Kü thuËt Thôt th¸o thôt gi÷ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG THỤT ĐẠI TRÀNG Ths Nguyễn Thị Phương MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày.Kü thuËt Thôt th¸o thôt gi÷ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG THỤT ĐẠI TRÀNG Ths Nguyễn Thị Phương MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày.
Trang 1HỌC VIỆN Y - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
THỤT ĐẠI TRÀNG
Ths : Nguyễn Thị Phương Email: phuongbvtt64@gmail.com
Điện thoại: 0912623091
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được định nghĩa của thụt rửa đại
tràng
2 Nêu được các trường hợp áp dụng và
không áp dụng của kỹ thuật thụt rửa đại
Trang 3NỘI DUNG
1 Giải phẫu – sinh lý
2 Thủ thuật thụt tháo
3 Tiến hành thủ thuật thụt tháo
4 Chăm sóc bệnh nhân trong và sau khi
thụt tháo
5 Ghi chú
Trang 4Giải phẫu – sinh lý
Trang 5• Hậu môn có 2 cơ: Cơ thắt trơn ở bên trong , cơ thắt vân ở bên ngoài, co thắt theo ý muốn chịu ảnh
hưởng của vỏ não có thể nhịn đi đại tiện
• Trực tràng : kích thước thay đổi tùy theo tuổi
Trang 6Định nghĩa
• Thụt đại tràng là một phương pháp đưa nước, thuốc hoặc thức ăn vào đại tràng qua đường hậu môn nhằm mục đích tháo phân, điều trị hoặc dinh dưỡng cho người bệnh
Trang 7Có 2 hình thức thụt: thụt rửa và thụt giữ
• Thụt rửa là phương pháp đưa nước vào đại tràng qua đường hậu
môn, nhằm làm mềm cục phân, giãn thành ruột đến một mức độ nhât định, kích thích sự co bóp của thành ruột để tống phân, hơi và chất cặn bã ra ngoài Sau khi đã đưa từ 500 đến 100 ml dịch vào trực tràng, đại tràng, người bệnh được yêu cầu tạm thời không đại tiện càng lâu càng tốt với mục đích dịch thụt vào trực tràng làm mềm và tan phân.
• Thụt giữ: là phương pháp đưa dung dịch, thức ăn hoặc thuốc với số
lượng nhỏ qua hậu môn vào trực tràng, đại tràng nhằm điều trị một số bệnh tại chỗ ở đại tràng, có thể thụt để hạ sốt Thụt giữ được áp dụng
để nuôi dưỡng người bệnh trong trường hợp người bệnh không thể
ăn uống, không thể nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch (hiện này ít áp dụng do hiệu quả nuôi dưỡng không cao).
Trang 8Yếu tố ảnh h ởng đến bài tiết qua đ ờng ruột ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
Trang 9Rèi lo¹n sinh lý bµi tiÕt
Trang 10Táo bón
Trang 11Thụt tháo
Chỉ định
• Ng ời bệnh táo bón lâu ngày ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
• Tr ớc khi phẫu thuật đ ờng tiêu hoá ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
• Tr ớc khi thụt giữ ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
• Tr ớc khi đẻ ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
• Tr ớc khi nội soi: soi ổ bụng, trực tràng, đại tràng ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
• Tr ớc chụp cản quang, nội soi ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
• Làm trung hoà NH 3 bằng acid lactic trong điều trị hôn mê gan.
