, thậm chí còn biến chiến lược nhân sự trở thành một lợi thế của Viettel
*Hành động 2:
Thị phần chủ yếu của dịch vụ viễn thông di động mặt đất do 3 công ty lớn nắm giữ tới 98.1% thị phần, trong đó Viettel chiếm 54.1% thị phần và còn lại là MobiFone (25.6% thị
phần) và VNPT (18.4% thị phần) Còn thị phần Dịch Vụ Băng rộng cố định mặt đất, Viettel cũng chiếm một thị phần tương đối, 30.8%, đứng thứ 2 trong tổng thể
Năm 2021, doanh thu của Tập đoàn Viettel đạt 274 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 3,3%, lợi nhuận đạt 40,1 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 2,0%; nộp ngân sách gần 32 nghìn tỷ đồng Năm 2021, giá trị thương hiệu Viettel tăng 32 bậc với giá trị 6,061 tỷ USD, đứng thứ
325 toàn cầu và là lần thứ 6 liên tiếp Viettel giữ vị trí số 1 trong Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam
Ở lĩnh vực viễn thông, các thị trường châu Phi đạt kỷ lục về tăng trưởng (37%); Mytel xuất sắc vươn lên vị trí số 1 về thị phần tại Myanmar (31,5% với 11,2 triệu thuê bao) Đến nay, có 5 thị trường đứng vị trí số 1
Tại Việt Nam, Viettel vẫn duy trì vị thế dẫn đầu và là nhà mạng có chất lượng tốt nhất Việt Nam, phủ sóng 5G lớn nhất với 150 trạm tại 16 tỉnh/thành phố
Ở lĩnh vực giải pháp số, Viettel đã triển khai các giải pháp, nền tảng số phục vụ công tác điều hành phòng chống dịch của Chính phủ
7
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 10Có thể kể ra một số giải pháp như nền tảng quản lý tiêm chủng với 31 triệu người tải App, quản lý hơn 88 triệu người dùng với 130 triệu mũi tiêm; Telehealth tiếp tục là giải pháp khám chữa bệnh từ xa lớn nhất phủ 100% các trung tâm y tế quận/ huyện trên toàn quốc; trợ
lý ảo CyberBot; mô hình thành phố thông minh của Viettel được vinh danh là hiệu quả và sáng tạo nhất WCA 2021; dịch vụ thu phí không dừng ePass Năm 2021 cũng đánh dấu Viettel cung cấp dịch vụ Viettel Money
Ở lĩnh vực nghiên cứu sản xuất và công nghiệp công nghệ cao, năm 2021, Viettel đã triển khai thử nghiệm mạng 5G hoàn chỉnh gồm mạng lõi, mạng truyền dẫn, mạng vô tuyến trên mạng lưới của Viettel đồng thời hoàn thiện hệ sinh thái hạ tầng viễn thông 5G
Các tổ chức quốc tế ghi nhận Viettel là doanh nghiệp công nghệ có số lượng đơn đăng
ký và số bằng được cấp hàng năm nhiều nhất tại Việt Nam (đăng ký 386, đã cấp 51), trong đó
có 9 sáng chế được cấp tại Mỹ
Ở lĩnh vực chuyển phát, logistic và thương mại điện tử của Viettel có nhiều chuyển biến tích cực Trong đó, Viettel đặc biệt đã đưa hơn 25 nghìn hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử góp phần vào thực hiện chiến lược chuyển đổi số quốc gia trong lĩnh vực nông nghiệp
Kinh doanh bán lẻ của Viettel tiếp tục giữ đà tăng trưởng tốt khu mức doanh thu tăng 30% và lợi nhuận tăng đến 43%
Từ năm 2018, Viettel tuyên bố sứ mệnh mới “Tiên phong kiến tạo xã hội số” và thực hiện chuyển đổi từ một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông sang một nhà cung cấp dịch vụ số Sau 2 năm, 6 lĩnh vực chủ đạo kiến tạo nên xã hội số đã được Viettel hoàn thành căn bản bao gồm: Hạ tầng số (5G, internet, NB-IoT…), dịch vụ nội dung số (phim, nhạc, e-sport…), dịch
