1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Xu Hướng Lựa Chọn Chuyên Ngành Tổ Chức Nhân Sự Của Sinh Viên Học Viện Hành Chính
Tác giả Nguyên Đinh Minh
Người hướng dẫn PGS.TS Phước Minh Hiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 384,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên những mẫu ly thuyêt e.g., Tinto, 1993; Livingston, 1982 vànhững nghiên cứu trước đây trên sự nô lực và thành tích của sinh viên e.g.,Gerdes& Mallinckrodt,1994; Lacante et al., 2

Trang 1

THÀNH PHÔ HÔ CHI MINH-2012

BỘ GIAO DUC VÀ ĐÀO TAO TRƯƠNG ĐAI HOC KINH TÊ THÀNH PHÔ HÔ CHI MINH

NGUYÊN ĐINH MINH

NGHIÊN CƯU NHÂN TỐ ANH HƯƠNG ĐÊN XU HƯƠNG LƯA CHON CHUYÊN NGÀNH TỔ CHƯC NHÂN SƯ CUA

LUÂN VĂN THAC SỸ KINH TÊ

Trang 2

BỘ GIAO DUC VÀ ĐÀO TAO TRƯƠNG ĐAI HOC KINH TÊ THÀNH PHÔ HÔ CHI MINH

NGUYÊN ĐINH MINH

NGHIÊN CƯU NHÂN TỐ ANH HƯƠNG ĐÊN XU HƯƠNG LƯA CHON CHUYÊN NGÀNH TỔ CHƯC NHÂN SƯ CUA

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUÂN VĂN THAC SỸ KINH TÊ

NGƯƠI HƯƠNG DÂN KHOA HOC: PGS.TS PHƯƠC MINH

HIÊP

Trang 3

LƠI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luân văn thac sy: “Nghiên cứu nhân tô anh hương đê xu hươnglưa chon chuyên nganh Tô chức nhân sư cua sinh viên Hoc viên Hanh chinh” la kêtqua cua qua trinh hoc tâp, nghiên cứu đôc lâp va nghiêm tuc Cá sô liêu trong luânvăn đươc thu thâp tư thưc tê có nguôn gôc ro rang, tin cây, đươc xư ly trung thưc

va khach quan

Tá gia

Nguyên Đinh Minh

Trang 4

LƠI CAM ƠN

Trươc tiên, tôi xin chân thanh gưi lơi cam ơn đên quy thây cô Khoa Quan trikinh doanh cua Trương Đai hoc Kinh tê Tp Hô Chi Minh đã trang bi cho tôi nhiêukiế thức quy bau trong thơi gian qua

Tôi xin chân thanh gưi lơi cam ơn đên PGS.TS Phươc Minh Hiêp, ngươihương dân khoa hoc cua luân văn, đã giup tôi tiế cân thưc tiên, phat hiên đê tai vatân tinh hương dân tôi hoan thanh luân văn nay

Xin cam ơn gia đinh đã kip thơi đông viên, hô trơ tôi trong suôt khóa hoc

Tá gia

Nguyên Đinh Minh

Trang 5

DANH MUC CAC CHƯ VIÊT TĂT, KY HIÊU

HVHC: Hoc viên Hanh chinh

TCNS: Tô chức nhân sư TP.HCM:

Thanh phô Hô Chi Minh

SV: Sinh viên DANH MUC CAC BANG BIÊU Bang 2.1: Tông kêt kêt qua nghiên cứu cá mô hinh 24

Bang 2.2: Số liêu sinh viên đăng ky theo hoc cá chuyên nganh 26

Bảng 2.3: Tóm tắt cac giả thuyêt nghiên cứu 32

Bang 4.1 Tóm tắt thông kê mô ta cá biế đinh tinh 53

Bảng 4.2: Thông kê mô tả biên phụ thuộc 55

Bang 4.3: Kế qua phân tich Cronbrach’s Alpha lân 1 cho thang đo nhân tô anh hương đế xu hương lưa chon chuyên nganh tô chức nhân sư 56

Bang 4.4: Kế qua phân tich Cronbach’s Alpha cho thang đo xu hương lưa chon 57

Bảng 4.5 : Kêt quả phân tích nhân tô EFA cac biên độc lập 58

Bảng 4.6: Phân tích phương sai tông thể 59

Bang 4.7: Kế qua phân tich nhân tô kham pha lân 2 60

Bảng 4.8 : Kêt quả phân tích EFA biên phụ thuộc 61

Bảng 4.9: Ma trận dạng thức biên phụ thuộc 62

Bảng 4.10 : Ma trận thành phần biên phụ thuộc 62

Bang 4.11: Kế qua phân tich Cronbrach’s Alpha lân 2 cho thang đo nhân tô anh hương đế xu hương lưa chon chuyên nganh tô chức nhân sư 63

Bang 4.12: Kế qua phân tich tương quan giưa cá biê 66

Bảng 4.13: Tóm tắt mô hình hồi quy 67

Trang 6

DANH MUC CAC HINH

Hinh 2.1: Mô hinh cua D.W Chapman 22

Hinh 2.2: Mô hinh nghiên cứu cua đê tai 33

Hinh 3.1: Quy trinh nghiên cứu 35

Hinh 3.2: Mô hinh nghiên cứu đã đươc điêu chinh lai lân 1 41

Hinh 4.1: Mô hinh nghiên sau khi điêu chinh 64

Hinh 4.2: Mức đô anh hương cua cá nhân tô đên xu hương lưa chon 69

Trang 7

MUC LUC

LƠI CAM ĐOAN i

LƠI CAM ƠN ii

DANH MUC CHƯ VIÊT TĂT, KÝ HIÊU iii

DANH MUC BANG BIÊU iii

DANH MUC HINH VE VÀ ĐÔ THI iv

MUC LUC v

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VÊ ĐÊ TÀI 1

1.Ly do chọn đề tài 1

2 Mục đich nghiên cứu 2

3.Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.Phương phap nghiên cứu 3

5.Ý nghĩa - Khả năng ứng dụng 4

6.Kêt cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ MÔ HINH NGHIÊN CƯU 5

2.1 Cơ sơ ly luân vê lưa chon chuyên nganh 5

2.1.1 Môt sô khai niêm 5

2.1.1.1.Lựa chọn 5

2.1.1.2 Xu hương lưa chon chuyên nganh 5

2.1.2 Ban chât cua sư lưa chon chuyên nganh 6

2.1.3 Cá yếu tô tá đông đên xu hương lưa chon chuyên nganh 8

2.1.3.1 Yế tô cá nhân 11

2.1.3.2.Yêu tô gia đình 14

2.1.3.3 Tư vân hương nghiêp cua cá Khoa 14

2.1.3.4 Yế tô ban be 15

2.1.3.5.Yêu tô cac phương tiện thông tin đại chúng 16

2.1.4 Tông quan vê cá công trinh nghiên cứu có liên quan 16

2.2 Cơ sơ ly thuyết va mô hinh nghiên cứu 20

Trang 8

2.2.1 sở Cơ ly thuyêt 20

2.2.1.1 Mô hinh cua D.W Chapman 23

2.2.1.2 Mô hinh cua ly thuyêê t phat triên nghê nghiêp 24

2.2.1.3 Tông kêt kêt qua nghiên cứu cá mô hinh 20

2.2.2 Lưa chon mô hinh nghiên cứu trong bối canh lưa chon chuyên nganh cua sinh viên Hoc viên Hanh chinh 25

2.2.3 Cac giả thuyêt nghiên cứu 28

2.2.3.1 Yêu tô về đặc điểm trương đai hoc, nganh hoc 28

2.2.3.2 Yế tô vê nô lưc giao tiế vơi sinh viên cua Khoa đao tao chuyên nganh 30

2.2.3.3.Yêu tô về cac ca nhân có ảnh hưởng đên quyêt định của sinh viên 31

2.2.3.4.Yêu tô về tính tương thích giữa ca nhân sinh viên với chuyên ngành 31

2.2.3.5.Yêu tô về khả năng đap ứng sự mong đợi tương lai 32

2.2.4 Mô hii nh nghiên cứu cua đê tai 33

TOM TĂT CHƯƠNG 2 34

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 35

3.1 Quy trinh nghiên cứu 35

3.2 Xây dưng thang đo nhap 1 36

3.3 Nghiên cứu sơ bô 38

3.3.1 Thiế kê nghiên cứu sơ bô 38

3.3.2 Kế qua nghiên cứu sơ bô 39

3.4 Thiế kê biế quan sá cho cá thang đo thanh phân 42

3.5.Nghiên cứu định lượng 45

3.5.1 Chiên lược nghiên cứu 45

3.5.2 Phạm vi và cỡ mẫu 45

3.5.3 Thiêt kê bảng câu hỏi và thang đo 46

3.5.4 Phương phap chọn mẫu và thiêt kê mẫu

46

Trang 9

3.6.1 Đanh gia thang đo 47

3.6.2 giaĐộ trị 48

3.6.3 Hồi qui tuyên tính 49

3.6.4 Kiểm định giả thuyêt 49

TOM TĂT CHƯƠNG 3 51

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52

4.1 Thông kê mô tả dữ liệu 52

4.1.1 Mẫu dữ liệu nghiên cứu 52

4.1.2 Thông kê mô tả biên định tính 52

4.1.3 Thông kê mô tả biên định lượng 54

4.1.3.1.Kêt quả thông kê mô tả biên độc lập 54

4.1.3.2.Kêt quả thông kê mô tả biên phụ thuộc 54

4.2 Đanh gia độ tin cậy của thang đo 55

4.2.1 Thang đo cac khai niệm thành phần 55

4.2.2 Thang đo xu hương lưa chon 55

4.3 Phân tích nhân tô 57

4.3.1 Phân tích nhân tô biên độc lập 57

4.3.2 Phân tích nhân tô biên phụ thuộc 61

4.3.3 Kiêm đinh đô tin cây cua thang đo mơi 63

4.3.4 Mô hinh nghiên cứu điêu chinh 64

4.4 Kiêm đinh mô hinh băng phân tich hôi quy bôi 65

4.4.1 Phân tich tương quan giưa cá biê 65

4.4.2.Phân tích hồi qui 66

TOM TĂT CHƯƠNG 4 70

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Thảo luận về kêt quả nghiên cứu 71

