1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

901 k0126 v3 SMT治具管理規範 SMT fixture management specification EN VN,,

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SMT Fixture Management Specification
Trường học Wold N Science University
Chuyên ngành SMT Fixture Management
Thể loại government regulation
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế tạo khuôn do phòng phát triển khuôn thực hiện dựa vào nhu cầu và quy phạm chế tạo khuônDựa theo quy phạm quản lý khuôn “901-N0048” 6.3 Acceptance of Fixture Nghiệm thu khuôn one by o

Trang 1

Revision History Lịch sử thay đổi

Rev.Status

Trạng thái

Revision Date Ngày sửa

Revised ByNgười sửa

4.Làm mới hệ thống hình ảnh mục 6.1.3&6.3.4&6.8.25.文文 6.5.2 文文 NQX&NYC 文文文文文文

5.Sửa mục 6.5.2 thêm nguyên tắc mã số công cụ NQJ&NQX

6.文文 6.7.1 文文文文文文文文文文文/文文文文文文文文文6.Thay đổi mục 6.7.1 tần suất kiểm tra khuôn dán kiện

từ mỗi tháng/lần thành kiểm tra sau khi xuống chuyền7.文文 6.8.4.7 文文 DIP 文文文文文文

7.Thêm nội dung kiểm tra nắp trên khuôn lò hàn DIP mục 6.8.4.7

8.文文 6.9.1 文文文文文文文文文文文文文文文文文文文文文文8.Thay đổi xử lý báo phế khuôn do phòng gia công công

cụ thay đổi thành phòng tổng hợp mục 6.9.19.文文文文文文 7.1 文文文文文文文901-N0048文

9.Thêm tài liệu tham khảo:quy phạm quản lý khuôn mục 7.1

10.文文文文 NQJ&NQX 文文文文10.Bảng biểu xóa bỏ định nghĩa xưởng NQJ&NQX

Trang 2

CONTENTS – Mục lục

1.0 Mục đích

To have a set of sound management operating procedure for SMT fixtures so that tasks are performed

as specified and the working efficiency may be optimized to ensure quality of operative fixtures

Dành cho khuôn SMT có lưu trình quản lý khuôn hoàn thiện,như vậy sẽ đạt đến quy phạm thao tác,tối

ưu hóa hiệu quản lý công việc,đảm bảo được mục đích chất lượng khuôn lên chuyền

2.0 SCOPE Phạm vi

SMT fixtures (for pressing, furnacing, and board cutting) and furnacing fixtures for DIP wave soldering

or some auxiliary fixtures determined by the engineering department to be directly related to quality of products

Chỉ dành cho khuôn SMT (khuôn dán kiện,khuôn qua lò,khuôn cắt bản)và khuôn lò hàn DIP, hoặc các loại công cụ bổ trợ có liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được bộ phận công trình quyết định tất cả đều thuộc phạm vi

Trang 3

4.1.1 The SMT PE is responsible for applying for and confirming fixtures

SMT PE chịu trách nhiệm xin mua khuôn và xác nhận

scrappage Nhân viên sửa chữa khuôn SMT:nghiệm thu,kiểm tra,sửa chữa,báo phế

and controlling over the quantity of fixtures Bộ phận sản xuất SMT phụ trách lĩnh dùng khuôn,trả khuôn,rửa khuôn,bảo dưỡng khuôn và quản lý số lượng

operative fixtures Bộ phận sản xuất SMT phụ trách lĩnh dùng khuôn,trả khuôn,rửa khuôn,quản lý khuôn sản xuất trên chuyền

quantity of, and scrappage of fixtures Phòng tiêu dùng phụ trách:quản lý tồn trong kho,quản lý số lượng,xử lý báo phế khuôn

4.3 The Fixture Development Section is responsible for producing, modifying, and repairs that cannot behandled by SMT servicemen of fixtures Phòng phát triển khuôn phụ trách chế tạo khuôn,sửa chữa khi nhân viên sửa chữa không sửa được