Trang 13Thụt tháo
Chống chỉ định
1 Đau bụng chưa rừ nguyờn nhõn
2 Tắc ruột – Viờm ruột nặng
3 Thương hàn
4 Tỡnh trạng bụng cấp tớnh
5 Chảy mỏu bất thường hay giảm tiểu cầu
6 Cú phẫu thuật trực tràng hay đại tràng gần đõy
Trang 14Tiến hành thủ thuật thụt tháo
• Chuẩn bị dụng cụ
• Chuẩn bị tư thế bệnh nhân
Trang 15Chuẩn bị dụng cụ
• Khay chữ nhật, kẹp kose, ống cắm kẹp,
bát kền , dầu nhờn, gạc miếng, găng tay, tấm nilon, giấy vệ sinh, gối kê mông có
bọc nilon, khay hạt đậu (túi đựng) rác thải
y tế, bô, cọc treo bốc, bình phong, vải đắp,
hồ sơ bệnh án
Trang 16• Trẻ em, lưưởng đến bài tiết qua đưường ruộtợng nưước thụt 100 – 200mL ng n ớc thụt 100 200mL ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột – 200mL
th ờng đ ợc bơm vào trực tràng và đại ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột ưưởng đến bài tiết qua đưường ruộttràng sigma, sau đó hạ xuống cho dịch chảy ra lập lại nh vậy 5 6 lần để cho ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột – 200mL các chất phân, chất dịch theo n ớc chảy ưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
ra Dùng trong tr ờng hợp nhiễm trùng, ưưởng đến bài tiết qua đưường ruộtgiúp kích thích nhu động ruột, giảm
ch ớng hơiưưởng đến bài tiết qua đưường ruột
Trang 18Tiến hành qui trình
2 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ
1 Rửa tay thường quy, mang găng
4 Lót tấm nilon dưới mông bệnh nhân
3 Chuẩn bị người bệnh
Giảm việc lây truyền VK
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình
Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
Ngăn ngừa, đề phòng phân, dịch lầm bẩn, làm ướt ga, quần áo
5 Lắp dây cao su vào bốc, vào canuyn,
khóa canuyl lại
Trang 19 Thụt tháo có kết quả cao đối với dung dịch thụt ấm
Trường hợp nước thụt lanh, có thể gây sự co cứng, gây đau bụng
Trang 20Tiến hành qui trình
- Không treo bốc quá cao vì treo cao nước chảy vào với áp lực mạnh gây kích thích, tăng nhu động ruột gây cản trở nước không vào sâu được ảnh hưởng đến kết quả thụt
và làm bệnh nhân khó chịu.
- Việc đưa thêm không khí vào trực tràng của người bệnh, sẽ gây chướng bụng và không thoải mái ở người bệnh
canuyn, khoá canuyn,
bôi trơn 2/3 đầu
canuyn
Trang 219 Bỏ vải đắp, lau hậu môn bệnh nhân từ
trước ra sau
8 Mang găng
10 Tiến hành thụt:
Bôi trơn đầu canuyl thụt Một tay banh
hậu môn đồng thời bảo bệnh nhân rặn
nhẹ, tay kia đưa nhẹ nhàng đầu canyl
vào hậu môn (chú ý khoá canuyn về
phía lưng)1/3 đoạn đầu hướng hậu
môn -rốn, 2/3 sau hướng hậu môn-cột
sống
Mở khóa canuyn cho nước từ từ chảy
vào, theo dõi mức nước ở bốc và hỏi
cảm giác của bệnh nhân Một tay liên
tục giữ canuyn trong suốt thời gian
Trang 2712 Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải mái,
vệ sinh mặt, miệng và đánh giá trạng thái
Ghi lại việc thực hiện thủ thuật
và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình theo dõi người bệnh
11 Khi nước hết trong bốc, khóa canuyn lại và
rút ra
13 Đánh giá người bệnh sau đại tiện
Trang 28Thời gian hoàn thiện kỹ thuật: tùy thuộc vào loại thụt tháo được chỉ định, hết khoảng 15 phút đối với chuẩn bị người bệnh và
chuẩn bị dung dịch thụt.
Trang 30Lưu ý
• Cần trao đổi và hướng dẫn người bệnh cẩn thận và rõ ràng trước khi tiến hành thủ thuật
• Thử nước trước khi thụt để tránh bỏng cho người bệnh.
