1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Kinh Tế Chính Trị Mác LêNin đề tài TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

27 78 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN TIỂU LUẬN CUỐI KÌ TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 ĐẾN HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM.

Trang 1

MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

Trang 2

STT Họ và tên sinh viên Mã số sinh viên Tỉ lệ % hoàn thành

Ghi chú:

- Tỷ lệ % = 100%: Mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

………

………

………

Điểm:……… Ký tên

Th.S Hồ Ngọc Khương

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Bố cục đề tài 1

B NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM 3

1.1 Khái quát về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 3

1.1.1 Khái niệm cách mạng công nghiệp 3

1.1.2 Lịch sử của các cuộc cách mạng công nghiệp 3

1.1.3 Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì? 5

1.1.4 Đặc điểm của Cách mạng công nghiệp 4.0 6

1.1.5 Vai trò của Cách mạng công nghiệp 4.0 6

1.2 Khái quát về thể chế kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa 7

1.2.1 Thể chế là gì? 7

1.2.2 Thể chế kinh tế là gì? 7

1.2.3 Thể chế kinh tế thị trường là gì? 8

1.2.4 Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 8

1.2.5 Nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 9

1.2.5.1 Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế 9 1.2.5.2 Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường 9

1.2.5.3 Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu 9

1.2.5.4 Hoàn thiện thể chế về hội nhập kinh tế quốc tế 10

1.2.5.5 Hoàn thiện thể chế nâng cao năng lực hệ thống chính trị 10

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM 11

Trang 4

2.1.1 Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 tới thể chế và phương

thức điều hành của Nhà nước 11

2.1.2 Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 tới phát triển toàn diện các thành tố chính trong kinh tế thị trường 12

2.1.3 Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 tới hình thành các thể chế quốc tế mới và thay đổi cơ chế vận hành của kinh tế thị trường 14

2.1.4 Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 tới hoàn thiện nhanh thể chế kinh tế, gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh 14

2.1.5 Vận dụng tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 15

C KẾT LUẬN 18

D PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 19

F TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 5

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, thế giới đang bước vào kỉ nguyên số của cuộc Cách mạng Công nghiệp4.0, cuộc cách mạng đã tập trung phát triển công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gầnđây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật,truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng, tạo nênnhững bước phát triển đột phá về công nghệ Cũng như các nước trên thế giới, Việt Namcũng đang chịu tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 về mọi mặt như kinh tế,chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng Việt Nam đang đẩy mạnh việc hoàn thiền thể chếKinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa trong bối cảnh trong nước và quốc tếđang có nhiều biến động khôn lường Vì vậy, việc nghiên cứu những tác động của cuộcCách mạng Công nghiệp 4.0 là cần thiết để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường địnhhướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở nước ta Đó cũng chính là lí do mà nhóm chúng em chọn đềtài “Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu được những khái niệm liên quan đến cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0cũng như thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, từ đó nghiên cứunhững tác động của cuộc cách mạng này đến việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN ở nước ta, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện thể chế, vận dụng tácđộng của cuộc cách mạng để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở ViệtNam

3 Phương pháp nghiên cứu

Tra cứu các tài liệu, bài báo, tin tức liên quan đến cuộc Cách mạng Công nghiệp4.0 và thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, từ đó phân tích, tổnghợp, vận dụng các học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Mác-Lênin để đưa ra đánh giá, nhậnxét khách quan để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

4 Bố cục đề tài

Tiểu luận gồm có 2 chương, cụ thể:

Chương 1: Khái quát về cuộc Cách mạng Công Nghiệp 4.0 và thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam

Trang 6

Chương 2: Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến hoàn thiện thể chế kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Trang 7

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

VÀ THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI

CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

1.1 Khái quát về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

1.1.1 Khái niệm cách mạng công nghiệp

“Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tưliệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trìnhphát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội cũngnhư tạo bước phát triển về năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổbiến những tính năng mới trong kỹ thuật, công nghệ đó vào đời sống xã hội.” (Bộ GiáoDục và Đào Tạo, 2019)

1.1.2 Lịch sử của các cuộc cách mạng công nghiệp

Cho đến nay, loài người đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bắtđầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.0)

Phát minh máy động lực, đặc biệt là phát minh máy hơi nước của James Watt làmốc mở đầu quá trình cơ giới hóa sản xuất

Trong công nghiệp luyện kim, những phát minh của Henry Cort, Henry Bessemer

về lò luyện gang, công nghệ luyện sắt là những bước tiến đáng kể đáp ứng nhu cầu chếtạo máy móc

Trang 8

Trong ngành giao thông vận tải, sự ra đời và phát triển của tàu hoả, tàu thủy… đãtạo điều kiện thuận lợi cho giao thông vận tải phát triển.

