BÀI TẬP KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH CHƯƠNG 1 KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG KIỂM TOÁN I ĐÚNG SAI – GIẢI THÍCH 1 Sai Bảng khai tài chính trở thành đối tượng kiểm toán là do nhu cầu của thị trường 2 Sai Nếu.
Trang 1BÀI TẬP KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 1: KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG KIỂM TOÁN
I ĐÚNG SAI – GIẢI THÍCH
1 Sai Bảng khai tài chính trở thành đối tượng kiểm toán là do nhu cầu của thị trường
2 Sai Nếu trước đó, nhân viên này làm kế toán hoặc trực tiếp tham gia vào quá trình
làm BCTC thì không được phép tham gia vào cuộc kiểm toán Còn nếu trước đó làm việc ở bộ phận kĩ thuật hoặc bộ phân khác không trực tiếp tham gia vào quá trình kế toán hoặc lập BCTC thì cuộc kiểm toán này có thể được tham gia.
3 Đúng Vì xu hướng của DN khi làm BCTC là ghi cao tài sản và ghi thấp Nợ PT.
4 Sai Tính độc lập là một khái niệm tương đối Tính độc lập của KTV được đánh giá
dựa trên tư tưởng độc lập của KTV và đánh giá của công chúng về sự độc lập của KTV trong các mối quan hệ Và tư tưởng là khái niệm tương đối, không đo được một cách tuyệt đối
5 Không Vì Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp yêu cầu kiểm toán viên phải đảm bảo
tính độc lập đối với đơn vị được kiểm toán Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp quy định tính độc lập bao gồm cả độc lập về tư tưởng và độc lập về hình thức Sự độc lập của kiểm toán viên đối với đơn vị được kiểm toán đảm bảo cho kiểm toán viên trong việc đưa ra ý kiến kiểm toán mà không chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào
Sự độc lập giúp kiểm toán viên gia tăng tính chính trực, khách quan và duy trì thái
độ hoài nghi nghề nghiệp.
6 Có Vi phạm tính độc lập về hình thức (Kiểm toán viên nhận được lợi ích tài chính
trực tiếp từ đơn vị sử dụng dịch vụ).
7 Có Nhưng phải sau một khoảng thời gian (thời gian được quy định ở CMKT)
8 Có Nguy cơ từ sự tự kiểm tra, từ sự quen thuộc.
9 Đúng Vì để thực hiện được những dịch vụ đó thì công ty kiểm toán phải có năng
lực chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể đó Tuy nhiên, công ty cần liên tục cập nhật, phát triển và mở rộng lĩnh vực, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường.
10 Không KTV phải thông báo với Ban quản trị doanh nghiệp những vấn đề liên quan
đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định mà kiểm toán viên nhận thấy trong quá trình kiểm toán, trừ khi các vấn đề đó rõ ràng là không đáng kể (VSA 250)
Trang 211 Không Cơ sở để thực hiện hợp đồng kiểm toán là:
- Thiết lập được các tiền đề của một cuộc kiểm toán
- Xác nhận rằng KTV, DN kiểm toán và Ban giám đốc, BQT đơn vị
12 Sai Kiểm toán tài chính chủ yếu được thực hiện bởi kiểm toán nhà nước và kiểm
toán độc lập.
13 Sai Thử nghiệm kiểm soát kiểm tra tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ.
14 Sai Tùy tình huống, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực thì phải tiến hành
các thử nghiệm kiểm soát nhiều và ngược lại.
15 Sai Trắc nghiệm công việc là cách thức và trình tự kiểm tra các thủ tục về quản lý
và thủ tục kế toán tại các đơn vị được kiểm toán.
16 Sai Trắc nghiệm mức đạt yêu cầu công việc được sử dụng chủ yếu trong việc đánh
giá sự hiện diện của hệ thống KSNB và sự thỏa mãn mục đích “bảo đảm sự tuân thủ” của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán và gắn kiền với kiểm soát nội bộ Được tiến hành trong trường hợp kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát của đơn vị ở mức độ thấp.
17 Đúng.
