1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT KINH LẠC

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 8,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThemeGallery PowerTemplate HỌC VIỆN Y – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT KINH LẠC Giảng viên BS CKII Trần Thị Hiên Designed by Guild Design Inc TRÌNH BÀY ĐƯỢC Đ.ThemeGallery PowerTemplate HỌC VIỆN Y – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT KINH LẠC Giảng viên BS CKII Trần Thị Hiên Designed by Guild Design Inc TRÌNH BÀY ĐƯỢC Đ.

Trang 1

HỌC VIỆN Y – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT KINH LẠC

Giảng viên: BS.CKII Trần Thị Hiên

Trang 2

TRÌNH BÀY ĐƯỢC ĐỊNH NGHĨA HỆ KINH LẠC

TRÌNH BÀY ĐƯỢC TÓM TẮT HỆ KINH LẠC

VÀ TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA CÁC KINH VÀ MẠCH CHÍNH

TRÌNH BÀY ĐƯỢC TÁC DỤNG CỦA HỆ KINH LẠC

1

2

3

Trang 3

**Học thuyết kinh lạc cũng như các học thuyết

Âm - Dương, Ngũ hành, Tạng - Phủ, Thiên nhân hợp nhất ….của y học cổ truyền.

**Học thuyết này đã được đề cập trong sách

“Linh khu”, tuy chưa nhiều xong nó vẫn đóng vai trò lớn trong sinh lý, bệnh lý, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.

**Kinh lạc là tên gọi chung của kinh mạch và lạc mạch trong cơ thể:

- Kinh là đường thẳng, đi ở sâu, là cái khung của hệ kinh lạc.

- Lạc là những đường ngang, từ kinh mạch chia ra như một mạng lưới và đi ở nông.

**Hệ Kinh lạc tạo thành một mạng lưới chằng chịt; được phân bổ khắp phần ngoài cơ thể rồi tỏa ra toàn thân; là con đường vận hành của

âm dương, khí huyết, tân dịch; khiến cho con người từ trong (lục phủ - ngũ tạng), ra ngoài (cân mạch, cơ nhục, xương khớp…v v), từ trên xuống dưới, từ trước đến sau tạo thành một chính thể thống nhất; giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường bên ngoài.

Trang 4

12

Kinh

mạc

h

chín

h

Th

Tam âm

Tam dương

Phế Tâ

m Tâm bào Đại trường

Tiểu trường Tam

tiêu

c

Tam âm

Tam dương

Tỳ Thận Can

Vị Bàng quang Đởm

Thủ thái âm Thủ thiếu âm

Thủ quyết âm

Thủ dương minh

Thủ thái dương Thủ thiếu dương

Túc thái âm Túc thiếu âm Túc quyết âm

Túc dương minh

Túc thái dương Túc thiếu dương

Trang 5

Bát mạch kỳ kinh:

Đốc mạch

Kinh biệt: 12 kinh biệt đi ra từ 12

kinh chính

Kinh biệt: 12 kinh biệt đi ra từ 12

kinh chính

Phù lạc và Tôn lạc: Có rất nhiều

các tôn lạc và phù lạc nối ở ngoài

da.

Phù lạc và Tôn lạc: Có rất nhiều

các tôn lạc và phù lạc nối ở ngoài

da.

Kinh cân: có 12 kinh cân nối liền

các đầu xương ở tứ chi không vào

phủ tạng

Kinh cân: có 12 kinh cân nối liền

các đầu xương ở tứ chi không vào

phủ tạng

Biệt lạc: 15 lăm biệt lạc (Gồm 14

biệt lạc và 1 tổng lạc): Từ biệt lạc

phân nhánh nhỏ.

Biệt lạc: 15 lăm biệt lạc (Gồm 14

biệt lạc và 1 tổng lạc): Từ biệt lạc

phân nhánh nhỏ.