• Đưa canuyn thụt nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật tránh gây tổn thương niêm mạc trực tràng, hậu môn của người bệnh
• Dừng thủ thuật thụt tháo ngay lập tức khi
– Người bệnh kêu đau
– Cảm thấy vướng, có sự cản trở khi đưa canuyl thụt vào
– Chảy máu
• Hiện nay có một số loại thuốc có thể sử dụng thay thế thụt tháo (Fortrans, Forlax) Sử dụng cần có sự kê đơn
và hướng dẫn của bác sĩ.
Trang 31Chăm sóc bệnh nhân trong và sau khi
thụt tháo
• Trong lúc nước vào đại tràng, nếu bệnh
nhân kêu đau bụng hoặc muốn đi đại tiện, phải ngừng ngay không cho nước chảy
vào và báo bác sĩ
• Thay quần áo, khăn trải giường nếu ướt
• Theo dõi tình trạng chung (mạch, huyết
áp, nhịp thở, nhiệt độ) để phát hiện những thay đổi bất thường sau thụt (đau bụng)
Trang 32Ghi chú
Người già, người có tuổi:
• Đối với người già, người có tuổi có thể có những tổn thương
và bệnh tất ảnh hưởng tới vấn đề di chuyển, đi lại Đo đó, họ
có thể gặp những khó khăn đối với tư thế nằm nghiêng, co chân, cũng như khó khăn khi di chuyển, đi tới nhà vệ sinh.
• Người bệnh nên được khuyến khích giữ và duy trì tư thế
trong thời gian tiến hành thủ thuật, thêm vào đó bô dẹt và các phương tiện khác nên sẵn sàng, khi cần thiết.
• Người già, người có tuổi có thể bị điếc, không nghe rõ những hướng dẫn với tiếng nói nhỏ Cần trao đổi và hướng dẫn
người bệnh với tiếng nói to, hoặc viết ra giấy các thông tin cần thiết.
• Nên tiến hành thủ thuật ở phòng riêng để bảo vệ sự riêng tư
và sự tôn trọng đối với người bệnh
Trang 33Trẻ nhỏ
• Trẻ em có thể không hiểu tại sao phải thụt tháo, do đó các cháu có thể sợ hãi Nên để cho bố mẹ của trẻ ở bên cạnh trong khi tiến hành thủ thuật, để làm giảm sự sợ hãi, lo lắng
ở trẻ và tăng cường sự hợp tác
• Đảm bảo về nhiệt đọ của nước thụt để ngăn ngừa tổn
thương hoặc làm cho trẻ không thoải mái.
• Canuyl thụt cần phải được bôi trơn cẩn thận, và chỉ được đưa sâu vào 7,5 cm ở trẻ em, và từ 2,5 – 3,7 cm ở trẻ sơ sinh.
• Chú ý tới số lượng dịch thụt cho trẻ em, đồng thời chỉ sử dụng dung dịch đẳng trương khi thụt cho trẻ em.
Trang 34Chăm sóc dài hạn (Long-term care)
• Táo bón là một trong các vấn đề chủ yếu đối với chăm sóc dài hạn Những người bệnh có nguy cơ cần phải được theo dõi đối với thói quen ăn uống
và đại tiện.
• Vấn đề tâm lý của người bệnh thường ảnh hưởng tới thói quen ăn uống và đại tiện của người bệnh trong chăm sóc dài hạn Khi người bệnh cảm thấy không thoải mái về tâm lý và chịu các tác động
tâm lý khác, điều này có thể ảnh hưởng tới vấn
đề ăn uống và đại tiện của người bệnh.