C.Mác đã khái quát tính quy luật của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất qua

ba giai đoạn: hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp Đó là ba giaiđoạn tăng năng suất lao động xã hội, ba giai đoạn phát triển của lực lượng sản xuất gắngliền với sự củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đồng thời cũng là bagiai đoạn xã hội hóa lao động và sản xuất diễn ra trong quá trình chuyển biến từ sản xuấtnhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại (BGD&ĐT, 2019)

*Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế

kỷ XX

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai có đặc trưng cơ bản là sử dụng nănglượng điện và động cơ điện, để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hoácao Nội dung của cuộc cách mạng này là chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuấtđiện - cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất

Với sự tiếp nối cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, cách mạng công nghiệplần thứ hai đã có những phát minh về công nghệ và sản phẩm mới được ra đời và phổ biếnnhư điện, xăng dầu, động cơ đốt trong Kỹ thuật phun khí nóng, công nghệ luyện thépBessemer trong sản xuất sắt thép đã làm tăng nhanh sản lượng, giảm chi phí và giá thànhsản xuất Ngành sản xuất giấy phát triển kéo theo sự phát triển của ngành in ấn và pháthành sách, báo Ngành chế tạo ô tô, điện thoại, sản phẩm cao su cũng được phát triểnnhanh Sự ra đời của những phương pháp quản lý sản xuất tiên tiến của H.For và Taylornhư sản xuất theo dây chuyền, phân công lao động chuyên môn hoá được ứng dụng rộngrãi trong các doanh nghiệp đã thúc đẩy nâng cao năng suất lao động Cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ hai cũng đã tạo ra những tiến bộ vượt bậc trong giao thông vận tải vàthông tin liên lạc (BGD&ĐT, 2019).

Trang 9

tựu khoa học công nghệ cao.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã chuyển từ công nghiệp điện tử, cơ khí,sang công nghệ số Sản phẩm được sản xuất hàng loạt với sự chuyên môn hoá cao, cùngvới sự phát triển của mạng Internet, máy tính điện tử, điện thoại di động Những tiến bộ

kỹ thuật, công nghệ nổi bật trong giai đoạn này là: hệ thống mạng, máy tính cá nhân, thiết

bị điện tử sử dụng công nghệ số và robot công nghiệp (BGD&ĐT, 2019).

*Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triểnlãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011 và được Chính phủ Đức đưa vào “Kếhoạch hành động chiến lược công nghệ cao” năm 2012, sau đó nhiều nước khác như Mỹ,Anh, Nhật Bản, Pháp…cũng đã công nhận cuộc cách mạng này

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được hình thành trên cơ sở cuộc cách mạng số,gắn với sự phát triển và phổ biến của Internet kết nối vạn vật với nhau (Internet of Things– IoT) Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có biểu hiện đặc trưng là sự xuất hiện các côngnghệ mới có tính đột phá về chất như: trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D… (BGD&ĐT,2019)

1.1.3 Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì?

Đầu tiên, cách mạng công nghiệp chính là sự vận dụng những thành quả của cáchmạng khoa học - công nghệ vào trong sản xuất Có thể nói rằng bản chất của các cuộccách mạng công nghiệp là sự cải tiến công nghệ Tuy nhiên, cần phải nhận thức rõ rằnghai khái niệm “cách mạng khoa học – công nghệ” và “cách mạng công nghiệp” không hềđồng nhất về mặt ý nghĩa cũng như phạm vi bao quát của nó Cách mạng khoa học - côngnghệ nhấn mạnh sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, còn cáchmạng công nghiệp nhấn mạnh đến sự thay đổi mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất

Thuật ngữ cách mạng công nghiệp 4.0 hay “Công nghiệp 4.0” (Industrie 4.0) đượccho là xuất hiện từ năm 2011 tại Hội chợ Hannover - Hội chợ hàng đầu thế giới về côngnghệ, công nghiệp và thuật ngữ này chính thức bước vào Kế hoạch hành động chiến lượccông nghệ cao được chính phủ Đức thông qua vào tháng 10/2012 Cụm từ này ban đầuchỉ nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần

sự tham gia của con người Tại một số quốc gia khác, cuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ 4 còn được biết đến với tên gọi “công nghiệp IP”, “sản xuất thông minh” hay “sảnxuất số”

Trang 10

1.1.4 Đặc điểm của Cách mạng công nghiệp 4.0

Thứ nhất, về tốc độ: Khác với các cuộc cách mạng công nghiệp từng diễn ra, cuộccách mạng này có tốc độ phát triển rất nhanh Tốc độ phát triển và những thành tự đột phátrong cách mạng công nghiệp lần thứ tư này có tác động mạnh mẽ đến xã hội loài người.Thời gian từ khi các ý tưởng công nghệ thai nghén tới thử nghiệm ý tưởng trong cácphòng thí nghiệm và thương mại hóa ở cấp độ vĩ mô, toàn đã giảm đi rất nhiều

Thứ hai, về bề rộng và chiều sâu: Không dừng lại ở đó, với phạm vi rộng lớn, lànsóng ứng dụng công nghệ mới trong tất cả các lĩnh vực trải rộng từ Vật lý đến lĩnh vực

Kỹ thuật số và công nghệ sinh học như trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối – Internet ofThings (IoT), giải pháp công nghệ Big Data, 3D

Thứ ba, sự tác động mang tính hệ thống: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tưdẫn đến sự chuyển đổi của toàn bộ các hệ thống giữa các quốc gia, doanh nghiệp, ngànhcông nghiệp và toàn xã hội

Thứ tư, tính tự động hóa cao độ là một trong những đặc trưng cơ bản của cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư Quá trình tự động hóa các hoạt động kinh doanh thôngthường với các robot phần mềm được đào tạo bởi AI, có thể thực hiện các nhiệm vụ mộtcách tự động Những robot này có thể thay thế con người cho các nhiệm vụ phổ biến như

xử lý giao dịch, quản lý công nghệ thông tin và công việc trợ lý

Thứ năm, hàm lượng công nghệ trong mỗi sản phẩm ngày càng cao, kinh tế trithức trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp Mỗi sản phẩm ra đời đều là kết quả củanhững cải tiến, đổi mới không ngừng về công nghệ, hàm chứa trong đó là tri thức

1.1.5 Vai trò của Cách mạng công nghiệp 4.0

Cách mạng công nghiệp 4.0 đang giúp các công ty dễ dàng hợp tác và chia sẻ dữliệu giữa các khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp và các bên khác trong chuỗi cungứng Từ đó giúp cải thiện năng suất và khả năng cạnh tranh, cho phép chuyển đổi sangnền kinh tế kỹ thuật số và cung cấp cơ hội để đạt được tăng trưởng kinh tế và bền vững

Trong môi trường của Công nghiệp 4.0, tất cả các bên trong chuỗi cung ứng chia

sẻ dữ liệu từ các trang web sản xuất, phương tiện, kho hàng và cơ sở dữ liệu của họ trongthời gian thực (real time) Real time POS (Point of Sale) và dữ liệu hàng tồn kho được cậpnhật liên tục để người dùng hiểu tình hình kinh doanh Đơn đặt hàng khẩn cấp của kháchhàng có thể được cập nhật kịp thời và đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Tình trạng và

vị trí của sản phẩm có thể theo dõi và kiểm soát được Chất lượng sản phẩm được kiểmsoát tốt hơn và hàng tồn kho được quản lý tốt hơn.Cài đặt thiết bị được tự điều chỉnh dựa