vụ giải pháp số (e-learning, khám chữa bệnh từ xa…), dịch vụ an ninh mạng, tài chính số và nghiên cứu sản xuất công nghệ cao
*Hành động 3:
Với những kết quả đã đạt được nêu trên đã góp phần tạo nền tảng để Viettel thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển của Viettel 5 năm giai đoạn 2021-2025 Tập đoàn này tiếp tục đặt ra mục tiêu tăng trưởng cao, tập trung xây dựng hạ tầng số, nền tảng số, hoàn thành nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, đưa ra kinh doanh trên thị trường
3 Thẻ điểm cân bằng
3.1 Nội dung
Thẻ điểm cân bằng là tập hợp các thước đo giúp quản lý cấp cao nhanh chóng hình thành cái nhìn toàn diện về tình hình doanh nghiệp Đây là một công cụ đánh giá chiến lược quan trọng, công cụ quản trị hiệu suất toàn diện Thẻ điểm cân bằng cho phép nhà quản lý đánh giá doanh nghiệp từ 4 khía cạnh quan trọng:
8
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 11(1) Khách hàng: đánh giá về chúng ta như thế nào?
(2) Quy trình nội bộ: chúng ta phải cải thiện ở điểm nào?
(3) Học tập và phát triển: chúng ta có thể tiếp tục cải thiện và tạo ra giá trị không?
(4) Tài chính: các cổ đông đánh giá chúng ta như thế nào?
Công ty cần xem xét sáu vấn đề quan trọng trong đánh giá các chiến lược của mình:
(1) Khách hàng, (2) Quản lý/Nhân viên, (3) Vận hành/quy trình, (4) Trách nhiệm cộng đồng/xã
hội, (5) Đạo đức kinh doanh/Môi trường tự nhiên, và (6) Tài chính Hình thức của một Balanced
Scorecard cơ bản có thể khác nhau giữa các tổ chức Balanced Scorecard nhằm mục đích cân bằng dài
hạn với các mối quan tâm ngắn hạn, nhằm cân đối tài chính với mối quan tâm phi tài chính, và để cân
bằng nội bộ với mối quan tâm bên ngoài
3.2 Ví dụ
Vận dụng thẻ điểm cân bằng tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Sứ mệnh và chiến lược
Cấp dịch vụ giáo dục đào tạo nhiều ngành, nhiều trình độ và dịch vụ khoa học chất lượng cao cho
thị trường, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Hiệu quả Mục tiêu cụ thể Thước đo - chỉ tiêu Sáng kiến
Tài chính - Đến năm 2020 tổng - Tỷ lệ tăng thu 10- - Tiếp tục phát triển chương trình
thu 700-750 tỷ 15%/năm đào tạo chất lượng cao
đồng/năm - Mở thêm 3-4 chuyên - Lựa chọn một số ngành để xây
- Quy mô 40.000 - ngành đào tạo tiến sĩ, dựng đảng trình độ tiên tiến trong 45.000 HSSV 4-5 chuyên ngành đào khu vực
- Thu từ hoạt dộng dịch tạo thạc sĩ - Điều chỉnh cơ cấu tuyển sinh,
vụ (gồm cả KHCN) - Tỷ lệ học viên từ 3-5% tăng chỉ tiêu đại học, sau đại học, chiếm 15 -20% tổng trong tổng HSSV giảm chỉ tiêu cao đẳng
thu - Chỉ tiêu tuyển sinh - Mở rộng các chương trình đào
12.000-15.000 tạo hợp tác quốc tế
HSSV/năm - Mở rộng đào tạo ngắn hạn, đào
- Hằng năm có từ 10-15 tạo theo hợp đồng, đào tạo hợp
đề tài cấp bộ, tỉnh trở tác với doanh nghiệp, mở rộng lên hợp tác quốc tế
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật tư, điện nước, thiết bị và kinh phí
9
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com