Nhâm mạch Xung mạch Đới mạch

Âm duy mạch Dương duy mạch

Âm kiểu mạch

Dương kiểu mạch

Trang 6

Gồm 319 huyệt

ở đường kinh

chính

52 huyệt ở

đường kinh phụ

cộng là 361 huyệt

nằm trên 14 đường kinh (nếu

kể cả hai bên 319

x 2 + 52 = 690

huyệt)

và khoảng 200

huyệt ngoài đường kinh

Trang 7

Tên tạng, phủ của đường kinh

Tính chất âm

dương

Kinh bắt đầu

hay kết thúc ở

tay, chân

TÊN CỦA CÁC ĐƯỜNG KINH

Trang 8

Tên đường kinh Mã số

La mã

Pháp Anh

Thái âm Phế I P L Dương minh Đại

trường

II GI LI

Dương minh Vị III E S Thái âm Tỳ IV Rp Sp Thiếu âm Tâm V C H Thái dương Tiểu

trường

VI IG SI

Thái dương Bàng quang

Thiếu âm Thận VIII R K Quyết âm Tâm bào IX MC P Thiếu dương tam

tiêu

Thiếu dương Đởm XI VB G Quyết âm Can XII F Li Mạch Đốc XIII VG GV Mạch Nhâm XIV VC CV

Để Quốc tế

hóa về

Châm cứu

cho tiện

trao đổi và

nghiên cứu,

người ta đã

mã hóa tên

đường kinh

theo số La

mã hoặc

theo chữ

viết tắt của

tiếng Anh

HÓA

TÊN

ĐƯỜN

G KINH

Trang 9

- Giúp cơ thể thành một

khối hoàn thiện ở trạng

thái cân bằng.

- Là đường vận hành

của khí huyết, tân dịch

-

- Tạo thành mạng lưới

vững chắc bảo vệ cơ

thể chống ngoại tà xâm

phạm

- Kinh lạc là đường dẫn

truyền các dạng kích

thích dùng trong châm

cứu

-

- Dùng thuốc theo sự

quy kinh của từng

nhóm thuốc, từng vị

thuốc để điều trị bệnh

ở tạng phủ, kinh lạc

tương ứng.

- Là đường xâm nhập của ngoại tà v - Là nơi -

bệnh tà xâm nhập từ nông vào sâu, và là đường để ngoại tà từ trong tạng phủ đi ra

ngoài

ào trong gây bệnh cho

cơ thể

-

- Là nơi phản ánh sự thay đổi bệnh lý của

cơ thể

- Khi kinh lạc bị bệnh thường biểu hiện thay đổi bất thường trên đường kinh, mạch đó.

-

- Dựa vào những thay đổi trên đương kinh để chẩn đoán bệnh thuộc kinh lạc hay tạng phủ nào bị bệnh - Gọi là kinh

lạc chẩn.

Trang 14

+ Các kinh Dương nối tiếp với nhau ở mặt.

+ Các kinh Âm nối tiếp với nhau ở trong Tạng

+ Các kinh Dương và kinh Âm nối tiếp với nhau ở các đầu chi

Trang 16

Mạch Nhâm chạy từ đáy mình ngược lên phía trước, dọc theo đường giữa bụng - ngực - cổ đến hõm môi dưới vòng quanh miệng rồi lên

hai mắt Đảm nhiệm các hoạt động của các kinh Âm

Mạch Đốc chạy

từ đáy mình lên dọc giữa cột sống, gáy, đỉnh đầu vòng xuống sống mũi và kết thúc ở lợi - răng hàm trên

Chỉ huy các hoạt động của các kinh

Dương

Hai mạch

Nhâm và Đốc

chạy chính

giữa sau và

trước cơ thể

tạo thành một

vòng tiểu tuần

hoàn kinh khí

Trang 17

Nắm được kinh, tạng nào bị bệnh , tác động đúng vào huyệt có liên quan tới

bệnh của kinh đó, tạng đó và dùng

những vị thuốc có quy kinh, tạng đó thì hiệu quả chữa bệnh sẽ cao hơn

Hệ kinh lạc với chức năng như

trên được xem như là hệ thống

giải phẫu - sinh lý của Y học cổ

truyền, nó có vai trò rât quan

trọng trong mọi lĩnh vực điều trị của nền y học cổ truyền

Học thuyết kinh lạc là một phần của hệ thống lý luận y học cổ truyền giống như các học thuyêt âm dương, tạng phủ, ngũ hành, có tác dụng chủ đạo trong phòng

và chữa bệnh

Ngày đăng: 18/09/2022, 21:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w