Kiểm toán tài chính Kiểm toán hoạt động
thực và hợp lý của các thông tin trình bày trên bảng khai tài chính
Tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực
Đối tượng kiểm toán các bảng khai tài chính Tài sản và các hoạt động
cụ thể
II CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
1 C
2 B
3 C
4 A
5 A
6 D
7 D
8 A
9 D
10 D
III BÀI TẬP THẢO LUẬN
Bài 1
Trang 3a Mục tiêu của một cuộc kiểm toán độc lập với báo cáo tài chính:
- Hoạt động của kiểm toán độc lập góp phần công khai và minh bạch các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán hay DN hoặc các tổ chức khác.
- Làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm; chống lãng phí và tham nhũng
- Phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực và hiệu lực quản lý
- Điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước cùng các hoạt động kinh doanh của DN.
b Lợi ích mà kiểm toán viên có thể đem lại
- Thực hiện kiểm tra và xác nhận về sự trung thực và hợp lý của các bản BCTC
- Làm cơ sở cho cổ đông, nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ với doanh nghiệp có cơ sở thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình; cổ đông có
cơ sở nhận cổ tức, quyết định đầu tư thêm hay rút vốn về; ngân hàng có cơ sở tiếp tục cho vay hoặc thu hồi nợ vay; người bán hàng chịu có thể tiếp tục cung ứng hàng hóa hoặc ngừng; Nhà nước có cơ sở quyết toán thuế và các nghĩa vụ của doanh nghiệp; người lao động tiếp tục làm việc ở doanh nghiệp hoặc chấm dứt hợp đồng lao động…
- Thông qua bản BCTC năm đang niêm yết có xác nhận của KTV, các nhà đầu tư có thể chấp nhận mua cổ phiếu của doanh nghiệp với giá cao hơn hoặc bán tháo cổ phiếu đang nắm giữ…Nếu BCTC có sai phạm, Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) có thể ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, phạt tiền hoặc ngừng niêm yết…
Bài 2
Tình huống này thì giữa chủ thể kiểm toán - KTV - khách thể kiểm toán là mối quan hệ ngoại kiểm, liên quan đến ước tính kế toán về một khoản nợ tiềm tàng của DN Kế toán công ty và KTV đang có cách đánh giá khác nhau về khoản mục này
- Kế toán công ty không khai báo hậu quả tiềm tàng có thể do kế toán công ty cho rằng nghĩa vụ phải trả đối với việc sử dụng bản quyền và chi phí phải trả nếu bị kiện là không chắc chắn vì còn phụ thuộc vào việc đối tác thứ ba có biết hay không Vì thể theo chuẩn mực kế toán số 18, kế toán không cần ghi nhận các khoản nợ tiềm tàng chưa chắc chắn xảy ra
- KTV cho rằng khả năng đối tác thứ ba biết và kiện công ty là có thể xảy ra vì vậy theo nguyên tắc thận trọng thì công ty Roberton cần ghi nhận đây như một khoản dự phòng.
Sự khác biệt này đến từ khả năng xét đoán nghề nghiệp của kế toán và KTV KTV cần thu thập bằng chứng liên quan về khả năng xảy ra của khoản nợ và chi phí tiềm tàng này và đề xuất ý kiến với ban giám đốc công ty Roberton để đưa ra ý kiến kiểm toán hợp lý Nếu công
ty Roberton và kế toán công ty vẫn từ chối sửa chữa, bổ sung về vấn đề này trên BCTC thì KTV có thể đưa ra ý kiến từ chối kiểm toán (nếu kiểm toán viên đánh giá đây là khoản mục
có tính trọng yếu) hoặc ý kiến chấp nhận từng phần (nếu khoản mục không trọng yếu).
Bài 3
- Thử nghiệm cơ bản/ trắc nghiệm công việc
- Thử nghiệm kiểm soát/ trắc nghiệm công việc
- Thử nghiệm cơ bản/ trắc nghiệm trực tiếp số dư
- Thử nghiệm cơ bản/ trắc nghiệm phân tích
Trang 4- Thử nghiệm cơ bản/ trắc nghiệm phân tích
- Thử nghiệm kiểm soát/ trắc nghiệm phân tích
- Thử nghiệm cơ bản/ trắc nghiệm trực tiếp số dư
- Thử nghiệm kiểm soát/ trắc nghiệm phân tích
- Thử nghiệm kiểm soát/ trắc nghiệm phân tích
- Thử nghiệm kiểm soát/ trắc nghiệm công việc
Bài 4
Giả định, các công ty thuộc lãnh thổ Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, áp dụng VSA trong hoạt động.
