1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG của NHÀ máy nước ĐAKIA 2

45 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 20,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ BÁO CÁO MÔN HỌC THỰC TẬP 2 CHUYÊN ĐỀ TÌM HIỂU QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY CẤP NƯỚC ĐAKIA 2 SINH VIÊN THỰC HIỆ.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO MÔN HỌC

THỰC TẬP 2

CHUYÊN ĐỀ:

TÌM HIỂU QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA

NHÀ MÁY CẤP NƯỚC ĐAKIA 2

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 2

Bình Dương, tháng 05 năm 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO MÔN HỌC

THỰC TẬP 2

CHUYÊN ĐỀ:

TÌM HIỂU QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA

NHÀ MÁY CẤP NƯỚC ĐAKIA 2

Trang 3

Bình Dương, tháng 05 năm 2019

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.ĐẶTVẤNĐỀ 1

2 MỤC ĐÍCH ĐỢT THAM QUAN 1

3.NỘI DUNG 2

3.1 Nội dung đợt tham quan 2

3.2 Nội dung bài báo cáo 2

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 4

1.1 Cơ sở lý thuyết 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Các loại nguồn nước cấp 4

1.1.3 Các công nghệ xử lý nước cấp điển hình 5

1.1.4 Các phương pháp xử lý nước cấp 8

a) Phương pháp keo tụ 8

b) Lắng nước 10

1.2 Tổng quan về nhà máy nước cấp Đankia 2 12

1.2.1 Vị trí nhà máy 12

1.2.2 Lịch sử phát triển 13

1.2.3 Cơ cấu tổ chức 14

CHƯƠNG 2 - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT ĐẦU VÀO TẠI NHÀ MÁY NƯỚC CẤP DANKIA 15

2.1 Giới thiệu nguồn nước mặt tại hồ Đankia – Suối Vàng 15

2.2 Hiện trạng các hoạt động ảnh hưởng đến nguồn nước mặt tại hồ đankia – suối vàng 17

2.3 Đánh giá sơ bộ chất lượng nguồn nước mặt tại hồ Đankia – Suối Vàng 18

CHƯƠNG 3 - GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP CỦA NHÀ MÁY NƯỚC CẤP ĐANKIA 2 19

3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước nhà máy nước sạch Đankia 2 (công suất 30.000 m3/ngày) 19

3.1.1 Sơ đồ 19

3.1.2 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ 20

3.2 Các thiết bị và quá trình xử lý công nghệ xử lý nước cấp 21

3.2.1 Trạm bơm cấp I 21

3.2.2 Nhà hóa chất 22

3.2.3 Bộ trộn tĩnh, bể phân phối 23

3.2.4 Bể phản ứng sơ cấp 23

3.2.5 Bể phản ứng thứ cấp 24

3.2.6 Bể trung gian 24

Trang 5

3.2.7 Bể lắng lamel 24

3.2.8 Bể lọc nhanh trọng lực 25

3.2.9 Trạm khử trùng - nhà clo 26

3.2.10 Bể chứa nước sạch 27

3.2.11 Trạm bơm cấp II 28

3.2.12 Trạm bơm tăng áp 28

3.3 Hệ thống SCADA nhà máy nước 29

3.3.1 Hệ thống SCADA 29

3.3.2 Những đặc điểm cơ bản của hệ thống 30

3.3.3 Nguyên lý hoạt động cơ bản của hệ thống 30

CHƯƠNG 4 - CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG, SỰ CỐ RỦI RO TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP ĐANKIA 2 33

4.1 Các vấn đề môi trường tại nhà máy nước cấp Đankia 2 33

4.2 Các sự cố rủi ro và biện pháp phòng ngừa, khắc phục sự cố tại nhà máy cấp nước Đankia 2 33

4.2.1 Các sự cố rủi ro tại nhà máy cấp nước Đankia 2 33

4.2.2 Biện pháp phòng ngừa và khắc phục sự cố tại nhà máy nước cấp Đankia 2 34

CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 36

5.1 KẾT LUẬN 36

5.2 KIẾN NGHỊ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ biểu diễn cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cấp nước Sài Gòn– Đan Kia 2 14Bảng 2.1 Các thông tin cơ bản của hồ Đankia 15Bảng 2.2 Bảng phân tích chất lượng nước hồ Đankia 16