5.0 FLOWCHART Lưu trình thao tác

5.1 Acceptance Application Procedure for the Production of SMT Fixtures

Lưu trình nghiệm thu xin mua khuôn SMT

Trang 5

CH EN VN

chế tạo

Trang 6

CH EN VN

5.2 Requisition and Post-Inspection Return Procedure for SMT Fixtures

Lưu trình kiểm tra lĩnh ,trả khuôn SMT

Trang 7

CH EN VN

Procedure for SMT Fixtures

Lưu trình kiểm tra lĩnh,trả khuôn SMT

Trang 8

文文 Offline Xuống chuyền

6.0 ACTIVITIES DESCRIPTION Nội dung thao tác

6.1 Application for Fixture

Xin mua khuôn

the fixture and clearly describes the item, specification, quantity, date needed, production requirements, and provides the production data (Gerber, 3D drawings, PCBA boards)

Người yêu cầu &phòng phát triển liên hệ nhu cầu khuôn,đồng thời rõ ràng các hạng mục,quy cách,số lượng,ngày yêu cầu,yêu cầu chế tạo và cung cấp tư liệu chế tạo(Gerber,3D,bản PCBA)

Người yêu cầu viết đơn xin mua khuôn “901-K0126-01”

Trang 9

fixture management EMS sysLên hệ thống quản lý khuôn EMS xin mua khuôn,điền thông tin khuôn tương ứng

6.2 Production of Fixture

Chế tạo khuôn

The fixture development and production unit produces the fixture according to the production

requirements and operating specification and performs according to the 901-N0048 (fixture

management specification)

Chế tạo khuôn do phòng phát triển khuôn thực hiện dựa vào nhu cầu và quy phạm chế tạo khuônDựa theo quy phạm quản lý khuôn “901-N0048”

6.3 Acceptance of Fixture

Nghiệm thu khuôn

one by one according to the production requirements, materials, and processing dimensions provided by the unit with demand

Chế tạo khuôn OK trước hết phòng phát triển khuôn dựa vào nhu cầu chế tạo của bộ phận yêu cầu chế tạo, xác nhận từng cái một:vật liệu,kích thước gia công

Trang 10

provide the model name and quantity and related specifications and dimensions in the K0126-02 (fixture acceptance form) Once completed, the unit with demand is notified of picking up the fixture and beginning the acceptance process Upon requisition of fixtures, it isrequired to provide the fixture material test report to the unit with demand that shall include information such as partial ESD testing, 2D color drawing paper, and the fixture acceptance form to be accepted by the unit with demand.

901-Nhân viên phòng phát triển khuôn sau khi xác nhận OK cần điền đầy đủ chủng loại,số lượng,kích thước trên bảng biểu nghiệm thu khuôn 901-K0126-02,sau khi hoàn thành thông báo bộ phận yêu cầu lĩnh dùng nghiệm thu,lĩnh khuôn cần dựa vào bộ phận yêu cầu cung cấp báo cáo kiểm nghiệm vật liệu khuôn báo gồm kiểm nghiệm ESD,bản vẽ màu 2D,đơn nghiệm thu khuôn yêu cầu bộ phận có nhu cầu nghiệm thu

carved by the fixture development department and the data need to be created in the EMS fixture management system

Sản phẩm đặc thù như khuôn qua lò hàn DIP của NA BU cần phòng phát triển khuôn khắc laser mã 2D,đồng thời nhập dữ liệu lên hệ thống quản lý khuôn EMS

verify by randomly selecting 3 pieces for measurement and record the measured values according to the items shown in the fixture acceptance form (such as the length, width, height, and depth) and then send the fixture acceptance form back to the EMS fixture management system, as is shown in the figure below:

Nhân viên sửa chữa sau khi lĩnh khuôn phòng khuôn cần lấy 3pcs xác nhận dựa vào các hạng mục đơn nghiệm thu khuôn như chiều dài,chiều rộng,chiều cao & độ sâu đồng thời ghi chép lại giá trị đo lường,sau đó đưa đơn nghiệm thu khuôn lên hệ thống quản lý khuôn EMS,như hình dưới