Trang 35CH C MAY M N ÚC MAY MẮN ẮN
Trang 37•
Trang 39• 70 130mL dung dịch đ ờng u tr ơng: có – 3,8cm.
tác dụng tăng nhu động ruột và làm mềm phân Trơn niêm mạc ruột làm phân dễ ra ngoài trong tr ờng hợp bệnh nhân hôn mê táo bón bị mất phản xạ bài tiết phân (dạng ruột liệt nhẽo)
Trang 40• 150 – 200mL dÇu: parafine, glycerine, cã t¸c dông lµm mÒm ph©n, tr¬n niªm m¹c
ruét
• Dung dÞch MGW (30mL magnesium,
60mL glycerine, 90mL n íc Êm) th êng dïng
ë ng êi bÖnh ch íng h¬i ë bông
Trang 45• Khi ng ời bệnh không giữ n ớc đ ợc thời gian lâu,
điều d ỡng phải thay canun bằng cách dùng ống thông đầu tù có nhiều lỗ xung quanh đ a sâu vào
đại tràng với:
• Ng ời lớn: cỡ ống 22 30 Fr, đ a sâu 7cm 10cm – 3,8cm – 3,8cm.
• Trẻ em hơn một tuổi: cỡ ống 12 – 18 Fr, đ a vào 4cm
• Trẻ em > 6 tuổi: cỡ ống 12 – 18 Fr, đ a vào 5cm.
• Trẻ sơ sinh: cỡ ống 6 – 8 Fr đ a vào 2,5 – 3,5cm
Trang 46• N ớc không chảy vào ruột, kiểm soát lại
canun hoặc ống thông.
• Trong lúc cho n ớc vào, nếu ng ời bệnh kêu
đau bụng hoặc muốn đi đại tiện thì ngừng ngay không cho chảy tiếp tục, khi các dấu hiệu trên giảm bớt, tiếp tục cho n ớc chảy vào với áp lực nhẹ hơn lúc đầu.
• Khuyên ng ời bệnh giữ n ớc trong ruột càng lâu càng tốt, ít nhất là 15 phút sau.
Trang 516 Thụt giữ
• 6.1.Mục đích
- Thụt chất dầu (150 200mL) với ng ời lớn – 3,8cm.
làm trơn phân , kích thích nhu động ruột dễ tống phân ra ngoài,
- Thụt thuốc để hạ sốt
- Thụt thuốc điều trị
- Điều trị một số bệnh tại chỗ ở đại tràngiều trị một số bệnh tại chỗ ở đại tràng
- Thụt thức ăn nuôi d ỡng ng ời bệnh
Trang 526.2 áp dụng:
• Trong những tr ờng hợp sốt cao, viêm đại
tràng, loét đại tràng, ch ớng hơi sau mổ,
tổn th ơng đ ờng tiêu hoá trên không ăn
uống đ ợc, không truyền dinh d ỡng đ ợc vào
đ ờng tĩnh mạch
6.3 Chống chỉ định (giống nh thụt tháo)
Trang 536.4 Quy tr×nh kü thuËt
• ChuÈn bÞ ng êi bÖnh
• B¸o tr íc vµ gi¶i thÝch cho ng êi bÖnh biÕt
c¶m gi¸c khi thôt
• §éng viªn ng êi bÖnh yªn t©m vµ céng t¸c trong khi lµm thñ thuËt
• Ph¶i thôt th¸o tr íc 1 – 2 giê tr íc khi thôt gi÷
Trang 54Chuẩn bị dụng cụ
• Chất dầu, thuốc điều trị theo y lệnh hoặc thức ăn
nuôi d ỡng ng ời bệnh.
• Bốc thụt có khăn phủ hoặc chai dung dịch thụt giữ
• ống cao su dài từ 1 1,2m, có bầu nhỏ giọt, có – 3,8cm.