Trang 11

trên các vật liệu được sử dụng, sản phẩm được sản xuất và các điều kiện môi trường khác.Sản phẩm sản xuất hàng loạt được tùy chỉnh theo nhu cầu của từng khách hàng Thiết bị

có thể được giám sát từ xa và trục trặc có thể được dự đoán chính xác.Dù loại hình kinhdoanh là gì, công nghệ có thể kết nối khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, thiết bị sản xuất

và sản phẩm trong suốt vòng đời của sản phẩm và dịch vụ

Công nghiệp 4.0 nâng cao khả năng cạnh tranh toàn cầu thông qua hợp tác và liênminh các công ty Có thể thấy rằng trong tương lai các sản phẩm sẽ không còn được xâydựng bởi một công nhân mà bởi một robot hoặc lập trình viên Những lợi ích mà Côngnghiệp 4.0 mang lại cho các doanh nghiệp được tóm tắt cụ thể như sau: tăng năng suấtdoanh thu, tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng tốc độ phát triển công nghệ, chăm sóckhách hàng tốt hơn

1.2 Khái quát về thể chế kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa

1.2.1 Thể chế là gì?

Thể chế là hệ thống pháp chế gồm: Hiến pháp (luật mẹ, luật căn bản); các bộ luật(luật cơ bản và luật "hành xử"), các quy định, các quy tắc, chế định…, nhằm hài hòa cácquyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân, mọi tổ chức trong một trật tự xã hội, hướngtới sự tổng hòa các lợi ích của cộng đồng; là những nguyên tắc xác định mối quan hệ xãhội; định hình cách thức ứng xử của các thành viên trong xã hội và điều chỉnh sự vậnhành xã hội Tập hợp các định chế cùng nhau tạo thành một tổng thể các chế độ nhà nước,hình thức tổ chức nhà nước, các chế độ về lập pháp, hành pháp và tư pháp

Thuật ngữ này cũng thường được dùng để chỉ hệ thống các chế định hợp thành chế

độ chính trị, là hình thức thể hiện các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị thuộc kiếntrúc thượng tầng trong xã hội, bao gồm các đẳng phái chính trị, Nhà nước, Mặt trận Tổquốc, các tổ chức xã hội khác và vai trò, ảnh hưởng lẫn nhau của các thiết chế này trong

hệ thống chính trị

1.2.2 Thể chế kinh tế là gì?

Thể chế kinh tế là “luật chơi” chính thức (Hiến pháp, các Bộ luật và Luật, các vănbản dưới Luật, các chính sách và cơ chế tổ chức thực thi các văn bản đó do Nhà nước hiệnthời đặt ra) và phi chính thức (các qui tắc bất thành văn, qui phạm, những điều cấm kị màcác nhóm người trong xã hội tham gia hoạt động trong nền kinh tế tự nguyện tuân thủ)được đặt ra đối với các chủ thể tham gia hoạt động trong nền kinh tế của một quốc giatrong một giai đoạn lịch sử nhất định

Trang 12

1.2.3 Thể chế kinh tế thị trường là gì?

Thể chế kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam là một vấnmới lạ và phức tạp ở cả hai khía cạnh lý luận và thực tiễn, đã trải qua một quá trình nhậnthức sửa chữa, làm cho tiến bộ cả về lý luận và triển khai trong thực tiễn từ thấp đến cao,

từ khiếm khuyết đến hoàn chỉnh, sâu sắc và toàn diện hơn Hiện nay, từ các văn bản, nghịquyết Đảng đến chính sách ban hành của Nhà nước, các ngành các cấp và toàn thể xã hộihầu như đều có một quan điểm chung rằng: thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở Việt Nam được gầy dựng bởi hệ thống nhiều bộ phận riêng biệt mà mỗi bộ phận cấuthành cũng là một hệ thống đa yếu tố phức tạp

Các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Namhiện nay là: bộ luật lệ và quy tắc để điều hành nền kinh tế; các chủ thể tham gia vào hoạtđộng trong nền kinh tế; cơ chế thực thi các luật, quy tắc và điều chỉnh các mối quan hệgiữa các chủ thể; hệ thống thị trường

