NHỮNG ĐỊNH NGHĨA:FQC là viết tắt của Final Quality Control, có chức năng “Thay khách hàng kiểm tra sản phẩm”, chủ yếu là nghiệm chứng và kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, đảm bảo ch
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA THÀNH PHẨM
FQC
Trang 2 NỘI DUNG:
2 MỤC ĐÍCH & TIÊU CHUẨN
Trang 31 NHỮNG ĐỊNH NGHĨA:
FQC là viết tắt của Final Quality Control, có chức năng “Thay khách hàng kiểm tra sản phẩm”, chủ yếu là
nghiệm chứng và kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn khách hàng
AQL chữ viết tắt của Acceptable Quality Level, có thể được dịch theo nghĩa đen là tiêu chuẩn chấp nhận, trên phương diện rút kiểm, AQL có thể xem như một tiêu chuẩn thể hiện độ hài lòng, đưa ra tỉ lệ phần trăm lỗi tối đa có thể chấp nhận được
Lô rút mẫu để kiểm tra được gọi là lô kiểm tra, nếu lô kiểm tra thuộc cùng một lần sản xuất/ mã liệu/ cùng chuyền sản xuất/ F/ W thì có thể kết hợp thành cùng một lô kiểm tra; Hoặc căn cứ vào phán định của cấp trường phòng trở lên của bộ phận quản lý chất lượng phán định cần chia thành các lô sản xuất khác
Trang 42 MỤC ĐÍCH VÀ TIÊU CHUẨN:
Kiểm tra chất lượng sản phẩm về ngoại quan, chức năng, kích thước, đóng gói,…
Kiểm tra sản phẩm trên chuyền và trước khi nhập kho.
Đánh giá một cách khách quan từ phương diện khách hàng.
Đảm bảo sản phẩm của công ty WNC đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
0 nhận 1 Trả 『 Ac=0 『 Re=1 『
Mục tiêu nhằm thiết lập hệ thống chất lượng hoàn thiện.
Phương án quản lý quá trình sản xuất hiệu quả
Không cho phép tồn tại sản phẩm không đạt.
Trang 53 QUY TẮC KIỂM TRA SIP:
ĐIỀU KIỆN KIỂM TRA:
Độ chiếu sáng: Tiến hành kiểm tra dưới ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng huỳnh quang từ 400
đến 1200 lux
Khoảng cách đến mắt: Tiêu chuẩn khoảng cách giữa vật được kiểm tra và nhân viên kiểm tra
(mắt) phải trong phạm vi từ 30 ~ 35 cm.Thời gian kiểm tra: 3-5 giây / bề mặt)
Hướng nhìn kiểm tra: Mặt chính của vật được kiểm tra có góc nhìn trong phạm vi 30~90 độ
SIP là chữ viết tắt của Standard Inspection Procedure/ Quy trình kiểm tra tiêu chuẩn
Khi khách hàng có nhu cầu đặc biệt cho lô hàng của họ hoặc quy phạm kiểm tra thành phẩm của các sản phẩm chưa có nội dung kiểm tra thì lập SIP để nói rõ hơn Nội dung có SIP bao gồm các nội dung như các hạng mục kiểm tra chất lượng, quy cách kiểm tra, kiểm tra kích thước, số lượng rút kiểm và những yêu cầu đặc biệt của khách hàng Tiêu chuẩn kiểm tra của các sản phẩm dựa vào điều kiện thực tế để điều chỉnh
Sản phẩm Phạm vi kiểm tra
30°~90°
Trang 63 QUY TẮC KIỂM TRA SIP:
3.1: Tiêu chuẩn rút mẫu dựa theo MIL-STD-1916
(ngoại quanVL=IV, chức năng VL=III )
3.2: Tiêu chuẩn rút mẫu dựa theo “Zero
Acceptance Number Sample Plan” 0.65
Trang 73 QUY TẮC KIỂM TRA SIP:
3.3: Tiêu chuẩn rút mẫu: dựa theo ANSI/ASQC Z1.4 ,Level ,AQL 0.4Ⅱ
3.4: Tiêu chuẩn rút mẫu theo %
Iperf+ Cosmetic 10%
OOBE + Power on check 5%
Trang 83 QUY TẮC KIỂM TRA SIP:
Mặt A: Mặt ngoại quan quan trọng nhất: Thường là mặt trước hoặc mặt trên mà người dùng/ khách hàng thường xuyên nhìn thấy
Mặt B: Mặt ngoại quan quan trọng thứ hai: Thường là mặt liền kề mặt A, người dùng/ khách
hàng không thường nhìn, nhưng là vị trí dễ dàng nhìn thấy.
Mặt B: Mặt ngoại quan quan trọng thứ hai: Thường là mặt liền kề mặt A, người dùng/ khách hàng không thường nhìn, nhưng là vị trí dễ dàng nhìn thấy.