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ mô tả quy trình xử lý nước nhà máy nước Sài Gòn – Đan Kia2 19Bảng 3.3 Chu kì xả cặn 24

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Công nghệ xử lý nước mặt làm nước cấp sinh hoạt hiệu quả hiện nay.6

Hình 1.2 Vị trí nhà máy trên bản đồ thông thường 12

Hình 1.3 Vị trí nhà máy trên bản đồ vệ tinh 13

Hình 1.4 Lễ Khánh Thành nhà máy nước sạch Đan Kia 2 13

Hình 3.1 Trạm bơm cấp I 21

Hình 3.2 Bể hóa chất PAC 22

Hình 3.3 Bể chứa nước Vôi 22

Hình 3.4 Bể phân phối 23

Hình 3.5 Bể phản ứng sơ cấp 23

Hình 3.5 Bể trung gian 24

Hình 3.6 Bể lắng có các máng thu nước bằng răng cưa 25

Hình 3.7 Bể lọc đang rửa 26

Hình 3.8 Bể lọc nước sạch 26

Hình 3.9 Bình clo lỏng 27

Hình 3.10 Bể chứa nước sạch 27

Hình 3.11 Trạm bơm cấp II 28

Hình 3.12 Bơm gió rửa lọc 28

Hình 3.13 Trạm bơm tăng áp 29

Hình 3.14 Sơ đồ điều khiển bằng SCADA trong nhà máy 31

Hình 4.1 Nhà hóa chất 33

Hình 4.2 Trạm bơm cấp 1 34

Hình 4.3 Dụng cụ bảo hộ 35

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Một trong những nhu cầu cầu thiết cho cuộc sống của nhân loại ngoàilương thực, thực phẩm thì nước sạch đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảmbảo sự sống, sức khoẻ của mỗi con người Nước sạch giúp cho con người duytrì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử dụng nước sạch để cung cấp cho cácnhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, giặtgiũ, rửa rau, vo gạo Để thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt,mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày Nước sạch không chỉ là trong,không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe củangười sử dụng Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sứckhỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại

vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được[1]

Chính vì thế, để đảm bảo lượng nước sạch cung cấp cho từng hộ gia đìnhtrên địa bàn thành phố, các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệmđảm bảo được chất lượng nước sạch cung cấp cho nhân dân Rà soát, phát hiệnnguyên nhân gây ra thất thu, thất thoát nước sạch để đề xuất các giải pháp, biệnpháp khắc phục, quản lý cụ thể, phù hợp

Cùng với tình hình phát triển về lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, quốcphòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh được duy trì ổn định thìvấn đề cung cấp nước sạch cho người dân thành phố Đà Lạt cũng được chútrọng Ở thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng, nhà máy nước sạch Đan Kia 2hoạt động với mục đích cung cấp nước sạch cho ăn uống, sinh hoạt, côngnghiệp của thành phố Đà Lạt Nhà máy được xây dựng ở Xã Lát - Huyện LạcDương - Tỉnh Lâm Đồng trên diện tích khu đất 19ha, nhà máy có vị trí địa lýgần Hồ Suối Vàng - hồ Suối Vàng có sức chứa khoảng 20 triệu khối nước rấtthuận lơi cho việc thu nước thô để xử lý và cung cấp nước sạch cho toàn thànhphố Đà Lạt

 Tìm hiểu chất lượng nước cấp sau khi xử lý tại nhà máy nước sạchĐankia 2

 Tìm hiểu thông tin về nguồn nước cấp tại hồ Suối Vàng và hiện trạngnước tại hồ để tiến hành đánh giá nguồn nước mặt tại hồ Suối Vàng

Trang 10

3 NỘI DUNG

3.1 Nội dung đợt tham quan

Trong suốt hành trình tham quan thực tế tại Nhà máy nước sạch Đankia 2,các thành viên nhóm tìm hiểu được các nội dung sau:

 Thông tin tổng quan về nhà máy nước sạch Đankia 2

 Hệ thống hóa quy trình xử lí nước nhà máy nước sạch Đan Kia 2

 Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý phù hợp với mục đích vàyêu cầu của nhà máy

 Tính chất, đặc điểm, thành phần của nguồn nước Hồ Suối Vàng vàcách vận hành trạm bơm xa bờ (trạm bơm cấp I)

 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước nhà máy nướcsạch Đan Kia 2 (công suất 30.000 m3/ngày)

 Thông tin về các thiết bị và thuyết minh cụ thể quá trình xử lý côngnghệ xử lý nước cấp từ trạm bơm cấp I, trạm bơm cấp II, trạm bơmtăng áp, nhà hoá chất cho đến các bể xử lý nước

 Hệ thống SCADA nhà máy nước và nguyên lý hoạt động cơ bản của

 Giới thiệu nguồn nước mặt tại hồ Đankia – Suối Vàng

 Hiện trạng các hoạt động ảnh hưởng đến nguồn nước mặt tại hồĐankia – Suối Vàng

 Đánh giá sơ bộ chất lượng nguồn nước mặt tại hồ Đankia – SuốiVàng

Chương 3: Giới thiệu các công trình xử lý nước cấp của nhà máy nướcsạch Đankia 2

 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước nhà máy nước sạch ĐanKia 2 (công suất 30.000 m3/ngày) và thuyết minh sơ đồ

 Các thiết bị và quá trình xử lý công nghệ xử lý nước cấp

 Hệ thống SCADA nhà máy nước và nguyên lý hoạt động

Chương 4: Các vấn đề môi trường, sự cố rủi ro tại nhà máy nước sạchĐankia 2

 Các vấn đề môi trường tại nhà máy nước sạch Đankia 2

Trang 11

 Các sự cố rủi ro và biện pháp phòng ngừa, khắc phục sự cố tại nhàmáy nước sạch Đankia 2

Chương 5: Đưa ra kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Khái niệm

Nước mặt là nước chảy qua hoặc đọng lại trên mặt đất, sông, suối, kênh,mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm [2].

Hệ thống cấp thoát nước là tổ hợp các công trình thu nước, vận chuyển nước,

xử lý nước, điều hoà và phân phối nước tới đối tượng sử dụng nước [3]

Xử lý nước là quá trình làm thay đổi thành phần, tính chất nước tự nhiên theoyêu cầu của các đối tượng sử dụng phụ thuộc vào thành phần, tính chất của nướcnguồn và yêu cầu chất lượng của nước, của đối tượng sử dụng

Nước cấp là nước sau khi được xử lý tại cơ sở xử lý nước đi qua các trạmcung cấp và từ các trạm này nước sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng [4]

1.1.2 Các loại nguồn nước cấp

Theo tính chất của nước có thể phân ra: nước ngọt, nước mặt, nước phèn,nước lợ, nước khoáng và nước mưa

 Nước mặt: bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sôngsuối Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúcvới không khí nên các đặc trưng của nước mặt là:

 Chứa khí hòa tan đặc biệt là oxy

 Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong aođầm, hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lạitrong nước có nồng độ tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo

 Có hàm lượng chất hữu cơ cao

 Có sự hiện diện của nhiều loại tảo

 Chứa nhiều vi sinh vật

 Nước ngầm: được khai thác từ các tầng chứa dưới đất, chất lượng nướcngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nướcthấm qua Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường

có tính axit và chứa ít chất khoáng Khi nước ngầm chảy qua địa tầngchứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khácao Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:

 Độ đục thấp

 Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định

 Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO2, H2S…

 Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi,magie, flo

 Không có hiện diện của vi sinh vật

Trang 13

 Nước biển: Nước biển thường có độ mặn rất cao (độ mặn ở Thái BìnhDương là 32 – 35mg/l) Hàm lượng muối trong nước biển thay đổi tùytheo vị trí địa lý như: cửa sông, gần hay xa bờ, ngoài ra trong nước biểnthường có nhiều chất lơ lửng, càng gần bờ nồng độ càng tăng, chủ yếu làcác phiêu sinh động thực vật.