1.2.4 Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa luônđược Ðảng quan tâm đặc biệt Kể từ Ðại hội IX của Ðảng tháng 4-2001, Ðảng đã khẳngđịnh: Kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta và kể từ đó đến nay vấn đề hoàn thiện thể chếkinh tế thị trường định hướng XHCN được đặt ra cấp bách trong các Ðại hội X, XI, XII,XIII của Ðảng Vấn đề hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaluôn chiếm phần lớn sự quan tâm của Đảng ta vì:

Kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước tatrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Ðó là nền kinh tế thị trường hiện đại, , vậnhành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường và luôn hướng đến giao duquốc tế, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Ðảng Cộng sảnViệt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

Hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, khuyến khích doanh nghiệp

tư nhân đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thịtrường

Nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước tác động tiêu cực từ nhữngbiến động của bên ngoài; chủ động hoàn thiện hệ thống phòng vệ để bảo vệ nền kinh tế,

Trang 13

doanh nghiệp, thị trường trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế Thực hiện nhiềuhình thức hội nhập kinh tế quốc tế với các lộ trình linh hoạt, phù hợp với điều kiện, mụctiêu của đất nước trong từng giai đoạn Hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với nhữngđiều ước quốc tế và cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

1.2.5 Nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

1.2.5.1 Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế

Bảo đảm công khai, minh bạch về nghĩa vụ, trách nhiệm trong thủ tục hành chính

để quyền tài sản được giao dịch thông suốt Nâng cao năng lực của các thiết chế và hoànthiện cơ chế giải quyết tranh chấp dân sự, kinh tế trong bảo vệ quyền tài sản

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, khôngphân biệt hình thức sở hữu, thành phần kinh tế Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theopháp luật Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân ViệtNam thực sự trở thành lực lượng nòng cốt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm tính độc lâp, tự chủ của nền kinh tế

1.2.5.2 Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường; hoàn thiện pháp luật về phí và lệ phí.Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoàn thiện pháp luật vềphá sản doanh nghiệp theo cơ chế thị trường, thể chế bảo vệ nhà đầu tư

Đẩy mạnh phát triển thị trường hàng hóa - dịch vụ; phát triển cân bằng, đồng bộ thịtrường tài chính, đẩy mạnh hợp tác công - tư, điều hành lãi suất phù hợp; đổi mới pháttriển mạnh mẽ thị trường khoa học, công nghệ, tăng cường bảo hộ và thực thi quyền sởhữu trí tuệ; hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách để phát triển và vận hành thông suốtthị trường bất động sản; hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển đồng bộ, liên thôngthị trường lao động cả về quy mô, chất lượng lao động và cơ cấu ngành nghề

1.2.5.3 Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hội bềnvững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tạo cơ hội cho mọi thành viên trong xã hội

Ngày đăng: 19/09/2022, 11:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Ngô Tuấn Nghĩa (2019), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lê nin, Bộ Giáo dục và Đào tạo.2. PGS, TS Vũ Văn Phúc (2021),https://dangbo.hcmute.edu.vn/thong-tin-ly-luan/hoan-thien-the-che-phat-trien-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia, Hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng bộ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Link
3. ThS Huỳnh Thanh Tân (2020), https://tct.baclieu.gov.vn/-/noi-dung-chu-yeu-hoan-thien-the-che-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-viet-nam-14, Nội dung chủ yếu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Trường Chính trị Châu Văn Đặng Link
8. Trung tướng, PGS. TS. Nguyễn Đức Hải (2018), http://tapchiqptd.vn/vi/nghien-cuu-trao-doi/cuoc-cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-tu-va-van-de-dat-ra-doi-voi-quoc-phong-viet-nam/11249.html, Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và vấn đề đặt ra đối với quốc phòng Việt Nam, Tạp chí Quốc phòng toàn dân Link
4. Phạm Văn Dũng (2016), Định hướng phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2017), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kỳ Đổi mới (khoá VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII), NXB Chính trị Quốc gia Khác
10. Bùi Tiến Dũng (2020). Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 tới hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Khoa học Xã hội Việt Nam Khác
11. TS.Nguyễn Thắng và đồng đội (2016), Tài liệu nghiên cứu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư 4.0, Báo cáo tổng hợp cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Một số đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam Khác
12. Nguyễn Thị Liên, Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay, 10-11, Hà Nội 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w