5.2 Môt sô nguyên nhân cơ ban dân đên viêc lưa chon chuyên tô chức nhân sư cua sinh viên giam 72

Trang 10

5.2.1 Đăc điêm cua chuyên nganh đao tao 72

5.2.2 Nô lưc giao tiế cua Khoa chuyên nganh 73

5.2.3 Tinh tương thich vơi đăc điêm cá nhân 74

5.2.4 Kha năng đap ứng sư mong đơi 74

5.3 Hạn chê nghiên cứu 75

5.4 Kêt luận và đề nghị cho nghiên cứu tiêp theo 76

5.5 Môt sô kiế nghi 76

TÀI LIÊU THAM KHAO 77

Phụ lục 1: Dan bai thao luân nhóm ix

Phụ lục 2: Bang câu hoi nghiên cứu đinh lương xi

Trang 11

Phụ lục 3: Phân tich đô tin cây cronbach anpha lân 1………xiv

Phụ lục 4: Phân tich nhân tô kham pha lân 1………xvii

Phụ lục 5: Phân tich nhân tô kham pha lân 1 ……… xxii

Phụ lục 6: Phân tich nhân tô kham pha biế phụ thuôc ……….xxvii

Phụ lục 7: Phân tich đô tin cây cronbach anpha lân 2 ……… xxviii

Phụ lục 8: Kế qua phân tich tương quan ………xxix

Phụ lục 9: Kế qua phân tich hôi quy tuyế tinh ……… xxx

viii

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Sinh viên đại học nói chung và sinh viên năm thứ nhất nói riêng là lứa tuôibắt đầu bước vào ngưỡng cưa cuộc đời với những ly tưởng, ước mơ, khat khao vàhoài bão Một cuộc sông tương lai đầy hấp dẫn, ly thú song cũng đầy bí ẩn và khókhăn ở phía trước Khac với cac lứa tuôi khac, sinh viên có sự chuẩn bị về tâm thê,kiên thức và môi trường giao tê xã hội cũng như môi trường hoạt động rộng hơn rấtnhiều nên suy nghĩ của sinh viên chín chắn hơn khi quyêt định kê hoạch đường đờicủa mình Tuy nhiên trong thực tê, việc chọn ngành nghề, quyêt định đường đờicủa sinh viên không đơn giản bởi vì ngành nghề trong xã hội rất phong phú, môingành nghề đều có những yêu cầu riêng…

Ngay tư khi bước vào giảng đường đại học, hầu hêt cac sinh viên đều mongmuôn một cuộc sông giàu có, một tương lai rạng ngời, một công việc ôn định, danhgia với địa vị xã hội ngày càng được củng cô

Ước mơ của cac sinh viên đôi khi còn rất xa với thực tê lao động, hoạt độngnghề nghiệp, chưa thấy được gia trị đích thực của cac nghề Cac sinh viên có kỳvọng qua cao vào một sô nghề nhưng khi tiêp xúc với nghề nghiệp trong thực têthường làm cac sinh viên thất vọng Chọn nghề mà hiểu biêt qua ít, thậm chí khônghiểu nghề định chọn thì sớm muộn sẽ gặp trở ngại lớn trong hoạt động nghề nghiệpcủa ca nhân, tạo sự hẫng hụt, bi quan chan nản, miễn cưỡng trong lao động Thực

tê cho thấy, không phải bao giờ nam nữ thanh niên cũng có thể giải quyêt đúng đắnvấn đề chọn nghề của mình

Học viện Hành chính là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan hànhchính nhà nước, thu hút cac sinh viên có ước mơ chủ yêu làm quan chức với côngviệc ôn định và cơ hội tiên thân lâu dài Tư năm 2000, Học viện được phép tuyểnsinh hệ chính quy và cho đên nay nhà trường đã tuyển sinh đên khóa 13 Tư năm

Trang 13

2009, Học viện triển khai đào tạo 08 chuyên ngành, gồm: Tô chức nhân sự, Quản

ly công, Quản ly xã hội, Quản ly kinh tê, Quản ly đô thị, Tài chính công, Thanh tra,Chính sach công

Việc triển khai đào tạo chuyên ngành trong bôi cảnh nhà trường còn chưakịp chuẩn bị về mọi mặt đã làm cho cac sinh viên có nhiều phân vân khi quyêt định

sự nghiệp của cuộc đời

Trong 08 chuyên ngành đó, chuyên ngành tô chức nhân sự là được sinh viênlựa chọn nhiều nhất Song sô lượng qua cac năm có sự biên động thất thường Điềunày cho thấy kỹ năng lựa chọn chuyên ngành của sinh viên còn thiêu, cần phải có

sự hướng dẫn để cac sinh viên khi chọn chuyên ngành, biêt kêt hợp một cach lytưởng ba yêu tô: nguyện vọng, năng lực của ca nhân, những đòi hỏi của nghềnghiệp và yêu cầu của xã hội Vì vậy tôi mạnh dạn thực hiện đề tài nghiên cứu

"Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên Học viện Hành chính” nhằm tìm ra cac giải phap để góp

phần nâng cao hiệu quả công tac tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích:

- Xac định và đanh gia mức độ tac động của cac nhân tô ảnh hưởng đên quyêt địnhlựa chọn chuyên ngành Tô chức nhân sự của SV

- Đề xuất cac kiên nghị để góp phần nâng cao hiệu quả công tac tư vấn hướngnghiệp cho sinh viên trong quyêt định lựa chọn lựa chọn chuyên ngành

Để đạt được mục đích đặt ra, nghiên cứu đã tập trung vào cac nhiệm vụ sau:

- Lựa chọn và vận dụng một sô ly thuyêt xã hội học để xây dựng và kiểm định môhình nghiên cứu của đề tài

Trang 14

- Trên cơ sở mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo, tiên hành khảosat trên mẫu sinh viên được lựa chọn để xac định cac nhân tô tac động đên quyêtđịnh lựa chọn chuyên ngành.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu: Cac nhân tô tac động đên xu hướng lựa chọn chuyênngành tô chức nhân sự của sinh viên HVHC

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này đã tiên hành khảo sat và đanh gia mức

độ tac động của cac nhân tô đên đên xu hướng lựa chọn chuyên ngành tô chứcnhân sự của 450 sinh viên của HVHC cơ sở TP.HCM

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiêncứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương phap định tínhtrên cơ sở nghiên cứu trước đây về cac nhân tô ảnh hưởng đên lựa chọn ngành, cacđịnh nghĩa về xu hướng lựa chọn ngành và cac thành phần của xu hướng Sau đóthông qua kỹ thuật tham vấn y kiên của cac chuyên gia và giảng viên có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực này, đồng thời quan sat tại nơi học tập cac biểu hiện của cacnhân tô tô ảnh hưởng để điều chỉnh thang đo thiêt lập bảng câu hỏi sư dụng chonghiên cứu ở bước tiêp theo Nghiên cứu chính thức được thực hiện theo phươngphap định lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiêp thông qua bảng câu hỏi điều tra.Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương phap lấymẫu thuận tiện với khoảng 450 sinh viên đang theo học tại Học viện Hành chính.Kêt quả đo lường trong nghiên cứu chính thức được sư dụng để điều chỉnh mô hìnhnhân tô ảnh hưởng chính thức Bảng câu hỏi điều tra được hình thành theo cach:Bảng câu hỏi hình thành tư cac nghiên cứu định tính, sau đó tham vấn lấy y kiêncủa cac chuyên gia, điều chỉnh để đưa ra bảng câu hỏi chính thức Việc kiểm địnhthang đo nghiên cứu sơ bộ cùng với cac giả thuyêt đề ra bằng hệ sô tin cậyCronbach Alpha, phân tích nhân tô kham pha EFA dựa trên kêt quả xư ly sô liệu

Trang 15

bằng phần mềm SPSS 16 Thang đo cũng được kiểm định so sanh theo cac đặc điểm bằng phân tích phương sai Anova.

5 Y nghĩa - Khả năng ứng dụng

Đề tài nghiên cứu sẽ cho biêt những yêu tô nào sinh viên quan tâm nhiềunhất trong qua trình lựa chọn chuyên ngành theo đuôi Kêt quả này có thể giúpKhoa và Học viện có chính sach tư vấn hướng nghiệp một cach chính xac, đap ứngmong đợi của sinh viên Ngoài ra, dựa trên những mong muôn của sinh viên đề tàicũng đưa ra cac biện phap, hướng thực hiện giúp nhà trường hô trợ sinh viên ngay

tư đầu để tranh đi những sai sót trong việc xac định tương lai của mình

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu luận được kêt cấu 05

chương Chương 1: Tông quan về đề tài nghiên

cứu Chương 2: Cơ sở ly luận và mô hình nghiên

cứu Chương 3: Thiêt kê và đanh gia thang đo

Chương 4: Kêt quả nghiên cứu

Chương 5: Kêt luận và kiên nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LI LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về lựa chọn chuyên ngành

2.1.1 ột số khái niệm

2.1.1.1 Lựa chọn

Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tínhtoan để quyêt định sư dụng loại phương thức hay cach thức tôi ưu trong sô nhữngđiều kiện hay cach thức hiện có để đạt được mục tiêu trong cac điều kiện khanhiêm nguồn lực Sinh viên sau giai đoạn học đại cương thường được nhà trường,gia đình, người thân tư vấn trong việc chọn ngành học phù hợp với mục tiêu nghềnghiệp và học lực Sau khi chọn ngành, nghề mình thích, căn cứ vào cac tiêu chí:năng lực bản thân, điểm chuẩn, chỉ tiêu tuyển, nhu cầu xã hội, việc làm sau khi ratrường, điều kiện vị trí địa ly sinh viên xac định ngành học phù hợp với năng lựcrồi làm cac thủ tục đăng ky ngành học Trong nghiên cứu này, khai niệm lựa chọnđược để chỉ hành vi ra quyêt định và đó chính là quyêt định theo đuôi một chuyênngành để học tập và có tấm bằng cư nhân đại học để làm hành trang vào đời Lựachọn chuyên ngành là sự quyêt định nghề nghiệp trong tương lai

2.1.1.2 Xu hướng lựa chọn chuyên ngành

Tuỳ thuộc vào đặc trưng cho môi lĩnh vực hoạt động khoa học mà khi xemxét lựa chọn chuyên ngành có thể có những quan điểm khac nhau về khai niệmnày Có quan điểm cho rằng đó là hệ thông cac biện phap giúp cho thê hệ trẻ chọnngành nghề có tính đên nhu cầu của xã hội và năng lực của bản thân; quan điểmkhac cho rằng đó là những môi quan hệ kinh tê giúp cho môi thành viên xã hộiphat triển năng lực đôi với lao động và đưa họ vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể,phù hợp với việc phân bô lực lượng lao động xã hội Trong nghiên cứu này, lựachọn chuyên nghành là sự tac động của một tô hợp cac lực lượng xã hội, cac điềukiện xã hội tồn tại trong môi trường giao dục đại học giúp cho cac sinh viên cónhững hiểu biêt cơ bản về một sô chuyên ngành phô biên để khi tôt nghiệp ra

Trang 17

Xu hướng lựa chọn được đo lường bằng việc ưu tiên lựa chọn, sẽ lựa chọntrong tương lai, quan tâm nghiên cứu để cân nhắc cẩn trọng trước khi quyêt địnhcuôi cùng.