khoá hãm để điều chỉnh tốc độ
• ống thông hậu môn: cỡ ống tuỳ thuộc lứa tuổi ng ời bệnh, cần chú ý ống thông để thụt giữ, đuôi của
ống phải nối vừa với hệ thống dây dẫn thức ăn
• Khay chữ nhật, khay hạt đậu, kẹp kose, ống cắm kẹp, bát kền, dầu nhờn,
Trang 55• gạc miếng, găng tay, tấm nilon, giấy vệ
sinh, gối kê mông có bọc nilon, bô dẹt, cọc treo bốc, bình phong, vải đắp, hồ sơ bệnh
án, băng dính, kéo
• Chai hoặc bình đựng dung dịch thụt với
nhiệt độ 370C – 400C, số l ợng tuỳ theo chỉ
định của bác sĩ, thông th ờng không quá
200mL và phải là chất lỏng
Trang 56Tiến hành
• Các b ớc thực hiện từ b ớc đầu tiên cho đến b
ớc đ a ống thông vào hậu môn giống nh thụt tháo
• Sau khi đ a ống thông vào trực tràng, dùng băng dính để cố định ống thông vào mông
ng ời bệnh
• Mở khoá cho dịch chảy vào từ từ, duy trì tốc
gây kích thích ruột mạnh
Trang 57• Theo dõi liên tục khi dung dịch trong chai hoặc
bình gần hết khoá ống lại
• Nhẹ nhàng rút ống thông ra, dùng giấy lau sạch,
bỏ vào khay hạt đậu hoặc ngâm vào dung dịch sát khuẩn
• Lau sạch vùng hậu môn, mông cho ng ời bệnh
nếu có dịch rớt ra
• Mặc quần lại cho ng ời bệnh
• Để ng ời bệnh nằm nghiêng khép mông lại để giữ thức ăn (thuốc) ở lại trong ruột
Trang 58• Sau mét giê cho ng êi bÖnh n»m l¹i t thÕ tho¶i m¸i
• Thu dän dông cô: nh phÇn thôt th¸o
• Ghi phiÕu theo dâi ch¨m sãc: Ngµy, giê thôt gi÷, dung dÞch thôt gi÷, sè l îng thôt
• KÕt qu¶ vµ t×nh tr¹ng ng êi bÖnh Tªn ng êi lµm thñ thuËt
Trang 596.5 Tai biÕn
• X íc niªm m¹c hËu m«n, trùc trµng hoÆc ch¶y m¸u do kü thuËt ® a èng th«ng th« b¹o
Trang 606.6 Những điểm cần l u ý
• Kiểm tra nhiệt độ thuốc hoặc thức ăn tr ớc
khi thụt giữ để tránh bỏng
Trang 63Ch ờm nóng - ch ờm lạnh
• Mục tiêu
• 1 Phân tích đ ợc tác dụng, các yếu tố ảnh
h ởng khi ch ờm nóng, ch ờm lạnh.
• 2 Giải thích đ ợc các tr ờng hợp áp dụng,
không áp dụng ch ờm nóng, lạnh.
• 3 Trình bày đ ợc cách ch ờm nóng, ch ờm
lạnh đúng quy trình kỹ thuật
•
Trang 641 Đại c ơng
• Sốt: là rối loạn trung tâm điều hoà nhiệt ở vùng d ới đồi, các trung tâm d ới vỏ Nếu do nhiễm khuẩn, các chất tiết từ vỏ vi khuẩn,
độc tố vi khuẩn gây bệnh, cần hạ nhiệt độ cơ thể bằng ch ờm mát hoặc can thiệp
thuốc làm ức chế để tạo thành
prostagandins, do vậy có tác dụng giảm
sốt
Trang 65• Hạ nhiệt độ (thân nhiệt trung tâm giảm từ 1– 20C): gặp khi giảm thân nhiệt toàn thân
do rối loạn chuyển hóa trầm trọng (suy
dinh d ỡng, xơ gan…), giảm thân nhiệt do ), giảm thân nhiệt do tiếp xúc môi tr ờng lạnh gây nhiễm lạnh do ngâm mình lâu d ới n ớc (đuối n ớc) hoặc gió lùa, giảm thân nhiệt tại chỗ (c ớc, tê
Trang 662 Tác dụng của ch ờm
2.1 Tác dụng của ch ờm nóng
• Làm tăng nhiệt độ vùng ch ờm, cho ng ời bệnh ấm hơn.