 Nước lợ: Ở cửa sông và các vùng ven biển, nơi gặp nhau của các dòngnước ngọt chảy từ sông ra, các dòng thấm từ đất liền chảy ra hòa trộn vớinước biển Do ảnh hưởng của thủy triều, mực nước tại chỗ gặp nhau lúclúc ở mức cao, lúc ở mức thấp và do sự hòa trộn giữa nước ngọt và nướcbiển làm cho nồng độ muối và hàm lượng huyền phù trong nước ở khuvực này luôn thay đổi và có trị số cao hơn tiêu chuẩn nước cấp cho sinhhoạt và thấp hơn nhiều so với nước biển thường gọi là nước lợ

 Nước khoáng: Khai thác từ tầng sâu dưới đất hay từ các suối do phun trào

từ lòng đất ra, nước có chứa một vài nguyên tố ở nồng độ cao cao hơnnồng độ cho phép đối với nước uống và đặc biệt có tác dụng chữa bệnh.Nước khoáng sau khi qua khâu xử lý thông thường như làm trong, loại bỏhoặc nạp lại khí CO2 nguyên chất được đóng vào chai để cấp cho ngườidùng

 Nước mưa: Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng khônghoàn toàn tinh khiết bởi nước mưa có thể bị nhiễm bẩn bởi khí, bụi vàthậm chí cả vi khuẩn có trong không khí Khi rơi xuống, nước mưa tiếptục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể khác nhau Hơi nước gặp khôngkhí chứa nhiều khí oxy nitơ hay oxy lưu huỳnh sẽ tạo nên các trận mưaaxit

1.1.3 Các công nghệ xử lý nước cấp điển hình

 Sử dụng chất clo và các hợp chất của clo để có thể khử trùng nước

 Đối với một số phương pháp hóa lý khác hiện nay phổ biến là sử dụngcác loại nhựa có khả năng trao đổi ion để làm mềm nước và khử đượccác chất khoáng có trong nước Đối với quá trình lắng nước chính làgiai đoạn làm sạch nước sơ bộ trước khi được đưa vào bể lọc Quá trìnhlắng để tách khỏi nước những căn bẩn lơ lửng hoặc các bông căn hìnhthành trong giai đoạn keo tụ và tạo bông

 Phương pháp sinh học: Xử lý nguồn nước mặt làm nước cấp sinh hoạt là hệthống dựa trên hoạt động sống của các vi sinh vật, chủ yếu là sinh vật hoạisinh có trong nước thải Các vi sinh vật có trong nguồn nước mặt sẽ liên tụcchuyển hóa thành các chất hữu cơ bằng cách duy nhất đó chính là tổng hợpthành tế bào mới Các vi sinh vật có thể hấp thụ lượng lớn các chất hữu cơ

Trang 14

qua các bề mặt tế bào Khi đã hấp thụ xong nếu các chất hữu cơ không đượcđồng hóa thành tế bào chất thì khả năng hấp thụ sẽ là không được thực hiện.Một phần chất hữu cơ hấp thụ sẽ được dành cho việc kiến tạo tế bào và mộtphần chất hữu cơ được oxy hóa để tạo năng lượng cung cấp cho việc tổnghợp.

 Công nghệ MET: là hệ thống tượng trưng cho việc xử lý nước mặt làmnguồn nước sinh hoạt bằng phương pháp cơ học Hệ thống không sử dụng bất

kỳ loại hóa chất cũng như bất kỳ năng lượng nào trong quá trình vận hành.Cam kết nguồn nước đảm bảo ổn định trong vòng 2 năm và 50 năm nếu nhưkhách hàng có nhu cầu ký hợp đồng Ngoài ra hệ thống còn có ưu điểm là chiphí lắp đặt ban đầu khá rẻ, tuổi thọ hoạt động lên tới 20 năm Có thể linh hoạtđược khối lượng xử lý có thể áp dụng cho hộ gia đình và các doanh nghiệp

Hình a.1 Công nghệ xử lý nước mặt làm nước cấp sinh hoạt hiệu quả hiện

nay

Xử lý nước mặt làm nước cấp sinh hoạt bằng công nghệ MET giúpgiảm thiểu được nhiều sự cố torng quá trình vận hành Ngoài ra còn mang đếnnhiều lợi ích cho các gia đình và doanh nghiệp sử dụng nó

Công nghệ MET giúp cho việc xử lý nước mặt làm nước sinh hoạt được ứngdụng rộng rãi trong xã hội bởi chi phí lắp đặt không quá tốn kém của nó Giúp chonhũng gia đình tại các vùng nông thôn có thể tiếp cận được với nguồn nước sạch

để sinh hoạt và phục vụ các nhu cầu khác

 Phương pháp cơ học: Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng

lơ lửng Để tách các chất này ra khỏi nước thải Thường sử dụng các phươngpháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụngcủa trọng lực hoặc lực li tâm và lọc Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa,nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựachọn công nghệ xử lý thích hợp

Trang 15

 Song chắn rác hoặc lưới chắn rác

Loại bỏ tất cả các tạp vật có thể gây sự cố trong quá trính vận hành hệ thống

xử lý nước thải như tắc ống bơm, đường ống hoặc ống dẫn

Trong xử lý nước thải đô thị người ta dùng song chắn để lọc nước và dùngmáy nghiền nhỏ các vật bị giữ lại, còn trong xử lý nước thải công nghiệp người tađặt thêm lưới chắn

Song chắn rác được phân loại theo cách vớt rác:

 Song chắn rác vớt rác thủ công, dùng cho trạm xử lý có công suất nhỏdưới 0,1 m3/ngày

 Song chắn rác vớt rác cơ giới bằng các bằng cào dùng cho trạm có côngsuất lớn hơn 0,1 m3/ngày

 Rác được vớt 2-3 lần trong ngày và được nghiền để đưa về bể ủ bùnhoặc xả trực tiếp phía trước thiết bị

 Bể điều hòa

Dùng để duy trì sự ổn định của dòng thải, khắc phục những vấn đề vận hành

do sự dao động của lưu lượng dòng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của cácquá trình ở cuối dây chuyền xử lý

Lợi ích:

 Làm tăng hiệu quả của hệ thống sinh học do nó hạn chế hiện tượng quátải của hệ thống về lưu lượng cũng như hàm lượng các chất hữu cơ,giảm được diện tích xây các bể sinh học (do được tính toán chính xáchơn) Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được phaloãng hoặc trung hòa ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của vi sinhvật

 Chất lượng nước thải sau xử lý và việc cô đặc bùn ở đáy bể lắng thứ cấpđược cải thiện do lưu lượng nạp chất rắn ổn định

 Diện tích bề mặt cần cho hệ thống lọc nước giảm xuống và hiệu suất lọcđược cải thiện, chu kỳ làm sạch bề mặt các thiết bị lọc cũng ổn định hơn

 Bể lắng

Trong quy trình xử lý nước thải, quá trình lắng được sử dụng để loại các tạpchất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước thải Theo chức năng, các bể lắng đượcphân thành: bể lắng cát , bể lắng sơ cấp, bể lắng thứ cấp.Yêu cầu: có hiệu suất lắngcao và xả bình dễ dàng

Cũng có thể sử dụng bể lắng như công trình xử lý cuối cùng, nếu điều kiện vệsinh nơi đó cho phép

 Bể lắng sơ cấp: đặt trước công trình xử lý sinh học dùng để gữi lại cácchất hữu cơ không tan trong nước thải trước khi cho nước thải vào các

bể xử lý sinh học và loại bỏ các chất rắn có khả năng lắng (tỉ trọng lớnhơn tỉ trọng của nước) và các chất nổi (tỉ trọng bé hơn tỉ trọng nước).Nếu thiết kế chính xác bể lắng sơ cấp có thể loại bỏ 50 -70% chất rắn lơlửng, 25 - 40% BOD của nước thải

Trang 16

 Bể lắng thứ cấp: đặt sau công trình xủ lý sinh học Căn cứ vào chiềunước chảy phân biệt các loại: bể lắng ngang, đứng, radian,…

áp suất thấp sau vách ngăn

 Vật liệu:

 Dạng vách: làm bằng thép tấm có đục lỗ hoặc bằng lưới thép không rỉnhôm, niken, đồng, và cả các loại vải khác nhau (thủy tinh, amiang,bông len, sợi, ).Yêu cầu: trở lực nhỏ, đủ bền về hóa học, dẻo cơ học,không bị trương nở và bi phá hủy ở điều kiện lọc cho trước

 Bể lọc với lớp vật liệu dạng hạt: có thể là cát thạch anh, than cốc, sỏinghiền, than nâu, than gỗ, tùy thuộc vào loại nước thải và điều kiệnkinh tế Đặc tính quan trọng của vật liệu lọc là: độ xốp và bề mặt riêng

Độ xốp phụ thuộc vào cấu trúc, kích thước các hạt xốp, cách sắp đặt cáchạt xốp Bề mặt riêng của lớp vật liệu xốp được xác định bằng độ xốpcủa các hạt và hình dạng của chúng

 Quá trình lọc gồm các giai đoạn sau: di chuyển các hạt tới bề mặt cácchất tạo thành lớp lọc; Gắn chặt các hạt vào bề mặt; Tách các hạt bámdính ra khỏi bề mặt

 Lọc qua màng lớp bã được tạo thành trên bề mặt vật liệu lọc: các hạt cókích thước lớn hơn kích thước mao quản lớp vật liệu lọc bị gữi lại, tạothành lớp bã và cũng trở thành như lớp vật liệu lọc (đặc trưng cho bể lọcchậm)

 Lọc không tạo thành lớp màng các tạp chất: quá trình lọc xảy ra trong bềmặt lớp vật liệu lọc dày, các hạt tạp chất bị gữi lại trên các hạt của vậtliệu lọc bằng lực bám dính Đại lượng bám dính phụ thuộc vào các yếutố: độ lớn, hình dạng hạt, độ nhám bề mặt, thành phần hóa học, tốc độdòng chảy,…

 Khi số hạt tới bề mặt lớp lọc trong một đơn vị thời gian bằng số hạt rờikhỏi bề mặt đó sự bão hòa xảy ra và lớp lọc không còn khả năng lọc nữa[5]

1.1.4 Các phương pháp xử lý nước cấp

a) Phương pháp keo tụ

 Keo tụ bằng điện ly: Cho thêm vào nước các chất điện ly ở dạng các ionngược dấu Khi nồng độ của các ion ngược dấu tăng lên, thì càng nhiều ionđược chuyển từ lớp khuếch tán vào lớp điện tích kéo dẫn tới việc giảm độ lớncủa thế điện động, đồng thời lực đẩy tĩnh điện cũng giảm đi Nhờ chuyển

Trang 17

động Brown các hạt keo với điện tích bé khi va chạm dễ kết dính bằng lực hútphân tử tạo nên các bông cặn ngày càng lớn

 Keo tụ bằng hệ keo ngược dấu: Quá trình keo tụ được thực hiện bằng cách tạo

ra trong nước một hệ keo mới tích điện ngược dấu với hệ keo cặn bẩn trongnước thiên nhiên và các hạt keo tích điện trái dấu sẽ trung hòa lẫn nhau Chấtkeo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, đưa vào nước dưới dạng hòatan, sau phản ứng thủy phân chúng tạo ra hệ keo mới mang điện tích dương

có khả năng trung hòa với các loại keo mang điện tích âm

Al2(SO4)3 → 2Al3+ 3SO4

ở trạng thái hòa tan hoặc lơ lửng trong nước

 Thiết bị, công trình pha chế, định lượng dung dịch hóa chất Côngtrình hòa phèn: pha thành dung dịch 10 ÷ 20%, loại bỏ tạp chất (Bềhòa phèn)

 Công trình chuẩn bị dung dịch phèn công tác Dung dịch nồng độ 5 ÷ 10%(bể tiêu thụ)

 Thiết bị định lượng: định lượng phèn công tác vào nước tùy thuộc vàochất lượng nước nguồn

 Công trình trộn: tạo điều kiện phân tán hóa chất vào nước xử lý, yêucầu nhanh, đều, thời gian khuấy trộn t = 1,5 ÷3’ (tùy thuộc vào loạicông trình)

 Công trình phản ứng: tạo điều kiện cho quá trình dính kết các hạt cặnvới nhau (keo tụ, hấp phụ) để tạo thành các tập hợp cặn có kích thướclớn Thời gian phản ứng t = 6 ÷30’ (tùy thuộc loại công trình phảnứng)

 Các loại hóa chất dùng để keo tụ nước

 Phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O (bánh, cục, bột)

 Phèn nhôm không tinh khiết: dạng cục, bánh màu xám chứa: Al2SO4 ≥35,5% (9%Al2O3) H2SO4 tự do ≤ 2,3% Trọng lượng thể tích khi đổthành đống γ = 1,1 ÷ 1,4T/m3

Trang 18

 Phèn nhôm tinh khiết: dạng bánh, cục màu xám sáng chứa: Al2 ≥40,3% (13,3%Al2O3) Cặn không tan ≤ 1%

 Phèn sắt: FeSO4 7H2O tinh thể màu vàng chứa: (47 ÷ 53%) FeSO4

(0,25 ÷1%)H2SO4

 Lấy mẫu nước đã lắng trong mỗi bình (phải lấy cùng độ sâu như nhau) sau đóphân tích

 Độ đục (khối lượng chất huyền phù)

 Độ màu, hóa cặn lơ lửng, độ pH, độ kiềm

 Lượng kim loại dư Fe, Al3

 Xác định liều lượng chất kiềm: Sau khi xác định liều lượng phèn Lp phảikiểm tra độ kiềm của nước theo yêu cầu keo tụ

Ưu nhược điểm:

 Ưu điểm:

 Có khả năng điều chỉnh cường độ khuấy trộn theo ý muốn

 Nhược điểm:

 Cần có máy móc, thiết bị cơ khí chính xác

 Điều kiện quản lý vận hành phức tạp

Áp dụng: cho các nhà máy nước công suất lớn, có mức độ cơ giới hóa caotrong sản xuất

b) Lắng nước

 Lắng tĩnh: Trong môi trường nước ở trạng thái tĩnh, dưới tác dụng của trọnglực các hạt cặn rơi xuống theo phương thẳng đứng Tốc độ rơi của hạt phụthuộc vào kích thước, hình dạng, tỷ trọng của hạt, đồng thời phụ thuộc vàocác yếu tố môi trường như lực đẩy nổi, lực cản của nước Ngoài ra trong quátrình rơi, các hạt cặn tự do có tốc độ rơi khác nhau nên lại tác động lẫn nhaubằng cách cuốn theo hoặc liên kết thành các bông cặn lớn hơn

 Lắng tự do của các hạt cặn: Xét 1 hạt cặn lý tưởng hình cầu, có mật độ đồngnhất, trong quá trình lắng không thay đổi hình dáng và kích thước, khôngtham gia vào sự tương tác với các hạt cặn khác Trong môi trường trường tĩnhtốc độ rơi ban đầu của hạt bằng không Dưới tác dụng cảu trọng lực, hạt bắtđầu rơi Tại thời điểm t bất kỳ, hạt chuyển động với tốc độ u (mm/s) theophương thẳng đứng

 Lắng đứng: Trong bể lắng đứng nước chuyển động tự do theo phươngchuyển động từ dưới lên, ngược chiều với hướng rơi của hạt cặn Ởđiều kiện dòng chảy tầng lý tưởng, nếu gọi tốc độ dòng nước là u0, tathấy chỉ có các hạt cặn có tốc độ u > u0 mới lắng xuống được đáy bể.Các hạt tốc độ rơi u ≤ u0 sẽ chỉ lơ lửng hoặc bị cuốn theo dòng nướclên phía trên

 Lắng ngang: So với lắng đứng, hiệu quả lắng với dòng nước chuyểnđộng theo phương nằm ngang đạt hiệu quả cao hơn Xét trường hợp

Trang 19

bể lắng ngang với điều kiện tối ưu nhất:

 Dòng nước chuyển động theo phương ngang trong chế độ chảytầng, tốc độ dòng chảy tại mọi điểm trong bể đều bằng nhau.Thời gian lưu lại của mọi phân tử nước đi qua bể đều bằngnhau và bằng dung tích bể chia cho lưu lượng dòng chảy

 Trên mặt cắt ngang vuông góc với chiều dòng chảy ở đầu bể,nồng độ các hạt cặn có cùng kích thước tại mọi điểm đều bằngnhau

 Hạt cặn lắng ngừng chuyển động khi chạm đáy bể [6]

Trang 20

1.2 Tổng quan về nhà máy nước cấp Đankia 2

1.2.1 Vị trí nhà máy

Nhà máy nước sạch Đan Kia 2 xây dựng ở Xã Lát – huyện Lạc Dương – tỉnhLâm Đồng Trên diện tích khu đất 19ha Nhà máy hoạt động với mục đích cungcấp nước sạch cho ăn uống, sinh hoạt, công nghiệp của thành phố Đà Lạt

Nhà máy có vị trí địa lý gần Hồ Suối Vàng, hồ Suối Vàng có sức chứakhoảng 20 triệu khối nước rất thuận lơi cho việc thu nước thô để xử lý

 Phía đông giáp xã Lát – huyện Lạc Dương

 Phía tây giáp đất rừng Ban Quản lý rừng đầu nguồn Đa Nhim và đườngtỉnh lộ ĐT722

 Phía nam giáp phường 7, TP Đà lạt

 Phía Bắc giáp đất rừng quốc gia Bi Đúp – Núi Bà

Hình a.1 Vị trí nhà máy trên bản đồ thông thường

Trang 21

Hình a.2 Vị trí nhà máy trên bản đồ vệ tinh

1.2.2 Lịch sử phát triển

Nhà máy nước sạch Đan Kia 2 được khởi công xây dựng năm 2008 Tháng 9năm 2010 tổ chức Lễ Khánh Thành nhà máy, với người đại diện là Giám đốc LêMinh Châu

Hình a.1 Lễ Khánh Thành nhà máy nước sạch Đan Kia 2

Trang 22

Công suất nhà máy nước sạch Đan Kia 2 là 30000m3/ngày.đêm Tuy nhiên do

thỏa thuận với công ty cấp nước Lâm Đồng nên năm 2011 nhà máy chỉ chạy công

suất 15.000 m3/ngày.đêm, phục vụ cho một số hộ sinh hoạt của thành phố Đà Lạt

Năm 2012 tăng lên 20.000 m3/ngày.đêm Do nhu cầu dùng nước của người dân

tăng nên năm 2013 nhà máy chạy công suất 25.000 m3/ngày.đêm Đến năm 2014

nhà máy nước sạch Đan Kia 2 chạy được 30.000 m3/ngày.đêm, để phục vụ nhu

cầu cấp nước trong thời điểm thành phố Đà Lạt đang phát triển

Với khả năng cấp nước hiện nay Công ty đã cung cấp được khoảng 70% nước

sạch cho thành phố Chất lượng nước đạt Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần cấp nước sạch Đan Kia 2 được biểu diễn qua

sơ đồ dưới đây

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ biểu diễn cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cấp nước Sài

Gòn – Đan Kia 2

PHÒNG BÁN VÉ MÁY BAY

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ

ĐÔNG

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Vệ sinh môi trường Các dịch vụ hành chính

Tài chính

Kế toán Thủ quỹ

Hóa nghiệm Vận hành Điện

Cơ khí

TỔ BẢO TRÌ

BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN

CA VẬN HÀNH 1 CA VẬN HÀNH 3

BỘ PHẬN VẬN HÀNH

CA VẬN HÀNH 4

CA VẬN HÀNH 2

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

Ngày đăng: 18/09/2022, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w