Trách nhiệm của Hill & Associates đối với việc phát hiện ra gian lận trong quan hệ với mục tiêu kiểm toán chung.
Căn cứ VSA 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên
Hill & Associates chịu trách nhiệm đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính của Dale Holden, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không:
- Sự đảm bảo này ở mức độ cao, giảm mức rủi ro kiểm toán thấp xuống mức có thể chấp nhận được => Hill & Associates phải thu thập đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp và thuyết phục làm căn cứ cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán.
- Sự đảm bảo này không phải là tuyệt đối => Hill & Associates không có trách nhiệm phải phát hiện hết toàn bộ sai sót và gian lận trên báo cáo tài chính.
- Các kiểm toán viên của Hill & Associates chỉ có trách nhiệm phát hiện ra các gian lận gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Do ý kiến kiểm toán đưa ra trên tổng thể báo cáo tài chính, Hill & Associates không có trách nhiệm phát hiện các sai sót không mang tính trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính.
Để đạt được sự đảm bảo hợp lý, KTV Hill & Associates phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán, cân nhắc khả năng Ban Giám đốc có thể khống chế kiểm soát và phải nhận thức được thực tế là các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện nhầm lẫn một cách hiệu quả có thể không hiệu quả trong việc phát hiện gian lận
Nhân tố ảnh hưởng tới việc phát hiện gian lận trong thực hiện kiểm toán?
Nhân tố chủ quan liên quan đến bản thân KTV
Trình độ của kiểm toán viên: năng lực nghiệp vụ và khả năng xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên ảnh hưởng đến khả năng nhận ra các dấu hiệu gian lận.
Nhân tố khách quan liên quan đến khách hàng:
- Nhân tố liên quan đến bản chất gian lận
+ Kỹ năng của thủ phạm: phụ thuộc vào trình độ của nhân viên do Dale Holden thuê về, năng lực nghề nghiệp (Holden đánh giá cao) và kinh nghiệm gian lận càng nhiều => hành vi tinh vi, khó phát hiện.
+ Tần suất và mức độ của hành vi thao túng: gian lận xảy ra trong phạm
vi nhỏ, không đạt đến mức trọng yếu; hoặc xảy ra với tần số thấp => có khả năng bị kiểm toán viên bỏ qua, không xét đến ảnh hưởng tổng gộp của các gian lận giá trị nhỏ.
+ Mức độ thông đồng: gian lận thực hiện bởi một tập thể => chặt chẽ, tinh vi, điều chỉnh số liệu và bằng chứng dễ dàng => khó phát hiện
Trang 5Dale Holden chỉ thuê 2 nhân viên, trong đó 1 người có quyền kiểm soát người còn lại => tăng nguy cơ thông đồng (tự nguyện hoặc bị uy hiếp) + Cấp bậc của những cá nhân có hành vi gian lận: Dale Holden chỉ thuê 1 nhân viên kiểm soát toàn bộ chi nhánh nhà hàng => quyền hạn lớn, không có ban kiểm soát nhân viên này => Nhân viên này có thể dễ dàng thao túng số liệu => khó phát hiện.
- Nhân tố liên quan đến đặc điểm khách hàng
+ Nhiều chi nhánh tại các địa điểm khác nhau: hoạt động phức tạp, quy
mô lớn và ít sự giám sát (1 nhân viên giám sát cho 8 cơ sở) => tăng khả năng sai sót và gian lận.
+ Chưa từng được kiểm toán trước đây: kiểm toán viên có thể gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin bằng chứng cần thiết => không đủ hiểu biết về khách hàng => khó phát hiện gian lận
Bài 5
a Ngân hàng yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính 2 năm gần nhất?
- Kiểm toán báo cáo tài chính?
Ngân hàng không có đủ điều kiện về thời gian, con người có chuyên môn sâu để có thể xác nhận những thông tin trình bày trên BCTC của khách hàng vay vốn là trung thực, hợp
lý => Nguy cơ đánh giá sai về tình hình tài chính và khả năng trả nợ => Tăng rủi ro cho ngân hàng.