• Làm giảm sự co thắt, giảm sự cứng khớp, giảm đau
• Làm ng ời bệnh cảm giác dễ chịu, th giãn
• Gây xung huyết cục bộ do mạch máu giãn mạch, làm tăng tuần hoàn ngoại vi, giúp cho quá trình liền vết th ơng
đ ợc nhanh hơn bởi kích thích sự tăng tr ởng và phục hồi của các tổ chức.
• Làm tăng c ờng sự hoạt động của các tế bào, làm tăng c ờng sự xâm nhập của bạch cầu do vậy nhanh m ng mủ.
Trang 672.2 Tác dụng của ch ờm lạnh
• Làm hạ nhiệt độ
• Giảm xuất huyết do co mạch
• Giảm đau, giảm s ng nề, phù nề (khi bị
Trang 683 Các yếu tố ảnh h ởng khi ch ờm
3.1 Ch ờm nóng
• Ch ờm nóng giúp ng ời bệnh dễ chịu, giảm
đau ngay, sự nóng cũng giúp vùng ch ờm t ới máu tốt sẽ ảnh h ởng vùng da ngay ở nơi vị trí
ch ờm nóng
3.2 Ch ờm lạnh
• Ch ờm lạnh làm giảm đau, giúp ng ời bệnh dễ
chịu, ức chế hoạt động của tế bào và dây
thần kinh
Trang 694 Các ph ơng pháp ch ờm
4.1 Ch ờm nóng
• Ch ờm nóng khô
• Nhiệt độ của n ớc ch ờm cao hơn, trung bình
45 50– 3,8cm. 0 C, nếu với nhiệt độ cao có thể từ 50 – 60 0 C, nếu ch ờm bằng lá ngải cứu rang
muối cũng cần nhiệt độ nh trên
• Kỹ thuật ch ờm nóng khô: cho n ớc vào túi ch ờm
• mỗi lần ch ờm từ 20 – 40 phút
Trang 70• Ch ờm nóng ớt
• Nhiệt độ bao giờ cũng thấp hơn ch ờm
nóng khô (trung bình 400C, nhiệt độ cao là
500C), bởi vì ch ờm khăn trực tiếp lên vùng
ch ờm, ngâm tay hoặc chân với nhiệt độ 40 – 430C
• Thời gian ch ờm nóng ớt: trung bình mỗi
lần ch ờm từ 10 – 20 phút
Trang 714.2 Ch ờm lạnh
• Ch ờm lạnh bằng đá
• Kỹ thuật: cho đá cục cho vào túi ch ờm, vặn chặt nút, dốc ng ợc túi kiểm tra xem túi có bị
hở không sau đó đặt vào vị trí định ch ờm
lý, tuy nhiên không nên ch ờm liên tục, cần ngừng khoảng 1 – 2 giờ sau đó lại ch ờm
tiếp
Trang 72• Ch ờm lạnh bằng n ớc
• Dùng khăn hoặc gạc thấm n ớc ấm cho vừa đủ đắp lên vùng ch ờm
• Tổng thời gian khoảng 10 phút (cứ 2 3 – 3,8cm.
phút lật lại khăn/lần) Khi cần lại ch ờm
tiếp
Trang 735 Tr êng hîp ¸p dông vµ kh«ng ¸p dông
5.1 Ch êm nãng
5.1.1 ¸p dông
• C¸c c¬n ®au: d¹ dµy, gan, thËn.
• Viªm thanh qu¶n, viªm khÝ qu¶n
• TrÎ s¬ sinh thiÕu th¸ng
• Ng êi giµ khi trêi rÐt
Trang 74• Kh«ng ¸p dông
• Viªm ruét thõa, viªm phóc m¹c
• C¸c bÖnh nhiÔm khuÈn nÆng g©y mñ
• C¸c tr êng hîp xuÊt huyÕt
• 24 giê ®Çu sau chÊn th ¬ng v× dÔ g©y ch¶y m¸u trë l¹i do gi·n m¹ch
• Nh÷ng ng êi bÖnh bÞ mÊt c¶m gi¸c
• §au bông kh«ng râ nguyªn nh©n