Phân loại bộ phận bên ngoài:
Mặt C: Mặt không quan trọng: Là bề mặt bên ngoài nhưng rất ít khi bị người dùng/ khách hàng nhìn thấy,
ví dụ mặt sau hoặc mặt dưới, hoặc bề mặt bên trong có thể nhìn thấy nhưng sẽ không được nhìn thấy khi kiểm tra bình thường.
Mặt C: Mặt không quan trọng: Là bề mặt bên ngoài nhưng rất ít khi bị người dùng/ khách hàng nhìn thấy,
ví dụ mặt sau hoặc mặt dưới, hoặc bề mặt bên trong có thể nhìn thấy nhưng sẽ không được nhìn thấy khi kiểm tra bình thường.
Trang 94 VÍ DỤ VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGOẠI QUAN:
Trang 105 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ KIỂM TRA:
Thước phim dùng để đo diện tích và độ tương phản lỗi.
Thước lá dùng để đo khe hở và độ chênh lệch trong lắp ráp.
Trang 11Độ dài
5 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ KIỂM TRA:
5.1 - THƯỚC PHIM
Trang 12Hình 1: NG Hình 2: OK
Ví dụ hình 1:
SIP quy định rằng điểm màu mặt A của sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng 0,5mm, tìm điểm có
đường kính 0,5mm trên thước phim, so sánh với các hiện tượng lỗi thực tế.
Kết quả đo: Đường kính đã vượt quá 0,5mm và xác định NG.
Ví dụ hình ảnh 2:
SIP quy định rằng diện tích điểm màu mặt A của sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng 0,3mm² Tìm hình dạng tương ứng của 0,3mm² trên thước phim, so sánh với các hiện tượng lỗi thực tế.
Kết quả đo: Diện tích không vượt quá 0,3mm² và đánh giá là OK.
5 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ KIỂM TRA:
Trang 13 Ví dụ:
SIP quy định rằng mặt B của sản phẩm có chiều rộng vết xước 0,7mm và chiều dài 3mm,≦ ≦
Tìm bề rộng 0,7mm trên thước phim và so sánh với hiện tượng lỗi, kết quả đo: bề rộng không vượt quá 0,7mm
Sau đó dùng vạch độ dài trên thước phim đo chiều dài hiện tượng lỗi, kết quả đo: chiều dài đã vượt quá 3mm
Kết quả : Lỗi đã vượt quá tiêu chuẩn Đánh giá NG
5 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ KIỂM TRA:
Trang 14NG OK
Ví dụ 1 :
SIP quy định rằng khoảng cách giữa vỏ trên và vỏ
dưới của sản phẩm này ≤0,20mm, tìm độ dày 0,2mm
trên thước lá và đưa nhẹ nhàng vào khe hở nếu lọt
NG.
Ví dụ 2 :
SIP quy định rằng độ lệch giữa vỏ trên và vỏ dưới
của sản phẩm này <0,3mm, tìm độ dày 0,3mm đặt
vào vị trí chênh lệch nếu bằng là NG.
0.30 mm 0.30 mm
5 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ KIỂM TRA:
5.2 - THƯỚC LÁ
Trang 156 NHỮNG LỖI CƠ BẢN THƯỜNG GẶP Ở NGOẠI QUAN:
Trang 16LABEL MẤT CHỮ LABEL ĐỨT MÃ VẠCH
6 NHỮNG LỖI CƠ BẢN THƯỜNG GẶP Ở NGOẠI QUAN:
Trang 17THIẾU ỐC THIẾU MIẾNG ĐỆM
OK OK
OK OK
6 NHỮNG LỖI CƠ BẢN THƯỜNG GẶP Ở NGOẠI QUAN:
Trang 187 ÂM THANH BẤT THƯỜNG KHI LẮC DUT
Âm thanh bất thường đề cập đến: có âm thanh khi lắc sản phẩm.
Nguyên nhân: Là do có dị vật bên trong sản phẩm, hoặc các bộ phận của sản phẩm không được lắp ráp đúng vị trí hoặc các nãy bên trong bị gãy….
Phương pháp: Lấy sản phẩm và lắc nó ít nhất ba lần để cách tai 10cm kiểm tra xem có tiếng kêu bất thường nào không?
Trang 198 VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI KIỂM TRA NGOẠI QUAN:
Tất cả các sản phẩm bị lỗi cần được nhập vào hệ thống SFCS kịp thời và không được sửa chữa nếu không được phép
Sản phẩm bị lỗi cần được đánh dấu và xếp vào khu vực sản phẩm bị lỗi
Khi trạm có 3pcs liên tiếp lỗi, cần phải thông báo ngay lập tức cho quản lý chuyền
Không dùng Cồn lau Label sản phẩm tránh làm mờ thông tin
Khi kiểm tra sản phẩm, cần thao tác cẩn thận, nhẹ nhàng để tránh làm hỏng sản phẩm
Sử dụng đúng các công cụ kiểm tra và xác nhận trong ngày kiểm tra
Làm việc theo yêu cầu SOP và SIP
Trang 20Thank you
Trang 21『『『『『 WNC 『『
『『『『『『『
『『『『『
『『『『『『