Trang 11

6.4 Requisition and Return of Fixture

Lĩnh trả khuôn

Staff at the Consumables Room registers in the EMS Fixture Management System for the borrowing The Consumables Room needs to make an inventory check on a weekly basis of the difference between the fixture quantity and the standard quantity assigned by the IE; in case of difference, PE notification needs to be sent for the application

Chyền sản xuất đưa ra yêu cầu mã hàng,khuôn,số lượng,nhân viên phòng tiêu dùng tiến hành đăng nhập hệ thống quản lý khuôn EMS,phòng tiêu dùng cần kiểm kê 1 tuần 1 tuần về số lượng khuôn và chênh lệch số lượng tiêu chuẩn của IE,nếu có chênh lệch cần thông báo PE được biết xin mua khuôn

Consumables Room Upon return, staff at the Consumables Room needs to check if the fixture has been inspected; if not, it shall be returned to the Production Line for timely inspection and if it is already inspected, it can be returned and the return process is completedthrough the EMS Fixture Management System

Sau khi sản xuất xong,do bộ phận sản xuất trả lại khuôn cho phòng tiêu dùng,khi trả khuôn phòng tiêu dùng cần kiểm tra khuôn có kiểm tra qua chưa,nếu chưa kiểm tra cần trả lại chuyền sản xuất kịp thời kiểm tra lại,nếu đã kiểm tra có thể trả khuôn,sau đó xác nhận đã trả lại trên hệ thống quản lý khuôn EMS

Trang 12

6.5 Introduction to SMT Fixture Encoding

Giới thiệu mã số khuôn SMT

6.5.1 The code assigned for an SMT fixture consists of 20 digits in total and is differentiated by the respective process so that it is easy to be found in the system The coding rule is introduced hereunder: Mã khuôn SMT bao gồm 20 mã số, phân biệt theo các loại quy trình khác nhau,dễ dàng kiểm tra trên hệ thống,nên được phân biệt như sau:

Lấy 6 mã đầu của sản phẩm,không

đủ thì dùng * thay thế

Cutting Fixture Abbreviation: JRZ; DIP Furnacing Fixture Abbreviation: JDZ NQX SMT is distinguished by starting with X; for example, XDZ means NQX SMT DIP furnacing fixture

Phiên bản khuôn

Số thứ tự

Bản trần

Thông tin PCB VERSION

Lấy 6 mã đầu của sản phẩm,không đủ dùng * thay thế

Mã khuôn DIP

Trang 13

NYC SMT is distinguished by starting with C; for example, CDZ means NYC SMT DIP furnacing fixture.

Viết tắt khuôn lò hàn SMT:JSZ,viết tắt khuôn in BLOCK:JBZ,viết tắt khuôn cắt bản:JRZ viết tắt khuôn lò hàn DIP:JDZ,NQX SMT dùng X mở đầu như:XDZ là khuôn lò hàn DIP của QIXIN;NYC SMT dùng C mở đầu như:CDZ là khuôn lò hàn DIP của YONGCHANG

missing ones are indicated with * and in excess, use the first 6 digitsThông tin 6 mã số XXXXXX:tên hàng,không đủ dùng “*”thay thế,nhiều hơn lấy 6 mã số đầu

* is series; 0GA is the PCB version information, that is, information about which PCB Gerberversion is sued for producing the fixture Đối với sê-ri, 0GA là

thông tin phiên bản PC,cũng là thông tin chế tạo của khuôn với phiên bản PCB

P stands for naked board and the ending 001 is the serial number of the fixture number

P:thông tin bản trần,sau đó 001 là mã số thứ tự khuôn (số sêri)

need to be fulfilled:

A là thông tin phiên bản khuôn,phiên bản nâng cao,cần phải đầy đủ điều kiện sau:

a Upon upgrade in the PCB version, the fixture is modified and shared in use; the version

of the fixture needs to be upgraded

a Khuôn dùng chung cho phiên bản PCB sửa đổi nâng cấp,phiên bản khuôn cần nâng cao

b Upon improvement and modification in the main structure of the fixture, the version of the fixture needs to be upgraded

b.Cải thiện khuôn,sửa chữa kết cấu vốn có của khuôn,khuôn cần phải nâng cao

c Upon repairs of fixture where original accessories are replaced and reproduction of the existing fixture is applied for, the version of the fixture need not be upgraded

c.Sửa chữa khuôn,thay phụ kiện gốc,xin mua khuôn dự phòng như khuôn gốc,phiên bản khuôn không cần nâng cao

Trang 14

6.6 Fixture Repair and Inspection

Kiểm tra sửa chữa khuôn

service man needs to be notified by phone for repairs; after it is repaired, the fixture will be sent back to the production line to be used again Khuôn trong quá trình sản xuất,chuyền phát hiện có vấn đề cần gọi điện thông báo cho nhân viên sửa chữa tiếnhành sửa chữa,sau khi sửa xong tiếp tục lên chuyền sản xuất

fixture development section needs to contact the supplier for outsourced repairs; the warrantyperiod of a fixture is 1 year

Nếu nhân viên sửa chữa đánh giá không sửa được khuôn,do phòng phát triển khuôn liên hệ nhà cung ứng hợp đồng sửa chữa,bảo hành sửa chữa khuôn 1 năm

be notified by mail in the first place to replenish it

Nếu khuôn hư hỏng không thể sửa chữa cần báo phế,trước hết cần gửi Email thông báo cho

PE xin mua bù khuôn

OK before they may be used online again

Sau khi sửa chữa xong cần thông qua nhân viên PE kiểm nghiệm,sau khi nghiệm chứng OK mới có thể tiếp tục sử dụng

6.7 SMT Fixture Inspection

Kiểm tra khuôn SMT

they are offline The inspection status is online fixture borrowed for inspection; after the inspection is completed, it is documented in the 901-K0126-03 (SMT fixture inspection record sheet) as is shown in Attachment 3

Định kỳ kiểm tra tuần khuôn dán linh kiện SMT sau mỗi lần có 1 công lệnh xuống

Trang 15

chuyền,kiểm tra trạng thái là trực tiếp sử dụng khuôn trên chuyền,kiểm tra xong cần ghi chépvào “bảng biểu ghi chép kiểm tra khuôn SMT 901-K0126-03” như phụ kiện 3

gauge (thickness of 0.5 mm)

Công cụ kiểm tra:bàn đá cẩm thạch(bề mặt cần vệ sinh sạch sẽ,bóng sáng),thước lá(chọn lá dày 0.5mm)

文文文 Marble

文文文 Feeler gauge

Các bước kiểm tra như sau

Đặt vật cần đo lên bề mặt bàn đá như hình 1

Trang 16

Figure 1 Figure 2 Figure 3

Lấy thước lá chọn lá 0.5mm làm tiêu chuẩn đo

and gently slide it (Figure 3) If there is nowhere to insert the 0.5 mm plug gauge, it is determined to be good; if there is any side where insertion can be done, it is determined that the object to be tested is deformed and hence NG

Dùng 2 tay lấy thước lá đẩy nhẹ vào vị trí bất kì trên đồ vật cần đo(Hình 3),nếu không có bất kì cạnh nào lọt 0.5mm thì là OK,nếu có bất kì cạnh nào lọt 0.5mm thì đánh giá là biến dạng NG

label and placed in the area for scrapped fixtures and PE shall be notified to replenish such fixtures Those inspected to be OK will be returned to the Fixture Storage Room Đối với khuôn NG xác nhận không thể sửa chữa thì dán tem báo phế,đặt tại vị trí chờ báo phế,đồng thời thông báo PE mua bù khuôn, khuônkiểm tra OK trả lại phòng khuôn quản lý