Kiểm toán báo cáo tài chính cung cấp dữ liệu đáng tin cậy làm cơ sở cho các quyết định của ngân hàng.
Ngăn chặn doanh nghiệp điều chỉnh báo cáo tài chính đẹp hơn để dễ dàng vay vốn => Rủi
ro cho ngân hàng.
- Cung cấp báo cáo trong 2 năm gần nhất đã được kiểm toán
Có sự so sánh giữa số liệu các năm của doanh nghiệp => đánh giá sát hơn
về xu hướng phát triển và tương lai của doanh nghiệp.
Tránh các sai sót trọng yếu, kéo dài qua nhiều kỳ kế toán mà không được sửa chữa tận gốc.
Tăng khả năng phát hiện các điều chỉnh bất thường Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán viên độc lập hoặc kiểm toán viên nhà nước (đối với các doanh nghiệp đặc thù)
- Ngân hàng không có đủ điều kiện về thời gian, con người có chuyên môn sâu
để có thể xác nhận những thông tin trình bày trên BCTC của khách hàng vay vốn là trung thực, hợp lý.
- Khách hàng phải chịu trách nhiệm về các số liệu trên BCTC mà họ cung cấp cho TCTD.
=> Ngân hàng không thể là chủ thể kiểm toán.
- Khách hàng tự kiểm toán BCTC bởi các kiểm toán viên nội bộ => không đủ tính tin cậy, kiểm toán viên nội bộ không đảm bảo được yêu cầu về độc lập
=> Doanh nghiệp không thể là chủ thể
=> KTV độc lập hoặc kiểm toán viên nhà nước là chủ thể kiểm toán
b Kiểm toán báo cáo tài chính công ty X cần tập trung những nội dung
Trang 6- Doanh thu: Ngân hàng coi doanh thu là một trong những điều kiện đánh giá về hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của DN => đánh giá khả năng thu hồi khoản vay => quyết định cho vay và mức lãi suất => DN có khả năng thổi phồng doanh thu để dễ dàng vay vốn hơn => Nguy cơ tồn tại sai sót trọng yếu.
- Lợi nhuận: giống như doanh thu, tuy nhiên khoản mục này thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp chính xác hơn => Nguy cơ tồn tại hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
- Công nợ: Ngân hàng đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp và tỷ lệ nợ, sử dụng các chỉ số phân tích khác nhau tùy theo thời hạn vay vốn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) => Nguy cơ doanh nghiệp điều chỉnh giảm các khoản công nợ hoặc các chỉ tiêu liên quan (Tiền, Phải thu, Hàng tồn kho, ) để điều chỉnh chỉ số lạc quan hơn
- Hàng tồn kho: Giày da thường có thời gian luân chuyển thấp => Ngân hàng thông qua chỉ số vòng quay HTK đánh giá hiệu quả quản lý và kinh doanh của DN => Nguy cơ điều chỉnh số liệu HTK.
c Các công việc cần thực hiện với cuộc kiểm toán
- Chuẩn bị kiểm toán
● Lập kế hoạch tổng quát
● Thu thập thông tin cơ sở
● Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý
● Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro
● Thẩm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp (nếu có): thực hiện chủ yếu các trắc nghiệm mức đạt yêu cầu công việc và trắc nghiệm phân tích tổng quát.
● Triển khai kế hoạch và chương trình kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán: Thực hiện kiểm toán theo chu trình, mỗi chu trình cần làm tiến hành thủ tục kiểm toán nào, dùng biện pháp gì để thu thập bằng chứng, các trắc nghiệm được sử dụng phụ thuộc vào đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
bộ ở phần 1:
● Chu trình bán hàng - thu tiền
● Chu trình mua hàng - thanh toán
● Chu trình hàng tồn kho
● Chu trình tiền lương và nhân viên
● Tiền mặt
● Chu trình đầu tư và chi trả
● Chu trình tiếp nhận và hoàn trả vốn
- Tổng hợp, hình thành ý kiến kiểm toán: Xem xét các kết quả trắc nghiệm trong mối quan hệ với các sự kiện bất thường, các sự kiện diễn ra sau ngày lập báo cáo để đưa
ra ý kiến kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán