1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách điều hành tỷ giá và cán cân thương mại của việt nam thực trạng và giải pháp

78 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Điều Hành Tỷ Giá Và Cán Cân Thương Mại Của Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Lại Thị Ngọc Châm
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Hoàng Ngân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 382,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, xuất khẩu củaViệt nam tăng trưởng khá ấn tượng, tuy nhiên cán cân thương mại của ViệtNam luôn bị thâm hụt.Có ý kiến cho rằng, trong bài toán ngoại tệ ở Việt nam luôn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

***

LẠI THỊ NGỌC CHÂM

CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

LẠI THỊ NGỌC CHÂM

CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân Hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS TRẦN HOÀNG NGÂN

TP HÔ` CHÍ MINH - NĂM 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô trườngĐại Học Kinh Tế TPHCM đã truyền đạt kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết cùnggiúp tôi hoàn thành bài luận văn này Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy PGS

TS Trần Hoàng Ngân đã giúp tôi hoàn chỉnh luận văn này Vì kiến thức, kinhnghiệm còn hạn chế nên luận văn còn nhiều thiếu sót, tôi mong nhận được những ýkiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn học viên để tôi có thể hoàn thiện đượcluận văn tốt hơn cũng như củng cố những kiến thức của mình

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tôi là , xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là do chính tôi nghiên cứu vàthực hiện Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và chínhxác

Học viên

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI 4

1.1 Các vấn đề chung về tỷ giá, cơ chế tỷ giá và chính sách tỷ giá 4

1.1.1 Khái ni ệ m t ỷ giá h ố i đ oái 5

1.1.2 Tỷ giá thực song phương (RER) 5

1.1.3 Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (REER) 6

1.1.4 Chính sách t ỷ giá h ố i đ oái 8

1.1.5 Các công c ụ c ủ a chính sách t ỷ giá 11

1.2 Một số lý thuyết và mô hình kinh tế liên quan đến cơ chế điều hành tỷ giá 13

1.2.1 Lý thuyết về Bộ ba bất khả thi 13

1.2.2 Lý thuy ế t v ề mô hình cân b ằ ng đố i n ộ i và đố i ngo ạ i Swan 13

1.2.3 Đ i ề u ki ệ n Marshall- Lerner và đườ ng cong J 14

1.2.4 Mô hình kinh t ế m ở c ủ a Mankiw 14

1.2.5 Lý thuyết về tỷ giá hiệu lực thực 15

1.3 Mối quan hệ của tỷ giá hối đoái với cán cân thương mại 15

1.4 h Bài ọ c kinh nghi ệ m đ i ề u hành t ỷ giá trên th ế gi ớ i 16

1.4.1 Kinh nghi ệ m đ i ề u hành chính sách t ỷ giá c ủ a Trung Qu ố c 16

1.4.2 Nhóm các n ướ c có đồ ng ti ề n m ạ nh 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM 21

2.1Phân tích tác độ ng c ủ a chính sách t ỷ giá đế n cán cân th ươ ng m ạ i c ủ a Vi ệ t Nam 21

2.2 Cơ chế tỷ giá và thực trạng chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam qua các giai đoạn 29

2.2.1 Cơ chế tỷ giá hối đoái hiện nay ở Việt nam 29

2.2.2 Thực trạng chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam qua các giai đoạn 30

2.3 Các hạn chế khi sử dụng tỷ giá thực để đánh giá 41

CH ƯƠ NG 3: G Ợ I Ý CHÍNH SÁCH T Ỷ GIÁ NH Ằ M M Ụ C TIÊU C Ả I THI Ệ N CÁN CÂN

TH ƯƠ NG M Ạ I C Ủ A VI Ệ T NAM 45

Trang 6

3.1 Neo tiền đồng vào một rổ ngoại tệ 46

3.2 Sử dụng REER như là dụng cụ để đo lường mức độ định giá của tỷ giá hiện tại 47

3.3 Bề rộng của dải băng tỷ giá 48

3.4 Ph ố i h ợ đồ ng b ộ chính sách t ỷ giá v ớ i các chính sách kinh t ế v ĩ mô khác 49

3.5 i ề u hành Đ t ỷ giá trong th ờ i gian s ắ p t ớ i 50

3.5.1 Không ti ế n hành phá giá m ạ nh đồ ng n ộ i t ệ 52

3.5.2 Tiếp tục lựa chọn cơ chế tỷ giá thả nổi có kiểm soát –cần tăng cường nồng độ cho tỷ giá linh hoạt hơn 55

3.5.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý và thúc đẩy thị trường ngoại hối phát triển 58

3.5.4 Các bi ệ n pháp khác 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 63

PHỤ LỤC SỐ LIỆU THỐNG KÊ VÀ KẾ QUẢ TÍNH REER……… ………65

Trang 7

Thực tiễn cho thấy, sự biến động của tỷ giá hối đoái có liên hệ mật thiết đếnkết quả của nền kinh tế vĩ mô Nó là một biến quan trọng ảnh hưởng đến sựcạnh tranh của hàng hóa ngoại thương Trong những năm qua, xuất khẩu củaViệt nam tăng trưởng khá ấn tượng, tuy nhiên cán cân thương mại của ViệtNam luôn bị thâm hụt.

Có ý kiến cho rằng, trong bài toán ngoại tệ ở Việt nam luôn có những diễnbiến bất ổn, khan hiếm là do việc theo đuổi chính sách tỷ giá cứng nhắc làmcho tiền đồng bị định giá cao, gây ảnh hưởng bất lợi cho hoạt động sản xuấtkinh doanh trong nước và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài.Vậy

có nên hay không NHNN cần phá giá mạnh đồng tiền trong nước để nâng caokhả năng cạnh tranh xuất khẩu và thả nổi tỷ giá hoàn toàn, hay là vẫn ổn định

tỷ giá để ổn định vĩ mô, kiềm chế lạm phát

Để đánh giá được mức độ phù hợp của chính sách tỷ giá đối với nền kinh tếhiện nay chúng ta phải tính đến tỷ giá thực, nhất là tỷ giá thực đa phương dođược điều chỉnh lạm phát Hiện nay chưa có một cơ quan nào công bố tỷ giáthực, mà chỉ công bố tỷ giá danh nghĩa Bên cạnh đó, tỷ giá thực luôn cónhững biến động mạnh trong trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam đang trongquá trình chuyển đổi phát triển, nên trong từng thời kỳ khác nhau thì việc

Trang 8

nhận định về chính sách tỷ giá sẽ khác nhau Do đó việc cập nhật, tính toán tỷgiá thực, đánh giá những tác động của nó đối nền kinh tế nói chung và đối vớicán cân thương mại nói riêng là vấn đề hết sức cần thiết Từ đó có những gợi

ý đề xuất đối với chính sách tỷ giá để cải thiện cán cân thương mại của ViệtNam hiện nay

2 M Ụ C TIÊU C Ủ A ĐỀ TÀI :

Nhằm đóng góp thêm một góc nhìn, một quan điểm đối với biến động tỷgiávà chính sách điều hành tỷ giá hiện tại của ngân hàng nhà nước Việt Nam.Tiến hành tính tỷ giá thực và đánh giá tác động của nó lên cán cân thanhtoán của Việt Nam

Phân tích đánh giá mức độ tin cậy của tỷ giá thực đa phương trong việcxác định tiền đồng có bị định giá cao hoặc thấp haykhông và mức độ tác độngcủa nó đối với khả năng cạnh tranh của hàng hóa

Thông qua những phân tích về tỷ giá thực sẽ có một số gợi ý để cải thiệncán cân thương mại và góp phần xây dựng chính sách tỷ giá hữu hiệu

3 ĐỐ I T ƯỢ NG NGHIÊN C Ứ U :

Tỷ giá tiền đồng so với một số đồng tiền của các đối tác thương mại lớn vớiViệt Nam

Chỉ số CPI

Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam đối với các đối tác thương mại

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của Việt Nam và các đốitác thương mại

4 PH Ạ M VI NGHIÊN C Ứ U:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tỷ giá của đồng tiền một số nước và vùnglãnh thổ với Việt Nam đồng (tiền đồng) và với đô la Mỹ

Đồng tiền của các nước và vùng lãnh thổ này được chọn tham gia rổ tiền tệ

để tính tỷ giá thực với tiền đồng vàvới USD theo năm Trong rổ tiền này có

Trang 9

10 đồng tiền được chọn, đó là đồng SGD (Singapore), THB (Thái Lan),MYD( Malaysia) HKD (Hồng Kông), KRW (Hàn Quốc), JPY (Nhật),CNY (TrungQuốc), EUR( Đức) ,AUD ( Úc), USD( Mỹ) Đây là các đồng ngoại tệ mạnh ,

có quan hệ mậu dịch lớn đối với Việt Nam

Số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại

Chỉ số CPI của Việt Nam và các đối tác, tỷ giá của Việt Nam đồng với cácđối tác

Số liệu đước thu thập trong khoảng thời gian từ 1999-2011, đây là giai đoạn

có nhiều bất ổn trong chính sách tỷ giá

5 PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C Ứ U :

Sử dụng phương pháp như: phân tích, mô tả thống kê, phân tích định lượng vàhồi quy Tiến hành thu thập dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy như nguồn dữliệu từ Tổng cục thống kê (GSO), Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam(VCB), Bộ tài chính, Quỹ Tiền tệ quốc (IMF), ngân hàng thế giới (WB),Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), các trang thông tin điện tử của các tổcông bố trong khoảng thời gian 10 năm từ 1999 đến 2011.Tiến hành tổng hợp

số liệu, tính toán tỷ giá thực đa phương của Việt Nam, tỷ giá thực songphương của đồng tiền của các quốc gia đối tác (các đồng tiền được sử dụngtrong rổ tiền tệ tính tỷ giá thực đa phương) so với đồng đô la Mỹ

Phân tích định lượng các kết quả tính toán, nhận xét

Kết cấu của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về tỷ giá hối đoái và mối quan hệ với cán cân

thương mại

Chương 2: Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái thực đa phương đối

với cán cân thương mại của Việt Nam

Chương 3: Gợi ý chính sách tỷ giá nhằm mục tiêu cải thiện cán cân

thương mại của Việt Nam

Trang 10

HỆ VỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI.

1.1 Các vấn đề chung về tỷ giá, cơ chế tỷ giá và chính sách tỷ giá:

Trang 11

1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái:

- Tỷ giá hối đoái :

Tỷ giá hối đoái giữa hai nước là mức giá tại đó đồng tiền của một nước

có thể biểu hiện qua đồng tiền của nước khác

Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoạitệ

Tỷ giá hối đoái một mặt nó phản ánh sức mua của đồng nội tệ, mặtkhác nó thể hiện quan hệ cung cầu ngoại hối

- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử

dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối, nó chính là giá củamột đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác mà chưa đề cập đến

tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.

- Tỷ giá hối đoái thực:Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá danh nghĩa được

điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong nước và ngoài nước Khi tỷ giá danhnghĩa tăng hay giảm không nhất thiết phải đồng nghĩa với sự gia tăng haygiảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế Như vậy, tỷ giá hối đoái thực là mộtphạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực sẽ là một vấn

đề cần được quan tâm

1.1.2 Tỷ giá thực song phương (RER): là tỷ giá danh nghĩa đã được

điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiệnsức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ Vì thế có thể xem tỷ giá thực làthước đo sức cạnh tranh trong mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với mộtquốc gia khác

Tỷ giá thực song phương được xét tại một thời điểm Ta có công thứctính như sau:

Er= E = E Pf/ P h

Ph/ Pf

Trang 12

Trong đó:

° E: Tỷ giá danh nghĩa tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại

° Ph: Mức giá trong nước

° Pf: Mức giá nước ngoài

Trong công thức trên, tử số là giá cả hàng hóa được quy về đồng nội

tệ và đem chia cho mẩu số là giá hàng hóa trong nước (cũng được tính bằngnội tệ) Vì thế tỷ giá thực là một chỉ số so sánh mức giá nước ngoài so vớimức giá trong nước

- Nếu Er = 1, ta nói rằng đồng tiền trong nước và đồng ngoại tệ cóngang giá sức mua

- Nếu Er >1, đồng nội tệ được định giá thấp Khi đồng nội tệ định giáthấp, về lý thuyết sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

- Nếu Er <1, đồng nội tệ được định giá cao, giá hàng hóa trong nước sẽcao hơn giá hàng hóa ở nước ngoài Do đó, ngược lại với trường hợp trên,đồng nội tệ

1.1.3 Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (REER)

Tỷ giá thực song phương chỉ cho chúng ta biết được sự lên giá hayxuống giá của đồng nội tệ so với một đồng ngoại tệ Ngày nay, quan hệthương mại là đa phương, một nước có quan hệ buôn bán với rất nhiều nướctrên thế giới

Vấn đề được đặt ra là tại một thời điểm nhất định làm sao có thể biếtđược đồng nội tệ lên giá hay giảm giá so với các đồng tiền của các quốc giakhác có quan hệ mậu dịch, hay nói cách khác là làm sao để có thể biết đượctương quan sức mua hàng hóa của đồng nội tệ với các đồng ngoại tệ để làm

cơ sở đánh giá tác động của tỷ giá đối với cán cân thương mại của quốc gia?

Trang 13

Để có cái nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng hóa trongnước với các đối tác thương mại khác người ta dùng tỷ giá thực đa phương

Tỷ giá thực đa phương là một chỉ số phản ánh mức độ cạnh tranh về giá

cả của quốc gia và là cơ sở để đánh giá đồng nội tệ bị định giá cao hay thấp.Chỉ số này rất hữu ích cho việc đạt được mục tiêu thích hợp trong cơ chế tỷgiá hỗn hợp giữa linh hoạt và cố định Vì vậy, nó được nhìn nhận như là dữliệu cơ bản cho quá trình thực thi chính sách

Tỷ giá thực đa phương được tính toán để định ra giá trị thực của đồngnội tệ so với các ngoại tệ (rổ ngoại tệ) Bằng cách điều chỉnh tỷ giá theochênh lệch lạm phát quốc nội so với lạm phát các đối tác tác thương mại, ta sẽ

có tỷ giá thực song phương với từng đồng ngoại tệ Sau đó xác định quyền số(mức độ ảnh hưởng đối với tỷ giá thực thông qua tỷ trọng thương mại củatừng đối tác với quốc gia có đồng tiền tính REER)

Gọi t = 0 là kỳ gốc, (t =0,1,2, …i) là các thời kỳ nghiên cứu

Gọi E01, E02, … E0 n, là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồngngoại tệ thứ n trong rổ tiền tệ tại thời điểm t = 0 (kỳ gốc)

Ei1, Ei2, … Ein, tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ vớiđồng ngoại tệthứ n trong rổ tiền tệ tại thời điểm t = i

- Tại thời kỳ t=i, so với kỳ gốc: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội

tệ với ngoại tệ thứ n là ein = Ein / E0n

t

CPIn là chỉ số giá của đối tác n thời điểm t so với thời điểm 0

CPIt là chỉ số giá ở trong nước thời điểm t so với thời điểm 0

Trang 14

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước trong “rổ tiền” (Wt)

n

Wt = ∑ (Itj + Etj)

J=1

W1, W2, … Wn tỷ trọng thương mại của các đối tác

Tỷ trọng thương mại của đối tác thứ n:

Itn + Etn

t

n

∑ (Itj + Etj)Chỉ số giá tiêu dùng bình quân:

Khi REER lớn hơn 100, đồng nội tệ bị định thấp, ngược lại REER nhỏ

100 bị định giá cao, REER bằng 100 đồng nội tệ có ngang giá sức mua so với

“rổ tiền tệ”

1.1.4 Chính sách tỷ giá hối đoái:

- Chính sách tỷ giá hối đoái là những hoạt động của chính phủ mà đại

diện là Ngân hàng Nhà nước thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơchế điều hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức

tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết vớimục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia

W =

Trang 15

-Cơ chế tỷ giá hối đoái là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền

của mình liên quan đến các đồng tiền nước ngoài và quản lý thị trường ngoạihối

Tỷ giá hối đoái cố định là một kiểu chế độ tỷ giá hối đoái trong đó giá

trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một

rổ tiền tệ, hay với một thước đo giá trị khác, như vàng chẳng hạn Khi giá trịtham khảo tăng hoặc giảm, thì giá trị của đồng tiền neo vào cũng tăng hoặc

giảm Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định gọi là đồng tiền cố định

Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, chính phủ, bằng các chính sách tàichính tiền tệ sẽ cố gắng neo tỷ giá lại ở một giá trị nhất định nhằm ổn định thịtrường tránh những biến động bất ngờ gây khó khăn cho nền kinh tế hay để

hỗ trợ cho một quan điểm phát triển nào đó chẳng hạn định giá thấp nội tệ để

hỗ trợ cho chính sách phát triển hướng về xuất khẩu Cơ chế này đòi hỏi dựtrữ ngoại hối của ngân hàng trung ương phải đủ mạnh để có thể can thiệp hiệuquả khi có sự biến động tỷ giá

Một số ý kiến của các chuyên gia cho rằng tỷ giá hối đoái cố định quá cứngnhắc, đồng tiền không thể hiện giá trị thị trường thực và làm méo mó các tínhiệu và thông tin để thị trường điều chỉnh đúng hướng Cơ chế này khôngkhuyến khích doanh nghiệp tự bảo vệ mình trước những rủi ro độ nhạy cảmgiao địch đối với tỷ giá do không có bất ổn tỷ giá, từ đó làm trì trệ sự pháttriển và hoàn thiện của thị trường các sản phẩm phòng ngừa rủi ro biến độnggiá trị tiền tệ

Tỷ giá hối đoái cố định sẽ làm lây nhiễm lạm phát và thất nghiệp từ

quốcgia này sang các quốc gia khác

Khi tỷ giá cố định, do lạm phát tăng cao đồng nội tệ bị định giá cao làm

giá hàng hóa trong nước tăng nên quốc gia có lạm phát cao hơn sẽ có xu

Trang 16

Tuy chế độ tỷ giá hối đoái cố định tạo ra sự ổn định, song việc thựchiện các chính sách nhằm giữ cho tỷ giá hối đoái cố định khá tốn nhiềm tiềmlực của chính phủ (phải có đủ dự trự ngoại hối đủ mạnh để can thiệp vào thịtrường khi cần thiết),cơ chế này làm cho chính sách tiền tệ mất hiệu lực.Chính vì thế, chỉ một số ít đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá hốiđoái cố định Hầu hết các đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi

có quản lý

Cơ chế tỷ giá thả nổi hay còn gọi là cơ chế tỷ giá linh hoạt là một cơ

chế trong đó tỷ giá do các lực thị trường quyết định mà không có sự can thiệpcủa chính phủ

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi giá, tỷ giá tự do thay đổi theo cung cầungoại tệ, chính phủ không can thiệp vào thị trường ngoại hối Trong cơ chếnày, khi tỷ giá hối đoái tăng thì đồng nội tệ giảm giá và ngược lại

Đồng tiền của quốc gia có lạm phát thấp sẽ tăng giá và ngược lại, đồng tiền của nước có lạm phát cao hơn sẽ giảm giá Điều này đã làm cho cán cân thương mại giữa hai quốc gia cân bằng trở lại và đảm bảo có ngang giá sức mua giữa các quốc gia có tham gia thương mại quốc tế

Trong cơ chế thả nổi có quản lý, ngân hàng trung ương (NHTW) sẽcông bố một mức tỷ giá nào đó và thường xuyên điều chỉnh theo những thayđổi trong cán cân thanh toán, dự trữ ngoại hối quốc gia, sự phát triển của thị

Trang 17

trường ngoại hối không chính thức.

Ngoài ra, tỷ giá cũng sẽ được điều chỉnh theo quan điểm củaNHTWnhằm phục vụ cho các mục tiêu đã được định trước, ví dụ như mục tiêu hỗ trợxuất khẩu hay mục tiêu ổn định giá cả và lạm phát…Trong cơ chế tỷ giá hốiđoái thả nổi có kiểm soát, tỷ giá được điều tiết theo quan hệ cung cầu ngoại tệnhưng nếu tăng vượt mức giới hạn cho phép, có khả năng ảnh hưởng xấu đếncác hoạt động kinh tế, chính phủ sẽ dùng dự trữ ngoại hối và các chính sáchkinh tế khác để can thiệp

- Phân loại cơ chế tỷ giá chính thức theo IMF

Hệ thống phân loại này được IMF áp dụng từ 1975, chia ra làm banhóm chính: (i) Cơ chế tỷ giá neo đậu (pegged) trong đó tỷ giá được cố địnhvới một đồng tiền hoặc một số đồng tiền; (ii) Cơ chế tỷ giá linh hoạt có giớihạn (limited flexibility) trong đó tỷ giá được phép biến động so với một ngoại

tệ trong một biên độ hoặc trong một cơ chế phức hợp khác; và (iii) Cơ chế tỷgiá linh hoạt (flexibility) trong đó tỷ giá chịu sự điều tiết rất hạn chế củaNHTW hoặc được thả nổi tự do

Tháng 1 năm 1999, IMF đưa ra một hệ thống phân loại cơ chế tỷ giámới dựa trên cơ sở cơ chế tỷ giá thực tế của các nước thành viên, được xâydựng trên cơ sở các thông tin về bản chất của các chính sách tỷ giá, phân biệtcác loại hình cơ chế tỷ giá theo mức độ linh hoạt của cơ chế đó nhằm đánh giá

sự lựa chọn cơ chế tỷ giá cũng như mức độ độc lập của chính sách tiền tệ.Theo đó, các loại hình cơ chế tỷ giá được chia làm ba nhóm chính: neo đậucứng (Hard pegs); neo đậu mềm (Soft pegs) và thả nổi (Floating)

1.1.5 Các công cụ của chính sách tỷ giá :

Nhóm công cụ trực tiếp :NHTW thông qua việc mua bán đồng nội tệ

nhằm duy trì một tỷ giá cố định hay ảnh hưởng làm cho tỷ giá thay đổi đạt tớimột mức nhất định theo mục tiêu đã đề ra Hoạt động can thiệp trực tiếp của

Trang 18

ngân hàng trung ương tạo ra hiệu ứng thay đổi cung tiền có thể tạo ra áp lựclạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế vì vậy đi kèm hoạtđộng can thiệp này của NHTW thì phải sử dụng thêm nghiệp vụ thị trường

mở để hấp thụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ ở lưu thông

Nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ được thực hiện thông qua việcNHTW tham gia mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ Một nghiệp vụmua ngoại tệ trên thị trường của NHTW làm giảm cung ngoại tệ do đó làmtăng tỷ giá hối đoái và ngược lại Do đó đây là công cụ có tác động mạnh lên

tỷ giá hối đoái

Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ là việc NHTW mua bán có chứng từ cógiá Tuy nhiên nó chỉ tác động gián tiếp đến tỷ giá mà lại có tác động trực tiếpđến các biến số kinh tế vĩ mô khác (lãi suất, giá cả) Nó được dùng phối hợpvới nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ để khử đi sự tăng, giảm cung nội tệ donghiệp vụ thị trường mở gây ra

Ngoài ra Chính phủ có thể sử dụng biện pháp can thiệp hành chính nhưbiện pháp kết hối, quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy địnhhạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng mua ngoại tệ,quy định hạn chế thời gian mua ngoại tệ, nhằm giảm cầu ngoại tệ, hạn chếđầu cơ và giữ cho tỷ giá ổn định

Nhóm công cụ gián tiếp: Lãi suất tái chiết khấu là công cụ hiệu quả

nhất Cơ chế tác động đến tỷ giá hối đoái của nó như sau: Khi lãi suất chiếtkhấu thay đổi kéo theo sự thay đổi cùng chiều của lãi suất trên thị trường Từ

đó tác động đến xu hướng dịch chuyển của dòng vốn quốc tế làm thay đổi tàikhoản vốn hoặc ít nhất làm cho người sở hữu vốn trong nước chuyển đổiđồng vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thayđổi vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thayđổi tỷ giá hối đoái Cụ thể lãi suất tăng dẫn đến xu hướng là một dòng vốn

Trang 19

vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ đổ vào trong nước và người sở hữuvốn ngoại tệ trong nước sẽ có xu hướng chuyển đồng ngoại tệ của mình sangnội tệ để thu lãi suất cao hơn do đó tỷ giá sẽ giảm (nội tệ tăng) và ngược lạimuốn tăng tỷ giá sẽ giảm lãi suất tái chiết khấu.

Muốn giảm tỷ giá hối đoái thì Chính Phủ có thể quy định mức thuếquan cao, quy định hạn ngạch và thực hiện trợ giá cho những mặt hàng xuấtkhẩu chiến lược Và ngược lại sẽ làm tăng tỷ giá hối đoái

Ngoài ra Chính Phủ có thể sử dụng một số biện pháp khác như điềuchỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ với NHTW, quy định mức lãi suấttrần kém hấp dẫn đối với tiền gửi bằng ngoại tệ Mục đích là phòng ngừa rủi

ro tỷ giá, hạn chế đầu cơ ngoại tệ, làm giảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mấtcân đối

1.2 Một số lý thuyết và mô hình kinh tế liên quan đến cơ chế điều hành tỷ

giá

1.2.1 Lý thuyết về Bộ ba bất khả thi

“Bộ ba bất khả thi” của Mundell-Fleming là mô hình lý thuyết rất phổbiến được phát triển trong những năm 1960 và đã trở thành nền tảng cho kinh

tế học vĩ mô của nền kinh tế mở Theo lý thuyết này, trong ba mục tiêu kinh

tế vĩ mô cơ bản mà hầu hết các nước đang theo đuổi là chính sách tiền tệ độclập, ổn định tỷ giá và tự do hóa các luồng chu chuyển vốn, thì các nước chỉ cóthể đạt được cùng một lúc tối đa hai mục tiêu

1.2.2 Lý thuyết về mô hình cân bằng đối nội và đối ngoại Swan

Cân bằng kinh tế vĩ mô bao gồm: (i) cân bằng đối nội: thể hiện quamức tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, lạm phát được duy trì ở mức hợplý; và (ii) cân bằng đối ngoại: thể hiện qua cán cân vãng lai cân bằng, hoặcthâm hụt ở mức hợp lý (mức thâm hụt không làm giảm hoặc có nguy cơ làmgiảm dự trữ ngoại hối), khả năng thanh toán của quốc gia được đảm bảo

Trang 20

Nếu chỉ cần đạt được một sự cân bằng (hoặc đối nội, hoặc đối ngoại)thì chỉ cần thay đổi tỷ giá hoặc mức cầu nội địa, khi đó cần cân nhắc giữa việcthay đổi tỷ giá hay thay đổi mức cầu nội địa thì có hiệu quả hơn.

1.2.3 Điều kiện Marshall- Lerner và đường cong J

Điều kiện Marshall-Lerner và đường cong J là hai lý thuyết tài tiền tệ quốc tế giải thích mối quan hệ giữa tỷ giá đồng tiền của một nước vớicán cân thương mại của nước đó

chính-Bản chất của điều kiện Marshall Lerner: Khi tăng tỷ giá (đồng nội tệgiảm giá), nếu mức co giãn của xuất khẩu và nhập khẩu không đủ lớn, mứctăng xuất khẩu và mức giảm nhập khẩu sẽ không đủ bù đắp cho việc phải trảgiá đắt hơn cho hàng nhập khẩu và từ đó làm cán cân thương mại bị thâm hụtthêm Điều này đặc biệt đúng đối với các nước có nền kinh tế nhỏ, sự pháttriển kinh tế phụ thuộc nhiều vào các mặt hàng nhập khẩu từ bên ngoài nhưViệt Nam

Đường cong J là một đường mô tả hiện tượng cán cân vãng lai bị xấuđitrong ngắn hạn và chỉ cải thiện trong dài hạn Đường biểu diễn hiện tượngnày giống hình chữ J Theo kết quả nghiên cứu của Krugman (1991), người

đã tìm ra hiệu ứng đường cong J khi phân tích cuộc phá giá đô la Mỹ trongthời gian 1985 –1987, thì ban đầu cán cân vãng lai xấu đi, sau đó khoảng hainăm cán cân vãng lai đã được cải thiện

1.2.4 Mô hình kinh tế mở của Mankiw

Dựa vào các hàm hồi quy, mô hình dự báo được các mục tiêu như tăngtrưởng kinh tế, cán cân thanh toán, lạm phát trên cơ sở những giả định khácnhau về chính sách tỷ giá hối đoái Do vậy, mô hình cho phép đánh giá tácđộng của chính sách tỷ giá (các mức tỷ giá hối đoái giả định khác nhau) đốivới nền kinh tế Từ đó, có thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách xâydựng được chính sách tỷ giá phù hợp với mục tiêu kinh tế đề ra

Trang 21

1.2.5 Lý thuyết về tỷ giá hiệu lực thực

Khái niệm và ý nghĩa: Chỉ số tỷ giá hiệu lực thực – Real EffectiveExchange Rate (REER) đo lường sự biến đổi về khả năng cạnh tranh đốingoại của một nước so với các đối tác thương mại chủ yếu trên thị trườngquốc tế trên cơ sở lấy một năm làm gốc

Chỉ số REER được tính toán trên cơ sở xem xét tương quan sức muathực tế của các đồng tiền của các quốc gia dưới tác động của việc thay đổi

tỷ giá danh nghĩa và tương quan lạm phát (giá cả) giữa các nước

Chỉ số này phản ánh mức độ biến thiên giá trị thực đồng bản tệ củamột quốc gia tại một năm nhất định so với năm gốc Phương pháp này cũngđược sử dụng để tính toán và dự báo tỷ giá hối đoái thực tế giữa đồng tiềncủa một nước so với rổ tiền tệ gồm đồng tiền của các nước đối tác thươngmại chủ yếu của nước đó

Đây cũng là một trong những phương pháp IMF sử dụng để tínhtoán và công bố chỉ số REER của các nước thành viên

1.3 Mối quan hệ của tỷ giá hối đoái với cán cân thương mại

Cán cân thương mại là một thành phần chủ yếu trong cán cân thanhtoán (bao gồm cán cân thương mại, cán cân dịch vụ và chuyển nhượng đơnphương) Cán cân thương mại ghi lại các hoạt động xuất nhập khẩu của mộtquốc gia trong một thời kỳ nhất định Khi xuất khẩu ghi dấu +, khi nhập khẩughi dấu - Chênh lệnh giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa gọi là giá trị xuấtkhẩu ròng Xuất khẩu ròng còn thể hiện chênh lệch giữa tiết kiệm trong nước

và đầu tư trong nước Cán cân thương mại thặng dư khi xuất khẩu ròng mangdấu dương, thể hiện giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu, ngược lại làthâm hụt thương mại

Ta có: TB = X – M

Trong đó: TB là cán cân thương mại

Trang 22

X là giá trị xuất khẩu

Đứng trên khía cạnh của nhà xuất khẩu, đồng nội tệ giảm giá làm hàngnội rẻ tương đối so với hàng ngoại Ngược lại, đối với nhà nhập khẩu, nội tệgiảm giá làm giá cả hàng hóa nhập khẩu đắt tương đối so với hàng nội Điềunày gây khó khăn cho hàng hoá nước ngoài trên thị trường nội địa và là lợithế cho hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới, dẫn đến kết quả là xuất khẩuròng tăng

Từ những lý lẽ trên, chúng ta thấy rằng tỷ giá hối đoái (đã được điềuchỉnh theo chênh lệnh lạm phát giữa hai quốc gia) có mối quan hệ nghịch biếnvới cán cân thương mại, hay nói cách khác xuất khẩu ròng là một hàm của tỷgiá hối đoái thực

1.4 Bài học kinh nghiệm điều hành tỷ giá trên thế giới.

1.4.1 Kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc:

Theo nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế, Việt Nam và TrungQuốc đều là nước kinh tế đang phát triển ở trong quá trình chuyển đổi từ nềnkinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Giữa hai nền kinh tế có những nét tươngđồng mặc dù thời điểm chuyển đổi và mức độ chuyển đổi có thể khác nhau

Trang 23

Do đó, kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc hoạch định chính sách lànhững bài học quý giá cho Việt Nam, đặc biệt là kinh nghiệm về điều hànhchính sách tỷ giá của Trung Quốc trong những năm gần đây.

Trước năm 1979, Trung Quốc thực hiện chính sách tỷ giá cố định và

đa tỷ giá Cơ chế này đã làm cho các doanh nghiệp mất đi quyền chủ độngtrong kinh doanh, không gắn kết lợi ích kinh tế với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, làm cho các doanh nghiệp không chú ý đến hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tăng tính ỷ lại vào sự bao cấp của nhà nước, chínhđiều này đã làm cho Trung Quốc rơi vào suy thoái , khủng hoảng kinh tế sâusắc

Năm 1980, tỷ giá đồng NDT so với USD là 1,53 NDT/USD, đến năm

1990 là 5,22 NDT/USD Chính sách tỷ giá này đã giúp Trung Quốc cải thiệnđược cán cân thương mại , giảm thâm hụt thương mại và cán cân thanh toán,đưa đất nước thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên, việc thựchiện cơ chế tỷ giá theo hướng tương đối ổn định làm cho lạm phát tiếp tục giatăng, hạn chế xuất khẩu và ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế Tỷ lệlạm phát của Trung Quốc từ năm 1990 đến năm 1993 lần lượt là: 3,06%,3,54%, 6,34% và 14,58% Trong khi đó, lạm phát của Mỹ có xu hướng giảmxuống, thấp hơn nhiều so với Trung Quốc, năm 1993 lạm phát của Mỹ là2,4%, do đó đồng NDT lại bị đánh giá cao so với sức mua thực tế

Từ năm 1994 đến năm 1996, Trung Quốc thực hiện chính sách kết hốingoại tệ bắt buộc theo quy định tại Sắc lệnh số 91 ngày 25/12/1993 của Chínhphủ và quy định về cải cách cơ chế quản lý ngoại hối ngày 28/12/1993 củaNgân hàng nhân dân Trung Quốc Theo đó, các nguồn thu ngoại tệ của cácdoanh nghiệp, tổ chức xã hội (trừ các doanh nghiệp FDI) phải kịp thời chuyển

về nước và bán hết cho các ngân hàng được ủy quyền Khi có nhu cầu sử

Trang 24

dụng các doanh nghiệp và tổ chức xã hội được mua ngoại tệ của các ngânhàng ủy quyền.

Cho đến cuối năm 1997, khi dự trữ ngoại hối của Trung Quốc tăng lên139,89 tỷ USD, Trung Quốc mới nới lỏng chính sách kết hối ngoại tệ Đếnnăm 2007, Dự trữ ngoại hối Trung Quốc đã tăng lên tới 1.528,249 tỷ USD.Ngày 13/8/2007 Cục Quản lý ngoại hối ban hành Chỉ thị số 48 cho phép các

tổ chức kinh tế căn cứ nhu cầu sử dụng ngoại tệ phục vụ cho sản xuất kinhdoanh được quyền giữ lại số ngoại tệ từ giao dịch vãng lai trên tài khoản.Như vậy, sau 13 năm Trung Quốc mới xóa bỏ chính sách kết hối ngoại

tệ, chính sách này được xóa bỏ khi nền kinh tế nhiều năm tăng trưởng mạnh,

tỷ lệ lạm phát thấp, cán cân thương mại, cán cân thanh toán dư thừa lớn, dựtrữ ngoại hối cao

Chính sách thắt chặt quản lý ngoại hối còn thể hiện ở các quy định về hạn chếcho vay ngoại tệ trong nước Từ năm 1994 đến năm 2002, các ngân hàngthương mại Trung Quốc không được phép cho các doanh nghiệp trong nước

vay ngoại tệ.

Nhờ thực hiện một loạt các biện pháp quản lý chặt chẽ về ngoại hối,Trung Quốc đã thành công trong việc điều hành cơ chế tỷ giá, đảm bảo đápứng được đầy đủ nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế phát triển vững chắc

Từ năm 1994 đến nay đã gần 20 năm, sau khi điều chỉnh tỷ giá, Trung Quốcvẫn giữ được thị trường ngoại tệ ổn định, dựa trên cơ sở cân đối được cungcầu ngoại tệ Với chính sách Nhà nước quản lý chặt chẽ các nguồn thu ngoại

tệ sau khi điều chỉnh tỷ giá, đã góp phần tăng quyền sở hữu ngoại tệ của cácngân hàng thương mại, đó chính là chìa khóa thành công giúp cho các ngânhàng có đủ ngoại tệ bán cho các tổ chức kinh tế và cá nhân có nhu cầu

Cuộc cải tổ và chuyển đổi nền kinh tế của Trung Quốc trong thời gian qua đãthu được nhiều kết quả, có những đóng góp quan trọng của việc điều hành cơ

Trang 25

chế tỷ giá linh hoạt, chủ động của các cơ quan chức năng Trung Quốc Nhữngkinh nghiệm thành công cũng như các khó khăn trong cải cách kinh tế củaTrung Quốc là những bài học quý giá cho các nước chuyển đổi nền kinh tếnhư Việt Nam nghiên cứu và vận dụng.

1.4.2 Nhóm các nước có đồng tiền mạnh

Những nước này gần như tự do ngoại hối và thống nhất một tỷ giá duynhất cho tất cả các hoạt động có liên quan Các nước này có khả năng dự trữngoại tệ của NHTW dồi dào, có thị trường ngoại hối phát triển ở mức độ cao,các công cụ gián tiếp mà NHTW sử dụng rất phong phú, đa dạng và có tínhchất hỗ trợ nhau Điển hình ở nhóm này là Mỹ

Thị trường tiền tệ, ngoại hối của Mỹ là thị trường phát triển và hoànchỉnh vào loại nhất thế giới, nghệ thuật điều chỉnh tỷ giá của họ cũng đạt đến

độ hoàn hảo và có ảnh hưởng toàn cầu Chính sách đồng đô-la yếu, rơi tự dochính là yếu tố kích thích xuất khẩu của Mỹ, thúc đẩy tăng trưởng tạo ra nhiềunhu cầu việc làm, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp vốn vẫn lơ lửng nhưmột mối đe doạ với siêu cường quốc kinh tế thế giới Về dài hạn, chính sáchnày ít nguy cơ gây tăng mạnh lạm phát và sẽ làm tăng lãi suất và kích thíchcác nhà đầu tư nước ngoài tạo ra hàng tỷ đô-la cho Mỹ trang trải các thâm hụttrong ngân sách và tài khoản vãng lai

Ta rút ra những bài học:

+ Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái cần được đặt trong mối quan hệvới lãi suất và lạm phát, phù hợp với từng thời kỳ nhất định, phối hợp songsong với chính sách kinh tế trên tất cả ngành lĩnh vực khác

+ Sự phá giá vô căn cứ đồng tiền quốc gia trong thời kỳ chuyển đổi

và chính sách thả nổi khiến đồng tiền nội tệ bị mất giá nghiêm trọng, lạm phátgia tăng khó kiểm soát làm tháo chạy dòng vốn đầu tư nước ngoài, giảm tốc

độ tăng trưởng

Trang 26

Tỷ giá thực song phương (RER) là tỷ giá danh nghĩa đã được điềuchỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước.

Tỷ giá thực đa phương (REER) hay còn gọi là tỷ giá thực hiệu lực đượcđiều chỉnh theo lạm phát so với các đối tác thương mại có tính đến trọng sốthương mại của các đối tác Tỷ giá thực có thể được xem là thước đo sức cạnhtranh về giá cả trong mậu dịch quốc tế của một quốc gia

Theo cách phân loại truyền thống, cơ chế tỷ giá bao gồm: (1) cơ chế tỷgiá cố định, (2) cơ chế tỷ giá thả nổi và (3) cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết.Theo cách phân loại mới của IMF: (1) cơ chế neo cố định (hard pegs), (2) cơchế neo linh hoạt; (3) thả nổi, bao gồm thả nổi có điều tiết không công bốtrước và thả nổi hoàn toàn

Trong ngắn hạn, phá giá làm giá xuất khẩu rẻ, giá nhập khẩu tăng làmcán cân thương mại tạm thời bị xấu đi Trong dài hạn, xuất khẩu rẻ, giá nhậpkhẩu tăng hơn làm tăng khối lượng xuất khẩu, hạn chế khối lượng nhập khẩu,

từ đó làm cán cân thương mại

Đứng trên khía cạnh của nhà xuất khẩu, đồng nội tệ giảm giá làm hàngnội rẻ tương đối so với hàng ngoại Ngược lại, đối với nhà nhập khẩu, nội tệgiảm giá làm giá cả hàng hóa nhập khẩu đắt tương đối so với hàng nội Điềunày gây khó khăn cho hàng hoá nước ngoài trên thị trường nội địa và là lợithế cho hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới, dẫn đến kết quả là xuất khẩuròng tăng

Trang 27

Tỷ giá hối đoái (đã được điều chỉnh theo chênh lệnh lạm phát giữa haiquốc gia) có mối quan hệ nghịch biến với cán cân thương mại, hay nói cáchkhác xuất khẩu ròng là một hàm của tỷ giá hối đoái thực.

Việt Nam và Trung Quốc đều là nước kinh tế đang phát triển ở trongquá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Giữa hai nềnkinh tế có nhiều nét tương đồng, vì vậy Ngân hàng nhà nước có thể nghiêncứu chính sách điều hành tỷ giá của nước bạn để áp dụng những chính sáchphù hợp với nền kinh tế của Việt Nam

CH

ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM.

2.1 Phân tích tác động của chính sách tỷ giá đến cán cân thương

mại của Việt Nam:

Để phân tích tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại, tác giả trongnghiên cứu này sử dụng tỷ giá thực đa phương để thực hiện các phân tích.Trước hết, tác giả tiến hành tính tỷ giá thực đa phương để làm cơ sở phân tích

Trang 28

Tính Tỷ giá thực hữu hiệu (REER): Tính toán tỷ giá thực hiệu lực ở

Việt Nam ( quý 1/1999-quý 4/2011)

Chọn năm gốc: vấn đề chọn năm gốc( năm cơ sở) rất quan trọng , nó

sẽ ảnh hưởng đến kết quả tính tỷ giá thực Trong bài viết này tác giả chọnnăm 1999 là năm gốc để xác định tỷ giá thực, dĩ như vậy vì đây là năm có sựđiều chỉnh về tỷ giá của các nước sau cuốc khủng hoảng năm 1997, đây cũng

là năm cán cân thanh toán của Việt Nam khá cân bằng Một vài nghiên cứu

về tỷ giá các tác giả khác cũng chọn năm 1999 Số liệu tính toán được thuthâp trong khoảng thời gian 1999-2011, đây là khoảng thời gian không quá xa

so với hiện tại, việc thu thập số liệu ít khó khăn hơn

Chọn rổ tiền tệ :căn cứ vào tỷ trọng thương mại của Việt Nam và các

đối tác thương mại, tác giả chọn ra các đồng tiền tham gia rổ tiền tệ để tính tỷgiá thực đa phương Các đồng tiền của các quốc gia bao gồm : Singapore,Nhật, Mỹ, Trung Quốc, Hồng Kong, Đức, Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan và

Úc Đồng Đôla Mỹ là đồng tiền hiển nhiên có mặt trong rổ tiền do cho đếnhiện nay đây vẫn là một đồng tiền mạnh nhất thế giới.Đồng Euro cũng là mộttrong những đồng tiền mạnh trên thế giới và tác giả chọn đại diện làĐức.Đồng Yên Nhật , KRW của Hàn Quốc được chọn vì là một trong nhữngđối tác thương mại của Viêt nam, đại diện cho vùng Đông Á

Đại diện cho các nước Asean là đồng tiền của hai quốc gia Thái Lan vàMalaysia, Singapore Là những đối tác có quan hệ thương mại lớn trong khuvực ASEAN và cũng là những quốc gia phát triển trong khu vực Đồng AUDcủa Australia được chọn là vì đồng tiền có khả năng chuyển đổi mạnh và làmột trong những đồng tiền mạnh trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu giữa ViệtNam Và Australia cũng tăng mạnh trong những năm qua

Thu thập dữ liệu: Kim ngạch xuất nhập khẩu: giá trị xuất, nhập khẩu

của Việt Nam với các đồi tác thương mại, lấy theo quý Thống nhất đơn vị là

Trang 29

Triệu USD cho tất cả các đối tác có quan hệ với Việt Nam Chỉ số giá tiêudùng ( CPI) lấy theo quý kỳ gốc là năm 2005.Tỷ giá danh nghĩa: thu thập tỷgiá danh nghĩa của Việt Nam và các đối tác theo USD, sử dụng tính toán đểchuyển về năm gốc 1999 và quy đổi sang VND.Tác giả chọn lọc từ cơ sở dữliệu thống kê tài chính quốc tế (IFS) của IMF( www.imf.org ) và Tổng cục

( http://aric.adb.org) ,Cục dự trữ liên bang Mỹ

Kết quả tính toán tỷ giá thực đa phương được trình bày ở phần phụ lục 1.

Ngày nay, quan hệ thương mại là đa phương, một nước có quan hệ buôn bán với rất nhiều nước trên thế giới, để có cái nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng hóa trong nước với các đối tác thương mại khác người ta dùng tỷ giá thực đa phương (tỷ giá trung bình), tỷ giá thực đa phương là một chỉ số phản ánh mức độ cạnh tranh về giá cả của quốc gia và là cơ sở để đánh giá đồng nội tệ bị định giá cao hay thấp.

Bảng 1: Kết quả tính REER các quý theo năm từ 1999-2011 (Nguồn tính toán của tác giả với nguồn số liệu thu thập được (số liệu được trình bày cụ thể ở phụ lục)

Japan Sing China Korea US Thailand AUS HK Germany Malaysia REER Q1-1999 0.23 0.18 0.10 0.13 0.058 0.07 0.07 0.06 0.08 0.04 100.00 Q2-1999 0.23 0.21 0.11 0.15 0.051 0.07 0.07 0.05 0.06 0.04 102.50 Q3-1999 0.28 0.19 0.10 0.13 0.054 0.06 0.08 0.05 0.08 0.04 106.26 Q4-1999 0.31 0.21 0.10 0.14 0.073 0.06 0.08 0.05 0.05 0.04 111.12 Q1-2000 0.30 0.18 0.12 0.12 0.062 0.07 0.08 0.04 0.06 0.04 107.30 Q2-2000 0.30 0.19 0.12 0.14 0.063 0.06 0.08 0.05 0.05 0.05 109.11 Q3-2000 0.28 0.19 0.19 0.12 0.058 0.05 0.07 0.04 0.04 0.05 109.14 Q4-2000 0.26 0.21 0.17 0.11 0.061 0.06 0.08 0.05 0.04 0.04 108.20 Q1-2001 0.23 0.19 0.15 0.12 0.061 0.06 0.08 0.04 0.06 0.05 103.14 Q2-2001 0.25 0.19 0.18 0.13 0.089 0.06 0.06 0.04 0.04 0.04 107.73 Q3-2001 0.27 0.19 0.18 0.12 0.094 0.05 0.05 0.05 0.06 0.04 110.72 Q4-2001 0.24 0.19 0.15 0.14 0.104 0.05 0.06 0.04 0.05 0.05 107.16 Q1-2002 0.22 0.18 0.14 0.13 0.099 0.05 0.06 0.05 0.06 0.06 105.09 Q2-2002 0.22 0.19 0.16 0.15 0.128 0.05 0.07 0.04 0.05 0.06 112.23 Q3-2002 0.21 0.15 0.17 0.14 0.170 0.05 0.07 0.05 0.06 0.04 111.02 Q4-2002 0.22 0.13 0.19 0.14 0.169 0.05 0.08 0.05 0.06 0.04 112.53

Trang 30

Q1-2003 0.21 0.14 0.16 0.12 0.186 0.05 0.08 0.04 0.06 0.05 110.62 Q2-2003 0.20 0.13 0.17 0.13 0.225 0.05 0.06 0.04 0.06 0.05 112.85 Q3-2003 0.21 0.13 0.18 0.13 0.246 0.06 0.08 0.04 0.06 0.05 117.19 Q4-2003 0.24 0.16 0.19 0.14 0.146 0.06 0.08 0.04 0.06 0.06 118.75 Q1-2004 0.23 0.15 0.19 0.13 0.179 0.06 0.08 0.04 0.07 0.05 116.77 Q2-2004 0.19 0.13 0.22 0.14 0.171 0.06 0.07 0.04 0.05 0.06 111.81 Q3-2004 0.18 0.14 0.18 0.12 0.218 0.06 0.08 0.03 0.06 0.05 111.70 Q4-2004 0.21 0.15 0.21 0.14 0.156 0.06 0.10 0.03 0.05 0.05 115.90 Q1-2005 0.20 0.13 0.19 0.13 0.164 0.07 0.11 0.03 0.05 0.05 112.16 Q2-2005 0.18 0.15 0.20 0.13 0.153 0.06 0.09 0.03 0.04 0.05 108.77 Q3-2005 0.17 0.14 0.19 0.12 0.168 0.08 0.09 0.03 0.04 0.05 108.14 Q4-2005 0.16 0.14 0.20 0.12 0.163 0.07 0.09 0.03 0.04 0.06 106.37 Q1-2006 0.16 0.15 0.18 0.11 0.159 0.07 0.09 0.03 0.05 0.05 105.04 Q2-2006 0.16 0.16 0.18 0.12 0.164 0.07 0.10 0.03 0.04 0.05 107.03 Q3-2006 0.14 0.14 0.17 0.12 0.173 0.07 0.14 0.02 0.05 0.05 108.04 Q4-2006 0.15 0.13 0.20 0.12 0.166 0.08 0.11 0.03 0.05 0.05 107.43 Q1-2007 0.14 0.14 0.19 0.12 0.163 0.07 0.09 0.02 0.07 0.05 105.88 Q2-2007 0.12 0.15 0.23 0.13 0.162 0.07 0.07 0.03 0.04 0.06 105.15 Q3-2007 0.14 0.13 0.21 0.12 0.175 0.07 0.08 0.03 0.05 0.06 105.80 Q4-2007 0.14 0.12 0.23 0.11 0.149 0.07 0.12 0.02 0.04 0.06 106.03 Q1-2008 0.14 0.13 0.22 0.11 0.131 0.07 0.09 0.02 0.05 0.05 102.11 Q2-2008 0.13 0.14 0.21 0.11 0.123 0.06 0.09 0.02 0.04 0.05 97.40 Q3-2008 0.14 0.12 0.18 0.08 0.137 0.07 0.07 0.02 0.04 0.04 89.88 Q4-2008 0.18 0.10 0.20 0.08 0.154 0.06 0.04 0.03 0.04 0.04 91.82 Q1-2009 0.14 0.07 0.22 0.09 0.165 0.05 0.04 0.01 0.05 0.05 87.99 Q2-2009 0.13 0.07 0.24 0.10 0.150 0.07 0.05 0.01 0.04 0.05 90.74 Q3-2009 0.14 0.07 0.25 0.10 0.150 0.07 0.05 0.01 0.04 0.04 92.85 Q4-2009 0.15 0.07 0.27 0.11 0.141 0.07 0.05 0.02 0.05 0.04 96.31 Q1-2010 0.13 0.10 0.24 0.08 0.147 0.07 0.06 0.04 0.05 0.04 95.66 Q2-2010 0.12 0.09 0.27 0.08 0.140 0.06 0.05 0.04 0.04 0.04 94.49 Q3-2010 0.14 0.08 0.29 0.09 0.157 0.08 0.05 0.04 0.04 0.04 99.68 Q4-2010 0.14 0.09 0.27 0.09 0.142 0.07 0.06 0.03 0.04 0.04 98.28 Q1-2011 0.13 0.10 0.26 0.15 0.13 0.072202 0.05 0.04 0.04 0.06 103.19 Q2-2011 0.11 0.10 0.27 0.13 0.12 0.071138 0.04 0.03 0.04 0.04 96.22 Q3-2011 0.13 0.08 0.26 0.12 0.12 0.067496 0.06 0.03 0.05 0.03 94.79 Q4-2011 0.14 0.09 0.26 0.13 0.12 0.057579 0.04 0.03 0.04 0.04 94.78

Từ kết quả tính toán ở Bảng 1 và đồ thị Hình 1 có thể nhận thấy rằng, trong giai đoạn quý 1/1999 đến quý 4/2008, REER có giá trị lớn hơn 100 và có xu hướng tăng, đến quý 1/2008 REER vẫn có giá trị lớn hớn 100 nhưng có xu hướng giảm dần và đến quý 2/2008 REER

có giá trị nhỏ hơn 100 và tiếp tục có xu hướng giảm cho những quý của những năm tiếp

Trang 31

REER từ quý 1-1999 đến quý 4-2011, nguồn số liệu tính toán theo

theo, đến năm 2011 REER vẫn thấp hơn 100 Diễn biến chung của REER và X/M trong

giai đoạn này đi theo xu hướng giảm trong dài hạn Nghĩa là, VND có xu hướng lên giá so

với đồng tiền trong rổ vì thế cán cân thương mại có xu hướng xấu đi.

Hình 1: Tỷ giá thực theo quý giai đoạn 1999 –Q4 2011.( Nguồn số

liệu từ các tính toán của tác giả)

Theo lý thuyết kinh tế học, nếu REER lớn hơn 100 thì VND được coi là giảm giá so

với các đồng tiền còn lại và ngược lại khi REER nhỏ hơn 100 thì VND được coi là tăng giá so

với các đồng tiền còn lại.

So sánh cụ thể hơn khi quan sát hình 2, tỷ giá hối đoái thực trong mối tương quan với tỷ số

xuất nhập khẩu.

Bảng 2 : Tỷ giá danh nghĩa và tỷ số xuất nhập khẩu của Việt Nam qua các

năm( 1999-2011) Nguồn: tổng cục thống kê và tính toán của tác giả.

Trang 33

ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG VÀ TỶ SỐ XUẤT NHẬP KHẨU 1999-2011

REERX/M

Khi VND giảm giá sức cạnh tranh quốc tế của hàng hoá Việt Nam được cải thiện, xuất

khẩu có lợi thế hơn nhập khẩu nên cán cân thương mại thời kỳ này sẽ được cải thiện Ngược

lại, khi VND tăng giá thực sức cạnh tranh quốc tế của hàng hoá Việt Nam sẽ bị hạn chế, nhập

khẩu sẽ có lợi thế hơn xuất khẩu vì vậy cán cân thương mại thời kỳ này sẽ nghiêng về

với

Trang 34

quý 1/1999 tại thời điểm quý 4/2003 VND giảm giá thực khoản 16,01%, nên trong thời kỳ này cán cân thương mại Việt Nam có nhiều cải thiện (nhiều quý có thặng dư thương mại) Trong giai đoạn tiếp sau, từ quý 1/2004 đến quý 4/2007, VND giảm giá thựcnhưng tỷ lệ giảm so với thời điểm quý 1/1999 giảm dần, cán cân thương mại mất cân bằng mức thâm hụt thương mại bắt đầu gia tăng.

Hình 3: Xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1999-2011

Mô hình hồi quy xuất nhập khẩu theo tỷ giá: theo lý thuyết, xuất khẩu (Y) có xu hướng

+ax.

Với Reer: tỷ giá thực.

X: trị giá xuất khẩu ( triệu USD)

M: trị giá nhập khẩu ( Triệu

USD)

Trang 35

Kiểm định các hệ số ý nghĩa cho thấy, REER thực sự có tác động đến tình trạng của X/M.

2.2 Cơ chế tỷ giá và thực trạng chính sách điều hành tỷ giá của ViệtNam

qua các giai đoạn:

2.2.1 Cơ chế tỷ giá hối đoái hiện nay ở Việt nam :

Cơ chế tỷ giá hiện nay của Việt Nam được xác định là cơ chế linh hoạt,được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiếtcủa Nhà nước, thông qua các công cụ tỷ giá bình quân liên ngân hàng và biên

độ tỷ giá.

Với cơ chế tỷ giá điều tiết thị trường thông qua công cụ tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng và biên độ tỷ giá, NHNN điều tiết thị trường, đưa ra cácbiện pháp điều hòa thị trường thích hợp, góp phần hạn chế tình trạng đầu cơ

và tác động của biến động tỷ giá trên thị trường ngoài nước Mặt khác, với

cơ chế tỷ giá hiện tại, NHNN có thể thông qua công cụ can thiệp ngoại tệ

để góp phần hạn chế việc sử dụng ngoại tệ cho các mục đích không thiếtyếu, từ đó góp phần hạn chế nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán quốctế

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, việc điều hành theo cơ chế tỷ giáhiện tại còn có hạn chế, cụ thể:

+ Chưa khắc phục được triệt để tình trạng mất cân đối cung cầu ngoại

tệ trong nền kinh tế và sức ép vượt ra ngoài biên độ tỷ giá của đồng bản tệ

Trang 36

2.2.2 Thực trạng chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam qua các giai đoạn:

Việt Nam đã có nhiều điều chỉnh trong cơ chế tỷ giá kể từ khi đất nướcchấm dứt cơ chế tập trung quan liêu bao cấp năm 1989 Tuy nhiên, xét về bảnchất các thay đổi này đều xoay quanh chế độ neo tỷ giá Ở Việt Nam, đồngUSD gần như được mặc định là đồng tiền neo tỷ giá Ngân hàng nhà nướcViệt Nam (NHNN) công bố tỷ giá VND/USD Căn cứ vào tỷ giá quốc tế giữaUSD và các đồng tiền ngoại tệ khác, các ngân hàng thương mại sẽ xác lập tỷgiá giữa các ngoại tệ đó với VND

Trang 37

TỶ GIÁ DANH NGHĨAVND/USD 1999-2011 ( Nguồn Tổng cục thống kê)

25,000

20,000

15,000

TỶ GIÁ VND/USD 10,000

Nhìn vào diễn biến của tỷ giá danh nghĩa từ năm 1999 đến nay (Hình 3)

có thể thấy tỷ giá chính thức VND/USD có xu hướng đi theo một chu kỳ rõrệt gồm hai giai đoạn: (i) trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc khủnghoảng, VND mất giá khá mạnh; (ii) khi giai đoạn suy thoái kết thúc, nền kinh

tế đi vào ổn định thì tỷ giá lại được neo giữ tương đối cứng nhắc theo đồngUSD

Chu kỳ này đã được lặp lại hơn hai lần từ năm 1989 đến nay Giaiđoạn 1 của chu kỳ tương ứng với các giai đoạn nền kinh tế có sự biến độngmạnh: (i) 1997-2000 với ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tàichính Châu Á; và (ii) 2008-2011 với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và

Trang 38

nỗ lực bình ổn kinh tế vĩ mô Gắn liền với những giai đoạn biến động mạnhnày là sự chênh lệch lớn giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do.Sức ép của thị trường đã buộc NHNN phải nới rộng biên độ tỷ giá hoặc chínhthức phá giá, làm cho VND mất giá mạnh mẽ so với thời điểm trước đó.

Giai đoạn 2008-2009

Giai đoạn 2008-2009 đánh dấu sự biến động trong các phản ứng chínhsách tỷ giá ở Việt Nam Từ năm 2007, do sự gia tăng ồ ạt của luồng tiềnđầu tư gián tiếp vào Việt Nam, nguồn cung USD đã tăng mạnh Trên thực tếvào nửa đầu năm 2007 và từ tháng 10/2007 đến tháng 3/2008, thịtrường ngoại hối Việt Nam đã có dư cung về USD khiến cho tỷ giá ngânhàng thương mại giảm xuống sàn biên độ

Đồng Việt Nam đã lên giá trong giai đoạn này Hình 3 cho thấy tỷ giá

đã có những biến động mạnh trong năm 2008 do lạm phát tăng cao trongnửa đầu năm và cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã bắt đầu tác động tớinền kinh tế Việt Nam vào nửa cuối năm 2008 Từ giữa năm 2008, cùng với

sự suy thoái kinh tế, luồng đầu tư gián tiếp vào Việt Nam đã bắt đầu đảochiều Xu hướng chung của năm 2009 là sự mất giá danh nghĩa của VND

so với USD

Cho đến cuối năm 2009, tỷ giá chính thức VND/USD đã tăng5,6% so với cuối năm 2008 Trong khi trong năm 2008, tỷ giá niêmyết tại các NHTM biến động liên tục, đầu năm còn có giai đoạn thấphơn tỷ giá chính thức, thì năm 2009 lại là một năm mà tỷ giá NHTM luôn ởmức trần của biên độ giao động mà NHNN công bố

Trong cả năm, áp lực về cung cầu trên thị trường cùng với áp lựctâm lý đã khiến tỷ giá trên thị trường tự do ngày càng rời xa tỷ giá chínhthức Mặc dù NHNN đã buộc phải mở rộng biên độ giao động của tỷ giá

Trang 39

chính thức trong tháng 3 từ +/-3% lên +/-5% – biên độ lớn nhất trongvòng 10 năm qua, nhưng các NHTM vẫn giao dịch ở mức tỷ giá trần.

Tình trạng nhập siêu kéo dài và ngày càng tăng từ tháng 3 đến cuốinăm Giá trị nhập khẩu trong 3 tháng cuối năm đã tăng mạnh so với 3 thángđầu năm, chiếm 30% tổng giá trị nhập khẩu cả năm 2009 Giá trị xuất khẩutrong cả năm giảm 10% so với năm 2009 chủ yếu do mặt bằng giá xuất khẩugiảm đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Mặc dù xuấtkhẩu tăng vào cuối năm nhưng trong tháng 11, nhập siêu lên tới hơn

2 tỷ USD, mức lớn nhất trong cả năm

Thêm vào đó, chênh lệch lớn giữa giá vàng trong nước và giá vàngquốc tế đã khiến cho nhu cầu về USD càng tăng để phục vụ việc nhập khẩuvàng Giá vàng và giá đô đều đã tăng mạnh Người dân đẩy mạnh mua ngoại

tệ trên thị trường tự do, giá USD trên thị trường chợ đen tăng mạnh Dokhan hiếm nguồn cung USD, các doanh nghiệp cũng phải nhờ đến thị trườngchợ đen hoặc phải cộng thêm phụ phí khi mua ngoại tệ tại các ngân hàngthương mại Tâm lý hoang mang mất lòng tin vào VND làm tăng cầu vàgiảm cung về USD đã đẩy tỷ giá thị trường tự do tăng lên hàng ngày.Người dân lo ngại thực sự về khả năng phá giá tiền VND, sau khi một sốbáo cáo của các định chế tài chính được công bố

Và đến 26/11/2009, NHNN đã buộc phải chính thức phá giá VND5,4%, tỷ lệ phá giá cao nhất trong một ngày kể từ năm 1998 để chống đầu cơtiền tệ và giảm áp lực thị trường, đồng thời thu hẹp biên độ giao động xuốngcòn +/-3% Cùng với chính sách tỷ giá, vào thời điểm này NHNN đã nâng lãisuất cơ bản từ 7% lên 8%/năm

Các chính sách này được cho là hợp lý nhưng khá muộn màng ĐồngViệt Nam tiếp tục mất giá trên thị trường tự do thể hiện qua việc tỷ giá trênthị trường tự do vào thời điểm cuối năm 2009 vẫn đứng vững ở mức cao

Ngày đăng: 18/09/2022, 18:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Bảo (2004) “Kinh tế lượng ứng dụng”, Bài giảng cho học viên cao học, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế lượng ứng dụng
2. Phan Thanh Hoài và Nguyễn Đăng Hào (2007), “Mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại của Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa tỷ giávà cán cân thương mại của Việt Nam
Tác giả: Phan Thanh Hoài và Nguyễn Đăng Hào
Năm: 2007
3.Trần Ngọc Thơ “Chính sách tỷ giá hậu WTO”, Tạp chí Phát triển kinh tế, tháng 9 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tỷ giá hậu WTO
4.Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Định (2006) “Tài chính quốc tế”, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
5.Nguyễn Văn Tiến (2005) “Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở”, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tếmở
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
6. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) “ Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, nhà xuất bản Hồng Đức.Bài báo và các trang điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiêncứu với SPSS
Nhà XB: nhà xuất bản Hồng Đức.Bài báo và các trang điện tử
7. Phan Minh Ngọc (Đại học Kyushu, Nhật Bản), “Một cách nhìn về biến động tỷ giá và lãi suất”, trang tin điện tử Bộ Tài Chính ngày 28/07/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một cách nhìn về biếnđộng tỷ giá và lãi suất
8. Trần Ngọc Thơ “Chính sách tỷ giá hậu WTO”, Tạp chí Phát triển kinh tế, tháng 9 năm 2006.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tỷ giá hậu WTO
9. Hoang Thi Thu (2007), “Determinants of FDI in Vietnam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of FDI in Vietnam
Tác giả: Hoang Thi Thu
Năm: 2007
11. Khim-Sen Liewa, Kian-Ping Limb and Huzaimi Hussainc (2004),“Exchange rate and trade balance relationship: the experience of Asian countries” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exchange rate and trade balance relationship: the experience of Asiancountries
Tác giả: Khim-Sen Liewa, Kian-Ping Limb and Huzaimi Hussainc
Năm: 2004
10. IMF (2011), Annual Report on Exchange Arrangement and Exchange Restriction Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Kết quả  tính  REER  các  quý theo năm  từ 1999-2011 (Nguồn  tính  toán của  tác  giả - Chính sách điều hành tỷ giá và cán cân thương mại của việt nam  thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Kết quả tính REER các quý theo năm từ 1999-2011 (Nguồn tính toán của tác giả (Trang 29)
Hình  1:  Tỷ  giá  thực  theo  quý  giai  đoạn  1999  –Q4  2011.(  Nguồn  số - Chính sách điều hành tỷ giá và cán cân thương mại của việt nam  thực trạng và giải pháp
nh 1: Tỷ giá thực theo quý giai đoạn 1999 –Q4 2011.( Nguồn số (Trang 31)
Hình 2: Tỷ  giá thực và tỷ số xuất nhập khẩu Việt Nam theo quý giai - Chính sách điều hành tỷ giá và cán cân thương mại của việt nam  thực trạng và giải pháp
Hình 2 Tỷ giá thực và tỷ số xuất nhập khẩu Việt Nam theo quý giai (Trang 33)
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG VÀ TỶ SỐ XUẤT NHẬP KHẨU  1999-2011 - Chính sách điều hành tỷ giá và cán cân thương mại của việt nam  thực trạng và giải pháp
1999 2011 (Trang 33)
Hình 3: Xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1999-2011 ( Nguồn: Tổng cục thống kê) - Chính sách điều hành tỷ giá và cán cân thương mại của việt nam  thực trạng và giải pháp
Hình 3 Xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1999-2011 ( Nguồn: Tổng cục thống kê) (Trang 34)
Hình  3:  Tỷ  giá  danh  nghĩa  của  Việt  Nam  qua  các  năm.  (  Nguồn: - Chính sách điều hành tỷ giá và cán cân thương mại của việt nam  thực trạng và giải pháp
nh 3: Tỷ giá danh nghĩa của Việt Nam qua các năm. ( Nguồn: (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w