2.1.2 ản chất của sự lựa chọn chuyên ngành

Thứ nhất, sự lựa chọn chuyên ngành mang bản chất chủ quan của tưng canhân một cach sâu sắc

Lựa chọn chuyên ngành của sinh viên diễn ra với sự tac động, ảnh hưởng,chi phôi bởi nhiều yêu tô đan xen Những yêu tô này tồn tại và xuất phat tư trongmôi trường gia đình, cộng đồng, lớp học, nhà trường, nơi sinh viên học tập, sinhsông Môi trường hay những yêu tô này tac động tới suy nghĩ, y thức, tư tưởng,nhu cầu, động cơ, sở thích nghề nghiệp của sinh viên Tuy nhiên yêu tô bản thâncủa sinh viên mới chính là nhân tô quyêt định, thể hiện tính chủ thể của qua trìnhlựa chọn chuyên ngành Tỷ lệ ảnh hưởng của những tac động khach quan tới sự lựachọn trên môi ca nhân là nhiều ít khac nhau, song quyêt định cuôi cùng của quatrình lựa chọn ngành nghề bao giờ cũng thuộc về một con người cụ thể

Thứ hai, sự lựa chọn chuyên ngành có tính chất quyêt định đên tương lai củachủ thể lựa chọn

Sự kêt hợp giữa nhu cầu, nguyện vọng ca nhân với yêu cầu do nghề nghiệp

và xã hội đòi hỏi là đặc trưng mang tính bản chất của qua trình lựa chọn chuyênngành Nhiều khi sự mong muôn ngành nghề của bản thân lại không được xã hộiủng hộ, chấp nhận Sự đòi hỏi về sô lượng, chất lượng nguồn nhân lực trong cac

Trang 18

lĩnh vực nghề nghiệp với nguyện vọng ca nhân kêt hợp với nhau trong trở thànhhai nhân tô chính yêu cấu thành nên tính chính xac của việc lựa chọn chuyênngành Sự lựa chọn đó đòi hỏi môi ca nhân phải có trach nhiệm Vưa là trachnhiệm với bản thân, vưa là trach nhiệm đôi với xã hội Trach nhiệm và quyền lợinhiều khi là một, và trong tình huông này thì quyền lợi và trach nhiệm chồng khítlên nhau Chủ thể của sự lựa chọn phải dựa trên những gì mà mình có được tưnhững hoạt động của mình để có thể có sự lựa chọn phù hợp Sự phù hợp vùa giúpcho xã hội có được một người lao động đủ chuẩn để tham gia gia vào thị trường,đap ứng nhu cầu nguồn nhân lực, vưa là cơ hội để giúp bản thân phat triển trởthành những thành viên tích cực, có ích cho xã hội thay vì là những ganh nặng thấtnghiệp do sự chọn lựa nhầm lẫn ban đầu Quyêt định lựa chọn chuyên ngànhdường như có tính chất quyêt định đên tương lai của sinh viên sau này Tuy nhiênđó không phải là tất cả.

Thứ ba, sự lựa chọn chuyên ngành đòi hỏi có sự hiểu biêt cặn kẽ thông tinchuyên ngành lựa chọn và gắn liền với những đặc trưng của xã hội

Lựa chọn chuyên ngành là một hoạt động có đôi tượng Đôi tượng ở đâychính là những chuyên ngành mà sinh viên sẽ chọn Chuyên ngành được chọn trởthành mục đích hoạt động của sinh viên Để đạt tới mục đích, sinh viên cần phảihiểu ro đôi tượng (nghề) Sự hiểu biêt này càng cặn kẽ, sâu sắc, đầy đủ bao nhiêuthì khả năng chiêm lĩnh nghề nghiệp càng nhanh chóng trở thành hiện thực bấynhiêu Một khi đã hiểu ro nghề nghiệp, sinh viên sẽ dần thiêt lập được kê hoạch cụthể, có những biện phap, phương phap thích hợp trong học tập, rèn luyện để chiêmlĩnh được nghề lựa chọn ở những mức độ khac nhau Việc xac định mục đích cho

sự lựa chọn chuyên ngành của sinh viên là rất đa dạng và phức tạp Muôn xac địnhđược chuyên ngành sẽ chọn phù hợp với mình, ngoài việc hiểu biêt về chuyênngành đó, sinh viên phải tự hiểu mình Chỉ có trên cơ sở này, bản thân sinh viênmới đap ứng với những yêu cầu của nghề nghiệp

Trang 19

Trong qua trình tồn tại và phat triển, giai đoạn lựa chọn chuyên ngành đượccoi là một bộ phận, một mắt xích trong cấu trúc đời sông của con người Khi xacđịnh cho mình một hướng đi, một vị trí hoạt động trong đời sông xã hội chính làlúc con người ta lựa chọn nghề Qua trình lựa chọn chuyên ngành không phải làchôc lat, không phải diễn ra chỉ một lần mà nó nảy sinh trong cac môi quan hệphức tạp, lựa chọn chuyên ngành được đặt trong một hệ thông cac môi quan hệgiữa chủ thể (người lựa chọn) và những điều kiện khach quan có môi quan hệ trựctiêp đôi với nghề nghiệp Nêu như việc xem xét và lựa chọn nghề nghiệp của sinhviên tach khỏi cac dạng lựa chọn trong đặc trưng của cuộc sông con người thì sẽdẫn tới sự hạn chê kêt quả thực tê của cac biện phap hướng nghiệp, giới hạn khảnăng điều khiển qua trình tai sản xuất nguồn nhân lực cho đất nước.

2.1.3 Các yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành

Trong rất nhiều phương phap hướng dẫn lựa chọn ngành nghề [21] đã đưa ragiả thuyêt rằng việc ca nhân đôi mặt với việc lựa chọn ngành nghề trong suôt quatrình lựa chọn ngành nghề đã ảnh hưởng tích cực đên việc triển khai quyêt địnhnghề nghiệp Như vậy, điều này có nghĩa là chính yêu tô thuộc về bản thân ca nhânngười đi học sẽ quyêt định nhiều đên việc lựa chọn chuyên ngành ở bậc đại học

Như những giả thuyêt đề cập ở trên nhưng ở mức độ ro ràng hơn, một giảthuyêt khac cho rằng sự kham pha bản thân và môi trường sẽ giúp con người cảmthấy có sự thích hợp cao hơn với chuyên ngành đã chọn Điều này sẽ giúp conngười cảm thấy hài lòng hơn, dễ dàn xêp hơn, chắc chắn hơn và gắn bó hơn với lựachọn của mình [22]

Những học thuyêt tương tự đã được phat triển thêm với cai nhìn về ảnhhưởng của sự cam kêt của chuyên ngành đã chọn dựa trên những khía cạnh củaviệc triển khai sự chọn lựa (e.g., Harren, 1979) và hiện thực hóa chọn lựa (Lent,Brown, & Hackett, 1994) Bất chấp những giả thuyêt này, một tài liệu về cach ra

Trang 20

quyêt định nói rằng kinh nghiệm đã cho thấy môi quan hệ giữa việc đôi phó với nhiệm vụ mang tính lựa chọn của ca nhân với việc triển khai lựa chọn.

Dựa trên nguyên tắc phân loại của những vấn đề lựa chọn sự nghiệp [19] cactac giả đã phân loại 6 nhân tô chính ảnh hưởng qua trình lựa chọn chuyên ngành:

1 Sự định hướng (nhận thức được sự cần thiêt của việc ra quyêt định và có động lực tham gia vào qua trình lựa chọn sự nghiệp)

2 Sự kham pha bản thân (tìm hiểu về bản thân)

3 Sự tìm hiểu bao quat về môi trường (tìm hiểu về những ngành nghề khac nhau)

4 Sự kham pha theo chiều sâu về môi trường (tìm hiểu về xu hướng tăng giảm của những ngành nghề khac nhau)

5 Quyền lựa chọn (cô gắng chọn ngành mình thích)

6 Sự cam kêt (sức mạnh của niềm tin và gắn bó với một nghề nghiệp cụ thể)

Sự kham pha môi trường để tìm hiểu về ngành nghề cho chúng ta nhận thứcđược được một điều rằng bản thân sinh viên tự tìm hiểu sẽ gặp những trắc trởkhông mong muôn Đó là những quan điểm phi chính thức dựa trên những nềntảng thiêu hụt một cach trầm trọng về thông tin cũng như những am hiểu cần thiêt

về chuyên ngành đó Như vậy, nhất thiêt phải có hoạt động hướng nghiệp Cac bộphận có trach nhiệm, cac giảng viên hay ít ra là những người có tiêng nói chínhthức sẽ phải chịu trach nhiệm về vấn đề này nêu như họ không muôn rằng nhữngthông tin lệch chuẩn xuất hiện một cach đang tiêc

Bên cạnh đó, một bài bao khac cũng đưa ra những thang đo cho việc đanhgia chất lượng của việc lựa chọn chuyên ngành, bao gồm: muôn biên lựa chọnthành hiện thực, sự thỏa mãn về chọn lựa, sự điều chỉnh về chuyên ngành đã lựachọn, sự thể hiện trong nghề nghiệp đã lựa chọn và sự ôn định của chọn lựa [17]Một sô tac giả khac, cũng nghiên cứu và chỉ ro 3 nhân tô ảnh hưởng đênviệc ap dụng lựa chọn chuyên ngành của sinh viên: (1) sinh viên có hay không vàohọc tại trường mà họ muôn vào (2) sự cam kêt về ngành học đã chọn (3) sự đanh

Trang 21

gia chuyên môn trong suôt những học kì đầu được bao cao bởi sinh viên Sự đanhgia chuyên môn là thành tích của sinh viên so với yêu cầu tư ngành học bao gồmđộng lực tư công việc chuyên môn, khả năng đap ứng yêu cầu tư ngành học cũngnhư khả năng làm việc (Baker &Syrik, 1989).