6.8 DIP Fixture Inspection and Cleaning

Kiểm tra và rửa khuôn DIP

order and they are offline If a job order lasts for longer than a week in terms of the duration

of online production, 10 pieces shall be used as the criterion for cleaning and inspection on the rotational basis and information shall be documented in the 901-K0126-04 (SMT fixture cleaning record sheet) and the 901-K0126-03 (SMT vehicle inspection record sheet)

Định kỳ kiểm tra rửa khuôn DIP sau mỗi công lệnh sản xuất xuống chuyền,nếu công lệnh sảnxuất trên chuyền vượt quá 1 tuần cần sắp xếp mỗi lần kiểm tra&rửa 10pcs,đồng thời ghi chép vào “bảng biểu ghi chép rửa khuôn 901-K0126-04 SMT”và “bảng biểu kiểm tra khuôn SMT 901-K0126-03”

documented in the 901-K0126-05 (DIP fixture 2H inspection record sheet), Such as, NA:

Trang 17

NA: UFM01, UTSCV3, URSC1, URSDVDM, URSDHDM For the NA model inspection record, the care records have to be registered inside the EMS fixture management system, as

is shown in the figure below

Sản phẩm đặc thù cần kiểm tra tại chuyền,mỗi 2H kiểm tra 1 lần,do PD phụ trách thực hiện,đồng thời ghi chép “bảng biểu kiểm tra 2H/lần khuôn DIP 901-K0126-05” như NA:UFM01, USTCV3, URSC1, URSDVDM, URSDHDM,ghi chép kiểm tra sản phẩm NA cần hoàn thành ghi chép bảo dưỡng trong hệ thống quản lý khuôn EMS,như hình dưới

hammer, Phillips screwdriver

Kiểm tra sửa chữa khuôn DIP cần công cụ&thiết bị:lục giác,búa,tô vít 4 cạnh

Phán định tiêu chuẩn &hạng mục kiểm tra

Kiểm tra bề mặt khuôn không có chốt kẹp bị nghiêng ,thiếu chốt hay các lỗi khác

Trang 18

文文文文 NGTilted head NG

文文文文 NGMissing head NG

文文文文 OKNormal head OK

Kiểm tra lò xo trên khuôn có mất tính đàn hồi, bị thiếu hay không?

文文文文文 NGSpring without flexibility NG

文文文文 NGMissing spring NG

文文文文 OKNormal fixture OK

Kiểm tra các thành khuôn,chốt định vị có bị thiếu,hư hỏng hay không

Lò xo không đàn hồi NG Mất lò xo NG Khuôn bình thường OK

Trang 19

文文文文文 NGMissing side strips NG

文文文文文 NGMissing positioning columns NG

文文文文 OKNormal fixture OK

Kiểm tra vách bảo vệ có bị mòn hỏng hay không

文文文文文 NG

Protective wall damaged NG

文文文文文 NGProtective wall damaged NG

文文文文 OKNormal fixture OK

kéo thiếc có bị rơi mất,hiện tượng lão hóa không

Thiếu thành khuôn NG Mất chốt định vị NG Khuôn bình thường OK

Vách bảo vệ bị mòn Vách bảo vệ bị thủng NG

Trang 20

文文文文文 NG

Aging dragging pin NG

文文文文文 NGMissing pin NG

文文文文 OKNormal fixture OK

biên có bị bào mòn nghiêm trọng không

文文文文文 NG

Rail edge damaged NG

文文文文文文文 < 7 mm NGRail edge worn single side < 7 mm NG

文文文文 OKNormal fixture OK

tilted, or missing Kiểm tra chốt cố định ở nắp trên của khuôn lò hàn DIP có bị nghiêng,bị thiếu,hoạt động có trơn tru không

Đầu kẹp nghiêng Đầu kẹp mất lò xo NG Khuôn bình thường

Ngày đăng: 19/09/2022, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w