Ngoại trư 3 yêu tô trên, thành tích học tập cũng được xem xét trong bàinghiên cứu này (Wintre, Bowers, Gordner, & Lange, 2006) Một sô lượng lớnsinh viên bỏ học và không hoàn thành được khóa học đại học(Wintre, Bowers,Gordner, & Lange, 2006) nên việc tìm ra lí do cho hiện tượng này cũng kha làquan trọng Dựa trên những mẫu ly thuyêt e.g., Tinto, 1993; Livingston, 1982) vànhững nghiên cứu trước đây trên sự nô lực và thành tích của sinh viên (e.g.,Gerdes& Mallinckrodt,1994; Lacante et al., 2001; Napoli &Wortman, 1998;Pascarella&Terenzini, 1980), chúng ta có thể hi vọng rằng sự hiện thực lựa chọn,

sự cam kêt về ngành đã học, và đanh gia chuyên môn vào năm đầu của bậc đại họccó thể dự đoan thành tích học tập của sinh viên trong những năm tiêp theo của giaiđoạn chuyên ngành

Theo D.W.Chapman [20] trong việc lựa chọn chuyên ngành ở bậc đại học,người đi học bị tac động mạnh mẽ bởi sự thuyêt phục, khuyên nhủ của bạn bè vàgia đình của chính họ Sự ảnh hưởng của cac ca nhân này đên cac sinh viên có thểđược thực hiện theo 3 cach sau: (1) Ý kiên của họ ảnh hưởng đên mong đợi về mộtngành ở trường đại học cụ thể nào đó là như thê nào (2) Họ cũng có thể khuyêntrực tiêp về nơi mà sinh viên nên lựa chọn (3) Trong trường hợp là bạn thân, thìchính nơi mà bạn thân lựa chọn cũng ảnh hưởng đên quyêt định chọn chuyênngành ở bậc đại học

Theo Hossler và Gallagher [24] một lần nữa khẳng định ngoài sự ảnh hưởngmạnh mẽ của bô mẹ, sự ảnh hưởng của bạn bè cũng là một trong những ảnh hưởngmạnh đên quyêt định chọn chuyên ngành ở bậc đại học Bên cạnh đó, Hossler vàGallagher [24] còn cho rằng ngoài bô mẹ, anh chị và bạn bè, cac ca nhân ở trường

Trang 22

cũng ảnh hưởng đên việc lựa chọn chuyên ngành ở bậc đại học của sinh viên Xéttrong điều kiện giao dục của Việt Nam, ca nhân có ảnh hưởng lớn đên quyêt địnhchuyên ngành ở bậc đại học chính là thầy cô của người đi học.

Tư những phân tích trên, chúng ta có thể xac định có những yêu tô tac độnghay ảnh hưởng đên xu hướng lựa chọn chuyên ngành của sinh viên như sau:

1 Yêu tô gia đình

2 Yêu tô ca nhân

3 Tư vấn hướng nghiệp của cac Khoa

* Kêt quả học tập

Kêt quả học tập hay thành tích học tập làm cho sinh viên có cai nhìn đầycảm nhận về bản thân mình Sự so sanh hay nhận thức hướng nội sẽ làm cho họchín chắn để biêt mình có sở trường với chuyên ngành nào Sự hứng thú xuất phat

tư kêt quả học tập cao cac môn học có liên quan đên chuyên ngành mình sẽ lựachọn trong tương lai Ví dụ, sinh viên học giỏi cac môn học về luật sẽ có xu hướnglựa chọn ngành Thanh tra để sau này làm việc cho cac cơ quan Thanh tra củaChính phủ Một công việc đòi hỏi kỹ năng về phap luật rất cao

Trang 23

* Khả năng có thể theo đuôi

Học viện Hành chính tuyển sinh cac khôi A, C, D Thông thường sinh viên

dự thi đầu vào khôi A có khả năng học tập cao hơn Bằng cach quan sat sơ bộ, sô

đề tài nghiên cứu khoa học do sinh viên đăng ky thực hiện nhiều hơn và có kêt quảnghiệm thu cao hơn cac sinh viên khac Với khả năng được đanh gia là tư duy cacvấn đề có tính logic, nhanh nhẹn, cac sinh viên này thường giỏi đều cac môn và cókhả năng theo đuôi tất cả cac chuyên ngành của Học viện Họ thường có trường lựachọn rộng hơn Họ thường phải cân nhắc nhiều hơn trong một loạt cac thông tinphải dàn xêp Như vậy có nghĩa là chưa chắc nhiều khi đem lại cho cac sinh viênnày sự thuận lợi Cac sinh viên dự thi đầu vào khôi C có xu hướng tranh cac ngànhTài chính công, Quản ly kinh tê, Quy hoạch đô thị, nhất là chuyên ngành Tài chínhcông vì có thể sinh viên nghĩ rằng cac môn học của chuyên ngành đòi hỏi sự tínhtoan vôn đã không quen với họ tư lâu Qua bảng danh sach sinh viên chuyên ngành

Tô chức nhân sự, hầu hêt cac sinh viên đều là thí sinh dự thi đầu vào khôi C Sôlượng sinh viên dự thi đầu vào khôi A chỉ chiêm 5/450 sinh viên

* Sự nắm bắt

Sinh viên sau năm học thứ nhất có khả năng nắm bắt yêu cầu cuộc sông rấtcao Trong môi trường đại học, tư sự truyền đạt kiên thức, kinh nghiệm sông củagiảng viên đên việc tham gia cac hoạt động xã hội do đoàn, hội tô chức, rồi qua cacbuôi giao lưu tiêp xúc với cac chuyên gia trong cac chương trình quảng ba, xúc tiênhình ảnh của doanh nghiệp, sinh viên có cai nhìn tông thể hơn về xã hội và tươnglai của cac chuyên ngành mình sẽ chọn Họ dự bao, suy luận hay phỏng đoan, tất

cả đều có cơ sở và cac em luôn tin vào những gì mà mình đang tư duy, quan sat,nhìn nhận, nắm bắt Khả năng đó không phải ai cũng có Nó phụ thuộc vào tínhtích cực trong hoạt động của sinh viên Những ai hay dành thời gian tham gia vàocac chương trình xã hội bô ích hay đi làm thêm ngoài giờ hay gặp gỡ cac thầy côhay nghiên cứu sach vở, bao chí ở thư viện sẽ có sự lựa chọn chuyên ngành chínchắn hơn

Trang 24

Hầu hêt cac sinh viên học viện đều hiểu ro những chuyên ngành đào tạo.Sinh viên có một cai nhìn tương đôi chuẩn xac về cac công việc có thể làm đượckhi theo đuôi cac chuyên ngành đó Sự hiểu biêt về vị trí, vai trò hay địa vị củanhững con người làm việc theo đúng cac chuyên ngành đã lựa chọn là một đặcđiểm nôi bật Dường như họ không mơ hồ khi lựa chọn mà phần lớn đều có địnhhướng ro ràng Xong vấn đề mà cac sinh viên quan tâm là liệu mình đã đúng chưa

và nói chung là vẫn còn thiêu rất nhiều kỹ năng quan trong lựa chọn chuyênngành Điều này cũng có nghĩa là tính cảm tính cũng chiêm một dung lượng khalớn trong quyêt định lựa chọn đó

Nhiều sinh viên có biểu hiện dao động và thường xin làm cac thủ tục chuyểnchuyên ngành Quyêt định lựa chọn một chuyên ngành đôi với họ thật là khó khăn.Nhiều khi thông tin qua nhiều nhưng chưa có một sự chắc chắn nào cho bất kỳ mộtthông tin nào nên sự dao động là không thể tranh

* Sự tac động bởi những xu hướng xã hội nhất là cac xu hướng tiêu cực

Một điều không thể chôi cãi là cac vấn nạn tiêu cực đang diễn ra khó kiểmsoat tư phai cac nhà chức năng Lúc đầu là sự riêng lẻ, không kiểm soat sẽ dẫn đênlàn sóng, phong trào hay xu hướng Một khi có thông tin cho rằng làm ngành nàyngành nọ có thu nhập cao nhờ những khoản nọ khoản kia phi chính thức lập tức tacđộng đên nhận thức sinh viên làm cho họ có những hành vi lựa chọn nghề nghiệplệch chuẩn Tac giả làm một cuộc phỏng vấn nhỏ sinh viên ngành Thanh tra vớicâu hỏi là “tại sao em chọn ngành này”, có em trả lời rằng làm việc trong ngành sẽhứa hẹn nhiều quyền lực và thu nhập Đây có thể là đặc thù riêng có của sinh viênhọc viện Được học tập trong môi trường mang nặng dấu ấn của “quan trường”,những tiêu cực dễ có khả năng len lỏi vào trong ngóc ngach nhân cach của cacsinh viên

Khi bị những yêu tô trên tac động thì thường cac sinh viên bỏ qua tính sở trường hay những yêu cầu xã hội cho chuyên ngành Tuy đây không phải là sự phô biên

Trang 25

nhưng cũng không phải là một con sô nhỏ sinh viên chịu ảnh hường của những lànsóng tiêu cực khi chọn chuyên ngành, nghề nghiệp.

2.1.3.2 Yếu tố gia đình

Gia đình là yêu tô rất quan trọng đôi với sự phat triển về mọi mặt của sinhviên trong đó có cả vấn đề định hướng, lựa chọn nghề nghiệp của cac em Tronggia đình, cha mẹ là người luôn luôn gần gũi, hiểu ro cac em nhất nên cha mẹ có thểbiêt được hứng thú, năng lực, sở thích của cac em ra sao Cha mẹ là những người

đi truớc có nhiều kinh nghiệm thực tê, có sự hiểu biêt về thê giới, nghề nghiệptrong xã hội hơn cac em Vì vậy cac em có sự ảnh hưởng và tin tưởng rất lớn tưcha mẹ trong việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân Hơn nữa trong điều kiện xãhội hiện nay, vấn đề việc làm sau khi ra trường còn phụ thuộc rất nhiều vào cacmôi quan hệ và khả năng tài chính của gia đình Điều đó càng khẳng định vai tròquan trọng của gia đình đôi với việc lựa chọn chuyên ngành của sinh viên

Tuy nhiên, sự can thiệp, ảnh hưởng qua lớn tư cha mẹ đên việc lựa chọn nghềnghiệp của sinh viên sẽ có tac động hai mặt: Mặt tích cực, đôi với những trườnghợp cha mẹ hiểu ro năng lực, hứng thú của con, hiểu biêt ro về cac ngành nghềtrong xã hội nên hướng cho con mình lựa chọn những nghề phù hợp Mặt tiêucực là có một bộ phận không nhỏ cac bậc phu huynh lại ap đặt con cai lựa chọnnghề nghiệp theo y mình Với suy nghĩ là cha mẹ phải có trach nhiệm với con cai

tư việc chọn nghề đên lúc tìm việc làm mà hầu như không tính đên hứng thú, nănglực sở trường của cac em Điều này đã dẫn đên việc lựa chọn chuyên ngành sai lầmcủa sinh viên, hình thành ở cac sinh viên tính thụ động, ỷ lại vào cha mẹ Và đâycũng là một trong sô cac nguyên nhân cơ bản dẫn đên hiện tượng không thành đạttrong nghề, chan nghề, bỏ nghề của cac sinh viên sau này

2.1.3.3 Tư vấn hướng nghiệp của các Khoa

Về mặt lí luận, giao dục hướng nghiệp hay tư vấn hướng nghiệp trong nhàtrường phải đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệpcủa sinh viên Hoạt động sẽ cung cấp thông tin một cach chính thức về chuyên

Trang 26

ngành Thông tin về cac môn học, về yêu cầu năng lực, về môi trường và khả năngphat triển sau này, về công việc và cơ hội việc làm Những thông tin này rất bô ích

và cần thiêt đôi với cac sinh viên Đây là điều mà họ luôn quan tâm, khat khao, kỳvọng hay mong đợi một tiêng nói chính thức của nhà trường hay ít ra cũng tưnhững con người được gọi là chuyên gia về cac chuyên ngành, am hiểu, nắm bắtrất kỹ về thực trạng cac chuyên ngành đó Thường thì cac sinh viên khi chuẩn bịsuy nghĩ để thực hiện hành vi lựa chọn có rất nhiều lo âu, trăn trở, đa sô trong họđều cần hoạt động tư vấn hướng nghiệp này

Nhận thức được việc này, sau khi Quyêt định đào tạo 08 chuyên ngành đượctriển cac khoa chuyên ngành đều tô chức tư vấn hướng nghiệp Cac khoa cũngdành nhiều thời gian để nghiên cứu và cô gắng thu hút sô sinh viên tham gia đăng

ky chuyên ngành của mình Tuy nhiên để có được một buôi tư vấn đúng nghĩakhông phải là dễ Có thể chúng ta hiểu sai vấn đề Tư vấn đề hướng nghiệp hay tưvấn để thu hút sinh viên

2.1.3.4 Yếu tố bạn bè

Mở rộng cac môi quan hệ xã hội trong đó có quan hệ bạn bè là một đặc điểmtâm ly quan trọng của lứa tuôi sinh viên Quan hệ bạn bè là một nhu cầu không thểthiêu và được cac sinh viên rất coi trọng, bởi vì thông qua môi quan hệ này cacsinh viên có thể giải bày tâm sự, nguyện vọng, chia sẻ niềm vui, nôi buồn, kể cảnhững điều thầm kín, riêng tư những dự định về nghề nghiệp, về tương lai Trongmôi quan hệ này cac sinh viên có thể tự khẳng định được khả năng, vị trí của mình,được giúp đỡ bạn bè

Sinh viên Học viện thường xin được tư vấn bởi những sinh viên học ở khóatrước về kinh nghiệm chọn ngành, sự hứng thú hay thất vọng khi đã chọn để làmthông tin tham khảo Những quan điểm ca nhân đôi khi cũng là một thang đo đầychuẩn mực và tin cậy đôi với một ca nhân nhưng tính trach nhiệm thì khó đượcđảm bảo

Trang 27

2.1.3.5 Yếu tố các phương tiện thông tin đại chúng

Trong thời đại bùng nô của thông tin và cac phương tiện thông tin đại chúngnhư hiện nay đã tac động không nhỏ tới việc lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên.Với sự hô trợ của sach, bao, phim ảnh, truyền hình đặc biệt là kho thông tin không

lồ - mạng Internet, cac sinh viên dễ dàng nắm bắt, tiêp thu cac thông tin đa dạng vềmọi mặt của cac lĩnh vực đời sông xã hội Tuy nhiên, dù đa dạng đên mức nào thìđây cũng là những dạng thông tin một chiều, ít có cơ hội để cac sinh viên trao đôi

và nhận được sự tư vấn cần thiêt đặc biệt là trong vấn đề tư vấn hướng nghiệp Tuynhiên cũng cần được phải khẳng định rằng trong điều kiện giao dục hướng nghiệptrong cac nhà trường và gia đình đang có nhiều bất cập như hiện nay thì cacphương tiện thông tin đại chúng giữ vai trò quan trọng, đã phần nào cung cấp chosinh viên cac thông tin về nghề nghiệp trong xã hội, cac yêu cầu của nghề giúpcho sinh viên tự định hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp

2.1.4 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có lên quan.

Ở Việt Nam giao dục hướng nghiệp hay lựa chọn ngành, chuyên ngành tuyđược xêp ngang tầm quan trọng với cac mặt giao dục khac như đức dục, trí dục, thểdục, mỹ dục nhưng bản thân nó lại rất non trẻ, mới mẻ cả về nhận thức, ly luận vàthực tiễn, rất thiêu về lực lượng, không mang tính chuyên nghiệp Ở cac trườngđại học, vấn đề tư vấn chọn ngành cũng mới chỉ bắt đầu thực hiện Vì vậy, việcthực hiện không mang lại nhiều hiệu quả Vấn đề hướng nghiệp chỉ thực sự nónglên và được xã hội quan tâm khi nền kinh tê đất nước bước sang cơ chê thị trườngvới sự đa dạng của cac ngành nghề và nhu cầu rất lớn về chất lượng nguồn nhânlực

Đảng và Nhà nước ta cũng rất quan tâm công tac hướng nghiệp, điều nàyđược thể hiện qua cac chỉ thị, nghị quyêt, văn kiện, cac nguyên ly giao dục củaĐảng và nhà nước Có thể lấy ví dụ như nghị định 126/CP ngày 19/03/1981 củaChính phủ về công tac hướng nghiệp trong trường phô thông và việc sư dụng hợp

ly HS cac cấp PTCS và THPT tôt nghiệp ra trường Trong văn kiện Đại hội Đảng

Trang 28

lần thứ IX đã ghi ro “Coi trọng công tac hướng nghiệp và phân luồng HS trunghọc, chuẩn bị cho thanh niên, thiêu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tê trong cả nước và tưng địa phương” Luật Giao dụcnăm 2005 đã khẳng định: “Giao dục THPT nhằm giúp cho HS củng cô và phattriển những kêt quả của THCS, hoàn thiện học vấn để tiêp tục học đại học, caođẳng, trung học nghề nhiệp, học nghề, và đi vào cuộc sông lao động” Chiên lượcphat triển giao dục năm 2001 - 2010 đã xac định ro: “Thực hiện chương trình phânban hợp ly nhằm đảm bảo cho HS có học vấn phô thông, cơ bản theo một chuẩnthông nhất, đồng thời tạo điều kiện cho sự phat huy năng lực của môi HS, giúp HScó những hiểu biêt về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo điều kiện thuận lợicho việc phân luồng sau THPT, để HS vào đời hoặc chọn ngành nghề học tiêp saukhi tôt nghiệp” Về mặt nghiên cứu khoa học hướng nghiệp ở Việt Nam, theo cacchuyên gia thì ngành hướng nghiệp Việt Nam đã có những bước phat triển mạnh

mẽ vào những năm 1970, 1980

Đó là bức tranh tông quan chung nhất về nghiên cứu xu hướng lựa chọnchuyên ngành ở bậc đại học Nói như vậy có nghĩa là cho đên nay, chưa có mộtcông trình nghiên cứu chính thức nào về vấn đề nghiên cứu của đề tài

Tông kêt cac kêt quả nghiên cứu có liên quan cho thấy phần lớn cac đề tàinghiên cứu chỉ tập trung vào vấ đề hướng nghiệp cho cac đôi tượng là học sinhtrung học phô thông, cac công trình có thể kể đên là:

Thứ nhất, GS Phạm Tất Dong, [1] là người có những đóng góp rất lớn chogiao dục hướng nghiệp Việt Nam, ông đã dày công nghiên cứu cac vấn đề lí luận

và thực tiễn cho giao dục hướng nghiệp như xac định mục đích, y nghĩa, vai trò củahướng nghiệp; hứng thú, nhu cầu và động cơ nghề nghiệp; hệ thông cac quan điểm,nguyên tắc hướng nghiệp, cac nội dung, phương phap, biện phap giao dục hướngnghiệp Điều này được thể hiện ở rất nhiều cac bao cao, bài bao, sach, giao trìnhcủa ông như bài: “Hướng nghiệp cho thanh niên”, đăng trên tạp chí Thanh Niên sô

8 năm 1982; Bao cao: “Một con đường hình thành ly tưởng nghề nghiệp cho HS

Trang 29

lớn”; cac tac phẩm như: “Nghề nghiệp tương lai - giúp bạn chọn nghề” hay cuôn

“Tư vấn hướng nghiệp - sự lựa chọn cho tương lai” Trong một công trình nghiêncứu gần đây ông đã chỉ ra rằng: “Công tac hướng nghiệp góp phần điều chỉnh việcchọn nghề của thanh niên theo hướng chuyển đôi cơ cấu kinh tê” Bởi vì theo tacgiả, đất nước đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH, trong quatrình CNH - HĐH, cơ cấu kinh tê sẽ chuyển theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp,tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ Xu hướng chọn nghề của thanh niên phù hợpvới xu hướng chuyển cơ cấu kinh tê là một yêu cầu của công nghiệp

Thứ hai, GS Nguyễn Văn Hộ cũng là một trong những người rất tâm đắc vànghiên cứu chuyên sâu về giao dục hướng nghiệp Trong luận an tiên sĩ của mìnhtac giả đã đề cập đên vấn đề: “Thiêt lập và phat triển hệ thông hướng nghiệp cho

HS Việt Nam” Tac giả đã xây dựng được luận chứng cho hệ thông giao dục hướngnghiệp trong điều kiện phat triển kinh tê - xã hội của đất nước Gần đây (2006),ông cũng đã cho xuất bản cuôn sach: “Hoạt động giao dục hướng nghiệp và giảngdạy kĩ thuật trong trường THPT”, cuôn sach đã trình bày một cach hệ thông về cơ

sở lí luận của giao dục hướng nghiệp, vấn đề tô chức giao dục hướng nghiệp trongtrường THPT và giảng dạy kĩ thuật ở nhà trường THPT trong điều kiện kinh tê thịtrường và sự nghiệp CNH - HĐH đất nước hiện nay

Trong thời gian gần đây nhằm hiện thực hoa những phương hướng, mục tiêu

mà Đại hội Đảng toàn quôc lần thứ IX đã đề ra về giao dục hướng nghiệp và phânluồng HS phô thông Đã có rất nhiều những nghiên cứu về hướng nghiệp ở nhiềucach tiêp cận khac nhau tạo nên một giai đoạn mới với sự đa dạng trong nghiêncứu khoa học hướng nghiệp ở Việt Nam

Thứ ba, kêt quả nghiên cứu của Khoa Tâm ly – Đại học sư phạm Hà Nội đãrút ra kêt luận: (1) Cac hình thức hướng nghiệp trong nhà trường phô thông hiện tạichưa thực sự phong phú và được tô chức thường xuyên Nhiều hình thức hấp dẫn,có sức thuyêt phục tôt như tham quan thực tê cac cơ sở sản xuất địa phương, nghecac nghệ nhân nói chuyện về nghề … ít được thực hiện (2) Nhu cầu tìm hiểu nghề

Trang 30

là nhu cầu chính đang của học sinh, nhưng khi tìm hiểu về nghề thì cac em gặpphải rất nhiều khó khăn như nhà trường ít tô chức hướng nghiệp, cac nội dunghướng nghiệp thực hiện không đồng bộ…(3) Do tac động của nhà trường trongviệc hướng nghiệp chưa cao nên cac thông tin về nghề mà học sinh thu nhận đượckhi chọn nghề phần lớn tư cac kênh ngoài nhà trường, ngoài giao viên như tư cha

mẹ người thân, tư những người đang làm trong nghề đó hay tư cac sach bao hoặcphương tiện thông tin đại chúng khac

Thứ tư, kêt quả nghiên cứu của nhóm tac giả trường Đại học Khoa học Xãhội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM do PGS.TS Nguyễn Văn Tài chủ trì , [11] quakhảo sat hệ thông thứ bậc động cơ chọn ngành học tại ĐHQG TP.HCM đã kêtluận: Yêu thích nghề nghiệp và có được nghề phù hợp với năng lực là lựa chọnchính của sinh viên khi vào học tại cac trường thuộc ĐHQG TP.HCM, ngược lạicac yêu tô như: điểm tuyển thấp và cơ hội vào học cao, theo y kiên của bạn bè,theo truyền thông gia đình không phải là động cơ thúc đẩy sinh viên lựa chọnngành học

Thứ năm, kêt quả nghiên cứu của TS Nguyễn Đức Nghĩa – ĐHQGTP.HCM, [8] đã đưa ra kêt luận: Sinh viên thường chọn cac ngành đang hoặc cóthể phat triển trong xã hội, nhưng chưa quan tâm đên cac ngành cần thiêt cho sựphat triển của xã hội… Một xu thê khac trong chọn ngành nghề của thí sinh làchọn những trường có điểm chuẩn trúng tuyển thấp trong kỳ tuyển sinh trước (đểtăng cơ may trúng tuyển)

Thứ sau, kêt quả nghiên cứu của cac tac giả Trần Văn Quí, Cao Hào Thi –

ĐH Bach Khoa TP.HCM, [9] qua kêt quả phân tích 227 bảng trả lời của học sinhlớp 12 năm học 2008-2009 của 5 trường THPT tại Quảng Ngãi cho thấy 5 yêu tô:yêu tô cơ hội việc làm trong tương lai; yêu tô đặc điểm của trường đại học; yêu tô

về bản thân ca nhân học sinh; yêu tô về cac ca nhân có ảnh hưởng đên quyêt địnhcủa học sinh và yêu tô thông tin có sẵn ảnh hưởng đên quyêt định chọn trường đạihọc

Trang 31

2.2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở lý thuyết

2.2.1.1 Mô hình của D.W Chapman

D.W Chapman đã đề nghị một mô hình tông quat của việc lựa chọn chuyênngành bậc đại học của cac sinh viên [20] Dựa vào kêt quả thông kê mô tả, ông chothấy có 2 nhóm yêu tô ảnh hưởng nhiều đên quyêt định chuyên ngành bậc đại họccủa sinh viên

Thứ nhất là yêu tô thuộc về gia đình và ca nhân của sinh viên Đó là nhữngđặc điểm, thành phần gia đình, những môi trường tồn tại của người đi học Thứ hai

là tac nhân không phụ thuộc vào đặc điểm của riêng ca nhân mà thuộc về cac vấn

đề xã hội trong môi trường giao dục hay nói cach khac đó là những đặc điểm củamôi trường trường đại học và ngành học mà nó tồn tại trong môi trường đó có ảnhhưởng như: cac đặc điểm cô định của trường đại học, ngành học và nô lực giao tiêpcủa trường đại học với cac sinh viên D.W Chapman [20] và phat triển trên những

mô hình khac để nghiên cứu cac yêu tô ảnh hưởng đên quyêt định lựa chọn chuyênngành bậc đại học của cac sinh viên

Bên cạnh đó, ông cũng cho rằng trong việc chọn chuyên ngành bậc đại học,cac sinh viên bị tac động mạnh mẽ bởi sự thuyêt phục, khuyên nhủ của bạn bè vàgia đình

Những nhân tô bên ngoài và bên trong tac động đên tâm ly của sinh viênbằng những thông tin quan trọng có thể làm cho suy nghĩ của họ trở nên bao quat

và thận trọng hơn Sự suy nghĩ thận trọng về một chuyên ngành nào về những cơhội trong tương lai hay sự hấp dẫn của chính bản thân ngành học này hay là sự tựhào vì chuyên ngành có sự danh tiêng, được mọi người nể trọng đã làm nên một sự

ấn tượng trong suy nghĩ và là cach thức tac động hêt sức mạnh mẽ lên quyêt địnhcuôi cùng của sinh viên Nói chung, bản thân thân sinh viên là nhân tô nội sinh,song trong điều kiện có nhiều yêu tô ngoại sinh thì người mà họ tham khảo vẫn là

Trang 32

bạn bè hay gia đình Tư sự ấn tượng về chuyên ngành học ở trường đại học, trongbôi cảnh ở ngưỡng cưa mà sự tính toan với những suy nghĩ tiêu cực còn qua ít màthay vào đó là cuộc sông đầy ly tưởng đã khiên cac sinh viên ít chần chư hay do dự

để đi đên quyêt định thực hiện hành vi lựa chọn Khả năng lựa chọn chuyên ngànhlúc này là rất cao

Trong nghiên cứu của mình D.W.Chapman [20] cho rằng cac yêu tô cô địnhcủa chuyên ngành ở trường đại học như học phí, vị trí địa ly, chính sach hô trợ vềchi phí sẽ có ảnh hưởng đên quyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cacsinh viên Ngoài ra, ông còn nhấn mạnh ảnh hưởng của nô lực của cac trường đênquyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinh viên D.W.Chapman còncho rằng, cac yêu tô tự thân ca nhân người học là một trong những nhóm yêu tôảnh hưởng đên quyêt định chọn ngành của bản thân họ

Hossler và Gallagher [24] còn cho rằng cac ca nhân tại trường học cũng cóảnh hưởng không nhỏ đên quyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinhviên

Cabera và La Nasa [27] nhấn mạnh rằng những kỳ vọng về một việc làm ônđịnh trong tương lai của sinh viên cũng là một nhóm yêu tô quan trong tac độngđên quyêt định lựa chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinh viên

M J Burn [27] đã ứng dụng cac kêt quả tư cac nghiên cứu của Chapman(1981) và Cabera và La Nasa (2000) vào một trường đại học cụ thể tại Mỹ một lầnnữa khẳng định cac kêt quả nêu trên, đó là môi quan hệ giữa cac nhóm yêu tô ảnhhưởng đên quyêt định chọn chuyên ở bậc đại học của sinh viên

Mô hình nghiên cứu của Ruth E Kallio [29] còn cho thấy rằng giới tínhcũng có tac động đên quyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinh viên.Mức độ tac động của cac nhóm yêu tô trực tiêp sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ của đặctrưng về giới tính của sinh viên R.E.Kallio cho rằng giới tính khac nhau sẽ có mức

độ tac động gian tiêp khac nhau lên quyêt định lựa chọn chuyên ngành bậc đại họccủa cac sinh viên

Trang 33

Đặc điểm của ngành học

Quyết định chọn chuyên ngành ở bậc đại

họcĐặc điểm gia đình

Các cá nhân ảnh hưởng Đặc điểm cá nhân

Nỗ lực giao tiếp của trường Đại học, Khoa chuyên ngành với sinh viên

Tóm tắt cac kêt quả nghiên cứu của cac tac giả, trong đó, chủ yêu tư ly

thuyêt của D.W.Chapman [20], cho thấy có cac nhân tô ảnh hưởng đên qua trình

hay xu hướng lựa chọn chuyên ngành ở bậc đại học của sinh viên, gồm:

1 Đặc điểm chuyên ngành học

2 Đặc điểm gia đình

3 Cac ca nhân ảnh hưởng

4 Đặc điểm ca nhân

5 Nô lực giao tiêp của nhà trường đê sinh viên

Hình 2.1: Mô hình của D.W Chapman

Nguồn: The Journal of Higher Education, Vol 52, No 5 (Sep - Oct., 1981), pp

490-505 Published by: Ohio State University Press

Trang 34

2.2.1.2 Mô hình của lý thuyết phát triển nghề nghiệp

Mei Tang, Wei Pan và Mark D.Newmeyer [28] đã ap dụng mô hình lythuyêt phat triển xã hội nghề nghiệp (SCCT, Lent, Brown và Hackett, 1994) đểkhảo sat cac yêu tac động đên xu hướng lựa chọn nghề nghiệp Những phat hiệncủa nghiên cứu này chứng minh tầm quan trọng của cac yêu tô: kinh nghiệm họctập, tự đanh gia năng lực nghề nghiệp, lợi ích, và kêt quả mong đợi trong qua trìnhphat triển nghề nghiệp của người lựa chọn Môi quan hệ của cac yêu tô này làđộng, vì vậy, để can thiệp thành công cần phải xem xét môi quan hệ phức tạp giữacac yêu tô và kêt hợp một loạt cac biện phap can thiệp ở mức độ đa hệ thông Cacnhà tư vấn nên góp phần vào sự phat triển và thực hiện một chương trình phat triểnnghề nghiệp toàn diện giúp sinh viên phat triển năng lực nghề nghiệp thông quahoạt động học tập thiêt thực

Nghiên cứu của Bromley H Kniveton [18] trên cơ sở khảo sat 384 thanhthiêu niên (trong đó có 174 nam và 174 nữ) tư 14 đên 18 tuôi đã đã đưa ra kêt luận:

Cả nhà trường và gia đình đều có thể cung cấp những thông tin và hướng dẫn trựctiêp hoặc gian tiêp ảnh hưởng đên sự lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên Giaoviên có thể xac định những năng khiêu và khả năng qua đó khuyên khích học sinhtham gia cac hoạt động ngoại khoa, tham gia lao động hướng nghiệp hoặc thamquan những cơ sở sản xuất Phụ huynh học sinh có ảnh hưởng rất lớn đên việccung cấp những hô trợ thích hợp nhất định cho sự lưa chọn nghề nghiệp, ngoài racòn có sự tac động của anh chị em trong gia đình, bạn bè…

Michael Borchert [16] trên cơ sở khảo sat 325 học sinh trung học của trườngTrung học Germantown, bang Wisconsin đã đưa ra nhận xét: trong ba nhóm yêu tôchính ảnh hưởng đên sự lựa chọn nghề nghiệp là: Môi trường, cơ hội và đặc điểm

ca nhân thì nhóm yêu tô đặc điểm ca nhân có ảnh hưởng quan trọng nhất đên sựchọn lựa nghề nghiệp của học sinh trung học

Trang 35

M.J.Burns và cac cộng sự [27] đã cho rằng mức độ nôi tiêng và uy tín củatrường, đội ngũ giao viên danh tiêng cũng là những yêu tô ảnh hưởng đên quyêtđịnh chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinh viên.

M.J.Burns và cac cộng sự [27] cho rằng: “tỷ lệ chọi” đầu vào, điểm chuẩn lànhững yêu tô ảnh hưởng đên quyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cacsinh viên

Theo Cabera và La Nasa [27] ngoài mong đợi về học tập trong tương lai thìmong đợi về công việc trong tương lai cũng là một trong những yêu tô ảnh hưởngđên quyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinh viên

S.G.Washburn và cac cộng sự [31] còn cho rằng sự sẵn sàng của bản thâncho công việc và cơ hội kiêm được việc làm sau khi tôt nghiệp cũng là những yêu

tô ảnh hưởng đên quyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinh viên

2.2.1.3 Tổng kết kết quả nghiên cứu các mô hình

Bảng 2.1: Tổng kết kết quả nghiên cứu các mô hình

- Giới tính

- D.W Chapman

- Hossler vàGallagher

Sự hiểu biêt và đanh

gia khả năng theo đuôi

nghề nghiệp

- Kinh nghiệm học tập

- Đanh gia năng lực nghềnghiệp

- Sự phat triển nghề nghiệp

- Mức độ danh tiêng của nghềnghiệp

- Mức độ yêu cầu cao củangành nghề

Trang 36

2.2.2 Lựa chọn mô hình nghiên cứu trong bối cảnh lựa chọn chuyên ngành của sinh viên Học viện Hành chính.

Học viện Hành chính được triển khai đào tạo chương trình cư nhân chuyênngành Hành chính học hệ chính quy tư năm 2000 Đên nay, đã tuyển sinh được 13khóa với tông sô sinh viên là 6500, trung bình chỉ tiêu môi khóa là 500 sinh viên.Với chuyên ngành Hành chính học, mức phân ngành chưa sâu sắc, dẫn đên khôilượng kiên thức dàn trải, sự hiểu biêt chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó không có.Sinh viên ra trường rất khó có định hướng để xin việc làm Cac sinh viên sau khitôt nghiệp có xu hướng về quê để xin việc vào cơ quan nhà nước Sô ít xin việc vàocac doanh nghiệp Tư đặc điểm này mà khả năng thu hút thí sinh của học viện rấtkém Mô năm sô lượng thí sinh dự thi không nhiều nên điểm chuẩn đầu vào rất

thấp Nhà trường hàng năm có gưi phiêu khảo sat về khả năng làm việc tại cac

đơn vị sư dụng sinh viên Học viện sau khi tôt nghiệp ra trường Hầu hêt cac đơn vịbày tỏ sự quan ngại về chất lượng đào tạo và nhiều nơi tỏ ra thiêu tin tưởng vàonhững tân cư nhân hành chính Điều này một phần do chất lượng đầu vào thấp vìkhả năng thu hút kém, một vì tính chuyên ngành rộng nên lượng kiên thức và kỹnăng thiêu hụt

Đanh gia được vấn đề này, tư năm 2007, Học viện đã tiên hành xây dựngchương trình đào tạo 08 chuyên ngành, xin cấp mã ngành và triển khai đào tạo tưnăm 2009 Tam chuyên ngành gồm: Tô chức nhân sự, Quản ly công, Quản ly xãhội, Quản ly kinh tê, Quản ly đô thị, Tài chính công, Thanh tra, Chính sach công

Với 08 chuyên ngành nói trên, sinh viên có cơ hội lựa chọn rộng hơn về lĩnhvực mình sẽ theo đuôi Khi ta trường họ sẽ có định hướng ngay tư ban đầu về côngviệc Sô lượng sinh viên đăng ky vào cac chuyên ngành như sau:

Trang 37

Bảng 2.2: Số liệu sinh viên đăng ký theo học các chuyên ngành

và hoạch định đội ngũ lãnh đạo kê cận Đôi với khu vực tư, bộ phận quản trị nhân

sự hay quản trị nguồn nhân lực trong cac công ty trở thành bộ phận không thể thiêunhất là khi quan điểm về con người có sự đôi mới và chuyển biên một cach ro rệttrong thực tiễn quản trị nguồn nhận lực Công ty nào cũng cần có người làm côngtac nhân sự giỏi để đảm bảo nguồn lực cho công ty hoạt động Tư đặc thù đó,chuyên ngành tô chức nhân sự ngay tư đầu đã được sinh viên cảm nhận đây làchuyên ngành tôt nhất, hứa hẹn nhiều cơ hội trong tương lai

Khoa Tô chức và quản ly nhân sự hiện nay có đội ngũ giảng viên có trình độ

tư thạc sỹ trở lên, trong đó 03 PGS.TS, 5 TS, 02 GVCC, 8 GVC Với thê mạnh vềchất lượng giảng viên, Khoa trước khi đi vào triển khai đào tạo đã tô chức tôt công

Trang 38

tac biên soạn giao trình, hệ thông khảo thí, thành lập câu lạc bộ cho sinh viênchuyên ngành và có những buôi tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên Nhờ vậy màngay tư khóa đầu tiên, sô lượng sinh viên đăng ky vào chuyên ngành này kha cao

và đây cũng là ngành có điểm sô đầu vào cao nhất

Trong 650 sinh viên đăng ky thì khóa 9 có 260 sinh viên, khóa 10 có 250sinh viên, khóa 11 có 110 sinh viên Qua triển khai 03 khóa, Khoa nhận thấy sôlượng sinh viên đăng ky chuyên ngành này giảm đi một cach ro rệt Điều nàychứng tỏ việc lựa chọn chuyên ngành này của sinh viên còn chịu nhiều yêu tô tacđộng Sinh viên có khả năng ra quyêt định trong điều kiện thiêu nhiều thông tin

Ngoài chuyên ngành TCNS, cac chuyên ngành còn lại hầu như còn gặp rấtnhiều khó khăn trong triển khai thực hiện chương trình đào tạo Có những chuyênngành hiện nay chưa xây dựng được hệ thông giao trình, ngân hàng đề thi cac mônhọc chuyên ngành Đội ngũ giảng viên rất mỏng Mặc dù tên môn học, mã họcphần được xac định song vẫn chưa có đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường giảngdạy mà phải mời giảng viên ở cac cơ sở khac Với tên chuyên ngành gắn liền vớinhững công việc xuất hiện trong khu vực công như chính sach công, thanh tra,quản ly xã hội đã làm cản trở đên khả năng phat triển nghề nghiệp và cơ hội việclàm trong tương lai bị thu hẹp theo như suy nghĩ của nhiều sinh viên Một sô sinhviên khó có khả năng đanh gia được năng lực theo đuôi của mình khi chưa cóthông tin đầy đủ của chuyên ngành về mức độ phức tạp của cac học phần

Phần lớn là những chuyên ngành mới, mang tính đặc trưng sâu xắc của môitrường nhà nước và truyền thông đào tạo lâu đời của Học viện Hành chính, mức độdanh tiêng của cac chuyên ngành còn thấp Chỉ có ngành TCNS là đều được sinhviên cảm nhận và suy nghĩ rất chính xac về mức độ danh tiêng của nó Sự phô biêncũng như gia trị thị trường được khẳng định nhất là trong bôi cảnh kinh tê thịtrường hiện nay làm cho sinh viên nghĩ nhiều hơn đên chuyên ngành TCNS

Trang 39

Tuy nhiên vậy, việc lựa chọn chuyên ngành của sinh viên Học viện Hànhchính cũng chịu ảnh hưởng nhiều yêu tô khac như đặc điểm bản thân, gia đình, giớitính, sở trường

Mô hình của D.W Chapman có nhiều thê mạnh khi được ap dụng nghiêncứu trong trường hợp này là mô hình được chọn lựa làm nền tảng để xây dựng môhình nghiên cứu để xac định cac nhân tô ảnh hưởng đên xu hướng lựa chọn chuyênngành Với điều kiện đặc thù, mô hình được hiệu chỉnh cho phù hợp, trong đó, yêu

tô cần quan tâm nhất xoay quanh nhân tô đặc điểm của chuyên ngành lựa chọn, đặcđiểm của ca nhân và gia đình Kêt hợp với mô hình ly thuyêt xã hội nghề nghiệp,

cơ hội việc làm hay sự phat triển nghề nghiệp trong tương lai, mức độ danh tiêngcủa nghề nghiệp cũng được xem xét hiệu chỉnh Sự phat triển nghề nghiệp là mộtyêu tô quan trọng tac động đên hành vi lựa chọn vì suy cho cùng, mặc dù vớinhững đặc điểm ca nhân thuận lợi, thì song song với nó, những cơ hội, sự kỳ vọngcũng được quan tâm tương tự Điều này sẽ giải thích được rằng trong bôi cảnh rấtthuận lợi để lựa chọn vì bản thân rất mong muôn nhưng sẽ bị cản trở vì tính tươnglai không cho phép

2.2.3 giả thuyết nghiên cứu

2.2.3.1 Yếu tố về đặc điểm trường đại học, ngành học.

Trong nghiên cứu của mình D.W.Chapman [20] cho rằng cac vấn đề mangtính chất đặc thù có liên quan đên cac khoản chi phí học tập của người đi học ởtrường đại học, ngành học như học phí, vị trí địa ly, chính sach hô trợ về chi phíhay môi trường ky túc xa sẽ có ảnh hưởng đên quyêt định chọn chuyên ngành bậcđại học của cac sinh viên Ví dụ nhiều trường đại học có nhiều cơ sở được phân bô

ở nhiều nơi thì thường sinh viên vẫn thích lựa chọn chuyên ngành nào được họctrong nội thành, nơi mọi điều kiện sinh hoạt trở nên dễ dàng hơn Tức có nghĩa làngành học nào có điều kiện hô trợ học tập tôt hơn thì sinh viên có khả năng xuhướng lựa chọn nhiều hơn Dựa vào nhóm yêu tô về đặc điểm trường đại học, giả

Trang 40

thuyêt H1 đã được hiệu chỉnh cho phù hợp với trường hợp nghiên cứu của đề tài này được phat biểu như sau:

Đôi với Học viện Hành chính, cac chuyên ngành hầu như giông nhau về chôhọc, ky túc xa, học phí nhưng khac nhau ở chô có chuyên ngành hầu như giảngviên cơ hữu của trường không có phải mời cac giảng viên ở cac cơ sở đào tạo khac.Thông thường, cac sinh viên luôn mong muôn có giảng viên tại chô của trườnggiảng dạy hơn Hay có chuyên ngành hầu như chưa có bất kỳ môn học nào là cógiao trình Điều này làm cho sinh viên vô cùng hoang mang trong học tập, ôn thi vàcó ảnh hưởng ít nhiều kêt kêt quả học tập của họ

M.J.Burns và cac cộng sự [27] đã bô sung thêm mức độ hấp dẫn của ngànhhọc sẽ là những yêu tô ảnh hưởng đên quyêt định chọn trường của sinh viên

M.J.Burns và cac cộng sự [27] đã cho rằng mức độ nôi tiêng và uy tín củatrường, khoa, đội ngũ giao viên danh tiêng cũng là những yêu tô ảnh hưởng đênquyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cac sinh viên

Sinh viên Học viện Hành chính có sự đa dạng về đầu vào Trong đó, tỷ lệsinh viên thi đầu vào khôi C cao hơn rất nhiều so với cac khôi A, D Thường cacsinh viên này không thích học những môn học có độ tính toan phức tạp như kinh tê

vĩ mô, toan cao cấp, tài chính công Chuyên ngành nào có những môn học mà cócảm thấy có thể học được vì nó gắn liền với thực tê, ly thuyêt nhiều Sự hấp dẫn ở

là như vậy

D.W.Chapman [20] cũng đã khảo sat sự ảnh hưởng của sự mong đợi về họctập trong tương lai đên quyêt định chọn chuyên ngành của họ M.J.Burns và caccộng sự [27] đã bô sung thêm , “tỷ lệ chọi” đầu vào, điểm chuẩn của ngành lànhững yêu tô ảnh hưởng đên quyêt định chọn chuyên ngành bậc đại học của cacsinh viên

Dựa trên cơ sở yêu tô về sự đặc thù, đa dạng và hấp dẫn của ngành học giảthuyêt H1 sau khi đã được hiệu chỉnh được phat biểu như sau:

Ngày đăng: 18/09/2022, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (Đồng chủ biên), Phạm Văn Quyêt, Nguyễn Quy Thanh, Hoàng Ba Thịnh (2008), Xã hội học, Nxb Thê Giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (Đồng chủ biên), Phạm Văn Quyêt, Nguyễn Quy Thanh, Hoàng Ba Thịnh
Nhà XB: Nxb Thê Giới
Năm: 2008
4. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa họcvà Kỹ thuật
Năm: 2008
5. Bộ Giao dục và Đào tạo (2010), Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, Nxb Giao dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại họcgiai đoạn 2010-2012
Tác giả: Bộ Giao dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giao dục
Năm: 2010
6. Lê Ngọc Hùng (2009), Lịch sử và Lý thuyết Xã hội học, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và Lý thuyết Xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2009
7. Nguyễn Công Khanh (2004), “Đánh giá và Đo lường trong khoa học xã hội –Quy trình, kỹ thuật thiết kế, thích nghi, chuẩn hoá công cụ đo”, Nxb Chính trị Quôc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá và Đo lường trong khoa học xã hội–Quy trình, kỹ thuật thiết kế, thích nghi, chuẩn hoá công cụ đo”
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Nxb Chính trịQuôc gia
Năm: 2004
8. Nguyễn Đức Nghĩa (2004), “Một số nét về hiện trạng và kết quả đào tạo nguồn lực trình độ Đại học – Cao đẳng tại khu vực TP. HCM”, ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số nét về hiện trạng và kết quả đào tạonguồn lực trình độ Đại học – Cao đẳng tại khu vực TP. HCM”
Tác giả: Nguyễn Đức Nghĩa
Năm: 2004
9. Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2009), “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông”, Tạp chí phat triển KH&CN (sô 15-2009), ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhchọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông”
Tác giả: Trần Văn Quí, Cao Hào Thi
Năm: 2009
10. Phạm Văn Quyêt, Nguyễn Quy Thanh (2001), “Phương pháp nghiên cứu xã hội học”, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp nghiên cứu xãhội học”
Tác giả: Phạm Văn Quyêt, Nguyễn Quy Thanh
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
12. Nguyên Đinh Tho (2003), Nghiên cưu cho luân văn tôt nghiêp nganh quan trị kinh doanh-thưc trang va giai phap, Nxb Văn hoa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cưu cho luân văn tôt nghiêp nganh quantrị kinh doanh-thưc trang va giai phap
Tác giả: Nguyên Đinh Tho
Nhà XB: Nxb Văn hoa thông tin
Năm: 2003
13. Hoang Trong (1999), Phân tich dư liêu đa biên ưng dung trong kinh tê va kinh doanh, NXB Thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tich dư liêu đa biên ưng dung trong kinh tê vakinh doanh
Tác giả: Hoang Trong
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 1999
14. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Phân tích dư liệu nghiên cứu với SPSS”, Nxb Hồng Đức, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích dư liệu nghiêncứu với SPSS”
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
15. Lê Trần Tuấn (Chủ biên) (2010), “Hướng dẫn thực hiện chương trình Hoạt động Giáo dục hướng nghiệp lớp 12”, Nxb Giao dục, Hà Nội.Tiêng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn thực hiện chương trình Hoạtđộng Giáo dục hướng nghiệp lớp 12”
Tác giả: Lê Trần Tuấn (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giao dục
Năm: 2010
16. Borchert M (2002), Career choice factors of high school students, University of Wisconsin-Stout, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Career choice factors of high school students
Tác giả: Borchert M
Năm: 2002
18. Bromley H. Kniveton (2004), Influences and motivations on which students base their choice of career, Loughborough University, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influences and motivations on which studentsbase their choice of career
Tác giả: Bromley H. Kniveton
Năm: 2004
20. Chapman D. W (1981), A model of student college choice. The Journal of Higher ducation, 52(5), 490-505] Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model of student college choice
Tác giả: Chapman D. W
Năm: 1981
22. Greenhaus & Sklarew, 1981; Grotevant, 1987; Singh &Greenhaus, 2004;Stumpf, Colarelli, & Hartman, Bản Đanh Gia Sự Phat Triển Sự Nghiệp, 1983 23. Hair, J. F, Bush, R.P. & Ortinau, D.J. 2000, Marketing Research: A Practical Approach for the New Millennium, McGraw-Hill, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Research: APractical Approach for the New Millennium
24. Hossler, D. and Gallagher, K. Studying college choice: A three-phase model and implications for policy makers. College and University, Vol 2 207-21 (1987)) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studying college choice: A three-phase modeland implications for policy makers
Tác giả: Hossler, D. and Gallagher, K. Studying college choice: A three-phase model and implications for policy makers. College and University, Vol 2 207-21
Năm: 1987
25. Krueger, R.A. 1988, Focus Groups: A Practical Guide for Applied Research, Sage Publications, Newbury Park, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Practical Guide for AppliedResearch
26. Malhotra, K.M. & Briks, F.D., (2003), Marketing research, an applied approach (2nd edition), England, Pearson education Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing research, an appliedapproach (2nd edition)
Tác giả: Malhotra, K.M. & Briks, F.D
Năm: 2003
27. Marvin J. Burns (2006), Factors influencing the college choice of africanamerican students admitted to the college of agriculture, food and natural resources. A Thesis presented to the Faculty of the Graduate School.University of Missouri, USA.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing the college choice ofafricanamerican students admitted to the college of agriculture, food andnatural resources. A Thesis presented to the Faculty of the Graduate School
Tác giả: Marvin J. Burns
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình của D.W. Chapman - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Hình 2.1 Mô hình của D.W. Chapman (Trang 33)
Bảng 2.1: Tổng kết kết quả nghiên cứu các mô hình - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 2.1 Tổng kết kết quả nghiên cứu các mô hình (Trang 35)
Bảng 2.2: Số liệu sinh viên đăng ký theo học các chuyên ngành - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 2.2 Số liệu sinh viên đăng ký theo học các chuyên ngành (Trang 37)
Bảng 2.3: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 2.3 Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu (Trang 43)
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của đề tàiĐặc điểm - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của đề tàiĐặc điểm (Trang 44)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 46)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đã được điều chỉnh lại lần 1 - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đã được điều chỉnh lại lần 1 (Trang 52)
Bảng 4.1: Tóm tắt thống kê mô tả các biến định tính - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.1 Tóm tắt thống kê mô tả các biến định tính (Trang 64)
Bảng 4.2: Thống kê mô tả biến phụ thuộc - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.2 Thống kê mô tả biến phụ thuộc (Trang 66)
Bảng 4.3: Kết quả phân tích Cronbrach’s Alpha lần 1 cho thang đo nhân tố  ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.3 Kết quả phân tích Cronbrach’s Alpha lần 1 cho thang đo nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự (Trang 67)
Bảng 4.4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo xu hướng lựa chọn - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.4 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo xu hướng lựa chọn (Trang 68)
Bảng 4.6: Phân tích phương sai tổng thể - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.6 Phân tích phương sai tổng thể (Trang 70)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 (Trang 71)
Bảng 4.9: Ma trận dạng thức biến phụ thuộc - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.9 Ma trận dạng thức biến phụ thuộc (Trang 73)
Bảng 4.10 : Ma trận thành phần biến phụ thuộc - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn chuyên ngành tổ chức nhân sự của sinh viên học viện hành chính
Bảng 4.10 Ma trận thành phần biến phụ thuộc (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w